1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (lớp đảng viên mới)

13 903 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 28,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học gồm có 3 phần: I ĐẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC NGOẶT QUYẾT ĐỊNH CỦA CMVN II NHỮNG THÀNH TỰU VĨ ĐẠI CỦA CMVN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG. III NHỮNG TRUYỀN THỐNG QUÝ BÁU CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Trọng tâm của bài: II NHỮNG THÀNH TỰU VĨ ĐẠI CỦA CMVN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG.

Trang 1

BÀI 1 KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

- Giảng viên:

- Chức vụ:

- Lớp: Lớp bồi dưỡng LLCT đối tượng kết nạp Đảng

- Thời gian:

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Giúp cho người học nắm được khái lược lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị

và tổ chức; của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện

cụ thể nước ta; là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Sự ra đời của Đảng đáp ứng nhu cầu lịch sử của đất nước ta; phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

- Giáo dục cho học viên ý thức tự hào về lịch sử truyền thống quý báu của Đảng Cộng sản Việt Nam Từ đó củng cố niềm tin cho mỗi học viên vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp cách mạng nước ta

- Trên cơ sở đó giúp học viên xác định được động cơ vào Đảng đúng đắn và xây dựng kế hoạch rèn luyện để phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

B CHUẨN BỊ:

1 Giảng viên:

* Tài liệu phục vụ soạn giảng và đồ dùng dạy và học:

- Giáo trình: Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng - NXB Chính trị Quốc gia sự thật - Hà Nội - 2016

- Đồ dùng dạy và học: Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo, máy vi tính, tài liệu khác

* Tài liệu tham khảo:

- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI; Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 25/7/2016 của BCH TW Đảng Quy định thi hành Điều lệ Đảng; Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 20/9/2016 của BCH TW Đảng Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng

- Hướng dẫn số 10-HD/BTGTW, ngày 30/9/2016 của Ban Tuyên giáo Trung ương

về Hướng dẫn thực hiện chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng

Trang 2

- Tài liệu khác: Các văn bản của Đảng có liên quan, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, cổng thông tin điện tử huyện Thạnh Trị

* Phương pháp: Sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ yếu, kết hợp nêu vấn đề, phân tích, trao đổi, thông qua giáo án điện tử (trình chiếu PowerPoint)

2 Học viên:

Nghiên cứu trước bài học thông qua tài liệu học tập lý luận chính trị dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng

C NỘI DUNG BÀI HỌC: (180 phút)

Bài học gồm có 3 phần:

I/ ĐẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC NGOẶT QUYẾT ĐỊNH CỦA CMVN

II/ NHỮNG THÀNH TỰU VĨ ĐẠI CỦA CMVN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG.

III/ NHỮNG TRUYỀN THỐNG QUÝ BÁU CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

* Trọng tâm của bài: II/ NHỮNG THÀNH TỰU VĨ ĐẠI CỦA CMVN DƯỚI

SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG.

* BƯỚC 1: Ổn định tổ chức lớp (giới thiệu bản thân, kiểm diện học viên)

* BƯỚC 2: Kiểm tra kiến thức:

Câu hỏi: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của những yếu tố nào? Trả lời: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của Chủ nghĩa Mác - Lênin

+ Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân + Phong trào yêu nước

* BƯỚC 3: Giảng bài mới (135 phút)

I GIỚI THIỆU BÀI: (5 phút)

ĐCSVN do CT.HCM sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Hơn 8 thập kỷ qua (từ ngày thành lập Đảng 3/2/1930), dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành cuộc CMT8 1945 thành công, xóa bỏ hoàn toàn chế độ thực dân PK, lập nên nước VNDCCH (nay là nước CHXHCNVN); đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược (thực dân Pháp,

đế quốc Mỹ), hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

Để hiểu rõ hơn về lịch sử ra đời và cũng như quá trình lãnh đạo CMVN của Đảng ta, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 1-Khái lược lịch sử ĐCS VN

II NỘI DUNG:

I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI, BƯỚC NGOẶT QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM

Trang 3

l Tình hình xã hội Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

1.1 Bối cảnh trong nước tác động đến xã hội Việt Nam những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Ngày 1-9-1858 thực dân Pháp tiến hành

xâm lược nước ta, từ đó biến nước ta

thành một nước thuộc địa nửa phong

kiến

- Thực dân Pháp thi hành hàng loạt chính

sách nô dịch về chính trị, văn hóa - xã

hội, khai thác thuộc địa và bóc lột nhân

dân ta về kinh tế

+ Về chính trị: Thực dân Pháp thực hiện

chính sách “chia để trị”, chia nước ta ra

làm ba kỳ, mỗi kỳ có chính sách cai trị

khác nhau Lập xứ Đông Dương thuộc

Pháp

+ Về văn hóa – xã hội: Thực dân Pháp

thi hành chính sách ngu dân để dễ cai trị

+ Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành

khai thác thuộc địa ra sức vơ vét tài

nguyên, bóc lột lao động rẻ mạt của

người bản xứ, cùng với nhiều hình thức

thuế khóa nặng nề

Vào giữa thế kỷ XIX Việt Nam là nước phong kiến độc lập đang suy yếu

- Ngày 1-9-1858 thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta, từ đó biến nước ta thành một nước thuộc địa nửa phong kiến

 Về chính trị: Người Pháp trực tiếp nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy nhà nước, thi hành chính sách cai trị chuyên chế, biến một bộ phận g/c TS mại bản và địa chủ PKVN thành tay sai đắc lực Sự cấu kết giữa CNĐQ và PK tay sai là đặc trưng của chế độ thuộc địa Chúng tước hết tất cả các quyền độc lập, tự do dân chủ của nhân dân ta, đồng thời tiến hành đàn áp dã man các phong trào yêu nước, ngăn chặn ảnh hưởng của các trào lưu tiến bộ từ bên ngoài vào nước ta

 Về văn hóa - xã hội: Chúng thực hiện chính sách ngu dân, khuyến khích VH

nô dịch, sùng Pháp, kìm hãm nhân dân ta trong vòng tăm tối, dốt nát, lạc hậu, phục tùng sự cai trị của TD Pháp

 Về kinh tế: TD Pháp triệt để khai thác thuộc địa, thực hiện chính sách độc quyền, kìm hãm sự phát triển kinh tế độc lập của nước ta Chúng vẫn duy trì bóc lột tàn bạo của chế độ PK, kết hợp với sự bóc lột TB, đặt ra hàng trăm thứ thuế vô nhân đạo…, đẩy nhân dân ta vào cảnh bần cùng, làm cho KT bị què quặt, lệ thuộc vào KT Pháp

để lại hậu quả nghiêm trọng, kéo dài

1.2 Sự chuyển biến kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XX

Do chính sách khai thác thuộc địa * Đặc điểm nổi bật?

Trang 4

của thực dân Pháp làm cho kết cấu giai

cấp trong xã hội Việt Nam cũng bị thay

đổi Bên cạnh giai cấp cũ bị phân hóa, thì

các giai cấp mới và các tầng lớp khác

cũng được ra đời

- XH tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản:

+ MT của g/c nông dân với địa chủ

(vốn có từ trước và chưa được giải

quyết)

+ MT giữa DT ta với bọn đế quốc

thống trị và PK tay sai

Hai MT cơ bản này càng trở nên quyết

liệt là tiền đề cho sự bùng nổ các phong

trào GPDT đầu TK20

- Các g/c cũ bị phân hóa (g/c địa chủ, PK; g/c ND), 1 số g/c mới (g/c CN và g/c TS) xuất hiện

 Quá trình khai thác thuộc địa của

TD Pháp đã làm cho XHVN có những biến đổi lớn, hai g/c mới ra đời: g/c CN và g/c TS

 Trong XH tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản:

MT giữa toàn thể DTVN với TD Pháp XL

và MT giữa nhân dân ta, chủ yếu là nông dân với g/c địa chủ PK tay sai Hai MT đó

có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó MT giữa toàn thể DTVN với TD Pháp XL là

MT chủ yếu Vì vậy, nhiệm vụ chống TD Pháp XL và nhiệm vụ chống địa chủ PK tay sai không tách rời nhau Đấu tranh giành ĐLDT phải gắn chặt với đ/t đòi quyền dân sinh, dân chủ Đó là yêu cầu của CMVN đặt ra, cần được giải quyết

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân ta trước khi Đảng ra đời

- Nhiều phong trào yêu nước đấu tranh

giải phóng dân tộc phát triển trên phạm vi

rộng lớn ở nước ta như: Cần Vương, Yên

Thế, Đông Du, Duy Tân

- Phong trào Cần Vương (1885 – 1896):

- Cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế của

Hoàng Hoa Thám (năm 1884)

- Phong trào Đông Du (1905-1909) của

cụ Phan Bội Châu (1867-1940):

- Phong trào Duy Tân (1906-1908) của cụ

Phan Châu Trinh (còn được gọi Phan

Chu Trinh) (1872-1926):

* Nguyên nhân cơ bản dẫn tới thất bại

của các phong trào đ/t là do những người

đứng đầu các cuộc khởi nghĩa, các phong

trào đ/t chưa tìm được con đường cứu

nước phản ánh đúng nhu cầu phát triển

của XHVN

 Trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu dài, gian khổ, DT ta sớm hình thành truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất Vì vậy, ngay khi TD Pháp xâm lược VN từ 1858 đến trước 1930, hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn, phong trào đấu tranh chốn TDP nổ ra theo nhiều khuynh hướng khác nhau như phong trào Cần Vương, Cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thám, Phong trào Đông Du (1905-1909) của cụ Phan Bội Châu, Phong trào Duy Tân của cụ Phan Châu Trinh

 Tuy nhiên, đến đầu thế kỷ XX các phong trào này bị đàn áp dìm trong biển máu, cuối cùng đều không giành thắng lợi

 Đất nước lâm vào cảnh khủng hoảng về đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc

Trang 5

* Dẫn phần 3 : CM nước ta đứng trước sự khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước Việc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đấu tranh GPDT và thời đại là nhu cầu bức thiết nhất của DT ta lúc bấy giờ

3 Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước và sự ra đời của Đảng Cộng sản VN

- Ngày 5 – 6 – 1911, Nguyễn Ái Quốc

quyết chí ra đi tìm con đường cứu nước

- Năm 1917 người quay trở lại Pháp và

Đầu năm 1919, Người tham gia Đảng xã

hội Pháp

- Tháng 6 - 1919, tại Hội nghị Vécxây,

Nguyễn Ái Quốc thay mặt hội những

người Việt Nam yêu nước ở Pháp gởi bản

“Yêu sách tám điểm” đến hội nghị

- Tháng 7 – 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc

bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận

cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc

địa của Lênin được đăng trên báo Nhân

đạo

- Tháng 12 – 1920 tại Đại hội lần thứ 18

Đảng xã hội Pháp (họp thành phố Tua –

nước Pháp), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu

tán thành việc gia nhập thứ ba (Quốc tế

Cộng sản ) và một trong những người

sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp

- Sự kiện này đã đánh dấu bước ngoặt

trong cuộc đời hoạt động của Người Từ

chủ nghĩa yêu nước Người đến với chủ

nghĩa cộng sản Trở thành người cộng

đầu tiên của Việt Nam

- Trong giai đoạn này, các tổ chức CS ở

VN lần lượt được thành lập:

+ Ngày 17/6/1929 Đông Dương CSĐ

được thành lập ở Bắc Kỳ

+ 7/1929 An Nam CSĐ được thành lập ở

Nam Kỳ

- Ngày 5 – 6 – 1911, Nguyễn Ái Quốc quyết chí ra đi tìm con đường cứu nước

- Năm 1917 người quay trở lại Pháp và Đầu năm 1919, Người tham gia Đảng xã hội Pháp

- Tháng 6 - 1919, tại Hội nghị Vécxây, Nguyễn Ái Quốc thay mặt hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gởi bản “Yêu sách tám điểm” đến hội nghị

- Tháng 7 – 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương

về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được đăng trên báo Nhân đạo

- Tháng 12 – 1920 tại Đại hội lần thứ 18 Đảng xã hội Pháp (họp thành phố Tua – nước Pháp), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập thứ ba (Quốc tế Cộng sản ) và một trong những người sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp

- Sự kiện này đã đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Người Từ chủ nghĩa yêu nước Người đến với chủ nghĩa cộng sản Trở thành người cộng đầu tiên của Việt Nam

- Trong giai đoạn này, các tổ chức CS ở

VN lần lượt được thành lập:

+ Ngày 17/6/1929 Đông Dương CSĐ được thành lập ở Bắc Kỳ

+ 7/1929 An Nam CSĐ được thành lập ở Nam Kỳ

+ 01/01/1930 Đông Dương CSLĐ được

Trang 6

+ 01/01/1930 Đông Dương CSLĐ được

thành lập ở Trung Kỳ

thành lập ở Trung Kỳ

- Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, Hội

nghị hợp nhất 3 tổ chức CS họp tại bán

đảo Cửu Long (Hương Cảng – TQ) dưới

sự chủ trì của đ/c NAQ

- Hội nghị nhất thành lập một Đảng thống

nhất, lấy tên là ĐCSVN; thông qua

Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,

Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của

Đảng

- Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản

của CMVN:

1 Mục đích chiến lược của cách mạng

Việt Nam: làm “tư sản dân quyền cách

mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã

hội cộng sản”

2 Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể: “là

đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong

kiến” “làm cho nước Nam hoàn toàn độc

lập”

3 Phát huy tinh thần tự lực tự cường,

đồng thời tranh thủ đoàn kết, ủng hộ của

các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản

thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp

4 Lực lượng cách mạng: Đoàn kết giai

cấp công nhân, nông nhân – đây lực

lượng cơ bản, trong đó giai cấp công

nhân là giai cấp lãnh đạo đồng thời đoàn

kết tất cả các giai cấp, lực lượng tầng lớp

khác có tinh thần dân tộc dân chủ là lực

lượng để chống đế quốc và tay sai

5 Phương pháp cách mạng: sử dụng

bạo lực cách mạng chứ không phải là con

đường cải lương thoả hiệp

6 Vai trò lãnh đạo cách mạng: “Đảng

là đội tiên phong của giai cấp vô sản, là

nhân tố quyết định mọi thắng lợi của đất

- Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức CS họp tại bán đảo Cửu Long (Hương Cảng – TQ) dưới sự chủ trì của đ/c NAQ

- Hội nghị nhất thành lập một Đảng thống nhất, lấy tên là ĐCSVN; thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng

- Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của CMVN:

1 Mục đích chiến lược của cách mạng Việt Nam: làm “tư sản dân quyền cách

mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

2 Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể: “là đánh

đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến” “làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập”

3 Phát huy tinh thần tự lực tự cường, đồng

thời tranh thủ đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp

4 Lực lượng cách mạng: Đoàn kết giai

cấp công nhân, nông nhân – đây lực lượng

cơ bản, trong đó giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo đồng thời đoàn kết tất cả các giai cấp, lực lượng tầng lớp khác có tinh thần dân tộc dân chủ là lực lượng để chống

đế quốc và tay sai

5 Phương pháp cách mạng: sử dụng bạo

lực cách mạng chứ không phải là con đường cải lương thoả hiệp

6 Vai trò lãnh đạo cách mạng: “Đảng là

đội tiên phong của giai cấp vô sản, là nhân

tố quyết định mọi thắng lợi của đất nước”

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời của Đảng

đã chấm dứt sự khủng hoảng và bế tắc về

Trang 7

nước” đường lối cứu nước, mở ra thời kỳ mới cho

cách mạng Việt Nam : thời kỳ có đường lối cứu nước đúng đắn và có tổ chức cách mạng tiên phong lãnh đạo

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – leenin, tư tưởng HCM với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là công lao to lớn của nhiều đồng chí trong Quốc tế III ,đặc biệt là của đ/c Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị tích cực, sáng tạo về chính trị, tư tưởng, tổ chức và của những chiến sĩ tiên phong vì lợi ích giai cấp và dân tộc

II NHỮNG THÀNH TỰU VĨ ĐẠI CỦA CMVN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG:

Trong phần này, tôi xin trình bày khái quát những thành tựu vẻ vang của CMVN dưới sự lãnh đạo của Đảng:

1 Đảng lãnh đạo và tổ chức các cuộc đ/t CM, khởi nghĩa giành chính quyền -CMT.8/1945

2 Đảng lãnh đạo nhân đ/t bảo vệ chính quyền CM và tiến hành thắng lợi các cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ XL (1945-1975)

3 Đảng lãnh đạo sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN từ năm 1975 đến nay

1 Đảng lãnh đạo và tổ chức các cuộc đ/t CM, khởi nghĩa giành chính quyền -CMT.8/1945.

- Trong 15 năm lãnh đạo CM

(1930-1945), trãi qua các cuộc đ/t gian khổ hy

sinh, với 3 cao trào CM lớn (1930-1931,

1936-1939, 1939-1945) Đây được coi là

3 cuộc tổng diễn tập của CMVN dưới sự

lãnh đạo của Đảng, nắm chắc khi thời cơ

đến với nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang,

Đảng đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc

Tổng khởi nghĩa T.8.1945 thành công lập

nên Nhà nước VNDCCH

 Ngay khi vừa mới ra đời, với đường lối

CM, cứu nước đúng đắn, Đảng ta đã quy

tụ, đoàn kết chung quanh mình tất cả các g/

c, các tầng lớp nhân dân yêu nước, xây dựng nên một lực lượng CM to lớn và rộng khắp trong cả nước, đ/t chống TD Pháp XL

và bọn PK tay sai vì sự nghiệp GPDT …

- Ngày 2/9/1945, CT.HCM thay mặt  … Từ đây DT ta bước sang kỷ nguyên

Trang 8

Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc

lập khai sinh ra nước VNDCCH, Nhà

nước của dân, do dân và vì dân

mới - kỷ nguyên độc lập, tự do, dân chủ nhân dân, tiến lên CNXH

* Ý nghĩa: Đánh giá ý nghĩa lịch sử của sự kiện này, CT.HCM viết: “Chẳng những g/c

lao động và nhân dân VN ta có thể tự hào, mà g/c lao động và những DT bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử CM của các DT thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo CM thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

2 Đảng lãnh đạo nhân đ/t bảo vệ chính quyền CM và tiến hành thắng lợi các cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ XL (1945-1975).

a Đảng lãnh đạo nhân đ/t bảo vệ chính quyền CM (1945-1946)

- Nước ta phải đối mặt với 3 thứ giặc :

+ Giặc dốt;

+ Giặc đói;

+ Giặc ngoại xâm

 Nước ta phải đối mặt với 3 thứ giặc :

+ Giặc dốt : Có hơn 95% dân số nước

ta bị mù chữ (Ngày 8/9/1945, HCM kí sắc lệnh thành lập "Bình dân học vụ" để dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân).

+ Giặc đói : Ở MB, có hơn 2 triệu

người chết đói, ngân quỹ NN trống rỗng, kho bạc TW dành được từ tay chính quyền

cũ chỉ còn 1,2 triệu đồng Đông Dương nhưng có hơn phân nửa là tiền rách, nạn

lạm fát tăng, giá sinh hoạt đắt đỏ (Chính phủ HCM lo diệt giặc đói, bằng cách thành lập "Ngày đồng tâm", "Hũ gạo cứu đói" nhằm giải quyết tình trạng thiếu ăn sau khi

2 triệu đồng bào miền Bắc chết dưới chính sách "Nhổ lúa trồng đay" của Nhật Bản).

+ Giặc ngoại xâm:

# Ở MB, 20 vạn quân Tưởng đã tràn vào với mưu đồ “diệt cộng, cầm Hồ”

# Ở MN, hơn 15 vạn quân Pháp với sự giúp đỡ của liên quân Anh-Ấn lăm le XL nước ta

 Vận mệnh nước ta như ngàn cân treo sợi

Trang 9

 Song, Đảng ta đứng đầu là CT.HCM, đã kịp thời đề ra những chủ trương và quyết sách đúng đắn, toàn diện trên tất cả các mặt chính trị, KT, XH, AN, QP Đảng ta đã thực hiện chính sách mềm dẽo, lợi dụng mâu thuẫn, phân hóa kẻ thù, dành thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị kháng chiến…

b Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống TD Pháp XL (1946-1954).

- Đêm 19/2/2946, CT.HCM đã ra Lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến Hưởng ứng

lời kêu gọi của Đảng và CT.HCM, nhân

dân cả nước đồng loạt đứng lên với quyết

tâm “thà hy sinh tất cả chứ không chịu

mất nước, nhất định không chịu làm nô

lệ”

- Với đường lối kháng chiến toàn dân,

toàn diện, trường kỳ, dựa vào sức mình là

chính, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc,

Đảng đã lãnh đạo nhân dân vượt qua khó

khăn, giành thắng lợi trong cuộc kháng

chiến chống TD Pháp XL, đánh dấu bằng

chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

 Bất chấp nguyện vọng và mong muốn hòa bình và độc lập của nhân dân ta, mặc

dù chúng ta đã nhân nhượng nhưng càng nhân nhượng TD Pháp càng lấn tới vì chúng dã tâm cướp nước ta một lần nữa Lịch sử đã đặt DT ta trước một thử thách mới, phải đứng lên bảo về nền ĐL của DT…

* Ý nghĩa: Đánh giá ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống TD Pháp, CT.HCM

chỉ rõ: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân VN, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và XHCN trên TG”

c- Đảng lãnh đạo nhân dân ta tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược (1954 – 1975).

Một là, tiến hành CM XHCN ở MB, xây

dựng MB thành căn cứ địa vững mạnh

của CM cả nước

Hai là, tiến hành CM DTDCND ở MN,

chống ĐQ Mỹ và bè lũ tay sai, giải fóng

MN, thống nhất đất nước

 Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống TD Pháp XL, CM VN bước vào thời

kỳ mới với đặc điểm là đất nước tạm thời chia làm hai miền với hai chế độ CT-XH đối lập nhau Đảng ta đã xác định con đường phát triển tất yếu của CMVN là tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: …

 Tuy mỗi miền thực hiện một nhiệm vụ chiến lược khác nhau nhưng có mối quan

Trang 10

hệ chặt chẽ với nhau; trong đó CM XHCN

ở MB giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự phát triển của CMVN, CM DTDCND ở MN giữ vị trí quan trọng, có tác dụng trực tiếp đối với sự nghiệp GPMN, thống nhất đất nước…

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước với tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, “đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”

- Bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 với thắng lợi của Chiến dịch HCM lịch sử, nhân dân ta đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, GPMN, thống nhất đất nước

* Ý nghĩa: Đánh giá tầm vóc vĩ đại và ý nghĩa to lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ,

cứu nước, Nghị quyết ĐH IV của Đảng viết: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử DT ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời

về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng CM và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử TG như một chiến công vĩ đại của TK20, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và

có tính thời đại sâu sắc”

3 Đảng lãnh đạo sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN (từ năm

1975 đến nay)

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong 10

năm (1975-1985), CMVN đã vượt qua

những khó khăn, trở ngại, thu được

những thành tựu quan trọng:

+ Chúng ta đã nhanh chóng hoàn thành

việc thống nhất đất nước về mọi mặt,

đánh thắng các cuộc chiến tranh biên

giới, bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN

+ Trên các lĩnh vực KT, VH-XH, nhân

dân ta đã có những cố gắng to lớn trong

công cuộc khội phục KT, hàn gắn vết

thương chiến tranh, bước đầu bình ổn SX

và đời sống nhân dân

 Bước vào thời kỳ cả nước quá độ lên CNXH, CM VN có những thuận lợi, song cũng không ít khó khăn

Khó khăn lớn nhất là nền KT SX nhỏ, năng suất lao động thấp, hậu quả nặng nề

do chiến tranh để lại CNĐQ và các thế lực phản động bên ngoài tìm mọi cách phá hoại, bao vây, cấm vận, gây khó khăn cho CMVN

Trên TG, phong trào CS và CNQT trải qua nhiều diễn biến phức tạp: CNXH gặp những khó khăn, lâm vào khủng hoảng, thoái trào, đặc biệt là sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Tình hình

Ngày đăng: 10/07/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w