1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ THPT 2020 môn hóa TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH

9 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là C.. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phả

Trang 1

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – 2020 Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không tính thời

gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

C C2H5COONa và CH3OH. D CH2=CHCOONa và CH3OH.

Câu 2: Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan Khối lượng muối trong dung dịch Z là

Câu 3: Từ monome nào sau đây có thể điều chế được poli(vinyl ancol)?

Câu 4:Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Câu 5: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư Dung dịch thu được sau phản ứng là:

Câu 6: Cho luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, FeO, Fe3O4 Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp thu được sau phản ứng là

Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

Câu 8: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe?

A [Ar]3d64s2 B [Ar]3d74s1 C [Ar]4s23d6 D [Ar]3d8

Câu 9: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

Câu 10: Cho phản ứng: aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dN2O + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản.Tổng (a + b) bằng

Câu 11: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là?

Câu 12: Hỗn hợp X gồm một tripeptit và một este của α-amino axit (đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là

Câu 13:Chất nào sau đây là amin bậc 2?

A C2H5NH2. B (CH3)3N. C (C6H5)2NH. D (CH3)2CHNH2.

Câu 14: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là

Trang 2

A Mg B K C Al D Na.

Câu 15: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

A etyl axetat B ancol etylic C metyl propionat D propyl fomat.

Câu 16: Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 17: Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là

Câu 18: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

Câu 19: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

B Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

C Gây ngộ độc nước uống.

D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước Câu 20: Cho các nhận xét sau:

1 Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước

2 Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 thì cơ bản Fe bị

ăn mòn điện hoá

3 Trong thực tế để loại bỏ NH3 thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí Cl2 vào phòng

4 Khi cho thêm CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần

5 Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao

6 Sục H2S vào dung dịch hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 thu được 2 loại kết tủa

Số nhận xét đúng là:

Câu 21: Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung

dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến

khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

Câu 22: Dãy gồm các chất điện li yếu là

C Na2SO3, NaOH, CaCl2, CH3COOH. D H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2.

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

(1) Anilin là chất lỏng, không màu, tan ít trong nước;

(2) Các chất HCl, NaOH, C2H5OH đều có khả năng phản ứng với glyxin;

(3) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng;

(4) Cho nước Br2 vào dung dịch anilin, xuất hiện kết tủa trắng

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 24: Kim cương và than chì là các dạng

Câu 25: Chất nào sau đây có thể tác dụng được với HCl và NaOH.

A axit axetic B axit glutamic C axit ađipic D axit oxalic.

Câu 26: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

Câu 27: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức;

trong phân tử mỗi este có số liên kết π không quá 3 Đun nóng 22,28 gam X với

Trang 3

dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa

ba ancol đều no Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75 Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

Câu 28: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là

Câu 29: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

Câu 30: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí

CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 31: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất

nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

Câu 32: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

Câu 33: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX<MY<MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol Phần trăm khối

lượng của Y có trong E gần nhất với:

Câu 34: Công thức phân tử của Axetilen là

Câu 35: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl axetat C metyl propionat D propyl axetat.

Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung hỗn hợp gồm Fe và NaNO 3 trong khí trơ

(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2 (SO 4 ) 3

(c) Đốt dây Al trong bình kín chứa đầy khí CO2

(d) Nhúng dây Cu vào dung dịch HNO3 loãng.

(e) Nung hỗn hợp bột gồm CuO và Al trong khí trơ.

(f) Đốt dây bạc trong oxi

Số thí nghiệm có thể xảy ra phản ứng oxi hóa kim loại là

Câu 37: Cho m gam Na và Al vào nước thu được 4,48 lít khí H2(đktc) Mặt khác cho

m gam hỗn hợp trên vào NaOH dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

Câu 38: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Câu 39: Cho x mol Mg và 0,1 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 4 cation kim

loại và chất rắn B Giá trị x nào sau đây không thỏa mãn?

Trang 4

A 0,12 B 0,14 C 0,05 D 0,1.

Câu 40: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là ?

- HẾT

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ.

Câu 1: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH3COONa và CH3CHO B CH3COONa và CH2=CHOH.

C C2H5COONa và CH3OH. D CH2=CHCOONa và CH3OH.

Câu 2: Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan Khối lượng muối trong dung dịch Z là

Câu 3: Từ monome nào sau đây có thể điều chế được poli(vinyl ancol)?

Câu 4:Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Câu 5: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư Dung dịch thu được sau phản ứng là:

A Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2, Fe(NO3)3

Câu 6: Cho luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, FeO, Fe3O4 Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp thu được sau phản ứng là

Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

Câu 8: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe?

A [Ar]3d64s2 B [Ar]3d74s1 C [Ar]4s23d6 D [Ar]3d8

Câu 9: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

Câu 10: Cho phản ứng: aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dN2O + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản.Tổng (a + b) bằng

Câu 11: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là?

Định hướng tư duy giải

Trang 5

Điền số 2

Cl : 0,9 AlO : 0,3 0, 2 0,1 V 2(lit)

Na :1

− +

→

Câu 12: Hỗn hợp X gồm một tripeptit và một este của α-amino axit (đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là

Định hướng tư duy giải

NAP.332

2

2

X

=

 →  → 

m 4

n 6

=

 + =  → + =  →

=

( )

H N – CH – COONa : 0,18

H N – CH CH – COONa : 0,1

a 1,123 b 4





Câu 13:Chất nào sau đây là amin bậc 2?

A C2H5NH2. B (CH3)3N. C (C6H5)2NH D (CH3)2CHNH2.

Câu 14: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là

Câu 15: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

A etyl axetat B ancol etylic C metyl propionat D propyl fomat.

Câu 16: Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 17: Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là

Câu 18: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

Câu 19: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

B Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

C Gây ngộ độc nước uống.

D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước Câu 20: Cho các nhận xét sau:

1 Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước

2 Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 thì cơ bản Fe bị

ăn mòn điện hoá

3 Trong thực tế để loại bỏ NH3 thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí Cl2 vào phòng

4 Khi cho thêm CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần

5 Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao

6 Sục H2S vào dung dịch hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 thu được 2 loại kết tủa

Số nhận xét đúng là:

Trang 6

Câu 21: Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung

dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến

khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

Câu 22: Dãy gồm các chất điện li yếu là

C Na2SO3, NaOH, CaCl2, CH3COOH. D H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

(1) Anilin là chất lỏng, không màu, tan ít trong nước;

(2) Các chất HCl, NaOH, C2H5OH đều có khả năng phản ứng với glyxin;

(3) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng;

(4) Cho nước Br2 vào dung dịch anilin, xuất hiện kết tủa trắng

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 24: Kim cương và than chì là các dạng

Câu 25: Chất nào sau đây có thể tác dụng được với HCl và NaOH.

A axit axetic B axit glutamic C axit ađipic D axit oxalic.

Câu 26: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

Câu 27: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức;

trong phân tử mỗi este có số liên kết π không quá 3 Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa

ba ancol đều no Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75 Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

Định hướng tư duy giải

2 3

2

CO chay

Na CO

H O

=



 → =  →  =

 →Muối no, đơn chức.

Y muoi

0, 4

=



 → = =  →  → 

=  → =



Khi Z cháy 2 BTKL

2

CO : t

H O : t 0, 2

 → → + + + =  → =

+

3

3

CH OH : 0,1

HCOONa : 0,37

CH COONa : 0,03

C H O : 0, 07

Câu 28: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là

Câu 29: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

Câu 30: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí

CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 31: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất

nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

Trang 7

A nước brom B dung dịch NaOH.

Câu 32: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CHO và CH3CH2OH.

Câu 33: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX<MY<MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol Phần trăm khối

lượng của Y có trong E gần nhất với:

Định hướng tư duy giải

Vì khối lượng muối lớn hơn este nCH OH3 10,46 9,34 0,14

23 15

− Khi E cháy 2

2

H O : b 12a 2b 9,34 0,14.2.16 b 0,33

3

C C

0,35

0,14

n = 0,35 0,33 0,02

Mol CO2 sinh ra do gốc axit trong Y, Z sinh ra

2

BTNT.C Y,Z

CO

CH COOCH : 0,03

n 0,35 0,14.2 0,07

CH CHCOOCH : 0,02

0,03.74

9,34

Câu 34: Công thức phân tử của Axetilen là

Câu 35: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl axetat C metyl propionat D propyl axetat.

Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung hỗn hợp gồm Fe và NaNO 3 trong khí trơ

(b) Cho Fe vào dung dịch Fe 2 (SO 4 ) 3

(c) Đốt dây Al trong bình kín chứa đầy khí CO 2

(d) Nhúng dây Cu vào dung dịch HNO 3 loãng.

(e) Nung hỗn hợp bột gồm CuO và Al trong khí trơ.

(f) Đốt dây bạc trong oxi

Số thí nghiệm có thể xảy ra phản ứng oxi hóa kim loại là

Câu 37: Cho m gam Na và Al vào nước thu được 4,48 lít khí H2(đktc) Mặt khác cho

m gam hỗn hợp trên vào NaOH dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

Câu 38: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam.

Câu 39: Cho x mol Mg và 0,1 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 4 cation kim

loại và chất rắn B Giá trị x nào sau đây không thỏa mãn?

Trang 8

Định hướng tư duy giải

Dung dịch A chứa 4 ion kim loại → Có hai trường hợp xảy ra

Trường hợp 1: A chứa Mg2+, Fe3+, Cu2+, Ag+ →2x 0,1.3 0,5+ < → <x 0,1

Trường hợp 2: A chứa Mg2+, Fe2+, Cu2+, Fe3+ →BTDT 0,1 x 0,15< <

Trong Z chứa

2 4

4

3

Mg, Fe,Cu : 0,8m

SO :1,65V

3, 66m Na : V

NH : 3,3V 1,3

NO :1, 22 2,3V

− + +

BTKL 3,36m 0,8m 96.1,65V 23V 18(3,3V 1,3) 62(1, 22 2, 3V)

2,86m 98, 2V 52, 24 2,86m 98, 2V 52, 24 m 32

29, 7V 12, 68 0,025m 0,025m 29, 7V 12,68 V 0, 4

Câu 40: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là ?

Định hướng tư duy giải

Ta có : n KOH = 0,28  → m ancol = 9,16 0,28 9, 44 + =

BTKL

RCOOK

E

Làm trội C → X:CH C COOCH : 0,2 ≡ − 3

2

chay

CO

Y  → n = 1,16 0, 2.4 0,36 − =

- HẾT

Ngày đăng: 10/07/2020, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w