1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Đối Với Người Nghèo Tại Chi Nhánh Ngân Hàng

107 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN THUÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO

VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN THUÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO

VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Bạch Tuyết

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh” là một kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc

Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website,…

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận

và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Thái Nguyên, tháng 02 năm 2016

Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Thuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, chúng tôi

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Thị Bạch Tuyết - Trường Học Viện Tài Chính Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên, cảm ơn Ban lãnh đạo và cán

bộ NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên và giúp đỡ cho tôi hoàn thiện việc nghiên cứu đề tài

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Thuân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5

1.1 Cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH 5

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội 5

1.1.2 Cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH 8

1.2 Chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH 16

1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay đối với người nghèo 16

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với người nghèo 26

1.3.1 Yếu tố chủ quan 26

1.3.2 Yếu tố khách quan 29

1.4 Kinh nghiệm một số chi nhánh NHCSXH về cho vay đối với người nghèo và bài học kinh nghiệm cho chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 31

Trang 6

1.4.1 Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Bắc Giang 31

1.4.2 Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn 33

1.4.3 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 36

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 39

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 40

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 40

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo 41

2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 41

2.3.2 Các chỉ tiêu định tính 43

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH 45

3.1 Giới thiệu khái quát về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh 45

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 45

3.1.2 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng 46

3.1.3 Đối tượng phục vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh 49

3.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua 49

3.2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh 56

3.2.1 Tình hình cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 56

3.2.2 Phân tích chất lượng cho vay đối với người nghèo qua một số chỉ tiêu 60

Trang 7

3.3 Đánh giá tình hình chất lượng cho vay đối với người nghèo của

NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 66

3.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 67

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với người nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh 70

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH 76

4.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 – 2020 76

4.1.1 Nhiệm vụ trọng tâm 76

4.1.2 Mục tiêu chiến lược 77

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 78

4.2.1 Tăng trưởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay người nghèo 78

4.2.2 Giải pháp về nghiệp vụ cho vay đối với người nghèo 81

4.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc nhận uỷ thác cho vay đối với người nghèo 84

4.2.4 Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát 86

4.2.5 Các giải pháp đồng bộ khác 87

4.3 Một số kiến nghị 89

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 89

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 91

4.3.3 Kiến nghị với HĐND và UBND các cấp 92

4.3.4 Kiến nghị với Hội - Đoàn thể các cấp 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2014 50 Bảng 3.2: Kết quả cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2010 - 2014 53 Bảng 3.3: Kết quả tài chính của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2010 - 2014 55 Bảng 3.4: Doanh số cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2014 60 Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay hộ nghèo giai đoạn

2010 - 2014 60 Bảng 3.6: Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2014 61 Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2014 62 Bảng 3.8: Kết quả cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2014 63 Bảng 3.9: Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2014 64 Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2014 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 47

Biểu đồ 3.1: Tình hình biến động nguồn vốn 52

Biểu đồ 3.2: Tình hình cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 54

Biểu đồ 3.3: Tình hình biến động dư nợ cho vay giai đoạn 2010 - 2014 61

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ thu lãi cho vay hộ nghèo năm 2010-2014 65

Biểu đồ 3.5: Tình hình biến động nợ quá hạn cho vay hộ nghèo năm 2010-2014 66

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên 10%-15%/ năm giai đoạn 2010- 2015 GNP bình quân đầu người từ 180 USD năm 1990 lên 1.960 USD năm 2013 Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, thì việc phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế khu vực đã làm nảy sinh nhiều vấn

đề bức xúc, trong đó có vấn đề nghèo đói, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội Trong các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay tình trạng nghèo đói vẫn chiếm tỷ trọng lớn

Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo lần đầu tiên được chính phủ Việt Nam phê chuẩn năm 1998, và đây cùng là lần đầu tiên các nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo được đưa vào quá trình lập kế hoạch thường kỳ của Chính phủ Các mục tiêu về xoá đói giảm nghèo được xác định một cách cụ thể với các hoạt động và nguồn lực được kế hoạch hoá như một phần của kế hoạch phát triển của chính quyền địa phương

Xuất phát từ quan điểm: vấn đề nghèo khó không được giải quyết thì không có một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng như quốc gia đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, hoà bình, ổn định bảo đảm các quyền của con người được thực hiện Vì vậy, xoá đói giảm nghèo trở thành một chủ trương lớn, một quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước ta và cao hơn nữa xoá đói giảm nghèo là một nội dung quan trọng của định hướng

Xã hội Chủ nghĩa Do đó, nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo đã được xác định là nhiệm vụ có tính chất xã hội hoá ở Việt Nam, không phải là nhiệm vụ của riêng một ngành nào,cấp nào, mà là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân

Trên giác độ tài chính, người nghèo được tiếp cận vay vốn theo hai phương thức tín dụng, đó là: tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng Tín dụng nhà nước thực hiện theo các chương trình và thường bị hạn chế

Trang 12

bởinguồn vốn, việc dẫn vốn lại được thực hiện theo nhiều kênh khác nhau với nhiều phương thức quản lý và lãi suất khác nhau, dẫn đến chồng chéo và kém hiệu quả Còn tín dụng ngân hàng thực hiện theo lãi suất thị trường, cho vay vốn theo các điều kiện của tín dụng thương mại, nên các hộ nghèo rất khó tiếp cận với các dịch vụ tín dụng ngân hàng

Trong những năm qua, Chính phủ đã chỉ đạo các ban, ngành, các địa phương tập trung tiến hành nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo Tại Hội nghị Trung ương 5 khoá VIII của Đảng đã chủ trương: “Phải trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, hình thành quỹ xoá đói giảm nghèo ở từng địa phương trên cơ sở dân giúp dân, nhà nước giúp dân và tranh thủ các nguồn vốn quốc tế, phấn đấu tăng hộ giàu và tiến tới xoá đói giảm nghèo”

Trên cơ sở đó, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là tổ chức được Chính phủ giao cho thực hiện nhiệm vụ này Là ngân hàng mới ra đời trên cơ sở tổ chức lại của Ngân hàng Phục vụ Người nghèo và tách ra khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NHCSXH đang đứng trước nhiều thử thách Theo chuẩn nghèo mới hiện nay của quốc tế, số

hộ nghèo của Việt Nam tăng lên, nhưng các hộ nghèo cần vốn và được vay vốn ở ngân hàng còn hạn chế, tuy nhiên, bên cạnh đó việc sử dụng vốn vay của số hộ nghèo được vay vốn ở NHCSXH lại nảy sinh nhiều điều bất cập làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay của ngân hàng Với mục đích nhằm nâng cao chất lượng cho vay giảm nghèo ở NHCSXH tỉnh Bắc Ninh,

tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay

đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ưu đãi đối với người nghèo của chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với người nghèo tại

NHCSXH

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho

vay người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010-2014

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chính sách

phát triển kinh tế xã hội (nhất là các chính sách xã hội, chính sách tín dụng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nghiên cứu về chất lượng hoạt động cho vay đã được đề cập ở một số

đề tài khoa học và luận văn Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa có luận văn nào nghiên cứu trong điều kiện môi trường kinh tế mới Vì vậy, luận văn sẽ góp phần hoàn thiện các vấn đề lý luận và đi sâu vào thực tiễn cho vay với hộ nghèo tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, mạnh dạn đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cho vay của NHCSXH Bắc Ninh trong giai đoạn tới

Trang 14

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Đặc điểm:

- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi

- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước

- Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị

- Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ương đến địa phương trên cả nước bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương, sở giao dịch, 63 Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, 618 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, 10.904 điểm giao dịch lưu động tại cấp xã

Trang 16

1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách xã hội

Cũng giống như các Ngân hàng thương mại, hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội là huy động vốn, cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

thực hiện huy động vốn theo các hình thức sau:

NHCSXH tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi đối với các tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán; đặc biệt NHCSXH tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo thông qua tổ Tiết kiệm và vay

vốn (TK&VV)

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước

Nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng

và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài

Thứ hai, Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Thứ ba, về hoạt động cho vay

Đến 31/12/2014, NHCSXH đang thực hiện cho vay 25 chương trình

tín dụng, trong đó có 21 chương trình cho vay bằng nguồn vốn trong nước và

4 chương trình cho vay bằng nguồn vốn nước ngoài đó là:

Trang 17

1 Cho vay hộ nghèo;

2 Cho vay hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định 2621/QĐ-TTg;

3 Cho vay hộ cận nghèo;

4 Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg;

5 Cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm;

6 Cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

7 Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;

8 Cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg;

9 Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định 52/2012/QĐ-TTg;

10 Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định 54/QĐ-TTg;

11 Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg;

12 Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg;

13 Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg;

14 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

15 Cho vay vốn theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg về một số chính sách

hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu long giai đoạn 2013 -2015

16 Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg

Trang 18

17 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg;

18 Cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc

19 Cho vay dự án chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW

20 Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB);

21 Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang;

22 Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam

23 Cho vay dự án thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, tạo việc làm cho những người sống chung và chịu ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

và người sau cai nghiện ma tuý

24 Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (Nippon)

25 Cho vay khác (các chương trình cho vay từ nguồn vốn địa phương) Trong 25 chương trình cho vay của NHCSXH thì chương trình cho vay người nghèo là chương trình mang nhiều ý nghĩa và có một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của NHCSXH trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước

1.1.2 Cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

Cho vay đối với người nghèo là những khoản cho vay chỉ dành riêng cho hộ nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh NHCSXH cho hộ nghèo vay trong một khoảng thời gian nhất định, hộ nghèo có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay; tuỳ theo từng đối tượng và từng thời kỳ khác nhau hộ nghèo vay vốn có thể được hưởng các chế độ ưu đãi khác nhau [5]

NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo (XĐGN) của quốc gia nên cho vay người nghèo hoạt động theo những mục đích, nguyên tắc, quy trình cho vay khác hẳn với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại

Trang 19

Thứ nhất, về mục đích cho vay: Cho vay đối với hộ nghèo nhằm phục

vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và có việc làm, ổn định xã hội

Thứ hai, đối tượng và nguyên tắc vay vốn: Đối tượng vay vốn phải là

hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Về nguyên tắc vay vốn, hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay đồng thời phải có nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

Thứ ba, điều kiện vay vốn: Hộ nghèo phải đảm bảo đủ 4 điều kiện sau

mới được phép vay vốn tại NHCSXH:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay

- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn

hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng

Thứ tư, người nghèo được vay vốn NHCSXH thông qua năm

chương trình:

- Chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm… phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu… Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất,

Trang 20

bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật… Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như: mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ Chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ, mua sắm các phương tiện ngư lưới cụ… Góp vốn thực hiện dự

án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

- Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tưởng Chính phủ Hộ nghèo vay vốn đề làm mới nhà ở hoặc vay sửa chữa nhà ở Riêng đối với cho vay sửa chữa nhà ở, NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa chữa lại nhà ở bị

hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

- Chương trình cho vay điện sinh hoạt để đầu tư vào chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…

Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời; máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia

- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường để góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ Ngoài ra những địa phương chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn làm giếng khơi; giếng khoan; xây bể lọc nước, chứa nước…

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập (chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn) nhằm hỗ trợ cho học sinh sinh viên một phần chi phí như: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập (sách, vở, bút mực…) của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông

Thứ năm, hộ nghèo được vay vốn với lãi suất ưu đãi do Thủ tướng

Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả

Trang 21

nước Hiện nay, NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất 0.55%/ tháng Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác

Thứ sáu, phương thức cho vay: NHCSXH đang thực hiện hai phương

thức cho vay: Một là, phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội Hai là, phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng

Do đối tượng của Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, số lượng khách hàng lớn, món vay nhỏ, địa bàn rộng… nên phương thức cho vay chủ yếu trong hệ thống NHCSXH là ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn nhưng NHCSXH trực tiếp giải ngân đến từng hộ vay vốn có sự chứng kiến của các tổ chức đoàn thể và áp dụng phương thức cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn hộ nghèo và NHCSXH phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định

Thứ bẩy, mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ

vào: nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ

có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư

nợ cho vay tối đa đối với một hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ Hiện nay, mức cho vay tối đa hộ nghèo là 50 triệu đồng/1 hộ

Thứ tám, quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH

Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn tại NHCSXH, đầu tiên hộ nghèo phải tự nguyện gia nhập vào tổ tiết kiệm và vay vốn của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Khi đã trở thành thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)

Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên Tiến hành tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp xã, phường Tại cấp xã, Ban xóa đói giảm nghèo

Trang 22

xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện nghèo theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã UBND xác nhận và phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gửi NHCSXH xem xét, giải quyết

Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ có trách nhiệm gửi danh sách xét duyệt hộ nghèo vay vốn tới NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay và nhận thông báo danh sách các hộ được phê duyệt cho vay

NHCSXH tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách hộ nghèo vay vốn từ các xã (phường, thị trấn) gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của

bộ hồ sơ vay vốn và ra quyết định cho vay

1.1.2.2 Vai trò của cho vay đối với người nghèo

Phân hóa giàu nghèo là một trong những mặt trái của nền kinh tế thị trường, nó tồn tại một cách khách quan song song với quá trình phát triển nền kinh tế đối với mỗi quốc gia Đặc biệt đối với nước ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì vấn đề giảm tỷ lệ nghèo đói là một yêu cầu cấp bách Hỗ trợ người nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ Giảm tỷ lệ đói nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo môi trường sống lành mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh

tế của đất nước Người nghèo được hỗ trợ vốn tự sản xuất bằng chính sức lao động của mình, tăng thu nhập, cải thiện được đời sống, từng bước vươn lên thoát nghèo Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội

mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng nghèo đói là do người nông dân thiếu vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nông dân vượt khỏi ngưỡng nghèo đói.[1]

Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào thế luẩn quẩn, làm không đủ

Trang 23

ăn phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non mong đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ Mặt khác, do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy, bảo thủ với phương pháp sản xuất kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống của hộ gia đình nghèo Mục tiêu của NHCSXH không chỉ thực thi cấp vốn tín dụng cho người nghèo mà còn một mục tiêu cao hơn nữa là thông qua hoặc kết hợp với truyền tải vốn có nhiệm vụ đào tạo nâng cao tri thức cho người nghèo Như vậy, cho vay người nghèo của NHCSXH có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với người nghèo mà còn đối với cả xã hội

- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo là phương thức hiệu quả giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết, là bàn đạp để giúp người nghèo thoát khỏi cuộc sống khó khăn vất vả Nước ta là một nước nông nghiệp, trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng tập trung đầu tư vốn và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong khu vực nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân đặc biệt là đối với các hộ nghèo Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách tín dụng ưu đãi dành riêng cho người nghèo, đặc biệt là chính sách thành lập nên Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH chính là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng và hiệu quả của Nhà nước đến tận tay các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn Hộ nghèo với nguồn vốn được hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội đầu tư mua nguyên vật liệu, con giống, thức ăn gia súc, cải tạo cơ sở vật chất… tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá dần dần cải thiện cuộc sống và vươn lên thoát nghèo

- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo giúp người nghèo tiếp cận được với nguồn vốn rẻ, tránh tình trạng vay nặng lãi Những người nghèo không có tài sản và vốn để có thể tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh họ bắt

Trang 24

buộc phải vay vốn trên thị trường với lãi suất cao, chi phí lớn dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, lợi nhuận không đủ bù đắp chi phí nợ nần chồng chất,

đã nghèo lại càng nghèo Việc cho vay vốn ưu đãi hộ nghèo bằng nguồn vốn của Chính phủ đã tạo điền kiện cho hộ nghèo được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi Các hộ nghèo thực sự trở thành chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, bình đẳng đối với các đối tượng khách hàng khác trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Nhiều hộ gia đình nhờ nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng đã thoát nghèo

và làm giàu bằng chính các sản phẩm nông nghiệp trên quê hương mình Đời sống vật chất và tinh thần của hộ nghèo được cải thiện, bộ mặt xã hội từng bước được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại

- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo tạo cơ hội cho người nghèo được tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình chỉ định, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh thông qua kênh tín dụng cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đã buộc người vay phải tính toán sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai, tự chọn lựa những phương án đầu tư tốt nhất để sử dụng đồng vốn có hiệu quả Vì thế, người nghèo phải nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật của thời đại vào trong sản xuất kinh doanh đồng thời tìm ra biện pháp quản lý nguồn vốn phù hợp nhất Cho vay ưu đãi giúp người nghèo năng động và sáng tạo hơn trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế

Nguồn vốn ưu đãi giúp các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất, kinh doanh sống trong nền kinh tế “tự cung tự cấp” tham gia vào nền kinh tế thị trường

và trở thành một trong những thành phần kinh tế quan trọng đó là thành phần kinh tế hộ gia đình, kinh tế cá thể… đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước

Trang 25

- Cho vay ưu đãi tác động trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Trong nông nghiệp để chuyển đổi từ một nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu lên một nền sản xuất hàng hóa lớn thì vấn đề quan trọng là phải thực hiện công nghiêp hóa - hiện đại hóa ngành nông nghiệp bằng cách áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn

và phải được thực hiện trên diện rộng Vay vốn NHCSXH giúp người nghèo không những có vốn để đầu tư mà còn cung cấp kiến thức nhà nông cho hộ nghèo Tại các buổi sinh hoạt định kỳ của tổ tiết kiệm và vay vốn có phối hợp với các tổ chức đoàn thể và chính quyền phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hoặc dạy nghề cho các hội viên giúp hội viên có kiến thức làm kinh tế Thông qua buổi sinh hoạt định kỳ các thành viên trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong chăn nuôi, trồng trọt giúp hộ nghèo đầu tư vốn hiệu quả hơn Tín dụng hộ nghèo đã góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp, thực hiện phân công lại lao động xã hội

- Cho vay ưu đãi hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Để được vay vốn ưu đãi của NHCSXH hộ nghèo phải tuân theo một

số quy định bắt buộc như tự nguyện tham gia vào Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét công khai hộ nghèo được vay vốn, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các tổ chức chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền

Tăng cường quyền lực lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền trong việc chỉ đạo phát triển kinh tế ở địa phương

Thông qua các buổi sinh hoạt định kỳ của các tổ tiết kiệm và vay vốn, các hộ vay giúp đỡ lẫn nhau kinh nghiệm trồng trọt chăn nuôi, lồng ghép

Trang 26

chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình văn hóa, câu lạc bộ gia đình trẻ… nhằm xây dựng nếp sống mới ở nông thôn

Thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn tạo điều kiện để những người nghèo có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, bảo đảm an sinh xã hội ở nông thôn

1.2 Chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay đối với người nghèo

Chất lượng cho vay là vấn đề mà tất cả các ngân hàng phải quan tâm Rủi ro cho vay nếu xảy ra sẽ tác động xấu đến uy tín của ngân hàng và nguy

cơ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả trong tương lai là điều khó tránh khỏi, thậm chí có khi đe doạ cả đến sự tồn tại của ngân hàng Chính vì thế, chất lượng cho vay là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHCSXH Tuy nhiên để đưa ra một khái niệm đúng về chất lượng cho vay không phải là dễ, đứng trên mỗi góc độ khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về chất lượng cho vay Đối với các nhà kinh tế thì chất lượng

là “sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là “một trình độ được dự kiến trước

về độ đồng đều và sự tin cậy với chi phí thấp nhất và phù hợp với thị trường” hoặc “chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng”

Chất lượng cho vay người nghèo trước tiên là sự đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng, được thể hiện ở một số chỉ tiêu như: dư nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần và đạt mức an toàn Chất lượng cho vay còn thể hiện ở khả năng thu hồi đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi theo đúng thỏa thuận, hiệu quả

và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì chất lượng cho vay càng cao

Trang 27

Chất lượng cho vay người nghèo còn là sự đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng như lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của cho vay

Chất lượng cho vay đối với người nghèo là một mối quan tâm lớn đối với ngân hàng để đánh giá được đúng chất lượng cho vay đối với người nghèo, cần phải xem xét trên nhiều góc độ khác nhau

Đối với ngân hàng: Chất lượng hoạt động cho vay đối với người nghèo

được thể hiện ở một số điểm: cho vay đúng quy trình, cho vay đúng đối tượng, thu hồi nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn

và đặc biệt là bảo toàn được nguồn vốn cho vay

Đối với người nghèo: Người nghèo là đối tượng sử dụng các dịch vụ

của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ cho vay Vốn vay ưu đãi là nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi hộ gia đình trong quá trình sản xuất kinh doanh, mục tiêu của hộ nghèo là phải tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay Vì thế với người nghèo

để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng điều mà người nghèo quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, số tiền được vay, quy trình cho vay, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản vay mà ngân hàng cung cấp

có thoả mãn nhu cầu của người nghèo hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của người nghèo thì cho vay được coi là có chất lượng tốt và ngược lại

Như vậy, đứng trên quan điểm của người vay vốn thì đối với người nghèo chất lượng cho vay là: Sự thỏa mãn nhu cầu của người nghèo về khoản cho vay trên các phương diện lãi suất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ, quy trình cho vay…

Đối với Nhà nước: Chất lượng cho vay đối với người nghèo thể hiện ở

số hộ nghèo được vay vốn và số hộ thoát nghèo là bao nhiêu? Có đảm bảo đúng tiến độ quá trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ đặt ra?

Trang 28

Tóm lại, chất lượng cho vay đối với người nghèo chính là quy trình cho vay người nghèo phải đảm bảo đúng đối tượng cho vay, thủ tục đơn giản thuận tiện nhằm giúp người nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi một cách nhanh nhất, hộ nghèo sử dụng vốn vay hiệu quả, đầu tư sử dụng đúng mục đích, nâng cao đời sống, vươn lên thoát nghèo Đồng thời ngân hàng phải đảm bảo

an toàn và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo

Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với nước ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, xuất phát điểm thấp, tình trạng đói nghèo không thể tránh khỏi, thậm chí trầm trọng và gay gắt Như vậy, xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự công bằng trong xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ vốn thông qua các chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH Vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo là một tất yếu khách quan đối vối NHCSXH

Về phía ngân hàng: Đảm bảo chất lượng các khoản cho vay đối với

ngân hàng đã là một nhu cầu cấp thiết Đặc biệt đối với Ngân hàng Chính sách xã hội là một đơn vị phục vụ các đối tượng chính sách xã hội, mục tiêu hàng đầu là xóa đói giảm nghèo và bảo toàn vốn của Nhà nước Vì thế mà, ngân hàng không thể không quan tâm đến sự an toàn của các khoản cho vay

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ từ nền kinh tế

tự cung cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Mặt trái của nền kinh tế thị trường là phân hóa giàu nghèo, những người nghèo lại là những hộ gia đình thiếu vốn và kiến thức kinh doanh, việc kinh doanh của các hộ gia đình có nguy cơ dẫn đến rủi ro cao là rất lớn Vì thế để nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo ngân hàng không chỉ là

Trang 29

người cung cấp vốn cho người nghèo mà ngân hàng còn phải là người hiểu rõ hơn ai hết về lĩnh vực kinh doanh của người nghèo, có như thế thì ngân hàng mới mở rộng được các dịch vụ của mình như dịch vụ tư vấn… giúp người nghèo tránh được những rủi ro không đáng có

Mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo là điều kiện tối ưu cần thiết đối với NHCSXH, chất lượng cho vay đối với người nghèo vừa là yếu tố đảm bảo cho ngân hàng duy trì hoạt động và phát triển vừa giúp ngân hàng hoàn thành được sứ mệnh của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đặt ra Nếu đi ngược lại mục tiêu này, ngân hàng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình

Về phía người nghèo: Người nghèo vay vốn là người trực tiếp sử dụng

các khoản vốn vay Ngân hàng, chất lượng cho vay đối người nghèo chính là

sự thoả mãn nhu cầu của hộ về món vay đó Với nguồn vốn được NHCSXH cho vay, người nghèo phải lập phương án sử dụng vốn hiệu quả, không những đảm bảo được khả năng trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH khi đến hạn

mà còn có lợi nhuận để cải thiện cuộc sống Vì thế đối với người nghèo vấn

đề chất lượng cho vay là cần thiết và ngày càng được nâng cao

Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo là rất cần thiết Bởi một đồng vốn của NHCSXH cho vay người nghèo là cầu nối trong các mối quan hệ kinh tế Nếu người nghèo sử dụng vốn hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc mang lại hiệu quả cho NHCSXH và cho xã hội bởi nó góp phần vào việc nâng cao đời sống của

hộ nghèo, giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo cho toàn

xã hội, hoàn thành mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo

1.2.3 Nội dung của chất lượng cho vay

Có rất nhiều phương pháp tiếp cận chất lượng cho vay Để thuận tiện cho việc nghiên cứu cũng như đánh giá một cách toàn diện về chất lượng cho vay của ngân hàng đối với người nghèo, người ta thường xét trong mối quan

hệ giữa hai mặt chất và mặt lượng

Trang 30

1.2.3.1 Chất lượng tín dụng về mặt định tính

Về mặt định tính chất lượng cho vay thường được xem xét qua việc chấp hành luật pháp của Ngân hàng như luật NHNN, luật TCTD, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ và của Ngân hàng, chấp hành quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện quy trình cho vay Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các Ngân hàng phải tuân thủ các điều kiện, các nguyên tắc theo quy định của Nhà nước và của thống đốc NHNN Các nguyên tắc và điều kiện tín dụng không tách rời nhau do đó coi nhẹ bất kỳ một nguyên tức nào, một điều kiện nào cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Nói đến chất lượng cho vay, trước hết phải xem xét đến việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng có chấp hàng tốt pháp luật, các chỉ đạo của Nhà nước, của ngành cũng như tuân thủ quy trình, quy chế nghiệp vụ tín dụng hay không

Ngoài ra, người ta còn xem xét đến các yếu tố như khả năng thu hút khách hàng, yếu tố con người… Trước hết, con người chính là các cán bộ Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường đặc biệt với cán bộ tín dụng phải khẳng định được rằng: "Chất lượng cho vay xuất phát từ chất lượng cán bộ tín dụng” Việc đào tạo, sử dụng, đánh giá và đề bạt cán bộ tín dụng trước hết phải xem xét về tư cách đạo đức Tiếp đó là trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng, phải dựa trên chất lượng của khoản tín dụng được cấp ra để đánh giá đúng mức trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng hiện có, tránh trường hợp đánh giá sai khả năng thực của cán bộ tín dụng Cao hơn nữa là trình độ quản

lý, nhận thức, chỉ đạo điều hành của người lãnh đạo vì họ chính là người đề

ra các quy định, thể lệ và đưa ra các quyết định

Khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cần phải xem xét và họ chính là một phần trong quan hệ tín dụng, góp phần vào sự thành công của Ngân hàng Nhưng đánh giá khách hàng về mặt định tính rất khó, vì nó chính

là sự thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng, trách nhiệm của người vay…

Trang 31

Việc xác định chất lượng tín dụng về mặt định tính chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người cán bộ tín dụng và người quản lý cũng như mối quan hệ của họ với khách hàng Đặc biệt, với đối tượng vay là người nghèo, người cán bộ ngoài việc thực hiện cung cấp các khoản vay đúng theo quy định của nhà nước, còn cần phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra xem người nghèo sử dụng vốn vay có hiệu quả, đúng mục đích hay không Thậm trí sẵn sàng giới thiệu, tư vấn các hình thức đầu tư phù hợp

1.2.3.2 Chất lượng tín dụng về mặt lượng

Khi xem xét chất lượng tín dụng về mặt lượng, người ta thường sử dụng kết quả hoạt động của ngân hàng qua các thông số có thể lượng hóa sau đây:

* Tình hình nợ tín dụng:

- Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư

nợ của ngân hàng là cao hay thấp

Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được gân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư

nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất

Trang 32

- Tỷ lệ nợ quá hạn

𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 = 𝑁ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ × 100%

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và /hoặc lãi

đó quá hạn Chỉ tiêu này biểu hiện tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ tín dụng được cấp ra mà không thu hồi được đúng hạn chia cho tổng dư nợ cho vay, cho thuê đến một thời điểm

Theo quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một

số điêu của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2005 của thống đốc NHNN, khoản 4 Điều 1 quy định: “Đối với các khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh gía là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp

để thu hồi nợ; việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn và nợ lãi vốn vay do hai bên thỏa thuận trên cơ sở quy định của pháp luật”

Mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng là không để xảy ra nợ quá hạn, tuy nhiên trong thực tế điều này rất khó thực hiện, vì vậy khi đánh giá về chất lượng tín dụng cần phải xem xét đến nợ quá hạn Các ngân hàng có chỉ số này thấp đó chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại Trên thực tế việc kiểm soát, duy trì nợ quá hạn ở một mức độ hợp lý vẫn có thể chấp nhận được và chưa gây nguy hiểm cho hoạt động ngân hàng Thông thường tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 5%, và hiện nay tỷ lệ này giảm xuống 3% Tỷ lệ nợ quá hạn ngầm chỉ ra rủi ro đối với khoản vay và hậu quả có thể xảy ra của các khoản nợ quá hạn, vì nó chỉ xem xột đến việc hoàn trả khi đó quá hạn chứ không xem xét đến tổng dư nợ có nguy cơ quá hạn hay không Chính vì vậy, nếu tổng dư nợ cho vay tăng nhanh thì việc sử dụng tỷ lệ nợ

Trang 33

quá hạn có thể phản ánh rủi ro không chính xác Do đó, các ngân hàng phải thận trọng khi xem xét chất lượng tín dụng bằng việc phân tích kỳ hạn như thế nào thì coi là quá hạn

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm có thể bị mất không

Theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam có quy định là: Nợ xấu (NPL)là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5: Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản

nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này; các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 Điều nay

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới

90 ngày theo thời hạn được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 Điều này

Trang 34

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đó quá hạn; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản

nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đó gây thiệt hại cho ngân hàng Đây là kết quả trực tiếp biểu hiện chất lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng Một ngân hàng có tỷ lệ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất thấp và lúc này cần phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mình nếu không hậu quả khó lường trước được

Tóm lại, Ngân hàng hoạt động có chất lượng tốt thì tổng dư nợ phải cao, kết cấu dư nợ phù hợp, nợ quá hạn thấp và tránh trường hợp bị nợ xấu

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vay ngân hàng đó luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất là lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đó đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để

Trang 35

tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng thì phản ánh tình hình tổ chức vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao

* Hiệu quả hoạt động tín dụng:

Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà cũng có lợi, đảm bảo được độ an toàn của đồng vốn vay Mặt khác, đặc biệt là với đội tượng vay vốn là người nghèo, hiệu quả hoạt động tín dụng được gọi là cao khi người nghèo nhờ các khoản vốn vay từ ngân hàng có thể phát triển kinh

tế, thoát nghèo và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng

Hiệu quả hoạt động cho vay thể hiện ở khoản lợi nhuận từ hoạt động cho vay Chỉ tiêu đánh giá cụ thể như sau:

Trang 36

với vai trò là ngân hàng chính sách, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao việc xoá đói, giảm nghèo

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với người nghèo

Hoạt động cho vay đối với người nghèo của ngân hàng là hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội lớn nhất và cũng là hoạt động chủ yếu của NHCSXH Chất lượng hoạt động cho vay bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng và nhân tố khách quan từ bên ngoài tác động vào

1.3.1 Yếu tố chủ quan

Thứ nhất, chính sách cho vay:

Chính sách cho vay là hệ thống các biện pháp nhằm mở rộng hay hạn chế cho vay để đảm bảo mục tiêu hoạt động của một ngân hàng Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chính sách cho vay dưới những hình thức khác nhau Thông thường chính sách cho vay có thể là chỉ thị bằng lời của ban lãnh đạo ngân hàng hoặc là một tập hợp các hành vi, các thông lệ và những tập quán…

Đối với NHCSXH chính sách cho vay được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn, các hướng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay Khi xây dựng chính sách cho vay, các nhà quản lý đã chú ý sự phù hợp giữa nội dung của chính sách với đường lối phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp ngân hàng có cơ sở vững chắc để đảm bảo những khoản cho vay an toàn, hiệu quả

Thứ hai, quy trình cho vay:

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cấp vốn, thu nợ Nó được bắt đầu từ khi điều tra, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định trong quy trình cho vay

Trang 37

Trong quy trình cho vay bước điều tra cho vay, thiết lập hồ sơ và xét duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Cho vay đối với người nghèo thực chất công tác điều tra là xem xét, kết luận chính xác về đối tượng vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tốt nhất Bước kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản cho vay đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra

Thu nợ, thu lãi là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng

Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối với mỗi món vay, đưa ra biện pháp xử

lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó có tác động tích cực tới chất lượng cho vay

Thứ ba, kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Kiểm tra kiểm soát nội bộ là kiểm tra việc thực hiện chính sách cho vay, quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay Kiểm tra định kì nhằm phát hiện ra các trường hợp vi phạm để xử lý kịp thời Chất lượng cho vay đối với người nghèo tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện các sai sót phát sinh và hiệu quả các biện pháp khắc phục

Thứ tư, khả năng nguồn vốn:

Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện tăng khả năng cho vay Mặt khác, kì hạn của các khoản huy động vốn cũng ảnh hưởng rất lớn tới kỳ hạn, doanh số từ các khoản cho vay

Thứ năm, công tác tổ chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức là công tác mà ngân hàng bố trí các hoạt động của mình thông qua việc xây dựng lên các phòng ban chuyên trách Các phòng

Trang 38

ban này có sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình ra quyết định cấp tín dụng Cơ cấu tổ chức của ngân hàng cần phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, không chồng chéo, các phòng ban có mối quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau Từ đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, đảm bảo tín dụng ngân hàng lành mạnh, cho vay đúng đối tượng, quản lý có hiệu quả và phát hiện xử lý kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng cho vay

Thứ sáu, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng:

Cán bộ tín dụng là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động cấp tín dụng, là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay Thực tế đã cho thấy phẩm chất và trình độ của cán bộ tín dụng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp sẽ có ý thức hoàn thành tốt công việc chuyên môn của mình, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, hết lòng tận tụy với công việc Cán bộ tín dụng giỏi về kỹ năng thạo về nghiệp vụ, có nhiều kinh nghiệm sẽ đánh giá được chính xác đối tượng vay vốn… Từ đó phân tích được khả năng và năng lực thực sự của khách hàng để đưa ra quyết định có cho vay hay không Bên cạnh sự hiểu biết về chuyên môn, tinh thần nhiệt huyết với công việc, người cán bộ tín dụng còn cần sự hiểu biết về pháp luật, sự hiểu biết về môi trường kinh tế -

xã hội… để có thể hướng dẫn cho khách hàng một cách chu đáo Như vậy, một cán bộ tín dụng giỏi và có phẩm chất tốt sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa, hạn chế những sai phạm, rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện nhiệm

vụ của mình

Trang 39

1.3.2 Yếu tố khách quan

Ngoài các yếu tố của NHCSXH thì có rất nhiều nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay người nghèo tại ngân hàng

Một là, nhân tố người nghèo:

Người nghèo là người trực tiếp sử dụng vốn của ngân hàng để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, việc ngân hàng có thu hồi được khoản cho vay hay không phụ thuộc vào hộ vay Nhân tố người nghèo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng Khi đến ngân hàng xin vay vốn người nghèo phải đáp ứng các điều kiện cho vay của ngân hàng

ở những mặt sau: Người nghèo phải đúng đối tượng vay vốn đó là hộ nghèo

có tên trong danh sách hộ nghèo được thông báo tại địa phương theo từng thời kỳ Ngân hàng phải xem xét mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo, mục đích sử dụng không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của cho vay

Hai là, Hội - Đoàn thể:

NHCSXH ủy thác bán phần cho các Hội - Đoàn thể thực hiện một số công đoạn trong quy trình cho vay hộ nghèo Chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động cho vay

hộ nghèo của NHCSXH

Ba là, môi trường pháp lý

Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần có một hành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình của Nhà nước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu, chế độ của mình Hoạt động NHCSXH là một trong những hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống Pháp luật nhất là Luật các tổ chức tín dụng Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí

Trang 40

Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể hiện tín dụng của ngành đúng với Luật Ngân hàng, phù hợp với thực tiễn là một điều quan trọng để nâng cao chất lượng cho vay

Hiện nay nước ta có nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn có nhiều bất cập chưa sát với thực tế gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Trong điều kiện như vậy việc vận dụng thực thi các bộ luật đã có như thế nào để có thể tạo được hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động NHCSXH là vấn đề có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay

Bốn là, đường lối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước

và chính quyền địa phương:

Đặc trưng cơ bản của hệ thống cho vay là do tính chất và cơ cấu quản

lý kinh tế quyết định Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy

mô và khối lượng đầu tư tín dụng Do đó phạm vi và mức độ cho vay đối với người nghèo phải phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, nhà nước và chính quyền địa phương

Năm là, môi trường kinh tế:

Nền kinh tế hưng thịnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo sản suất, kinh doanh đạt lợi nhuận cao Ngược lại nền kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh ngưng trệ, các hộ nghèo kinh doanh thua lỗ, sẽ không có khả năng trả nợ ngân hàng Do đó môi trường kinh tế tác động trực tiếp tới chất lượng cho vay của ngân hàng

Sáu là, môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai, động đất, hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn… đều làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt đối với NHCSXH khách hàng chủ yếu vay vốn để phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, là

Ngày đăng: 10/07/2020, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w