1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân dạng bài tập chương v sóng ánh sáng lớp 12 và cách giải doc

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cơ sở lý thuyết là hiện tượng khúc xạ ánh sáng và chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau, tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.. Một lăng kính

Trang 1

PHẦN I : LÍ DO CHỌN TỀ TÀI

Ánh sáng mặt trời sưởi ấm cho bề mặt Trái Đất, ánh sáng là một dạng vật chất không có khối lượng nhưng có tính chất hai mặt " Sóng - Hạt" chuyển động với tốc

độ rất lớn ( c = 3.108 m/s), giúp con người nhìn thấy và khám phá được muôn vàn điều bí ẩn trong lòng Trái Đất và ngoài Vũ Trụ, nhờ ánh sáng Mặt Trời đã tạo ra những điều kỳ diệu trong thế giới tự nhiên

Trong quá trình giảng dạy môn vật lý lớp 12, tôi thấy dạy xong chương " Sóng ánh sáng" , đa số học sinh làm bài tập cảm thấy dường như đơn giản, nhưng khi tôi khai thác các dạng bài tập định tính và tính toán về phần chương V " Sóng ánh sáng " thì học sinh thấy các dạng bài tập vừa hay và vừa khó Đáp ứng kịp thời một phần kiến thức trong kỳ thi trung học phổ thông quốc gia( THPTQG) Giúp học sinh có khả năng tiếp thu từ những dạng bài tập cơ bản đến những dạng bài tập nâng cao,

để tự tin khi làm bài thi môn Vật Lý thuộc ban " Khoa học tự nhiên"

Vì vậy tôi chọn đề tài :

Phân dạng bài tập chương V " Sóng ánh sáng" lớp 12và cách giải.

PHẦN II : GẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I.CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1.Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của bộ môn vật lý THPT

2.Căn cứ vào thực tế kỳ thi THPTQG khối 12 hiện nay do Bộ giáo dục tổ chức

3 Căn cứ vào đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực và phát triển năng lực học sinh

II.CƠ SỞ THỰC TIỄN:

1 Môn vật lý là một môn học khó, yêu cầu học sinh phải nắm vững hiện tượng xảy

ra và bản chất của hiện tượng đó Từ đó học sinh mới biết vận dụng kiến thức của

bộ môn để giải quyết vấn đề bài toán đặt ra

2.Qua một số năm dạy bồi dưỡng học sinh ở các lớp đăng ký học ban khoa học tự nhiên, tôi rút ra phương pháp

3.Thực tế làm bài thi thì giáo viên phải tìm ra các dạng bài tập , cách nhớ và cách tính để làm mỗi dạng bài toán nhanh nhất, giúp học sinh làm bài thi tốt nhất

III NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1.Trước tiên tôi tóm tắt lý thuyết phần quang học( khúc xạ ánh sáng) lớp 11 và lý thuyết chương V "Sóng ánh sáng"

2 Tiếp theo tôi tóm tắt các công thức về tán sắc ánh sáng , giao thoa ánh sáng và ống tia X

3 Tôi phân chia những bài tập thành 5 dạng từ dạng rễ đến dạng khó

Dạng I Các bài tập định tính.

Dạng II Bài tập về tán sắc ánh sáng

Dạng III Bài tập cơ bản về giao thoa ánh sáng.

Trang 2

Dạng IV Một số dạng bài toán nâng cao.

Dạng V Bài tập về ống tia X.

Cụ thể các dạng bài tập về chương V " Sóng ánh sáng".

Dạng I Bài tập định tính.

Cơ sở ký thuyết là những kiến thức định luật truyền thẳng ánh sáng, hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng , định luật phản xạ , định luật khúc xạ , hiện tượng phản xạ toàn phần , hiện tượng giao thoa ánh sáng , hiện tượng quang - phát quang , sự hấp thụ

và phản xạ lọc lựa Tôi chọn một số bài tập nhằm phát huy tư duy, hưng phấn học tập cho học sinh

Ví dụ 1 Những ngày trời nắng không có mưa , ta ngồi trên ô tô ( hoặc xe máy) tham gia giao thông trên đường quốc lộ thì thấy ở mặt đường phía trước có nước trên mặt đường , đám nước này mất đi lại xuất hiện đám nước khác luôn ở phía trước xe ta đang đi Nguyên nhân là do hiện tượng nào sau đây ?

A Phản xạ toàn phần ánh sáng B Khúc xạ ánh sáng

C Giao thoa ánh sáng D Nhiễu xạ ánh sáng

( Đáp án : A )

Ví dụ 2 Ban ngày trời có nắng , ta giặt quần áo bằng xà phòng, ta nhìn thấy nhiều màu sắc sặc sỡ trên màng bong bóng xà phòng Nguyên nhân là do hiện tượng nào sau đây ?

A Phản xạ toàn phần ánh sáng B Khúc xạ ánh sáng

C Giao thoa ánh sáng và phản xạ toàn phần D Nhiễu xạ ánh sáng

( Đáp án : C )

Ví dụ 3 Về mùa hè ở nước Việt nam chúng ta , trước hoặc sau cơn mưa, chúng ta quan sát thấy cầu vồng trên bầu trời Nguyên nhân là do hiện tượng nào sau đây ?

A Phản xạ ánh sáng B Tán sắc ánh sáng và khúc xạ ánh sáng

C Giao thoa ánh sáng D Nhiễu xạ ánh sáng

( Đáp án : B )

Ví dụ 4 Khi chúng ta quan sát thấy cầu vồng trên bầu trời Tại sao cầu vồng luôn thấy là đường cong tròn ?

A Hiện tượng tán sắc ánh sáng trong không khí và Trái Đất hình cầu, lăng kính nước trong không khí có dạng cong đều

B Tán sắc ánh sáng ở bề mặt Trái Đất và phản xạ lên bầu Trời

C Giao thoa ánh sáng trong không khí D Nhiễu xạ ánh sáng trong không khí ( Đáp án : A )

Ví dụ 5 Về ban đêm khi tham gia giao thông , chúng ta nhìn thấy các biển báo giao thông là do hiện tượng nào ?

A.Khúc xạ ánh sáng B Nhiễu xạ ánh sáng

C Giao thoa ánh sáng D Phản quang

( Đáp án : D)

Trang 3

Ví dụ 6 Chúng ta nhìn thấy các đồ vật có màu sắc khác nhau là do hiện tượng

A phản xạ lọc lựa B hấp thụ chọn lọc

C sơn màu nhìn thấy đó trên đồ vật D tán sắc ánh sáng

( Đáp án : A)

Ví dụ 7 Ban đêm về mùa hè , chúng ta thìn thấy con " Đom đóm" phát ra ánh sáng nhấp nháy là do hiện tượng nào sau đây ?

A Hiện tượng trong con " Đom đóm "phát sáng bình thường

B Hiện tượng quang - phát quang

C Hiện tượng phản xạ ánh sáng ở con " Đom đóm"

D Hiện tượng giao thoa ánh sáng trong con " Đom đóm"

(Đáp án : B)

Ví dụ 8 Hiện tượng nào sau đây? Thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng

A Khúc xạ ánh sáng B Nhiễu xạ ánh sáng

C Giao thoa ánh sáng D Tán sắc ánh sáng

(Đáp án : B)

Ví dụ 9 Bằng chứng thực nghiệm nào sau đây? Khẳng định ánh sáng có tính chất sóng

A Khúc xạ ánh sáng B Nhiễu xạ ánh sáng

C Giao thoa ánh sáng D Tán sắc ánh sáng

(Đáp án : C)

Ví dụ 10 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng, trên màn quan sát , vị trí vân sáng ứng với hai sóng ánh sáng từ hai nguồn sáng kết hợp truyền đến

A ngược pha nhau B vuông pha nhau C cùng pha nhau D cùng màu nhau (Đáp án : C)

Ví dụ 11 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng, trên màn quan sát , vị trí vân tối ứng với hai sóng ánh sáng từ hai nguồn sáng kết hợp truyền đến

A ngược pha nhau B vuông pha nhau C cùng pha nhau D khác màu nhau (Đáp án : A)

Ví dụ 12 Phát biểu nào sau đây là sai về hai nguồn ánh sáng kết hợp ?

A Hai nguồn phát sáng cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian

B Hai nguồn phát sáng cùng bước sóng và cùng pha nhau

C Hai nguồn phát sáng chu kỳ và độ lệch pha không đổi theo thời gian

D Hai nguồn phát sáng cùng tần số và độ lệch pha thay đổi theo thời gian

(Đáp án : D)

Ví dụ 13 Ánh sáng đơn sắc: tím,vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là

vt, vv, vđ Hệ thức đúng là:

A vđ = vt = vv B vđ < vt < vv C vđ > vv > vt D vđ < vtv < vt

(Đáp án : C)

Ví dụ 14 Hãy chọn câu đúng Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào

trong thuỷ tinh thì

Trang 4

A tần số tăng, bước sóng giảm B tần số giảm, bước sóng tăng.

C tần số không đổi, bước sóng giảm D tần số không đổi, bước sóng tăng.

(Đáp án : C)

Ví dụ 15 Gọi nc, nl, nL, nv lần lượt là chiết suất của thuỷ tinh đối với các tia chàm, lam, lục, vàng Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng ?

A nc > nl > nL > nv B nc < nl < nL < nv

C nc > nL > nl > nv.D nc < nL < nl < nv

(Đáp án : C)

Dạng II Bài tập về tán sắc ánh sáng

+ Cơ sở lý thuyết là hiện tượng khúc xạ ánh sáng và chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau, tăng dần từ màu đỏ đến màu tím

+ Tóm tắt lý thuyết về bài tập tán sắc ánh sáng

1.Tán sắc qua lăng kính đặt trong không khí

1.a) Xét trường hợp góc chiết quang A nhỏ ( A < 100)

+ Góc lệch : D = A( n-1)

+ Bề rộng quang phổ liên tục thu được trên

màn quan sát ĐT = d.tan( D)

Trong đó d = IO là khoảng cách từ lăng

kính đến màn quan sát ;

D là góc lệch giữa tia màu đỏ với màu tím

+ Các ví dụ áp dụng:

Ví dụ 1 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 80 đặt trong không khí, chiếu tia sáng trắng tới lăng kính theo hướng vuông góc với đường phân giác của góc chiết quang , chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 , đối với ánh sáng tím nt = 1,56 Góc lệch tạo bởi tia màu tím với tia màu đỏ bằng

A 0,40 B 0,260 C 0,30 D 0,80

( Đáp án : A)

Ví dụ 2 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 80 đặttrong không khí, chiếu tia sáng trắng tới lăng kính theo hướng vuông góc với đường phân giác của góc chiết quang , chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 , đối với ánh sáng vàng nv = 1,53 Góc lệch tạo bởi tia màu vàng với tia màu đỏ bằng

A 0,240 B 0,160 C 0,30 D 0,20

( Đáp án : B)

O Đ

T I

Trang 5

Ví dụ 3 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 80 đặttrong không khí, chiếu tia sáng trắng tới lăng kính theo hướng vuông góc với đường phân giác của góc chiết quang , chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 , đối với ánh sáng tím nt = 1,56 Màn quan sát đặt vuông góc với tia sáng trắng và cách lăng kính đoạn 40 cm Bề rộng quang phổ liên tục thu được trên màn bằng

A 4,2 mm B 3,8 mm C 2,8 mm D 28 mm

( Đáp án : C)

Ví dụ 4 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 80 đặt trong không khí, chiếu tia sáng trắng tới lăng kính theo hướng vuông góc với đường phân giác của góc chiết quang , chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 , đối với ánh sáng màu lục nL = 1,55 Màn quan sát đặt vuông góc với tia sáng trắng và cách lăng kính đoạn 40 cm Khoảng cách giữa vạch sáng màu lục đến vạch sáng màu đỏ trên màn bằng

A 2,2 mm B 3,8 mm C 2,8 mm D 22 mm

( Đáp án : A)

1.b) Trường hợp góc chiết quang A lớn ( A > 100 ) Để tính góc lệch D ta phải áp dụng nhóm công thức lăng kính đã học ở lớp 11( dạng này khó chỉ áp dụng cho học sinh khá giỏi)

+ sini1 = n.sinr1 sini2 = n.sinr2

+ A = r1 + r2 D = i1 + i2 - A

+ Góc giới hạn phản xạ toàn phần igh : sinigh =

Góc igh tỷ lệ nghịch với chiết suất n , nên thường áp dụng để trả lời câu hỏi định tính mà học sinh phải tính toán

Ví dụ áp dụng : Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 700 đặt trong không khí, chiếu tia sáng trắng tới lăng kính theo hướng từ phía đáy tới một mặt bên của lăng kính dưới góc tới i = 410 , chiết suất của lăng kính n = 1,53 cũng bằng chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng vàng Trên màn quan sát đặt song song đường phân giác của góc chiết quang ta thu được số màu đơn sắc ít nhất là

A 2 màu B 3 màu C 4 màu D 5

(Đáp án : D)

Lý giải: - Góc giới hạn phản xạ toàn phần của lăng kính ( và của màu vàng) : igh = 40,80

Trang 6

- Xét tia sáng màu vàng : Góc khúc xạ r1 = 25,40 => góc tới mặt bên thứ hai r2 = 44,60 > igh Tia màu vàng bị phản xạ toàn phần

- Các màu : Lục , lam , chàm , tím có chiết suất lớn hơn chiết suất màu vàng , nên gióc r1< 25,40 => góc r2 > 44,60 > igh Các màu đó bị phản xạ toàn phần Vậy có 5 màu thu được trên màn

2 Tán sắc qua nước :

+ Góc khúc xạ : rđ = góc OIĐ ; rt = góc OIT

b) góc lệch giữa tia đỏ với tia tím :

D = rđ - rt

c) Bề rộng quang phổ thu được : Đáy chậu nước là màn ảnh

ĐT = h.tan ( D) trong đó ( h = OI là độ sâu bể nước)

+ Các ví dụ :

Ví dụ 1 Chiếu một tia sáng trắng tới mặt nước được chứa trong bể nước dưới góc tới 450, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là 1,33 và 1,34, đáy bể là màn ảnh Góc lệch tạo bởi tia sáng màu đỏ với tia sáng màu tím bằng :

A 2,90 B 1,290 C 0,290 D 0,390

( Đáp án : C)

Ví dụ 2 Chiếu một tia sáng trắng tới mặt nước chứa trong bể nước dưới góc tới

600, chiều cao của nước trong bể là 1m, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là 1,33 và 1,34, đáy bể là màn ảnh Tính bề rộng của dãy quang phổ dưới đáy bể:

(Đáp án : B)

Ví dụ 3 Chiếu một tia sáng trắng tới mặt nước được chứa trong bể nước dưới góc tới i có tan i = , chiều cao của nước trong bể là 1,2 m, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là 1,328 và 1,343, đáy bể là màn ảnh Tính bề rộng của dãy quang phổ dưới đáy bể:

(Đáp án : A)

3 Tán sắc qua thấu kính :

+ Tiêu cự của tia sáng màu đỏ là : fđ = OĐ

+Tiêu cự của tia sáng màu tím là : ft = OT

+ Đoạn ĐT = fđ - ft

i

I

Đ T

O

Trang 7

a) CT :

b) Các ví dụ:

Ví dụ 1 Chiếu một tia sáng trắng theo hướng song song trục chính tới một thấu kính thủy tinh dạng hình tròn có bán kính rìa R = 10 cm , chiết suất của thấu kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 Tiêu cự của tia sáng màu đỏ bằng

A 9,8 cm B 10 cm C 15,1 cm D 7,7 cm

( Đáp án : A)

Ví dụ 2 Chiếu một tia sáng trắng theo hướng song song trục chính tới một thấu kính thủy tinh dạng hình tròn có bán kính rìa R = 10 cm , chiết suất của thấu kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 , đối với ánh sáng màu tím nt = 1,65 Chiều dài vệt sáng liên tục từ đỏ đến tím trên trục chính bằng

A 7,7 cm B 9,8 cm C 2,1 cm D 2,4 cm

( Đáp án : C)

Ví dụ 3 Chiếu một tia sáng trắng theo hướng song song trục chính tới một thấu kính thủy tinh , chiết suất của thấu kính đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,51 , đối với ánh sáng màu tím nt = 1,65 Biết tiêu cự của thấu kính đối với ánh sáng đỏ fđ = 12,5

cm, tiêu cự của thấu kính đối với ánh sáng tím bằng

A 7,78 cm B 9,81 cm C 11,2 cm D 10,2 cm

( Đáp án : B)

Dạng III Bài tập cơ bản về giao thoa ánh sáng.

Tóm tắt lý thuyết về giao thoa ánh sáng với hai khe Yâng F2 và F1

+ ĐK : Hai chùm sáng giao thoa phải là hai chùm sáng kết hợp

+ Hiện tượng giao thoa là bằng chứng thực nghiệm khẳng định ánh sáng có tính chất sóng

+ Vị trí vân sáng : ứng với hai sóng ánh sáng tới cùng pha nhau : d2- d1 = k

+ Vị trí vân tối : ứng với hai sóng ánh sáng tới ngược pha nhau : d2- d1 = (2k+ 1) + Đặt F1F2 = a ; IO = D ; OC =

1) Các công thức : Làm TN với ánh sáng đơn sắc

a) Hiệu hai đường đi : d2- d1 =

b) Xác định vị trí ( tọa độ) các vân sáng :

xk = k = k.i

( k = 0, , … bậc giao thoa )

+ k = 0 : vân sáng bậc 0 ( vân trung tâm)

+ k = : vân sáng bậc1

c) vị trí các vân tối : x = ( 2.k +1)

Với k = 0,1,2,3… vân tối không có khái niệm bậc giao thoa

O I

F1

F2

M

C

D

Trang 8

+ Vân tối thứ n thì thay k = n-1 ( không có vân tối thứ 0 )

d) Khoảng vân :

+ Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng ( hoặc hai vân tối ) liên tiếp :

i =

2) Các chú ý :

a) Khoảng cách từ vân sáng bậc n đến vân sáng trung tâm 0 là n.i

b) Khoảng cách giữa n vân sáng liên tiếp là (n-1).i

c) Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền nhau là

d) Làm TN đồng thời với hai bức xạ và : khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc của hai bức xạ trên là

e) Làm TN đồng thời với các bức xạ , và : Vị trí vấn sáng của các bức xạ trên trùng nhau khi : x1 = x2 = x3 => k1 ( Bài toán tìm nghiệm nguyên k1 , k2 ,k3, )

3) Cách tính số vân sáng ( hoặc số vân tối ) trên màn quan sát :

a) Bề rộng hệ vân gioa thoa là b : ( b = CD)

+ số vân sáng : ( Số vân tối thường ít hơn 1 vân)

+ Cách khác : Xét tỷ số ( số thập phân)

Trong đó : x là phần nguyên , y là phần phân

- Số vân sáng : Ns = 2.x +1

- Số vân tối : Nếu y < 0,5 thì Nt = 2.x ; Nếu y 0,5 thì Nt = 2.x +1

4) Làm TN với ánh sáng trắng : bước sóng trong khoảng

a) Tại vị trí vân trung tâm O : luôn là vạch sáng trắng ; Hai bên 0 là quang phổ liên tục , hết bậc 1 , đến bậc 2

b) Bề rộng quang phổ bậc 1 : = x1đ - x1t => bề rộng bậc 2,3…

c) Tại một điểm trêm màn đã biết tọa độ x :

+ Tính Số vân sáng đơn sắc khác trùng tại điểm x đó thì giải bất phương trình : => các giá trị k = số vân sáng cần tính

+ Tính Số vân tối trùng tại điểm x đó thì giải bất phương trình :

=> các giá trị k = số vân tối cần tính

5 Các ví dụ áp dụng.

5.1 Bài tập cơ bản về thí nghiệm giao thoa dùng ánh sáng đơn sắc

Ví dụ 1 Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y- âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm , khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát D = 1 m, ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng = 500 nm Khoảng vân giao thoa bằng

A 0,5 mm B 0,5 cm C 5 mm D 0,25 mm

( Đáp án : A)

Trang 9

Ví dụ 2 Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y- âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm , khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát D = 1 m, ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng = 500 nm Vị trí vân sáng bậc 4 bằng

A 2 mm B 2 cm C 2 mm D 1 mm

( Đáp án : C)

Ví dụ 3 Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y- âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm , khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát D = 1 m, ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng = 500 nm Vị trí vân tối thứ 5 bằng

A 2,25 mm B 2,25 mm C 2,75 mm D 2,75 mm

( Đáp án : A)

Ví dụ 4 Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y- âng, khoảng cách giữa hai khe a = 2 mm , khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát D = 50 cm, ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng thì đo được khoảng vân i = 1 mm Giá trị bằng

A 500 nm B 450m C 400 nm D 600m

( Đáp án : C)

Ví dụ 5 Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y- âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm , khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát D = 1 m, ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng = 500 nm Vị trí vân sáng bậc 4 đến vân trung tâm O bằng

A 2 mm B 2 cm C 2 mm D 1 mm

( Đáp án : A)

Ví dụ 6 Làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y- âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm , khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát D = 1 m, ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng Ta đo được khoảng cách giữa 7 vân sáng liên tiếp bằng 6 mm Giá trị bằng

A 500 nm B 450m C 400 nm D 600m

( Đáp án : A)

Ví dụ 7 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe F1 và F2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  Người ta đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn là 6 mm Tính khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa

( Đáp án : D)

Ví dụ 8 Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe

là a, khoảng cách từ hai khe đến màn là D Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  chiếu vào hai khe thì người ta đo được khoảng cách từ vân sáng trung tâm tới vân sáng bậc 4 là 6 mm Xác định khoảng cách vân sáng bậc 6 đến màn quan sát

( Đáp án : C)

Trang 10

Ví dụ 9 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe F1 và F2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,4 m Khoảng cách giữa hai khe

là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Xác định khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 8 ở khác phía nhau so với vân sáng chính giữa

( Đáp án : A)

Ví dụ 10 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe F1 và F2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,6 m Khoảng cách giữa hai khe

là 4 mm Vân sáng bậc 3 cách vân sáng trung tâm 0,9 mm Khoảng cách từ hai khe đến màn là

( Đáp án : B)

Ví dụ 11 Trong TN giao thoa ánh sáng với hai khe Y âng Khoảng cách F1F2= a , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2 m Nguồn sáng đơn sắc có  = 0,42 m thì khoảng vân i = 0,7 mm Giá trị a là

A 1,2 mm B 1 mm C 1,5 mm D 2 mm

( Đáp án : A)

Ví dụ 12 Trong TN giao thoa ánh sáng với hai khe Y âng Khoảng cách F1F2= a= 1,2 mm , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2 m Nguồn sáng đơn sắc có  = 0,42 m Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm là 4,2

mm là vị trí

A vân sáng bậc 5 B vân tối thứ 6 C vân tối thứ 5 D vân sáng bậc 6

( Đáp án : D)

Ví dụ 13 Trong TN giao thoa ánh sáng với hai khe Y âng Khoảng cách F1F2= a= 1,2 mm , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2 m Nguồn sáng đơn sắc có  = 0,42 m Tại điểm N trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm là 3,15

mm là vị trí

A vân sáng bậc 3 B vân tối thứ 3 C vân tối thứ 4 D vân sáng bậc 4

( Đáp án : C)

Ví dụ 14 Trong thí nghiệm giao thoa với hai khe Y âng, khe sáng F được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc Khoảng cách giữa hai khe là a= 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,2 m Làm TN với ánh sáng đơn sắc có bước sóng

, trên màn quan sát đo được khoảng cách giữa 11 vân sáng là 3 mm

Khoảng vân i , bước sóng  của ánh sáng thí nghiệm là

A i = 0,5 mm và  = 0,5 B i = 0,3 mm và  = 0,5

C i = 0,27 mm và  = 0,45 D i = 0,55 mm và  = 0,75

( Đáp án : B)

Ví dụ 15 Trong thí nghiệm giao thoa với hai khe Y âng, khe sáng F được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D Làm TN với ánh sáng đơn sắc có bước sóng , trên màn

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w