1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi THPT môn hóa 2019 bản tự học

158 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các este thường có mùi thơm dễ chịu, chẳng hạn isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl propionat có mùi dứa chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo, … Ví dụ 7: KS-2018

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA 2019

HÓA HỌC

(Tái bản lần thứ nhất)

 Tóm tắt ngắn gọn lý thuyết chương trình hóa học THPT

 Cập nhật đầy đủ các dạng bài thi THPT Quốc Gia mức độ 8 điểm

 Kỹ thuật và phương pháp giải nhanh trắc nghiệm Hóa học THPT

 Hơn 300 ví dụ và 1000 bài tập tự luyện

Trang 3

MỤC LỤC

Một số thông tin về kì thi THPT Quốc gia 2019 ……….……… ………… 04

Chuyên đề 1: Một số khái niệm cơ bản và tính toán hóa học ……… ………… 06

Chuyên đề 2: Este - lipit……….…….17

Chuyên đề 3: Cacbohiđrat……….…….…….32

Chuyên đề 4: Amin – amino axit - protein……….……….45

Chuyên đề 5: Polime ……… ……63

Chuyên đề 6: Tổng hợp các vấn đề hóa hữu cơ……… ….…68

Chuyên đề 7: Đại cương kim loại……… ……… 76

Chuyên đề 8: Kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm….………101

Chuyên đề 9: Crom – sắt – đồng và một số kim loại khác……… ………… …120

Chuyên đề 10: Nhận biết – Hóa học với môi trường……… 139

Chuyên đề 11: Tổng hợp các vấn đề hóa vô cơ……… ……… 147

Trang 4

Các kiến thức giảm tải môn Hóa học

- Nội dung kiến thức thi theo chương trình SGK cơ bản Các kiến thức giảm tải sau đây các

em không phải học

1 Thuyết axit – bazơ theo Bronstet

11 Khái niệm về enzym và axit Nucleic

12 Tính chất hóa học của Polime

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ

A LÝ THUYẾT

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tính theo công thức hóa học

Dạng 2: Tính theo phương trình hóa học

Dạng 2.1 Bài toán tính theo phương trình một ẩn

Dạng 2.2 Bài toán đặt ẩn – lập hệ

Dạng 2.3 Bài toán chất hết – chất dư

Dạng 3: Bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng

A LÝ THUYẾT

1 Một số khái niệm cơ bản trong hóa học

- Vô cùng nhỏ,

trung hòa điện (P =

E)

- Tập hợp cácnguyên tử có cùng

số proton

- Chỉ gồm 1nguyên tố

- Gồm 2 haynhiều nguyêntố

- Đại diện chochất, gồm cácnguyên tử liên kếtvới nhau

2 Hóa trị - công thức hóa học

Hóa trị I Li, Na, K, Ag, … H, F, Cl, Br, I OH, NO(nitrit), NH3 (nitrat), NO4 (amoni),2

C (II, IV); N (I, II, III,

IV, V); S (II, IV, VI)

3 Công thức sử dụng trong giải toán Hóa học

(a) Công thức tính số mol

1 Khối lượng chất 2 Thể tích khí 3 Nồng độ mol Công

thức

m n M

n 22,4

CM: nồng độ mol của dd (mol/lhay M)

m ct : khối lượng chất tan (g)

m dd : khối lượng dung dịch (g)

D: khối lượng riêng của dd (g/ml).

Trang 6

4 Dãy hoạt động hóa học của kim loại

K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb (H) Cu Hg Ag Pt Au

Khi Bà Con Nào May Áo Záp Sắt Nên Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

(1) Dãy hoạt động hóa học sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại

(2) Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường

(3) Các kim loại trước H tác dụng được với axit HCl, H2SO4 loãng

(4) Từ Mg trở đi, Kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu ra khỏi muối

5 Một số định luật bảo toàn

chat phan ung sanpham

1 Nguyên tử khối, phân tử khối

Ví dụ 1: Hãy tính phân tử khối của các chất sau:

(a) CO2, Al2O3, HNO3, CaCO3, Fe2(SO4)3.(b) C2H5OH, CH3COOH, C4H8O2, C6H12O6,

- Hệ quả áp dụng: Đổi chéo hóa trị (rút gọn) ra

chỉ số trong công thức hóa học

Ví dụ 2: Cho các công thức: H2O, NaCl2, ZnCl,

K2SO4, BaNO3, AlCl2, Mg2SO4, CH3COOCa Công thức nào viết sai? Hãy viết lại cho đúng

Hướng dẫn

Các công thức sai → đúng:

NaCl2 → NaCl; ZnCl → ZnCl2;BaNO3 → Ba(NO3)2; Mg2SO4 → MgSO4

AlCl2 → AlCl3; CH3COOCa → (CH3COO)2Ca

(b) Khối lượng của 0,15 mol C6H12O6; 5,6 lít khí

Cl2 (ở đktc)

(c) Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,15 mol O2 và0,35 mol CO2

Ví dụ 4:

(a) Hòa tan 40 gam muối ăn (NaCl) vào 160 gamnước thu được dung dịch X Tính C% của X.(b) 600 gam dung dịch Y chứa 0,2 mol BaCl2 (D

Trang 7

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Tính khối lượng phân tử của các chất sau:

(a) HCl, HNO3, H2SO4, CuSO4, FeCl2

(b) NaOH, KOH, Na2CO3, MgCO3

(c) CH3OH, C2H5CHO, H2N – C3H5 – (COOH)2, C12H22O11

Câu 2: Cho các công thức sau: SO2, H2NO3, K(OH)2, CuCl2, Mg2SO4, AlSO4, Ba3(PO4)2 Công thứcnào viết sai? Hãy viết lại cho đúng

Câu 3: Hãy tính

(a) Số mol của: 28 g Fe; 16 g CuO; 200 g Fe2(SO4)3; 100 ml dung dịch NaOH 2 M

(b) Thể tích khí (ở đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2

(c) Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) gồm: 0,44 g CO2; 0,04 g H2 và 0,56 g N2

Câu 4: Hãy điền các giá trị chưa biết vào bảng sau:

Dạng 1: Tính theo công thức hóa học

Phần trăn khối lượng của nguyên tố A trong

- Bậc amin = số nguyên tử H trong NH3 bị

thay thế bởi gốc hiđrocacbon

Ví dụ 2 (ĐHA - 2011): Thành phần % khối lượng

của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%

Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiệntrên là

Trang 8

12n 100%

14n 100% 12n  32

Câu 8: Biểu thức tính phần trăm khối lượng của H trong hợp chất CnH2n+2O là

Câu 9: Trong oxit của kim loại M (hóa trị I), oxi chiếm 17,02% về khối lượng Kim loại M là

Câu 10: Trong oxit của kim loại M (hóa trị III), M chiếm 52,94% về khối lượng Kim loại M là

Câu 11: Anken X có phần trăm khối lượng cacbon là 85,71% Công thức phân tử của X là

A C2H4 B C4H8 C C3H6 D C5H10

Câu 12: Ancol no, đơn chức, mạch hở X có 26,67% khối lượng là oxi Công thức phân tử của X là

A C3H7OH B C2H5OH C CH3OH D C4H9OH

Câu 13: Este no, đơn chức, mạch hở X có 8,11% khối lượng là hiđro Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 14 (CĐ - 2007): Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của

nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?

Câu 15 (ĐHA - 2007): Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có

thành phần khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là

A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8

Câu 16 (CĐ - 2007): Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%)

tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclođồng phân của nhau Tên của X là

A 2-metylpropan B 2,3-đimetylbutan C butan D 3-metylpentan.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 9

Dạng 2: Tính theo phương trình hóa học

Dạng 2.1 Bài toán tính theo phương trình một ẩn

Nhận dạng: Bài toán cho số mol của một

chất, chất còn lại vừa đủ hoặc dư

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số mol và viết PTPƯ xảy ra

Bước 2: Dựa vào số mol đã biết và PTPƯ 

Số mol của chất cần tìm (sử dụng nhân chéo

– chia ngang)

Bước 3: Từ số mol chất cần tìm đại lượng

đề bài yêu cầu (m = n.M; V = n.22,4;

- Các kim loại đứng sau H như: Cu, Ag, …

không tác dụng được với HCl, H2SO4 loãng

Ví dụ 1 (QG – 2017) Hòa tan hoàn toàn m gam

Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2

Ví dụ 2 (QG - 2017) Cho 36 gam FeO phản ứng

vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của alà

Câu 1: (A.14): Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x

mol/l Giá trị của x là

Câu 4 (T.12): Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được m gam CaO Giá trị của m là

Trang 10

Câu 7 (T.12): Cho 11,2 gam Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí H2

Câu 14 (T.08): Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của mlà

Câu 17 (T.07): Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối(C2H5NH3Cl) thu được là:

Câu 20 (QG - 2015): Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là

sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của x là

Câu 21: Cho m gam bột Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng được sản phẩm khử duy nhất

là 0,224 lít NO ở đktc Giá trị m là

Câu 22 (MH3 - 2017) Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịchKOH có nồng độ x% Giá trị của x là

Câu 23 (T.08): Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm

Trang 11

Câu 26 Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng Cho 14,8 gam X tác dụng

hết với dung dịch HCl, thấy có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là

Câu 27 Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan Giá trị của m là

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứngthu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Fe trong 2m gam X là

A 4.48 B 11,2 C 16,8 D 1,12.

Câu 29 (QG - 2016): Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung

dịch chứa 28,25 gam muối Giá trị của m là:

Câu 30 (QG - 2016): Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam

muối Giá trị của m là

A 16,8 B 20,8 C 18,6 D 20,6.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Bước 1: Tính số mol và viết PTPƯ xảy ra

Bước 2: Đặt ẩn là số mol của chất cần tìm

Dựa vào PTPƯ và số liệu đề bài để lập hệ

(bao nhiêu ẩn, bấy nhiêu phương trình) Giải

hệ ⇒ Số mol của chất cần tìm

Bước 3: Từ số mol chất cần tìm đại lượng

đề bài yêu cầu (m = n.M; V = n.22,4;

và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch dịch H2SO4

loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít

Trang 12

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 2: (A.13): Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4

loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là

Câu 3 (203 – Q.17) Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun

nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối trong X là

A 29,45 gam B 33,00 gam C 18,60 gam D 25,90 gam.

Câu 4: (A.12): Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dungdịch X là

Câu 5: Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu dungdịch Y và 7,84 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu bao nhiêu gam muối sunfat khan?

Câu 6: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong

dung dịch KOH lấy dư Sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m bằng

A 18,20 gam B 15,35 gam C 14,96 gam D 20,23 gam.

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 7: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng

dung dịch axit tăng thêm 7 gam Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu là:

A 1,2 gam và 6,6 gam B 5,4 gam và 2,4 gam C 1,7 gam và 3,1 gam.D 2,7 gam và 5,1 gam Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được10,08 lít khí (đkc) Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng Giá trị m là

Câu 9: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%,thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A 88,20 gam B 97,80 gam C 101,68 gam D 101,48 gam.

Câu 10: Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 7,84 lít khí

X (đktc), dung dịch Z và 2,54 gam chất rắn Y Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn dung dịch Z thu được khốilượng muối khan là

A 19,025 gam B 31,45 gam C 33,99 gam D 56,3 gam.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 13

Dạng 2.3 Bài toán chất hết – chất dư

Nhận dạng: Bài toán cho số mol của từ hai

chất phản ứng trở lên

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số mol và viết PTPƯ xảy ra

Bước 2: Biện luận chất hết – chất dư (so sánh

Bước 3: Từ số mol chất cần tìm đại lượng

đề bài yêu cầu (m = n.M; V = n.22,4;

Ví dụ 1: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với 200 ml

dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dungdịch X và V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

nAl = 0,1 mol; nFeO = 0,15 mol

2Al + 3FeO   3Fe + Alto 2O3

Câu 2: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 2M Sau phản ứng thu

được dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 17,55 11,7 C 8,775 D 23,15.

Câu 3: Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dd chứa 1g NaOH Dung dịch thu được làm cho quỳ tím

chuyển sang màu nào sau đây?

A Màu đỏ B Màu xanh C Không đổi màu D Màu vàng

Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M Côcạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 5 (ĐHA - 2007): Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Trang 14

Câu 6: Xà phòng hóa 0,3 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH Sau phản ứng hoàn

toàn, cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Câu 7 (QG - 2016): Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X.

Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kếttủa Giá trị của m là

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Dạng 3: Bài toán sử dụng định luật bảo toàn khối lượng

Nhận dạng: Bài toán cho dữ kiện về khối

lượng và yêu cầu tính khối khối lượng chất

phản ứng hoặc sản phẩm

- Xét PƯ: A + B → C + D

ĐLBT khối lượng: mA + mB = mC + mD

- Khi dùng định luật BTKL chỉ cần viết sơ

đồ, không cần viết phương trình đầy đủ

2,8 lÝt

9,1gam

Al OAl

BTKL: mkim loại + moxi = moxit

⇒mkim loại = 9,1 – 4 = 5,1 gam ⇒ Chọn A.

Ví dụ 2 (CĐ - 2014): Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp

gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư Sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợpmuối Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

A 17,92 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 11,2 lít.

Hướng dẫn

BTKL: mkim loại + mclo = mmuối

⇒ mclo = 40,3 – 11,9 = 28,4 (gam)

⇒ nclo = 0,4 mol ⇒ Vclo = 8,96 lít ⇒Chọn C

Ví dụ 3 (QG - 2017) Cho 30 gam hỗn hợp hai

amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dungdịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Ví dụ 4: (CĐ - 2007): Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam

hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro(ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trịcủa m là

Trang 15

Câu 1: (C.11): Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2

gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 4,48 lít B 8,96 lít C 17,92 lít D 11,20 lít.

Câu 2: (C.11): Đốt 11,2 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 13,6 gam rắn X gồm

sắt và các oxit sắt Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 1,68 lít B 8,96 lít C 17,92 lít D 11,20 lít.

Câu 3: (C.11): Nhiệt phân hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3, sau một thời gian thuđược 16,2 gam chất rắn Thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra là

A 1,68 lít B 8,96 lít C 17,92 lít D 1,12 lít.

Câu 4 (QG - 2017) Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng

đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối Công thức phân tử của hai amin là

A C3H9N và C4H11N B C3H7N và C4H9N C CH5N và C2H7N D C2H7N và C3H9N

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít

khí H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là

Câu 6: Cho 5,2 gam hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10%, thuđược dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của dung dịch Y là

A 152 gam B 146,7 gam C 175,2 gam D 151,9 gam

Câu 7: (A.07): Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4

0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khốilượng là

Câu 8 Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là

Câu 9 (QG - 2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06

mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 10 (QG - 2017) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu

được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ 2: ESTE – LIPIT

CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ CHỦ ĐỀ 1: LÝ THUYẾT ESTE

CHỦ ĐỀ 2: LÝ THUYẾT LIPIT – CHẤT BÉO

CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – LIPIT

Dạng 1: Bài toán thủy phân este

Dạng 1.1: Bài toán thủy phân este đơn chức

Dạng 1.2: Bài toán thủy phân este đa chức

Dạng 2: Bài toán đốt cháy este

Dạng 3: Bài toán điều chế este – phản ứng este hóa

CHỦ ĐỀ 1: LÝ THUYẾT ESTE

1 Công thức phân tử tông quát của este

CT chung của este đơn

Khi thêm 1 liên kết π hoặc thêm một nhóm

chức (thêm 2 oxi) thì trừ tương ứng 2H

Este không no, 1 nối

đôi, đơn chức, mạch hở

CnH2n-2O2 (n≥3)

Este no, hai chức, mạch

- Lưu ý viết CTCT của este: Bắt đầu từ este của

axit nhỏ nhất (HCOOH) sau đó đưa dần nhóm CH2

từ phần ancol sang phần gốc axit cho tới khi phần

gốc ancol còn chứa một cacbon

Ví dụ 1: (MH1-2017) Số este có công thức phân tử

C4H8O2 là

A 6 B 3 C 4 D 2.

Hướng dẫn

Cách 1: Dùng công thức tính nhanh số đồng phân

este no, đơn chức, mạch hở: 2n-2,trong đó n là sốnguyên tử cacbon, n≤ 4 Vậy có 24-2 = 4 đồngphân

Đáp án: D

2 Tên gọi este

Tên este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc

axit tương ứng (đổi “IC” = “AT”)

Tên gốc hiđrocacbon

R’ thường gặp

Tên gốc axit thường

gặp

Ví dụ 4: (MH2-2017) Etyl axetat có công thức hóahọc là

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5

C HCOOCH3 D HCOOC2H5

Hướng dẫn

Axetat: CH3

Trang 17

COO CH=CH 2 Vinyl C 2 H 5 COO-

Propio-nat -CH 2 -CH 2 -

CH 3

Propyl CH 2 =CHCO

O-acrylat -CH(CH 3 )CH 3 Iso

propyl CHCOO2=C(CH- 3)- Metacryl

-at -CH 2 -

Ví dụ 5: (QG-2016) Chất X có công thức cấu tạo

CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là

A propyl axetat B metyl propionat.

C metyl axetat D etyl axetat.

Hướng dẫn

Propionat: CH3CH2Metyl: -CH3

COO- Đáp án: B

3 Tính chất vật lí

- Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiệt độ sôi của

axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon

- Các este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít

tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều

chất hữu cơ khác nhau

- Các este thường có mùi thơm dễ chịu, chẳng hạn

isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl propionat

có mùi dứa chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl

isovalerat có mùi táo, …

Ví dụ 7: (KS-2018) Isoamyl axetat là một este có

mùi chuối chín, công thức cấu tạo thu gọn của este

- Thủy phân trong môi trường axit: Phản ứng 2

chiều (thuận nghịch), thường tạo axit và ancol:

thường tạo muối và ancol:

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

- Lưu ý: khi thủy phân este có dạng:

+ RCOO-CH=CH-R’ thu được anđehit

Ví dụ 8: Đun nóng este CH3COOCH3 với mộtlượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩmthu được là

Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm:

CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH → CH 3 COONa + C 2 H 5 OH

Đáp án: C

Ví dụ 10: Xà phòng hóa este nào sau đây thu được

Trang 18

B Phản ứng este hóa (điều chế este)

- Các este thường được điều chế từ axit và ancol

tương ứng Đây là phản ứng 2 chiều (thuận

- Lưu ý: Để tăng hiệu suất điều chế este của

phenol người ta cho phenol tác dụng với anhiđrit

axit hoặc clorua axit

- Lưu ý: Các este của axit fomic và muối của axit

fomic có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc:

HCOOR’ + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag↓ +

Ví dụ 11: (ĐHA-2012) Ở điều kiện thích hợp, hai

chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

Ví dụ 12: Để điều chế este của phenol, ta có thể

dùng phản ứng giữa phenol với

A Vinyl axetat B Metyl fomat

C Etylmetacrylat D Benzyl propionat.

Hướng dẫn

Đáp án: B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1: Vinyl axetat có công thức là

A C2H5COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH=CH2 D CH3COOCH3

Câu 2: Chất X có công thức cấu tạo CH2= CH – COOCH3 Tên gọi của X là

A etyl axetat B metyl acrylat C propyl fomat D metyl axetat.

Câu 3: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng

A xà phòng hóa B este hóa C trùng hợp D trùng ngưng.

Câu 4: (MH-2019) Etyl propionat là este có mùi thơm của dứA Công thức của etyl propionat là

A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 5: (MH3-2017) Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

Trang 19

Câu 6: (MH-2015) Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì

thu được axit fomic là

Câu 7: (KS-2017) Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A HCOOCH3 B CH3COOH C CH3COOCH D CH3COOC2H5

Câu 8: (KS-2017) Chất X có công thức phân tử là C4H8O2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH,đun nóng, sau phản ứng thu được chất Y có công thức CHO2Na Công thức của X là:

A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5

Câu 9: (MH2-2017) Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thứccủa X là

Câu 10: (QG-2018) Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH Côngthức cấu tạo của X là

A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 11: (MH-2015) Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axitthì thu được axit fomic là

Câu 12: (MH-2018) Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A CH3COOCH2CH3 B CH2CHCOOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOCH3

Câu 13: (QG-2017) Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thuđược sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 14: (ĐHA-2010) Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

A CH3OH và CH3COOH B CH3COONa và CH3COOH

C CH3COOH và CH3ONa D CH3COONa và CH3OH

Câu 15: (ĐHB-2007) Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic.

Công thức của X là

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H3COOC2H5 D CH3COOCH3

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 16: (ĐHA-2009) Cho dãy chuyển hoá sau:

Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:

A axit axetic, phenol B anhiđrit axetic, phenol

C anhiđrit axetic, natri phenolat D axit axetic, natri phenolat.

Câu 17: (MH-2019) Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm

có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 18: (MH-2019) Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dungdịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanhlam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?

A X có hai công thức cấu tạo phù hợp B Y có mạch cacbon phân nhánh.

C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom.

Câu 19: (ĐHB-2012) Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được

có khả năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 20: (QG-2017) Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung

dịch không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Trang 20

Câu 21: (QG-2017) Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z Cho Z

tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịchNaOH lại thu được chất Y Chất X là

Câu 22: (KS-2017) Nhận xét nào sau đây đúng:

A Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng

B Muối nitrat stearat không sử dụng để sản xuất xà phòng.

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều

D Vinyl axetat, metyl acrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

Câu 23: (QG-2017) Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dungdịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

A HCOO – CH=CH – CH3 B CH2=CH – COO – CH3

C CH3COO – CH=CH2 D HCOO – CH2 – CH=CH2

Câu 24: (MH2-2017) Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểmsau:

+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.

+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3

C CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

D CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3

Câu 25: (MH-2015) Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH;ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3 Số chấttrong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là

Câu 26: (ĐHB-2013) Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo

ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3

C CH3OOC−COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

CHỦ ĐỀ 2: LÝ THUYẾT LIPIT – CHẤT BÉO

1 Khái niệm

- Lipit gồm: chất béo, sáp, photpholipit, steroit…

Nhận xét: Lipit là chất béo (sai); chất béo là lipit

(đúng)

- Chất béo (hay còn gọi triglixerit hay

triaxylglixerol): là trieste của glixerol với các axit

béo

Glixerol (hoặc glixerin): C3H5(OH)3 (M = 92)

Ví dụ 1: (QG-2015) Chất béo là trieste của axit béovới

A ancol metylic B etylen glicol.

C ancol etylic D glixerol.

Hướng dẫn

Đáp án: D

2 Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5

+ Axit béo thường gặp: Ví dụ 2: (QG-2017) Công thức nào sau đây có thể

Trang 21

cấu tạoAxit stearic C17H35COOH No

Axit panmitic C15H31COOH No

Axit oleic C17H33COOH Không no,

1π ở mạch CAxit linoleic C17H31COOH Không no,

2π ở mạch C

+ Các chất béo thường gặp:

tháiTristearin (C17H35COO)3C3H5 Rắn

Tritpanmitin (C15H31COO)3C3H5

Triolein (C17H33COO)3C3H5 Lỏng

Trilinolein (C17H31COO)3C3H5

- Lưu ý: Cho n axit béo tác dụng với glixerol thì

số trieste tối đa thu được là:

Ví dụ 3: (QG-2017) Phát biểu nào sau đây sai?

A Ở điều kiện thường, chất béo

(C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

B Fructozo có nhiều trong mật ong.

C Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là

Ví dụ 4: (ĐHB-2007) Cho glixerol (glixerin) phản

ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và

C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước,

tan trong dung môi hữu cơ như benzen, xăng, ete,

Ví dụ 5: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit haytriaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nướcnhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là:(C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

(a) Phản ứng thủy phân

- Thủy phân trong môi trường axit:

axit béo + C3H5(OH)3

- Thủy phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà

Ví dụ 6: Thủy phân chất béo trong môi trường

axit thu được

A muối của axit béo.

B glixerol (hay glixerin).

A axit béo và ancol etylic.

B axit béo và glixerol.

C muối của axit béo và glixerol.

D axit axetic và ancol etylic.

Hướng dẫn

Đáp án: C

Trang 22

(b) Phản ứng hiđro hóa

Chất béo lỏng + H2 (Ni, t0) → chất béo rắn

Ví dụ 8: (QG-2017) Hiđro hóa hoàn toàn 17,68

gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc) Giá trịcủa V là

A 4,032 B 0,448 C 1,344 D 2,688.

Hướng dẫn

CTPT của triolein: (C17H33COO)3C3H5 (M=884)

 ntriolein = 17,68/884 = 0,02 molTriolein chứa 3 liên kết π ở phần gốc hiđrocacbon

Triolein + 3 H2 (Ni, t0) → Tristearin(n) 0,02 → 0,06

VH2 = 0,06.22,4 = 1,344 lít

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1: (QG-2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A Benzyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Metyl axetat.

Câu 2: (ĐHB-2012) Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH

Câu 4: (ĐHA-2008) Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt:

Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy

ra là

Câu 5: (ĐHB-2011) Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Câu 9: (ĐHB-2013) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

Câu 10: (ĐHA-2010) Cho sơ đồ chuyển hoá:

Tên của Z là

A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic.

Câu 11: (QG-2017) Cho các phát biểu sau:

Trang 23

b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

c) Glucozo thuộc loại monosacarit

d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

f) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Câu 12: (QG-2017) Cho các phát biểu sau:

(a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.

(b) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, to), thu được chất béo rắn

(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ

(e) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước

(g) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ

Dạng 1.1 Bài toán thủy phân este đơn chức

1 Phản ứng thủy phân

- Este của ancol:

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

- Este của phenol: phenol sinh ra sẽ phản ứng

với NaOH dư

+ RCOOC6H4-R’ + 2NaOH → RCOONa +

R’-C6H4ONa +

H2O

2 Một số lưu ý khi làm toán

- ĐLBTKL: meste + mNaOH = mmuối + mancol

- mrắn khan = mmuối + mNaOH dư (nếu có)

Ví dụ 1 : (MH1-2017) Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetatbằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phảnứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được mgam chất rắn khan Giá trị của m là

Ví dụ 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,6 gam este có

công thức CH3COOC6H5 bằng dung dịch NaOH vừa

đủ, đun nóng Khối lượng muối thu được là

 nNaOH = 2 neste = 0,2 mol

nH2O = neste = 0,1 molBTKL: 13,6 + 2.40 = mmuối + 0,1.18

Trang 24

Câu 3: (CĐ-2014) Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung

dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là

A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3

Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng

lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V đã dùng là

Câu 5: (QG-2017) Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với

200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 6: (ĐHB-2014) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit

cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dungdịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là

A HCOOCH2CH(CH3)OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3

C HCOOCH2CH2CH2OOCH D CH3COOCH2CH2OOCCH3

Câu 7: (QG-2017) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn

toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa

đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH

C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH

Câu 8: (QG-2017) Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch

chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là

A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat.

Câu 9: (QG-2017) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung

dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tham gia phản ứng tráng bạc) và

53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol

X là

Câu 10: (QG-2017) Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH,

thu được sản phẩm gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức,

kế tiếp trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thuđược 29,12 lít khí CO2 (đktc) Tên gọi của X và Y là

A metyl acrylat và etyl acrylat B metyl propionat và etyl propionat.

C metyl axetat và etyl axetat D etyl acrylat và propyl acrylat.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Dạng 1.2: Bài toán thủy phân este đa chức

Trang 25

- Đặt x = nNaOH/neste → este x chức.

- Phản ứng thủy phân chất béo:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa +

C3H5(OH)3

- Thủy phân đieste tạo từ etilen glycol

(HOCH2-CH2OH) với các axit đơn chức:

RCOO-CH2-CH2-COOR’ + 2NaOH →

RCOONa + R’COONa + HOCH2-CH2OH

Ví dụ 1: (QG-2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 178

gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được mgam kali stearat Giá trị của m là

Cách 2: Bảo toàn khối lượng.

1 Chất béo + 3 KOH → muối của axit béo + 1

Ví dụ 2: (ĐHA-2011) Este X được tạo thành từ

etilen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong

phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn sốnguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng vớidung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng

là 10 gam Giá trị của m là

A 17,5 B 14,5 C 15,5 D 16,5.

Hướng dẫn

CTTQ của X: RCOO-CH2-CH2-COOR’

Trong đó: R và R’chỉ chứa 1 nguyên tử cacbon do X

có 4 nguyên tử O nên X có 5 nguyên tử C

Câu 1: (CĐ-2013) Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản

phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tínhchất trên của X là

Câu 2: (CĐ-2007) Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung

dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là

Câu 3: (ĐHB-2008) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.

Câu 4: (MH3-2017) Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗnhợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Công thức phân tử của X là

A C6H10O4 B C6H10O2 C C6H8O2 D C6H8O4

Trang 26

Câu 5: Xà phòng hóa este đimetyl oxalat được axit nào và ancol nào

A Axit oxalic và ancol etylic B Axit fomic và etylen glycol

C Axit oxalic và ancol metylic D Axit axetic và glyxerol

Câu 6: Xà phòng hóa este nào thu được etylen glycol và muối natri fomat

A (HCOO)2C2H4 B (CH3COO)2C2H4 C CH3COOC2H5 D (COOCH3)2

Câu 7: Hợp chất hữu cơ X có công thức C6H10O4 Thủy phân X thu được 2 ancol đơn chức có sốnguyên tử cacbon gấp đôi nhau Công thức axit tạo nên X là

Câu 8: Có bao nhiêu este 2 chức C4H6O4 là đồng phân cấu tạo của nhau

Câu 9: Cho các este: metyl axetat; anlylfomat; đimetyl oxalat; phenyl fomat; etylmetylmalonat;

etylpropionat; triolein Có bao nhiêu este trong số trên có thể phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol2NaOH/1este

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 10: (ĐHA-2014) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kémnhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của alà

Câu 11: (ĐHA-2007) Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và

hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH

C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

Câu 12: (QG-2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06

mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 13: (QG-2017) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu

được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Dạng 2: Bài toán đốt cháy este

- Nếu đốt cháy 1 hay hỗn hợp este thu được

nCO2 = nH2O  các este đều no, đơn chức,

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được

19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tửeste là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Hướng dẫn

Ta có: n CO2 = 19,8/44 = 0,45 mol

Vì nCO2 = nH2O  este no đơn chức mạch hở cóCPTQ: CnH2nO2

Và n = nCO2/nX = 0,45/0,15 = 3

 Công thức phân tử là C3H6O2

Đáp án: B

Ví dụ 2: (ĐHA-2011) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam

một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức

và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và0,09 gam HO Số este đồng phân của X là

Trang 27

- Sau phản ứng dẫn sản phẩm cháy vào bình

đựng nước vôi trong:

+ Nếu nước vôi trong dư: nCO2 = nCaCO3↓

+ mbình tăng = mCO2 + mH2O

+ mdd tăng = mCO2 + mH2O - m↓

+ mdd giảm = m↓ -(mCO2 + mH2O)

 4 đồng phân

Đáp án: A

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn

sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi

trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân tử

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn

vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2Osinh ra lần lượt là

A 0,1 và 0,1 mol B 0,1 và 0,01 mol C 0,01 và 0,1 mol D 0,01 và 0,01 mol Câu 3: (ĐHB-2008) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng sốmol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat.

Câu 4: (CĐ-2007) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy

chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch

NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ

Z Tên của X là

A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Xác định côngthức phân tử, công thức cấu tạo có thể có và đọc tên este

A etyl axetat và metylfomat B etylfomat và metylaxetat

C etylaxetat và propyl axetat D etyl axetat và 1sopropyl fomat

Câu 6: Đốt cháy hết 0,2 mol vinylpropionat được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam nước

A 11,2 và 14 B 22,4 và 14,4 C 5,6 và 18 D 11,2 và 9

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 7: (CĐ-2010) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế

tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2

Trang 28

(đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứnglà

A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B HCOOCH3 và 6,7

C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5

Câu 8: (MH-2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic

no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam

X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được

m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 9: (MH1-2017) Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạchhở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thuđược 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịchsau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

Câu 10: (KS-2018) E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy

hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất Ephản ứng vừa đủ với 72 gam Br2trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x molchất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thuđược m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 11: (QG-2017) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn

chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tácdụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là

Câu 12: (QG-2016) Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dungdịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Câu 13: (MH-2018) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam

H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị

của m là

A 5,4 B 4,5 C 3,6 D 6,3.

Câu 14: (QG-2017) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol

O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu đượcdung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn a gam este X cần 11,76 lít O2 (đktc) thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và7,56 gam H2O, X được tạo nên bởi axit và ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau Công thức cấutạo của X và giá trị a lần lượt là

A CH3COOC2H5; 9,24 B C2H5COOCH3; 4,62

C C2H5COOCH3; 9,24 D CH3COOC2H5; 4,62

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam một este đơn chức X mạch được 11,2 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam

nước Xà phòng hóa hoàn toàn X được 2 sản phẩm đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng

gương X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch nhánh thỏa mãn điều kiện trên

Trang 29

Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa

- Phản ứng este hóa:

RCOOH + R’OH → RCOOR’ + H2O

- Hiệu suất của phản ứng:

+ Tính theo chất phản ứng: được tính theo

A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam.

Ví dụ 2: (QG-2015) Đun 3,0 gam CH3COOH với

C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng estehoá tính theo axit là

A 20,75% B 36,67% C 25,00% D 50,00%.

Hướng dẫn

naxit = neste lí thuyết = 3,0/60 = 0,05 mol

Do C2H5OH dư nên hiệu suất phản ứng được tínhtheo axit

neste thực tế = 2,2/88 = 0,025 mol

Áp dụng CT tính hiệu suất  H = 0,025/0,05.100 =50%

Câu 2: (CĐ-2014) Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thuđược 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Câu 6: Hỗn hợp E gồm 3 este có số mol bằng nhau, đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức,

no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E

Trang 30

bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng1,12 g/ml) Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là:

A CH3OH, C2H5OH B C4H9OH, C5H11OH

C C2H5OH, C3H7OH D C5H11OH, C6H13OH

Câu 7: (ĐHA-2007) Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượngeste lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành estehoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

Câu 8: (CĐ-2012) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng

đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m

gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancolđều bằng 60% Giá trị của a là

Câu 9: (ĐHB-2013) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn

chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O.Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là

Câu 10: (ĐHA-2007) Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gamhỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este(hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 31

CHUYÊN ĐỀ 3: CACBOHIĐRAT

CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ CHỦ ĐỀ 1: GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ

CHỦ ĐỀ 2: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Bài toán về phản ứng tráng gương

Dạng 2: Bài toán về phản ứng lên men

Dạng 3: Bài toán về phản ứng thủy phân

Dạng 4: Bài toán điều chế xenlulozơ trinitrat

Dạng 5: Bài toán về phản ứng đốt cháy

CHỦ ĐỀ 1: GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ

1 Khái niệm

- Cacbohiđrat (gluxit hay saccarit) là những hợp

chất hữu cơ tạp chức (nhiều nhóm OH và nhóm –

CO–) có công thức chung là C n (H 2 O) m

- Có nhiều trong các bộ phận của cây như rễ,

hoa, lá đặc biệt là trong quả nho chín nên được

gọi là đường nho.

- Trong máu người có một lượng glucozơ hầu

như không đổi khoảng 0,1%

- Có tính chất của anđehit và ancol đa chức

(a) Tính chất của ancol đa chức

Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Trong máu người, lượng glucozơ hầu như

không đổi khoảng 0,1%

Trang 32

+ Tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện

thường

→ dung dịch xanh lam thẫm

+ PƯ tạo este: Tác dụng với anhiđrit axetic tạo

este chứa 5 gốc axit axetic: (CH3COO)5OC6H7

+ Tác dụng với dd AgNO3/NH3 (PƯ tráng bạc)

C5H11O5CHO AgNO / NH 3 3

    C5H11O5COONH4 + 2Ag

+ Tác dụng với KMnO4; Cu(OH)2/OH-, to

A etyl axetat B glucozơ

Ví dụ 5 (ĐHA - 2014): Chất tác dụng với H2 tạothành sobitol là

A saccarozơ B xenlulozơ.

C tinh bột D glucozơ.

Hướng dẫn Chọn D

Ví dụ 6 (MH - 2015): Khi bị ốm, mất sức, nhiều

người bệnh thường được truyền dịch đường để

bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịchtruyền có tác dụng trên là

- Là chất rắn không màu, vị ngọt (ngọt hơn

glucozơ), tan tốt trong nước

- Trong mật ong chứa khoảng 30% glucozơ, 40%

fructozơ ⇒ Fructozơ tạo nên vị ngọt sắc của mật

+ Tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường

+ Tác dụng với dd AgNO3/NH3 (PƯ tráng bạc)

+ Fructozơ không làm mất màu nước brom vì

Trang 33

nước brom có môi trường axit nên không chuyển

thành glucozơ

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1 (TN-2009): Đồng phân của glucozơ là

A saccarozơ B xenloluzơ C fructozơ D mantozơ.

Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

A glucozơ B saccarozơ C xelulozơ D fructozơ.

Câu 3: Đồng phân của saccarozơ là

Câu 4: Tinh bột thuộc loại

A monosaccarit B polisaccarit C đisaccarit D lipit.

Câu 5: Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột.

Câu 6 (204 – Q.17) Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to)?

A Triolein B Glucozơ C Tripanmitin D Vinyl axetat.

Câu 7 (TN-2014): Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

A Tristearin B Xenlulozơ C Glucozơ D Tinh bột.

Câu 8 (TN-2009): Chất không tham gia phản ứng tráng gương là

A glucozơ B axit axetic C anđehit axetic D anđehit fomic.

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 9 (TN-2014): Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong

dãy thuộc loại monosaccarit là

Câu 10 (A.07): Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung

dịch glucozơ phản ứng với

A kim loại Na B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Câu 11 (C.07): Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Câu 12 (B.14): Glucozơ và fructozơ đều

A có nhóm -CH=O trong phân tử B có công thức phân tử C6H10O5

C thuộc loại đisaccarit D có phản ứng tráng bạc.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

CHỦ ĐỀ 2: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt,

củ cải đường Công thức phân tử của saccarozơlà

A C6H12O6 B (C6H10O5)n

C C12H22O11 D C2H4O2

Hướng dẫn

Chọn C

Trang 34

1,2 glicozit.

(Liên kết glicozit là liên kết giữa hai đơn vị

monosaccarit qua nguyên tử oxi)

- Phân tử chứa nhiều nhóm OH, không có nhóm

CHO

Ví dụ 2: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân t

saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

A hiđro B nitơ C cacbon D oxi.

Hướng dẫn

Chọn D Gốc glucozơ và gốc fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết glicozit qua nguyên tử oxi

3 Tính chất hóa học

(a) Tính chất của ancol đa chức

- Tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường

tạo dung dịch xanh lam thẫm

II Tinh bột

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Là chất rắn vô định hình, màu trắng

- Không tan trong nước lạnh, trong nước nóng

trương lên thành hồ tinh bột

- Có nhiều trong lúa, ngô, khoai, sắn, …

(b) PƯ với dung dịch I2 → dung dịch xanh tím

(PƯ dùng để nhận biết tinh bột và ngược lại)

4 Điều chế, ứng dụng

(a) Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

- Cây xanh tạo ra tinh bột nhờ quá trình quang

hợp

6nCO2 + 5nH2O

as diÖp lôc

  

(C6H10O5)n + 6nO2

(b) Ứng dụng

- Lương thực cơ bản của con người

- Sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán

Ví dụ 4 (QG – 2017): Phát biểu nào sau đây

đúng?

A Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc

fructozơ

B Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

D Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy

phân

Hướng dẫn

Chọn C Tinh bột có 2 dạng + Amilozơ có cấu trúc mạch thẳng (không phânnhánh)

+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Ví dụ 5 (MH1 – 2017): Polime thiên nhiên X

được sinh ra trong quá trình quang hợp của câyxanh Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iothợp chất có màu xanh tím Polime X là

Tinh bột có phản ứng với iot tạo hợp chất xanh

tím

Trang 35

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong

nước nhưng tan trong nước Svayde

- Có nhiều trong gỗ, tre, nứa, bông, đay, gai, …

2 Cấu tạo

- Gồm nhiều gốc β – G liên kết với nhau.

- Mỗi mắt xích xenlulozơ có 3 nhóm OH nên có

thể viết: (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tếbào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn Côngthức của xenlulozơ là:

(a) PƯ thủy phân → Glucozơ (giống tinh bột)

(b) PƯ với HNO3đặc/H2SO4 đặc

→ Xenlulozơ trinitrat làm thuốc súng không

khói

4 Ứng dụng

- Làm đồ gỗ, chế biến thành giấy

- Sản xuất tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat; chế tạo

thuốc súng không khói

Ví dụ 7 (ĐHA - 2013): Dãy các chất đều có khả

năng tham gia phản ứng thủy phân trong dungdịch H2SO4 đun nóng là:

A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.

B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

C glucozơ, saccarozơ và fructozơ.

D fructozơ, saccarozơ và tinh bột.

Hướng dẫn

Chọn B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1 (203 – Q.17) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

A Glucozơ B Saccarozơ C Ancol etylic D Fructozơ.

Câu 2: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím Chất X là:

Câu 3: Amilozơ được tạo thành từ các gốc

A α-glucozơ B β-fructozơ C β-glucozơ D α-fructozơ.

Câu 4: Chất thuộc loại cacbohiđrat là :

A xenlulozơ B poli(vinylclorua) C protein D glixerol.

Câu 5: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A Amilopectin B fructozơ C Saccarozơ D Glucozơ.

Câu 6: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O

as clorophin

   

(C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chínhcủa quá trình nào sau đây ?

A quá trình oxi hoá B quá trình hô hấp.

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 7 (TN-2012): Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

A saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ B fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.

C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.

Câu 8 (TN-2009): Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin Số chất trong

dãy tham gia phản ứng tráng bạc là

Câu 9 (TN-2010): Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch trong

dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

Câu 10 (TN-2013): Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

Câu 11 (ĐHB - 2010): Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.

Trang 36

C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.

Câu 12 (CĐ - 2013): Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

B Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

C Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ

D Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 13 (ĐHB - 2011): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thuđược một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

Câu 14 (CĐ - 2009): Cho các chuyển hoá sau:

X, Y và Z lần lượt là:

A xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B tinh bột, glucozơ và ancol etylic.

C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Bài toán về phản ứng tráng gương (tráng bạc)

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều có khả năng

Ví dụ 1 (QG - 2018): Đun nóng dung dịch chứa

1,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược m gam Ag Giá trị của m là

A 43,2 B 32,4 C 16,2 D 27,0.

Hướng dẫn

Trang 37

n 2(n n ) 0,3 mol m 32,4 gam.

Chọn B.

Ví dụ 3: Người ta dùng glucozơ để tráng ruột

phích Trung bình cần dùng 0,75 gam glucozơ chomột ruột phích Tính khối lượng Ag có trong ruộtphích biết hiệu suất phản ứng là 80%

A 15,12 gam B 14,04 gam C 16,416 gam D 17,28 gam

Câu 2 (TN-2007): Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

Câu 3 (TN-2012): Cho 18,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 4: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng

độ của dung dịch glucozơ là:

Câu 5 (TN-2014): Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là

Câu 6 (MH1 – 2017): Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

Câu 7 (CĐ - 2014): Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 8: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag.Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thìlượng kết tủa thu được là:

Câu 9: Trong quá trình sản xuất đường glucozơ thường còn lẫn 10% tạp chất (không tham gia phản

ứng tráng bạc) Người ta lấy a gam đường glucozơ cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch

AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc Giá trị của a là

A 9 gam B 10 gam C 18 gam D 20 gam

Trang 38

Câu 10: Hòa tan hỗn hợp glucozơ và fructozơ vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần 1

cho tách dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag Phần 2 cho vào dung dịchnước brom dư thì có 35,2 gam brom phản ứng Phần trăm khối lượng của fructozơ trong hỗn hợp banđầu là

Câu 11 (CĐ - 2010): Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung

dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng,thu được m gam Ag Giá trị của m là

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Dạng 2: Bài toán về phản ứng lên men

Phương trình phản ứng lên men:

Bước 2: Phải nhân – trái chia

+ Nếu m, V của sản phẩm (bên phải) thì

nhân kết quả B1 với H%

+ Nếu m, V,… của chất phản ứng (bên trái)

thì chia kết quả B2 cho H%

Ví dụ 1 (GDTX – 2014): Lên men 18 gam glucozơ để

điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%,thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

Ví dụ 2 (TN – 2013): Lên men 45 gam glucozơ để

điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thuđược V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

Vì H = 80% nên nglucozơ phản ứng = 0,25 80% = 0,2 mol

 nCO2 = 2 nglucozơ phản ứng = 0,4 mol

Ví dụ 3 (ĐHA - 2013): Lên men m gam glucozơ để

tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%).Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dungdịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của

Trang 39

Ví dụ 4: Lên men rượu với hiệu suất 50% m gam một

loại gạo nếp chứa 80% tinh bột được 460 ml rượu 500.Tìm m, biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyênchất là 0,8 gam/ml

A 910 B 720 C 920 D 810.

Lời giải

Trong 460 ml rượu 500 có 460.0,5 = 230 ml C2H5OHnguyên chất  mrượu nguyên chất = 230.0,8 = 184 gam.(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2C2H5OH

Câu 2: Lên men 27 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí

CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 3 (TN - 2007): Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu

được là

Câu 4 (CĐ-2011): Lên men dung dịch chứa 90 gam glucozơ thu được 34,5 gam ancol etylic Hiệu

suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là

Câu 5 (CĐ-2012): Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất

của quá trình lên men là 80% Giá trị của V là

Câu 6: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào

dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

Câu 7: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu

được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60% Giá trị m là

Câu 8: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam

glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 9 (CĐ-2009): Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ratrong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệusuất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

Trang 40

A 60 B 58 C 30 D 48.

Câu 10 (ĐHA-2009): Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hếtvào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

Câu 11 (CĐ-2013): Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình

là 70% Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là

A 5,031 tấn B 10,062 tấn C 3,521 tấn D 2,515 tấn.

Câu 12 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ CO2 sinh ra hấpthụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng kỹ dungdịch X được thêm 100 gam kết tủa nữa Giá trị của m là

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Dạng 3: Bài toán về phản ứng thủy phân

Phản ứng thủy phân của đisaccarit và

Ví dụ 1 (TN – 2007): Thủy phân 324 gam tinh bột

với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượngglucozơ thu được là

Ví dụ 2 (QG – 2016): Thủy phân m gam saccarozơ

trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu đượcsản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của m là

Ví dụ 3 (CĐ - 2010): Thuỷ phân hoàn toàn 3,42

gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dungdịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết vớilượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng,thu được m gam Ag Giá trị của m là

A 21,60 B 2,16 C 4,32 D 43,20.

Hướng dẫn

Ngày đăng: 10/07/2020, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w