F ; F 60 0 1 - Theo điều kiên cân bằng tổng các lực tác dụng lên vật bằng không - Theo quy tắc tổng hợp hình bình hành, lực tổng hợp phải cân bằng với lựccòn lại - Sử dụng các tính chấ
Trang 1
xP
- Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác
mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên
một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một
hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng
qui biểu diễn hợp lực của chúng
3 Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụnglên nó phải bằng không
- Chú ý: Khi các lực tác dụng lên vật thì ta đi
phân tích các lực không theo phương Ox và
Oy thành hai lực
+ Một lực theo phương Ox
+ Một lực theo phương Oy
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
Dạng 1: Xác định lực tổng hợp tại một điểm có nhiều lực tác dụng
Trang 2Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N Hãy tìm độ lớn
Trang 30 120
Câu 4: Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc Tính
biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N
a Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 5N hay 0,5N không?
Câu 1: Cho hai lực F1 = F2 = 40 N biết góc hợp bởi hai lực là 600 Hợp
Câu 2: Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2
Trang 40 120
0 120
Câu 3: Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn
Câu 5: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N Hãy tìm góc hợp lực
biểu diễn mỗi trường hợp của hợp lực
(F ; F ) 120 ; F F nên theoquy tắc tổng hợp hình bình hành và tính chất hình thoi
0 13
(F ; F ) 0
Trang 5(F ; F ) 60
0 1
- Theo điều kiên cân bằng tổng các lực tác dụng lên vật bằng không
- Theo quy tắc tổng hợp hình bình hành, lực tổng hợp phải cân bằng với lựccòn lại
- Sử dụng các tính chất trong tam giác để giải
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Một vật có khối lượng 6kg được treo như hình
vẽ và được giữ yên bằng dây OA và OB Biết OA
dây OA và OB
Giải: Ta có P = mg = 6.10=60 (N)
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Trang 60 30
Câu 2: Cho một vật có khối lượng 3kg được treo như hình vẽ. với
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Trang 7B A
Câu 1: Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang,
bằng dây BC Treo vào B một vật có khối lượng
3kg, cho AB=40cm, AC= 30cm Tính lực căng trên
dây BC và lực nén lên thanh AB
Câu 2: Một vật có khối lượng 3kg được treo như hình
vẽ,thanh AB vuông góc với tường thẳng đứng, CB lệch
dây BC và áp lực của thanh AB lên tường khi hệ
cân bằng
Câu 3: Một đèn tín hiệu giao thông ba màu
được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có
trọng lượng không đáng kể Hai đầu dây
cáp được giữ bằng hai cột đèn AB,A’B’ cách
nhau 8m Đèn nặng 60N được treo vào điểm
giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng
xuống 0,5m Tính lực căng của dây
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Ta có P = mg = 3.10=30 (N)
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 8BC BC
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 9Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 10Trắc Nghiệm Câu 1 Gọi F F1, 2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của
chúng Câu nào sau đây là đúng?
Câu 2 Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ
còn các lực cân bằng nhau thì:
A Vật dừng lại
B.Vật tiếp tục chuyển động chạm đều
C.Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có
D.Vật chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều
Câu 3 Có 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 11N.Trong các giá trị sau
đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
hai lực này vuông góc nhau
Trang 11C
D B A
Câu 8.Một vật trọng lượng P=20N được treo vào dây
AB=2m Điểm treo (ở giữa) bị hạ xuống 1 đoạn CD=5cm
Câu 13.Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu
diễn như hình trên Không có nhóm nào thắng cuộc
11
Trang 12F F
D.A, B, C đều đúng
Đáp án trắc nghiệm Câu 1 Đáp án D
Trang 13F tg
Trang 14Quán tính: Là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của nó
cả về hướng và độ lớn
Ví dụ 1: Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe rẽ sang trái, tất cả các
hành khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ
Ví dụ 2: Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe đột ngột hãm phanh,
tất cả các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước
2 Khối lượng và mức quán tính.
- Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính củavật
- Tính chất của khối lượng: Là một đại lượng vô hướng, dương và khôngđổi đối với mỗi vật Khối lượng có tính chất cộng
Trang 153 Trọng lực Trọng lượng.
- Trọng lực: là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc
- Ở gần trái đất trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng tâm của vật
- Trọng lượng: Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọnglượng của vật, kí hiệu là P Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế
+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều Hai lực cóđặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối
+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
Dạng 1: Khi một vật chuyển động, mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc.
Phương pháp giải bài tập:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật
- Áp dụng công thức định luật II Newton
m
F a
Chiếu lên chiều dương
- Sử dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Trang 16
+ Quãng đường 0 1 2
2
Trong đó: a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều
a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc là a1 =
Câu 2: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát
giữa vật và măt phẳng, thì được truyền 1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15s thì vận tốc của vật là bao nhiêu?
Câu 3: Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì
hãm phanh, chuyển động chậm dần đều Biết lực hãm 3000N.Xác định quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại
Giải:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm
2 / 1500
Trang 17Câu 4: Một vật có khối lượng 500g chuyển động nhanh dần đều với vận tốc
ban đàu 2m/s Sau thời gian 4s, nó đi được quãng đường 24m Biết vật luôn
a.Tính độ lớn của lực kéo
b.Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại?
Giải:
a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
Câu5: Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh
chuyển động thẳng chậm dần đều Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m
Trang 18Câu 6: Một vật có khối lượng 250g bắt đàu chuyển động nhanh dần đều,
nó đi được 1,2m trong 4s
a.Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,04N
b.Sau quãng đường ấy lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật có thể chuyển động thẳng đều?
Giải:
a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
vật bằng bao nhiêu?
Câu 2: Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5s vật này tăng
v = 2m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8s, vận tốc của vật là bao nhiêu?
Câu 3: Một ôtô có khối lưọng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm
phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m Hỏi lực hãm phanh tác dung lên ôtô có độ lớn là bao nhiêu?
t
Câu 5: Một đoàn tàu có khối lượng 1000 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h
thì bắt đầu tăng tốc Sau khi đi được 125m, vận tốc của nó lên tới 54km/h
chuyển động cảu đoàn tàu
Câu 6: Cho một ô tô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi
đi được đoạn đường 100m có vận tốc ô tô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được đoạn đường 100m có vận tốc 36km/h Biết
lực xe Tính lực phát động vào xe
Trang 19Câu 7: Một vật có khối lượng 30kg chuyển động lên một mặt dốc nghiêng
kéo song song với mặt dốc.Hãy vẽ các lực tác dụng lên vật
a.Tính lực kéo F để vật đi đều trên mặt dốc
Câu 8: Một vật có khối lượng 30kg trượt xuống nhanh dần đều trên một
con dốc dài 25m, vận tốc tại đỉnh dốc bằng 0m/s Cho lực cản bằng 90N
2.5.10
1, 25 / 5.10 10.2 2.5
Trang 20
Câu 5: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có
Trang 21b Khi trượt trên mặt phẳng ngang thì
Chiếu theo chiều chuyển động
Giải: Chọn chiều dương như hình vẽ
Gia tốc quả bong thu được khi va chạm là
So sánh khối lượng của hai xe
Giải: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe
Trang 22Câu 3: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, vA
= 4m/s sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v =
Câu 1: Cho hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng bỏ qua ma sát
đến va chạm vào nhau với vận tốc lần lượt là 1m/s;0,5m/s Sau va chạm cả hai bị bật ngược trở lại với vận tốc là 0,5m/s;1,5m/s Biết vật một có khối lượng 1kg xác định khối lượng quả cầu hai
Câu 2: Cho viên bi A chuyển động với vận tốc 20cm/s tới va chạm vào bi B
đang đứng yên, sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ vớivận tốc 10cm/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s Tính gia tốc của 2 viên bi,
Câu 3: Một học sinh của Trung Tâm Giáo Dục Thiên Thành đá quả bóng
có khối lượng 0,2kg bay với vận tốc 25m/s đến đạp coi như vuông góc với bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15m/s Khoảng thời gian va chạm giữa bóng và tường bằng 0,05s Tính lực tác dụng của tường lên quả bóng Hướng của lực?
Trang 23Theo định luật III Niu-tơn: FAB FBA
A Khi bút máy bị tắc mực người ta vẫy mực để mực văng ra
B Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơnviên bi có khối lượng nhỏ
C Ôtô đang chuyển động thìtawts máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạnnữa rồi mới dừng lại
D Một người đứng trên xe buýt , xe hãm phanh đột ngột , người có
xu hướng nagx về phía trước
Câu 2.Hệ thức nào sau đây là đúng theo định luật II Niuton.
a m
C Vật chuyển động sang trạng thái chuyển động thẳng đều
D Vật chuyển động chậm dần trong 1 thời gian sau đó sẽ chuyểnđộng thẳng đều
Câu 4 Kết luận nào sau đây chính xác nhất?
A Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh
B Khối lượng riêng của vật tùy thuộc và khối lượng vật đó
C.Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc
D Để đo khối lượng người ta dùng lực kế
Câu 5 .Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng
Trang 24Câu 6.Vật có khối l;ượng m chịu tác dụng của lần lượt của 2 lực F1 và F2
Câu 7 .Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng
Câu 8.Vật có khối l;ượng m chịu tác dụng của lần lượt của 2 lực F1 và F2
Câu 9 Kết luận nào sau đây là không chính xác
A Hướng của lực có hướng trùng với hướng của gia tốc mà lực đãtruyền cho vật
B Một vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng vào vật cânbằng nhau
C Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động thẳng đềunếu vật đang chuyển động
D Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh trái đất là do cáclực tác dụng lên vệ tinh cân bằng nhau
Câu 10 Điều nào sau đây chưa chính xác khi nói về định luật I Niutơn?
Trang 25A Định luật I Niutơn còn gọi là định luật quán tính
B Định luật I Niutơn chỉ là trường hợp riêng của định luật IINiutơn
C Hệ qui chiếu mà trong đó định luật I Niutơn được nghiệm đúng
gọ là hệ qui chiếu quán tính
D Định luật I Niutơn cho phép giải thích về nguyên nhân củatrạng thái cân bằng của vật
Câu 11.Vật khối lượng 2kg chịu tác dụng của lực 10N đang nằm yên trở
nên chuyển động Bỏ qua ma sát Vận tốc vật dạt được sau thời gian tácdụng lực 0,6s là?
Câu 12.Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36km/h, tài xế tăng vận
tốc đến 72km/h trong thời gian 10s Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéocủa động cơ là:
Câu 14 Có 2 quả cầu trên mặt phẳng ngang Qủa cầu một chuyển động
với vận tốc 4m/s đến va chạm với quả cầu hai đang nằm yên Sau va chạm
2 quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu một với vận tốc 2m/s Tính tỉ số khối lượng của 2 quả cầu
Câu 15.Một xe khối lượng m=100kg đang chạy với vận tốc 30,6km/h thì
hãm phanh Biêt lực hãm 250N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm trước khi dừng hẳn
A 20 m B 14, 45 m
Câu 16.Hai lực F1 3 ; N F2 5 N tác dụng vào vật có khối lượng 1,5kg
đặt trên bàn nhẵn Gia tốc vật thu được là:
25
Trang 26là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng
Tìm phát biểu sai dưới đây trong vận dụng định luật
C Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc
*Có 2 vật trọng lượng P P1, 2 được bố trí như hình vẽ F
là lực nén vuông góc do người thực hiện thí nghiệm tác dụng Áp
dụng các định luật Niu tơn để trả lời các câu hỏi từ 18
Câu 19.Độ lớn của lực nén mà (1) tác dụng vuông góc lên (2) có biểu thức
nào sau đây?
*Một người khối lượng m=50kg đứng trên thuyền khối lượng m 1 150 kg
Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng m 2 250kg về phía
mình Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s=9m Lực kéo ngang không đổi là F=30N.Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 10N Giải bài toán để trả lời các câu hỏi từ 21 đến 23
Trang 27Câu 21 Gia tốc của 2 thuyền có độ lớn:
Trang 28thời gian tương tác, ta có:
Lực tác dụng lên xe khi hãm phanh: lực hãm
Chiếu phương trình lên hướng
2,5 / 100
Trang 29Định luật : Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai
khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữachúng
r
m m G
Trong đó:
M m
R GM
Ta có gia tốc trọng trường của một vật ở độ cao h:
2 0
Trang 30Khối lượng Trái ĐấtM 6.10 kg 24
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
M m
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Cho hai xà lan trên biển có khối lượng lần lượt là 80 tấn và 100 tấn
cách nhau 1km Tính lực hấp đãn của hai xà lan hỏi hai xà lan có tiến lạigần nhau được không nếu chúng không chuyển động
Giải: Lực hấp đãn giữa hai xà lan Áp dụng công thức
Câu 2: Biết khối lượng của sao hỏa bằng 0,11 khối lượng trái đất, còn bán
kính của sao hỏa bằng 0,53 bán kính trái đất Xác định gia tốc rơi tự do trên
là 600N thì trên sao hỏa có trọng lượng bao nhiêu?
Câu 1: Cho biết khối lượng Trái dất là M = 6.1024 kg, khối lượng của một
Đất với một lực bằng bao nhiêu?
Câu 2: Nếu khối lượng của 2 vật đều tăng gấp đôi để lực hấp dẫn giữa
chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng phải là bao nhiêu?
Trang 31Câu 3: Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái
M m
2 0
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Tìm gia tốc rơi tự do tại một nơi có độ cao bằng nửa bán kính trái
M m
2 0
Trang 32Câu 3: Tính gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao h = 5R ( R = 6400km), biết
Câu 1: Một vật có m = 10kg khi đặt ở mặt đáy có trọng lượng là 100N Khi
đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu?
Câu 2: Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của mặt trăng là 1,6m/s2 và RMT =
Câu 3: Một vật có m = 20kg Tính trọng lượng của vật ở 4R so với mặt đất,
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Ta có
Trang 33GM g
T
GM g
2 2
M m
2 R
2 2 0
Câu 1: Cho hai vật m116kg; m24kg Đặt tại hai điểm AB cách nhau 20
Giải: Theo điều kiện cân bằng
x
Trang 34Câu 1: Cho hai vật 4m1m2 Đặt tại hai điểm AB cách nhau 36 cm, xác
Câu 2: Một con tàu vũ trụ bay về hướng mặt trăng, biết khoảng cách giữa
tâm trái đất và mặt trăng bằng 60 lần bán kính trái đất và khối lượng mặttrăng nhỏ hơn khối lượng của trái đất 81 lần xác định vị trí con tàu sao cholực hất đãn của trái đất và mắt trăng tác dụng lên con tàu cân bằng
Trang 352
gR M
G
2
GR M
R
Câu 3.Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp bốn lần và khoảng cách
giữa chúng cũng tăng lên gấp bốn lần thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ?
Câu 4 Đơn vị đo hằng số hấp dẫn là đơn vị nào sau đây
Câu 5.Ở độ cao nào sau đây gia tốc rơi tự do chỉ bằng phân nửa gia tốc rơi
C h 15451 km D.h 4525,5 km
Câu 6.Trên hành tinh X , gia tốc rơi tự do chỉ bằng 1 / 4 gia tốc rơi tự dotrên trái đất Vậy nếu thả vật rơi từ độ cao h trên trái đất mất thơig gian là tthì cũng ở độ cao đó vật sẽ rơi trên hành tinh X mất bao lâu?
7B Hai thuyền có dịch chuyển lại gần nhau không
Trang 36Câu 8 Khi khối lượng của 2 vật và khoảng cách giữa chúng giảm đi phân
nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
Câu 9 Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau 1 khoảng nào đó Nếu bán
kính mỗi quả cầu giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ ra sao?
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ
B Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dụng lực kế
C Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật
D Trọng lượng của vật phụ thuộc vào trạng thái chuyển động
Câu 11.Lực hấp dẫn thay đổi theo khoảng cách bằng đồ thị nào sauđây?
Trang 37Câu 7AB Đáp án A vì lực hấp dẫn của hai tàu nhở hơn rất nhiều so với
trong lượng của tầu nên không dịch chuyển
đi 8 lần Do đó lực hấp dẫn giảm đi 16 lần (khoảng cách không đổi)
1 Lực đàn hồi: Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn
hồi và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
2 Một vài trường hợp về lực đàn hồi thường gặp:
a Lực đàn hồi của lò xo:
+ Điểm đặt: ở hai đầu của lò xo ( trên vật tiếp xúc với lò xo )
+ Phương: Trùng với phương của trục lò xo.
+ Chiều: Ngược với chiều biến dạng của lò xo.
Trang 38+ Điểm đặt: ở hai đầu của dây ( trên vật tiếp xúc với dây )
+ Phương: Trùng với phương của sợi dây.
+ Chiều: Từ hai đầu dây vào phần giữa của dây.
c Lực đàn hồi của vật bị ép:
+ Điểm đặt: ở hai đầu của vật bị ép ( trên vật tiếp xúc với nó )
+ Phương: Vuông góc với mặt tiếp xúc.
+ Chiều: Từ hai đầu vật bị ép ra ngoài.
3 Định luật Hooke:
Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng
Dấu “-” chỉ lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều biến dạng
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
Dạng 1: Treo một vật lên lò xo, vận dụng định luật Hooke
Phương pháp giải bài tập:
Khi lò xo treo vật lên lò xo ở trạng thái cân bằng thì:
Fdh P k l mg k l l 0 mg
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Người ta dùng hai lò xo Lò xo thứ nhất khi treo vật 9 kg có độ dãn
12cm Lò xo thứ hai khi treo vật 3 kg thì có độ dãn 4cm Hãy so sanh đọ
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l mg
Vậy hai độ cứng bằng nhau
Câu 2: Treo vật có khối lượng 500g vào một lò xo thì làm nó dãn ra 5cm,
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l mg
100 / 0,05
Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 40cm được treo thẳng đứng Đầu
trên cố định đầu dưới treo một quả cân 500g thì chiều dài của lò xo là 45cm
Trang 39Hỏi khi treo vật có m = 600g thì chiều dài lúc sau là bao nhiêu? Cho g =
Câu 4: Một lò xo được treo thẳng đứng Lần lượt treo vật nặng P1=2N,
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l P k l l ( 0) P
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l P k l l ( 0) mg
Câu 2: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30cm được treo thẳng đứng Treo
vào đầu tự do của lò xo vật có m = 25g thì chiều dài của lò xo là 31cm Nếu
Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0, được treo vào điểm cố định O Nếu treo vào lò xo vật 100g thì chiều dài của lò xo là 21cm, treo thêm vật
Trang 40m2 = 200g thì chiều dài của lò xo là 23cm Tìm độ cứng và độ dài tự nhiên
Hướng dẫn giải:
Câu 1:
100 / 0,02