Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” – “Supplychain management: strategy, planing and operation” củ
Trang 1Chương I Cơ sở lý luận
1.1 Các khái niệm về chuỗi cung ứng
Một số khái niệm về chuỗi cung ứng:
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch
vụ vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert,
Stock và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” – “Supplychain management: strategy, planing and
operation” của Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)
Từ những khái niệm về chuỗi cung ứng nêu trên, ta có thể rút ra khái niệm ngắn gọn về quản trị chuỗi cung ứng như sau:
“Quản trị chuỗi cung ứng" là bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics Ở mức độ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.”
Hiểu rõ khái niệm “Chuỗi cung ứng” cũng như tầm quan trọng của “Quản lý chuỗi cung ứng” sẽ giúp nhìn nhận rõ ràng và chính xác hơn thành công hay thất bại của các doanh nghiệp
Trang 21.2 Các thành phần của chuỗi cung ứng
Để đảm bảo chuỗi cung ứng hình thành, hoạt động và phát triển ổn định, yếu
tố không thể thiếu trong nó là thành phần Theo đó, một chuỗi cung ứng cơ bản bao gồm những thành phần chính:
Nhà sản xuất : là thành phần đóng vai trò tiền đề trong việc hình thành chuỗi cung ứng Nhà sản xuất ở đây là những doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm ra thị trường
Nhà phân phối: là các đại lý, siêu thị, chợ, trung tâm mua sắm,… vừa được nhắc đến ở trên Các nhà phân phối này sẽ tiếp nhận và phân phối các sản phẩm từ nhà sản xuất ra thị trường, đến tay người tiêu dùng
Khách hàng : Khách hàng (hay người tiêu dùng) là bộ phận quan trọng quyết định giá trị cũng như sự thành công của nhà sản xuất đối với sản phẩm mà
họ cung ứng.Theo đó, để đảm bảo được nguồn cung cũng như đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, ngày từ trước khi bắt tay vào công đoạn sản xuất, nhà sản xuất cần phải tìm hiểu kỹ thị trường, ước lượng chi phí, xác định nhà phân phối, đối tượng khách hàng
1.3 Các đặc điểm cơ bản về quản lý chuỗi cung ứng
Một số đặc điểm cơ bản về quản lý chuỗi cung ứng :
Phù hợp với chiến lược, mục tiêu kinh doanh của công ty Một chuỗi cung ứng hiệu quả cần gắn liền và phù hợp với chiến lược của công ty trong từng giai đoạn, phù hợp với các yêu tố về nguồn lực, thị trường, thế mạnh của công ty
Kết hợp với nhu cầu của khách hàng: với một chuỗi cung ứng hiệu quả, doanh nghiệp có thể tạo ra các sản phẩm phù hợp với các phân khúc thị trường, cung cấp hàng hóa/sản phẩm chất lượng một cách kịp thời tới khách hàng
Kết hợp với vị thế của công ty: công ty hiện tại đang ở vị thế nào, là thương hiệu mạnh, nổi tiếng hay không, quy mô ra sao Từng vị thế lại có từng lựa chọn về nhà cung cấp cũng như khách hàng khác nhau
Thích nghi với sự thay đổi: trong chuỗi cung ứng, các bên sẽ trao đổi thông tin qua lại lẫn nhau về tình hình thị trường, khách hàng Chính vì thế, khi
Trang 3quản lý được chuỗi cung ứng một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định thay đổi kịp thời, phù hợp với tình hình thị trường, đối thủ, cạnh tranh,
1.4 Vai trò của chuỗi cung ứng trong Doanh nghiệp
Trong kinh doanh, khi giá bán và thu mua ngày càng bị siết chặt, hơn 90% các CEO trên thế giới đã đặt yếu tố quản trị chuỗi cung ứng (SCM) lên hàng đầu Quản trị chuỗi cung ứng tốt, doanh nghiệp không những đạt được lợi nhuận cao, mà còn có thể vượt xa các đối thủ cạnh tranh trong ngành và ngày càng phát triển bền vững Trên thế giới, nhờ có chuỗi cung ứng hiệu quả mà các tập đoàn lớn như Apple, Sam Sung, Coca-Cola… đã đạt lợi nhuận cao hơn 40%
so với đối thủ
Việc quản lý cung ứng SCM (Supply chain management) đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xây dựng trong tình hình hiện nay khi cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, giá bán cũng như giá thu mua ngày càng bị quản lý chặt chẽ hơn Nếu quản lý chuỗi cung ứng tốt thì doanh nghiệp không những có thể thu được lợi nhuận cao mà còn có thể vượt xa các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Ví dụ điển hình mà ta có thể thấy đó là sự thành công của Mart Wal-Mart đã vượt mặt Kmart và trở thành nhà bán lẻ lớn nhất thế giới Tổng Giám đốc của Kmart đã phải thừa nhận rằng chính chuỗi cung ứng là yếu tố ảnh
Mục đích chủ yếu của bất kì một chuỗi cung ứng nào chính là nhằm thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu khách hàng trong quá trình tạo ra lợi nhuận cho chính doanh nghiệp Chính vì vậy, quản lý chuỗi cung ứng SCM cũng tác động đến chất lượng dịch vụ khách hàng bằng việc đảm bảo phân phối một cách kịp thời
và đầy đủ một loại sản phẩm nào đó tới khách hàng, triển khai đáp ứng khách hàng một cách hiệu quả Qua khâu này, doanh nghiệp có thể giảm chi phí lưu kho sản phẩm cũng như lượng tồn kho
Bên cạnh đó, việc quản trị chuỗi cung ứng SCM hiệu quả cũng mang lại một
số lợi ích khác cho doanh nghiệp như
- Giảm thiểu lượng hàng tồn kho từ 25-60%
- Giảm thiểu chi phí cho chuỗi cung ứng từ 25-50%
- Tăng độ chính xác trong việc dự báo sản xuất
- Giảm chi phí giá thành mỗi sản phẩm và nâng cao lợi nhuận
Trang 4Hiểu được tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng SCM, iBom đã cho
ra đời phần mềm quản trị chuỗi cung ứng với nhiều tính năng giúp hỗ trợ công tác quản lý cung ứng của doanh nghiệp
Chương II Quản lý chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
II.1 Khái quát ngành cà phê Việt Nam
II.1.1 Tình hình tiêu thụ
Theo các báo cáo thống kê về tình hình tiêu thụ cà phê trên thế giới, nhu cầu tiêu thụ cà phê ngày càng tăng, trong năm 2017-2018, tổng sản lượng cà phê tiêu thụ trên thế giới ước tính đạt 158 triệu bao Cà phê luôn là đồ uống được ưa chuộng và phổ biến nhất trên thế giới, ước tính mỗi tuần có tới 2,2 tỷ cốc cà phê được tiêu thụ trong đó Châu Âu là khu vực tiêu thụ cà phê lớn nhất trên thế giới với nhiều loại đồ uống như Espresso, Cappuccino, Latte Cà phê
là một trong những mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam trên thị trường thế giới Trong những năm qua, mặt hàng cà phê luôn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển GDP Với xu thế ngày càng tăng trong việc tiêu thụ cà phê, các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành sản xuất cà phê cũng đang có những bước phát triển mới để không những đáp ứng được nhu cầu trong nước
mà còn có thể xuất khẩu ra nước nước ngoài
II.1.2 Tình hình sản xuất
Tổng diện tích trồng cà phê Việt Nam trong năm 2017 đạt khoảng 662,2 nghìn ha, trong đó diện tích trồng cà phê Robusta chiếm tỷ trọng chủ yếu với 96% Đắk Lắk là tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước (với khoảng 31% tổng diện tích gieo trồng) Về mặt xuất nhập khẩu, từ năm 2017-2018, Việt Nam có nhập khẩu một số lượng nhỏ các loại cà phê pha sẵn, cà phê rang và hạt
cà phê tươi từ Brazil, Trung Quốc, Mỹ… (ước đạt hơn 1,06 triệu bao); trong 6 tháng đầu năm 2018, Việt Nam ghi nhận hơn 1.000 tấn cà phê xuất khẩu (tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2017) chủ yếu qua các thị trường Đức, Mỹ, Indonesia, Ý… Số lượng doanh nghiệp FDI đầu tư vào ngành cà phê không lớn nhưng đang chiếm tỷ trọng lớntrong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm cà phê chế biến sâu Các doanh nghiệp nước ngoài đã có sự tăng trưởng vượt trội hơn so với các công ty của Việt Nam trong mảng bán lẻ cà phê với các doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành như Nestlé, Future Enterprises Pte Doanh thu thuần của các doanh nghiệp cà phê trong năm 2017 đạt mức tăng trưởng trung bình khoảng 12-13%
Trang 5so với năm 2016, đây là một mức tăng tương đối cao nếu so với những ngành khác do do ngành cà phê Việt Nam đang có mức tăng trưởng cao trong vòng 3 năm qua
Về mặt các chính sách hỗ trợ từ phía phía nhà nước, trong năm 2015, Bộ Tài Chính đã ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 Theo đó, về thuế xuất khẩu cà phê, các mặt hàng cà phê (mã HS 0901) xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất bằng 0% Ngoài ra, thuế nhập khẩu cà phê còn được áp dụng theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong một số Hiệp định thương mại đã được Việt Nam ký kết thỏa thuận đa phương và song phương với các nước
Hiện nay, Việt Nam trồng hai loại cà phê chính là Arabica và Robusta ,trong đó, chủ yếu là cà phê Robusta, chiếm tới 96% sản lượng sản xuất
cả nước Diện tích trồng cà phê ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở các tỉnh Miền trung và Tây Nguyên
Với diện tích và sản lượng cà phê tương đối lớn như vậy, tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam vẫn cần nhập khẩu cà phê từ nước ngoài để phục vụ cho các chuỗi của hàng từ các thương hiệu nước ngoài như Starbucks, McCafé, Dunkin Donuts, và PJ's Coffee hay một số hãng cà phê Hàn Quốc đã mở rộng thị trường của tại các thành phố lớn của Việt Nam Đối với thị trường trong nước, có thể thấy thị phần được chia đều giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Điều này cũng phần nào phản ánh đúng lợi thế cạnh tranh trên thị trường cà phê Việt Nam
Ngoài các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực cà phê, hình thức kinh doanh chuỗi cửa hàng cà phê là loại hình phát triển nhanh nhất với doanh thu hàng năm tăng khoảng 32% (theo đánh giá của VICOFA) Sự tăng trưởng cao này là
do việc mở rộng của các nhãn hiện cửa hàng cà phê hiện có và sự xâm nhập của các nhãn hiệu mới Các chuỗi cửa hàng như Coffee Bean and Tea Leaf, Gloria Jeans, Coffee Concepts và Highlands cũng đang tiếp tục phát triển thêm cơ sở
Sự phát triển bùng nổ của các chuỗi cửa hàng cho thấy khách hàng ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của cửa hàng
Như vậy, có thể thấy thị trường kinh doanh cà phê tại Việt Nam đang gần như chỉ phụ thuộc vào những công ty nước ngoài và những tập đoàn lớn do
họ có được nhiều lợi thế về nguồn vốn, máy móc, thương hiệu… Các doanh
Trang 6nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện đang chưa có nhiều chỗ đứng trên thị trường cà phê Việt Nam và trên thế giới Trong thời gian tới, với sự phát triển mạnh của lượng tiêu thụ trên thế giới, Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức để trở thành quốc gia đứng đầu trên thế giới
II.2 Chuỗi cung ứng cà phê ở Việt Nam
Đối với cà phê, chuỗi cung ứng thường phức tạp và khác nhau ở các nước
- Người trồng cà phê – thường trồng cà phê trên thửa đất nhỏ chỉ từ 1 hoặc 2
hécta Nhiều người thực hiện luôn cả khâu sơ chế (phơi khô và tách vỏ)
- Người trung gian – những người trung gian có thể tham gia vào nhiều mảng
của chuỗi cung ứng Họ có thể mua cà phê ở bất kỳ giai đoạn nào giữa trái cà phê chín và cà phê non (xanh), sau đó tiến hành sơ chế, hoặc thu gom đủ lượng
cà phê từ nhiều hộ nông dân, rồi vận chuyển bán cho người chế biến, cho trung
- Người chế biến – là những hộ nông dân có thiết bị chế biến cà phê, hoặc nông
dân trồng cà phê và người chế biến hợp tác để mua thiết bị chế biến cà phê
- Đại lý chính phủ - ở một số nước, việc mua bán cà phê do chính phủ kiểm
soát, có lẽ bằng cách mua cà phê từ những nhà chế biến với mức giá cố định và
- Nhà xuất khẩu – mua cà phê từ các đối tác hoặc đấu thầu và sau đó bán cho
các thương lái Kiến thức chuyên môn về khu vực địa phương và nhà sản xuất cho phép họ đảm bảo chất lượng của chuyến hàng
- Thương lái – cung cấp trái cà phê cho những người rang cà phê với đúng số
lượng, đúng lúc và mức giá có thể chấp nhận cho người mua và người bán
- Nhà sản xuất – ví dụ như Nestlé có chuyên gia chế biến hạt cà phê tươi thành
thức uống được khách hàng ưa chuộng Công ty cũng có thể tăng thêm giá trị cho sản phẩm thông qua các hoạt động marketing, làm thương hiệu và đóng gói
- Người bán lẻ - là những người bán cà phê trong siêu thị lớn, cho đến khách
sạn và các cửa hàng ăn uống, tạp hóa
Chuỗi cung ứng chỉ mạnh khi có sự liên kết giữa các thành phần trong chuỗi Mối quan hệ giữa các tổ chức khác nhau có liên quan đến từng khâu trong chuỗi – dù cho nó thuộc cấu trúc của quá trình phân phối, trình tự thanh toán hay trình tự xử lý và tồn kho sản phẩm Điều quan trọng cốt yếu của những
Trang 7mối quan hệ này là cách con người đối xử với nhau Mối quan hệ kinh doanh lâu dài cần dựa trên sự trung thực và công bằng – các bên khi thỏa thuận thương mại phải cảm thấy rằng họ đang có mối làm ăn tốt
II.3 Khái quát về cà phê Trung Nguyên
“Chúng tôi bán cà phê Thực sự cà phê chất lượng!”
Cà phê Trung Nguyên là một trong những thương hiệu nổi tiếng hàng đầu Việt Nam và hiện đang có mặt tại hơn 60 quốc gia trên thế giới Cà phê Trung Nguyên có nguồn gốc từ phương pháp tiếp cận bền vững từ khâu gieo trồng đến khâu sản xuất thông qua chuỗi cung ứng dựa vào việc xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài trực tiếp với người nông dân để tập trung vào chất lượng, tính nhất quán để bảo vệ môi trường và xã hội trungnguyencoffe.net tiếp tục nhắc đi nhắc lại về sản phẩm của mình, nhưng đó là sự thật, cà phê được sản xuất và phát triển tại nhà máy rang cà phê chuyên nghiệp, cân bằng hương vị cà phê độc đáo nhất phù hợp cho tất cả khách hàng Hỗn hợp cà phê Trung Nguyên được rang trên hệ thống rang độc đáo Các tính năng của công nghệ sản xuất chuyên nghiệp đảm bảo chất lượng không thay đổi trong các mẻ rang Bằng cách điều chỉnh “Tốc độ truyền nhiệt”, trungnguyencoffe.net có thể đảm bảo hình dạng, mật độ và hơn nữa sự phân hủy của các axit để tối đa mùi thơm, hương vị của
cà phê
Chiến lược cạnh tranh của Trung Nguyên là giành lấy khách hàng bằng cách mang lại loại cà phê chất lượng nhất, dịch vụ khách hàng tốt nhất và một bầu không khí thân thiện nhất Trung Nguyên cà phê luôn đi đầu ở mỗi thị trường mới nếu có thể, luôn thành công nhờ tinh thần cạnh tranh công bằng, với
sự chính trực và các nguyên tắc không thể lay chuyển.Coffee tree được xây dựng từ một nhu cầu để cà phê thực sự chất lượng và giá cả hợp lý Trungnguyencoffe.net muốn tạo ra một thương hiệu cà phê bền vững và không
hi sinh chất lượng với giá trị sử dụng tốt đẹp Trung Nguyên đã danhg hai năm tạo ra sản phẩm để chính mình dùng thử và sau đó dùng công thức rang xay và đóng gói để người khác sử dụng Xây dựng cà phê Việt Nam, chia sẻ kiến thức
về cà phê, sử dụng một sản phẩm cà phê thực sự tốt, đó chính là giá trị cốt lõi
mà Trung Nguyên mong muốn
II.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Nguồn gốc ra đời
Trang 8Hãng cà phê Trung Nguyên được thành lập bởi 4 sinh viên khoa Y, Đại học Tây Nguyên trong đó có ông Đặng Lê Nguyên Vũ Mặc dù học khoa Y nhưng lại không mở ra con đường tương lai của ông với nghề này Thời gian ở đại học cũng là lúc ông Vũ bắt đầu các hoạt động tìm tòi và nghiên cứu về lĩnh vực cà phê Thông qua một người bạn, ông xin được công thức cà phê rang xay
ở một cửa hàng nổi tiếng tại Tuy Hòa
Năm 1996, ông và 3 người bạn cùng phòng trọ thành lập hãng Cà phê Trung Nguyên tại cây số 3 thành phố Buôn Ma Thuột “Đó là một sự kiện trọng đại trong đời tôi và lịch sử phát triển của thương hiệu cà phê Trung Nguyên”, ông Vũ kể lại
- Cửa hàng đầu tiên ở Sài Gòn
Ngày 20/8/1998, ông Vũ lần đầu tiên mở quán cà phê Trung Nguyên ở
587 Nguyễn Kiệm, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh Ngay thời điểm này, ông Vũ đã tỏ ra là người biết cách làm quảng cáo khi quán cà phê phục vụ cà phê miễn phí trong 10 ngày Quán cà phê nhanh chóng thu hút mọi người kéo đến thưởng thức đồ uống miễn phí Đến nay, quán cà phê này vẫn còn hoạt động.Từ một địa điểm ban đầu, thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh, Trung Nguyên nhanh chóng gia tăng số lượng cửa hàng tại các thành phố lớn Năm 2011, Trung Nguyên đánh dấu nhượng quyền thành công tại Nhật Bản
- Cà phê hòa tan – bước ngoặt của Trung Nguyên
Một trong những yếu tố giúp Trung Nguyên khẳng định tên tuổi của mình đó là khi tham gia vào thị trường cà phê hòa tan Ra đời ngày 23/11/2003, G7 để lại dấu ấn mạnh mẽ với cuộc thử mù thách thức các thương hiệu thống trị lúc bấy giờ là Nescafe của tập đoàn nước ngoài Nestle
G7 sau đó được người tiêu dùng Việt Nam đón nhận và nhanh chóng trở thành một trong 3 thương hiệu dẫn đầu thị trường cà phê hòa tan Việt: Nestle – Vinacafe – Trung Nguyên Đây là thế chân vạc trên thị trường cà phê hòa tan từ nhiều năm nay Theo thống kê của Nielsen, chỉ 3 thương hiệu này đã chiếm trên 80% thị phần cà phê hòa tan Việt Nam trong năm 2014
- Chiến lược: chỉ đua với người đứng đầu
Trang 9“Chỉ có tranh đua với những người đi đầu thì ta mới có cơ hội đi đầu”.Quan điểm này thể hiện rất rõ ràng trong các hoạt động quảng bá của Trung Nguyên Trung Nguyên cà phê đã cạnh tranh với hai thương hiệu mạnh
đó là Nescafe của Nestle và sau đó là gã khổng lồ thế giới Starbucks khi Starbucks đến Việt Nam Qua đó Trung Nguyên ngày càng lớn mạnh và lôi kéo được sự đồng tình của người tiêu dùng và nâng cao vị thế của Trung Nguyên
II.3.2 Các sản phẩm
Dòng cà phê cao cấp
- Cà phê chồn Weasel Trung Nguyên – The King of Coffee
- Cà phê chồn Legend Trung Nguyên – The Legend of Coffee
- Cà phê sáng tạo 8 Trung Nguyên
- Cà phê cao cấp Legend Revived
Dòng cà phê rang xay
- Chế phin 1,2,3,4,5
- Sáng tạo 1,2,3,4,5
- Rang xay phổ thông
Cà phê con sóc
Cà phê G7 hòa tan
- Cà phê G7 3in1
- Cà phê G7 Cappuccino
- Cà phê G7 hòa tan đen
- Cà phê G7 2in1
- Cà phê gu mạnh X2
- Cà phê Passiona
Trang 10Sữa đặc Brother
Rất nhiều loại trà
- Trà túi lọc: trà Dilmah, trà Lipton nhãn vàng, trà Cozy, trà Kim Anh
- Trà hòa tan: trà Lipton icetea, trà Cozy icetea
Ngoài ra Trung Nguyên còn có các loại bánh nhập khẩu, túi thơm cà phê, phin, cốc, phin gốm bát tràng
II.4 Các thành phần trong chuỗi cung ứng của cà phê Trung Nguyên
II.4.1 Nhà cung cấp các cấp.
Nhà cung cấp là mắt xích đầu tiên quan trọng trong chuỗi cung ứng của mỗi doanh nghiệp, họ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, từ đó
có ảnh hưởng đến chất lượng, giá cả sản phẩm đầu ra
Với Trung Nguyên, cà phê hạt là nguyên liệu chính tiên quyết Trung Nguyên chọn lọc từ 4 vùng nguyên liệu ngon nhất: hạt cà phê Robusta Buôn Ma Thuột, hạt Arabica của Jamaica, cà phê từ quê hương nguyên gốc của cà phê Ethiopia, Brazil Với lợi thế nằm ngay trên thủ phủ cà phê của Việt Nam, Trung Nguyên có nhiều thuận lợi trong việc thu mua cà phê nguyên liệu Công ty có 2 hình thức thu mua, là thu mua qua các doanh nghiệp tư nhân, thương lái và thu mua trực tiếp từ nông dân Với hình thức thứ nhất, khi mà hiện nay các doanh nghiệp tư nhân hay đại lý thu mua gặp nhiều khó khăn, rất nhiều đại lý vỡ nợ, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung không đáp ứng đủ cả về số lượng lẫn chất lượng nên Trung Nguyên hạn chế sử dụng nhà cung cấp này Thay vào đó công
ty đã tìm một hướng mới cho nguồn nguyên liệu đầu vào, đó là tự mình đầu tư
và quản lý trực tiếp các nông trại cà phê của người nông dân, biến các nông trại
cà phê trở thành một bộ phận trong doanh nghiệp, từ đó giúp công ty chủ động trong nguồn nguyên liệu chiến lược, góp phần tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nông dân trồng cà phê Trung Nguyên cho hay hạt cà phê hãng này sử dụng được mua từ các hộ nông dân trồng cà phê nhỏ có chứng chỉ thực hành canh tác bền vững và công ty mua giá ưu đãi từ những hộ này
II.4.2 Nhà máy sản xuất.
Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại nhất cùng những bí quyết huyền bí phương Đông là những nét độc đáo chỉ có ở Trung Nguyên.Trung Nguyên được các tập