Quy trình cấp và quản lý tín dụng đối với khách hàng 1 Bước 1: Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng - Lãnh đạo Phòng khách hàng chi nhánh/ Phòng giao dịch a Hướng dẫn, hỗ trợ các bộ QHKH chi nh
Trang 1PHONG (TPBANK)
Tên gọi Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Tiên Phong
Tên tiếng Anh Tien Phong Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt TPBank hoặc TPB
Trụ sở chính Tòa nhà TPBank – 57 Lý Thường Kiệt – Hoàn Kiếm – Hà
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Chiết khấu giấy tờ có giá
Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước
Các dịch vụ ngân hàng khác…
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”) được thànhlập từ ngày 05/05/2008 với khát vọng trở thành một tổ chức tài chính minh bạch,hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông và khách hàng TPBankđược kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùngtiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm:
Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI
Tập đoàn Công nghệ FPT
Công ty Tài chính quốc tế (IFC)
Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare)
Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd.,Singapore
Quỹ đầu tư PYN Elite Fund
Hoạt động chính của ngân hàng là thực hiện các giao dịch ngân hàng ở ViệtNam bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổchức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cánhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thực hiện các giaodịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và các giấy tờ có giá khác, kinh doanh vàng và các dịch vụ ngân hàng khácđược NHNN cho phép
1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Trang 2Ngân hàng TMCP Tiên Phong được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp số 68/2014/QH13 và Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Các hoạtđộng của TPBank tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật các Tổ chức tín dụng đã đượcĐại hội đồng cổ đông thông qua TPBank hiện không có công ty con, công ty liênkết.
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức TPBank
b Cơ cấu cổ đông của công ty
Theo như số liệu thống kê, tính đến ngày 31/12/2018, trong số hơn 600 cổ đông,
3 cổ đông lớn sở hữu nhiều trên 5% tổng số cổ phần của TPBank lần lượt là: CTCPTập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji (6,64%), CTCP FPT (5,92%), Quỹ đầu tư PYNELITE FUND (5,04%)
c Mạng lưới chi nhánh
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018, ngân hàng có một (01) Hội sở chính, một (01)văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, ba mươi lăm (35) chi nhánh, bốnmươi (40) phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố trên cả nước, trong đó có bốn(04) chi nhánh và năm (05) phòng giao dịch đã được NHNN cấp Giấy phép thànhlập và đang chuẩn bị hoạt động
Trang 3(Đơn vị: tỷ đồng)
ST
T Chỉ tiêu
Năm 2018
Năm 2017
Năm 2016
Tăng trưởng 2018/2017
Tăng trưởng 2017/201 6
1 Tổng tài sản 136.179 124.11
2 Vốn điều lệ 8.566 5.842 5.842 46,63% 0,00% 3
(Nguồn: Báo cáo thường niên TPBank giai đoạn 2016-2018)
Từ bảng báo cáo trên có thể thấy hầu hết các chỉ số đều có xu hướng tăng theochiều hướng tích cực Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã chấpthuận sửa đổi giá trị vốn điều lệ trong nội dung giấy phép thành lập và hoạt độngcủa Ngân hàng TMCP Tiên Phong – TPBank (Mã TPB) lên hơn 8.566 tỷ đồng Sovới trước đó, vốn điều lệ trong giấy phép hoạt động của TPBank chính thức tăng
Trang 4nguồn lợi nhuận chưa phân phối Đây là lần thứ 2 kể từ năm 2018, TPBank đượcNHNN chấp thuận việc tăng vốn điều lệ Trước đó, vào tháng 8/2018, NHNN đã cóquyết định chấp thuận tăng vốn điều lệ của nhà băng từ 5.842 tỷ đồng lên 6.718 tỷđồng, tăng thêm 876 tỷ đồng thu được từ việc phát hành riêng lẻ 87,6 triệu cổ phiếutrong tháng 6.
Kết thúc năm 2018, TPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế gần 2.258 tỷ đồng,tăng trưởng tới 87,23% so với năm 2017
Tính đến cuối năm 2018, tổng tài sản của ngân hàng đạt gần 136,2 nghìn tỷđồng, tăng 9,8% so với đầu năm Cho vay khách hàng ở mức gần 79 tỷ đồng trongkhi tiền gửi khách hàng tăng lên mức hơn 84 nghìn tỷ đồng
Theo đó, tỷ lệ cho vay/tiền gửi khách hàng của ngân hàng ở mức khá cao, vượt100% Để đáp ứng nhu cầu tín dụng, trong năm qua, TPBank đã phát hành thêm5.234 tỷ đồng giấy tờ có giá, tương đương mức tăng 150% so với đầu năm
Về chất lượng tín dụng, tại ngày 31/12/2018, TPBank có 861 tỷ đồng nợ xấu,tăng 25% so với đầu năm Dù vậy, nhờ đẩy mạnh cho vay nên tỷ lệ nợ xấu của ngânhàng chỉ nhích nhẹ lên 1,1%/tổng dư nợ, từ mức 1,08% hồi đầu năm
2 Vị thế của ngân hàng
TPBank nằm trong top các ngân hàng phát triển nhanh nhất tại Việt Nam trong 5năm gần đây so với toàn ngành và các doanh nghiệp cùng ngành Được thể hiện trêncác tiêu chí:
Tốc độ tăng trưởng
Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2019, TPBank tạo ấn tượng với tốc độ tăngtrưởng lợi nhuận hàng đầu hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, đạt trên58% so với cùng kỳ năm trước
Tính đến 30/6/2019, TPBank có tổng tài sản 145.712 tỷ đồng Quy mô này thuộctầm trung trong hệ thống các NHTM Việt Nam nhưng diễn biến hoạt động tạiTPBank đang cho thấy dáng dấp của vị thế không kém cạnh, nhìn ở kết quả nửa đầunăm nay Là một thành viên trẻ, nếu tính từ thời điểm tự tái cơ cấu xong để thực sựtrở lại thị trường thì TPBank mới chỉ có hơn 3 năm tăng tốc Nhưng, một trongnhững ấn tượng tại thành viên trẻ này là đã nhanh chóng xây dựng được nền tảngkhách hàng lớn và giá trị Điều này thể hiện ở tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn(CASA) đã đạt đến mức 30% trong cơ cấu vốn huy động
Trang 5trong sản phẩm dịch vụ Mặt khác, quan trọng hơn, nó giúp pha loãng chi phí huyđộng, tạo vị thế cạnh tranh trong cho vay hoặc chuyển tiếp giá trị vào lợi nhuận.
Chất lượng tài sản
Việc quản trị rủi ro chặt chẽ và kiểm soát chính sách thu hồi nợ tốt, chất lượngtài sản của TPBank thuộc loại tốt so với ngành, với chỉ số nợ xấu NPL ở mức 1/3 sovới trung bình ngành và có tỷ lệ nợ xấu trong nhóm thấp nhất so với các ngân hàng
có quy mô tương đương
Quy mô vốn
Vốn điều lệ của TPBank ở mức trung bình so với các ngân hàng TMCP khác.Với tốc độ tăng trưởng hiện tại, TPBank luôn duy trì tỷ lệ CAR ở mức trên 9% Vớiquy mô vốn hiện tại, TPBank có nhiều dư địa để tăng thêm vốn bằng việc thu hútcác nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm
Xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế
Theo đánh giá mới nhất từ Moody’s, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)được nâng mức xếp hạng từ mức B2 (tích cực) lên mức B1 (ổn định), mức xếp hạngtốt nhất của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam Thông tin này được hãng xếp hạngtín nhiệm Moody’s công bố trên website chính thức của hãng vào ngày 14/8/2018.Trước đó, Moody’s vừa mới nâng xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam từ B1 lên Ba3,với triển vọng thay đổi từ tích cực sang ổn định Cũng theo kết quả xếp hạng này,TPBank hiện đang có mức xếp hạng tín nhiệm ngay sau mức của Việt Nam (Ba3)
và hiện đang có cùng xếp hạng với một vài ngân hàng TMCP lớn như: Ngân hàngQuân đội (MB), Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàngTMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)…
3 Thành tựu đạt được gần đây
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa được Tạp chí tài chính hàngđầu Châu Á The Asian Banker vinh danh trong Bảng xếp hạng Top 500 ngânhàng mạnh nhất Châu Á – Thái Bình Dương và Top 10 ngân hàng mạnh nhấtViệt Nam năm 2019
TPBank liên tục được các tổ chức quốc tế xếp hạng và đánh giá cao.Moody’s đã đưa ra công bố chính thức về việc nâng mức xếp hạng tín nhiệm
cơ sở BCA của TPBank từ mức B2 lên mức B1, mức xếp hạng cao nhất đốivới các ngân hàng Việt Nam BCA là mức xếp hạng phản ánh sức mạnh nội
Trang 6chỉ tiêu xếp hạng của Moody’s
TPBank được xếp vào Top 100 ngân hàng bán lẻ mạnh nhất châu Á TháiBình Dương; TPBank nhận nhiều giải thưởng danh giá từ IFC và ADB tronglĩnh vực tài trợ thương mại;
Tháng 1/2018, nhận 3 giải thưởng quốc tế uy tín về mảng ngân hàng số: BestInternet Banking Initiative of the Year – Ngân hàng số sáng tạo nhất năm,Best CRM project in Vietnam – Hệ thống quản lý và chăm sóc khách hàngtốt nhất Việt Nam, Best ATM and Kiosk Project in Vietnam – Ngân hàng tựđộng tốt nhất Việt Nam
Tháng 12/2018, nhận giải thưởng ngân hàng SME phát triển nhanh nhất tạiViệt Nam do Tạp chí Global Banking and Finance Review bình chọn
Tại Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập, TPBank đã vinh dự đón nhận Huânchương Lao động Hạng Ba của Nhà nước và Bằng khen của UBND TP HàNội vì những thành tựu vượt bậc và những đóng góp tích cực cho ngành, qua
đó tiếp tục khẳng định mục tiêu trở thành một tổ chức tài chính minh bạch,hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông và khách hàng
Ngày 25/6/2019, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (VietnamReport) chính thức công bố danh sách Top 10 Ngân hàng thương mại ViệtNam uy tín năm 2019 Uy tín của các ngân hàng được đánh giá lượng hóamột cách khách quan và độc lập, căn cứ theo kết quả đánh giá tài chính ngânhàng; đánh giá uy tín trên truyền thông bằng phương pháp Media coding; vàkhảo sát khách hàng, các ngân hàng và chuyên gia ngành tài chính - ngânhàng được thực hiện trong tháng 5-6/2019, Theo đó, TPBank đứng thứ 4trong top 10 ngân hàng TMCP tư nhân uy tín
Trang 8KHCN CỦA TPBANK
1 Quy trình cấp và quản lý tín dụng đối với khách hàng
1 Bước 1: Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng
- Lãnh đạo Phòng khách
hàng chi nhánh/ Phòng giao dịch
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các bộ QHKH chi nhánh thực hiện tiếp cận, tiếp thị khách hàng
b) Hướng dẫn, hỗ trợ hoặc phối hợp cùng chi nhánh tư vấn cho khách hàng chuẩn bị
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo quy định của TPBank
2 Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
lý tín dụng
Rà soát hồ sơ khách hàng cung cấp
Trang 9- Ghi nhận thời gian tiếp nhận hồ sơ, hẹn thời gian phản hồi với khách hàng
- Cán bộ QHKH chi
nhánh
- Trên cơ sở tài liệu, thông tin khách hàngcung cấp, thông tin thu thập từ thực tế khách hàng, các nguồn thông tin khác (nếu có), lập Tờ trình đánh giá, thẩm định và phê duyệt/quyết định/ đề xuất cấp tín dụng bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
Đánh giá khách hàng
Đánh giá năng lực tài chính, khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ của khách hàng
Đánh giá nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng
Đánh giá phương án/dự án đề nghị cấp tín dụng
Đánh giá tác động đến môi trường
xã hội của phương án/dự án (nếu có)
- Xác định hạng khách hàng: thực hiện theo Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng hiện hành;
- Ký tờ trình đánh giá, thẩm định và phê duyệt/ quyết định/ đề xuất cấp tín dụng
Trang 10dụng và điều kiện kèm theo (nếu có), ký tắttừng trang và ký Tờ trình
d) Xác định Cấp có thẩm quyền phê duyệt/ quyết định tín dụng thực hiện theo Quy trình thẩm quyền tín dụng hiện hànhe) Trình hồ sơ
- Trường hợp thuộc thẩm quyển chi nhánh: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt/ quyết định tín dụng tại chi nhánh theo nội dung Bước 5; mục này
- Trường hợp vượt thẩm quyền chi nhanh:Trình ban giám đốc chi nhánh
- Ban giám đốc chi nhánh
(trường hợp vượt thẩm quyền chi nhánh)
a) Kiểm soát hồ sơ trình của phòng khách hàng/ phòng giao dịch chi nhánh
b) Ghi ý kiến đồng ý/ không đồng ý cấp tín dụng và điều kiện kèm theo (nếu có ); ký tờtrình
c) Trình TSC (thông qua phòng PDTD)
- Cán bộ QHKH TSC/
Lãnh đạo phòng khách hàng TSC;
Hỗ trợ, phối hợp hoặc trực tiếp cùng chi nhánh đàm phán các nội dung và điều kiện cấp tín dụng chính (nếu được yêu cầu hỗ trợ)
- Cán bộ QHKH TSC
Hướng dẫn, hỗ trợ chi nhánh lập Tờ trình đánh giá, thẩm định và phê duyệt/quyết định/ đề xuất cấp tín dụng
Trang 11b) Trường hợp cấp tín dụng thuộc phạm vi cần có ý kiển của Phòng khách hàng TSC, gửi thông báo cho phòng khách hàng TSC4.1 Tại phòng khách hàng TSC (trường hợp thuộc phạm vi cần có ý kiến củaphòng khách hàng TSC)
và điều kiện kèm theoc) Trường hợp không đồng ý với đề xuất cấp tín dụng của chi nhánh, soạn thảo thôngbáo chủ trương từ chối đề xuất cấp tín dụngd) Trình lãnh đạo phòng
và có ý kiến bổ sung với đề xuất cấp tín dụng của chi nhánh và điều kiện kèm theo nếu có
c) Trường hợp không đồng ý với đề xuất cấp tín dụng của chi nhánh, rà soát và ký tắtthông báo chủ trương từ chối đề xuất cấp tín dụng, chuyển lại cán bộ QHKH TSC để trình Giám đốc Khối KHDN/ Khối bán lẻ
- Giám đốc khối KHDN/
Khối bán lẻ (trường hợpphòng khách hàng TSC không đồng ý đề xuất cấp tín dụng của chi nhánh)
Rà soát và ký Thông báo chủ trương từ chối đề xuất cấp tín dụng do Phòng khách hàng TSC
Trang 12- Cán bộ QHKH TSC
a) Trường hợp đồng ý với đề xuất cấp tín dụng của chi nhánh: Chuyển văn bản chủ trương đồng ý cho phòng PDTD thực hiện tái thẩm định theo bước 4.2
b) Trường hợp không đồng ý sẽ đề xuất cấptín dụng của chi nhánh: chuyển thông báo chủ trương từ chối đề xuất cấp tín dụng chochi nhánh và Phòng PDTD
4.2 Tại phòng PDTD
- Cán bộ PDTD
a) Thực hiện tái thẩm địnhb) Đưa ra các ý kiến đề xuất cấp tín dụngc) Xác định thẩm quyền phê duyệt/ quyết định tín dụng đối với hồ sơ trình của chi nhánh
d) Lập và ký tờ trình tái thẩm định và phê duyệt/ quyết định/ đề xuất cấp tín đụnge) Trình hồ sơ đề xuất cấp tín dụng lên Người kiểm soát tái thẩm định tại TSC
- Người kiểm soát tái
c) Trình hồ sơ4.3
Tại phòng khách hàng TSC (trường hợp phòng PDTD dự kiến từ chối phê duyệt/ quyết định cấp tín dụng và khách hàng không thuộc phạm vi cần có ý kiến của Phòng khách hàng TSC tại bước 4.1 mục này)
- Cán bộ QHKH TSC a) Soạn thảo văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý/
không đồng ý với đề xuất từ chối cấp tín dụng của phòng PDTD và các điều kiện khác kèm theo nếu có; ký tắt từng trang và
Trang 13ký văn bảnb) Tình lãnh đạo phòng
- Lãnh đạo phòng khách
hàng TSC
a) Rà soát văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý/ không đồng ý với đề xuất từ chối cấp tín dụng của phòng PDTD và các điều kiện kèm theo nếu có: ký tắt từng trang và ký văn bản
b) Chuyển lại cho Cán bộ4.4 Hội đồng tín dụng TSC ( Trường hợp cấp tín dụng thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị
- Hội đồng tín dụng TSC
a) Rà soát hồ sơ trình của phòng PDTDb) Xem xét đề xuất trình Hội đồng quản trị phê duyệt/ quyết định tín dụng
5 Bước 5: Phê duyệt/ quyết định tín dụng
a) Trường hợp cấp tín dụng thuộc thẩm quyền của ngân hàng phê duyệt/ quyết địnhcấp tín dụng: ghi ý kiến đồng ý/ không đồng ý cấp tín dụng và điều kiện kèm theo nếu có, ký tờ trình đánh giá, thẩm định/ tờ trình tái thẩm định
b) Trường hợp cấp tín dụng vượt thẩm quyền của ngân hàng
Hội đồng quản trị phê duyệt/ quyết định và trình Thủ tướng Chính phủ (Thông qua NHNN) theo quy định Luật các Tổ chức tíndụng
6 Bước 6: Thông báo phê duyệt/ quyết định tín dụng
Người thực huện
Trang 14- Tại chi nhánh: Ban giám đốc chi nhánh; cán bộ QHKH chi nhánh; các
cá nhân bộ phận có liên quan tại chi nhánh
- Tại TSC: Cán bố PDTD; người kiểm soát tái thẩm định tại TSC; Cấp
có thẩm quyền phê duyệt/ quyết định tín dụng tại TSC
- Cán bộ PDTD
a) Trường hợp cấp tín dụng thuộc thẩm quyền của ngân hàng:
- Cán bộ PDTD soạn văn bản thông báo cho chi nhánh về nội dung phê duyệt/ quyết định tín dụng của Cấp có thẩm quyền, trình Người kiểm soát tái thẩm định tại TSC kiểm soát và trình Cấp có thẩm quyền phê duyệt/ quyếtđịnh cấp tín dụng tại TSC kỳ văn bản thông báo
- Cán bộ PDTD gửi chi nhánh văn bản thông báo về nội dung phê duyệt/ quyeetsd idnhj tín dụng của TSCb) Trường hợp cấp tín dụng vượt thẩm quyền của ngân hàng: Trên cơ sở văn bản thông báo của NHNN và nội dung phê duyệt/ quyết định tín dụng của Hội đồng quản trị, thực hienj các bước công việc tương tự bước a nêu trên
c) Cán bộ PDTD cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan của các đối tượng Ban kiểm soát phải giám sát việc phê duyệt cấp tín dụng cho Ban kiểm soát (thông qua phòng Kiểm toán nội bộ)
- Ban giám đốc chi nhánh
(trường hợp vượt thẩm quyền chi nhánh)
a) Tiếp nhận văn bản thông báo về nội dung phê duyệt/ quyết định tín dụng của TSC
b) Triển khai thực hiện theo nội dung văn bản phê duyệt/ quyết định tín dụng của TSC hoặc thông báo cho Cán bộ QHKH chi
Trang 157 Bước 7: Soạn thảo, ký kết HĐCTD
Người thực hiện:
- Tại chi nhánh: Cán bộ QHKH chi nhánh, lãnh đạo phòng khách hàng/ phòng giao dịch; hoặc cán bộ HTTD, Lãnh đạo phòng HTTD; người có thẩm quyền ký kết HĐCTD
- Lãnh đạo phòng HTTD
Kiểm soát nội dung HĐCTD, in dự thảo HĐCTD và chuyển cho cán bộ QHKH chi nhánh/ cán bộ HTTD trình người có thẩm quyền ký kết hợp đồng
8 Bước 8: Bàn giao và rà soán hồ sơ cấp tín dụng
Trang 16- Cán bộ HTTD
- Lãnh đạo phòng HTTD
a) Tiếp nhận hồ sơ cấp tín dụng từ cán bộ QHKH chi nhánh
b) Rà soát điều kiện tín dụng
9 Bước 9: Giải ngân theo HĐCTD đã ký kết
Người thực hiện:
- Tại chi nhánh: Cán bộ QHKH chi nhánh; Lãnh đạo phòng khách hàng/ phòng giao dịch; cán bộ bộ phận TTTM; Lãnh đạo bộ phận TTTM; cán bộ HTTD; lãnh đạo phòng HTTD; Ban giám đốc chi nhánh; bộ phận kế toán giao dịch
9.1 Giải ngân đối với khách hàng của phòng khách hàng chi nhánh
2 Rà soát hồ sơ giải ngân và quyết định giải ngân
- Cán bộ HTTD Trình Lãnh đạo Phòng bán lẻ
- Lãnh đạo phòng bán lẻ
(trường hợp thuộc thẩmquyền phòng bán lẻ)/
Ban giám đốc chi nhsnh
a) Kiểm soát hồ sơ trình của phòng HTTDb) Quyết định giải ngân, ký GNN
- Cán bộ HTTD a) Ghi sổ tài khoản giải ngân trên GNN;
chuyển GNN; lệnh chi sang bộ phận kế toán giao dịch
Trang 17b) Đóng dấu “Đã cho vay” ghĩ rõ số tiền giải ngân và bản gốc chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn mà khách hàng đã xuất trình tại thời điểm giải ngân
c) Chuyển 01 bản đã ký và bản gốc chứng
từ chứng minh mục đích sử dụng vốn đã đóng dấu “Đã cho vay” cho cán bộ QHKH chi nhánh để chuyển trả cho khách hàng
- Cán bộ QHKH chi
nhánh
Chuyển trả 1 bản GNN gốc đã ký và bản gốc chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn cho khách hàng
2 Rà soát hồ sơ giải ngân và quyết định giải ngân
a) Trường hợp thuộc thẩm quyền phòng giao dịch
- Lãnh đạo phòng giao
dịch
a) Kiểm soát hồ sơ trình của cán bộ QHKHb) Quyết định giải ngân, ký GNN
Trang 18d) Bàn giao hồ sơ giải ngân (bản giấy) cho cán bộ HTTD lưu hồ sơ và kiểm soát saue) Chuyển trả 01 bản GNN gốc đã ký và bản gốc chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn đã đóng dấu “ Đã cho vay” cho khách hàng
b) Trường hợp vượt thẩm quyền Phòng giao dịch
- Cán bộ HTTD
a) Rà soát hồ sơ giải ngânb) Lập Phiếu rà soát hồ sơ giải ngân, ký nháy GNN
- Lãnh đạo Phòng HTTD
a) Rà soát hồ sơ giải ngânb) Kiểm soát và ký Phiếu rà soát hồ sơ giải ngân, ký nháy GNN
- Ban giám đốc chi nhánh a) Kiểm soát hồ sơ trình của Phòng HTTD;
b) Quyết định giải ngân, ký GNN
- Cán bộ HTTD a) Thông báo số tài khoản giải ngân trên
GNN, chuyển GNN về phòng giao dịchb) Đóng dấu “ đã cho vay”, ghi rõ số tiền giải ngân vào bản gốc chứng từ chứng minhmục đích sử dụng vốn mà Phòng giao dịch
Trang 19đã bàn giao cho Phòng HTTD tại thời điểm giải ngân;
c) Chuyển 01 bản gốc GNN đã ký và bản gốc chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn đã đóng dấu “ Đã cho vay” cho cán bộ QHKH chi nhánh để chuyển trả cho khách hàng
10 Bước 10: Kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng và quản lý thu hồi nợ
10.1 Kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng
Người thực hiện
- Tại chi nhánh: Cán bộ QHKH chi nhánh; Lãnh đạo phòng khách hàng/ Phòng giao dịch; Ban giám đốc chi nhánh; bộ phận kế toán giaodịch; các cá nhân; bộ phận có liên quan
- Tại TSC: Các cá nhân, bộ phận có liên quan
Trang 20- Tại TSC: Cán bộ PDTD; Người kiểm soát tái thẩm định tại TSC; các
cá nhân; bộ phận có liên quan11.1 Xử lý phát sinh liên quan đến điều chỉnh GHTD/khoản tín dụng
11.3 Xử lý các phát sinh khác liên quan tới khoản TTTM
12 Bước 12: Thanh lý HĐCTD
- Người thực hiện
Tại chi nhánh: Cán bộ QHKH chi nhánh; Lãnh đạo Phòng khách hàng/ Phòng giao dịch chi nhánh; Cán bộ bộ phận TTTM; Lãnh đạo bộ phận TTTM; Cán bộ HTTD; Lãnh đạo phòng HTTD; Ban giám đốc chi nhánhThanh lý HĐCTD (Trường hợp trong HĐCTD có thỏa thuận phải thanh
lý hợp đồng
- Cán bộ HTTD Soạn thảo Biên bản thánh lý HĐCTD
- Lãnh đạo phòng HTTD Kiểm soát và ký nháy Biên bản thanh
Trang 21- Đồng tiền cho vay:
Đồng tiền cho vay là Đồng Việt Nam ( VND), trường hợp khách hàng cónhu cầu vay bằng ngoại tệ, PGD sẽ xem xét cho vay bằng ngoại tệ nhưng vẫnđảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lí ngoại hối của NHNN vàcủa TPBank
- Bảo đảm tiền vay:
Hình thức bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của TPBank về giaodịch bảo đảm trong cho vay và quy định tại các sản phẩm tín dựng bán lẻ cụthể (nếu có)
Điều kiện, trình tự, thủ tục và các nội dung khác được thực hiện theo quyđịnh về giao dịch bảo đảm cho vay của TPBank và các sản phẩm bán lẻ cụthể khác ( nếu có)