Với những lí do trên, nhóm xin chọn đề tài cho bài tiểu luận này là: “Tìm hiểu về cấm vận trong giao dịch thương mại quốc tế và áp dụng trong hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cấm vận là quy định về cấm xuất, nhập khẩu một hàng hóa nào đó, hoặc phongtỏa toàn bộ hoạt động mua bán của một nước với các nước khác Lệnh cấm vận thườngđược đưa ra bởi các nước lớn mạnh, các tổ chức quốc tế, áp dụng với các nước cónhững chính sách hành động trái với mục tiêu, quy định chung, nó như là một biệnpháp trừng phạt nặng nề về chính trị và kinh tế Một lệnh cấm vận sẽ ảnh hưởng đếnrất nhiều nhóm đối tượng khác nhau, nước bị cấm vận sẽ chịu nhiều tác động tiêu cực
về kinh tế, các nước, các tổ chức, các đối tác của nước đó sẽ phải xem xét lại các giaodịch kinh tế của mình có vi phạm quy định cấm vận hay không? Nếu vi phạm lệnhcấm vận sẽ bị phạt khá nặng và gây ra những hậu quả nặng nề
Theo báo các của OFAC, đã có 25 ngân hàng trên thế giới vi phạm quy địnhcấm vận với 31 lần giao dịch, các ngân hàng nay đã phải chụi những mức phạt khácao Vi phạm cấm vận trong các GDTMQT là điều không còn quá mới, là điều mà cácngân hàng luôn để phòng rủi ro do hậu quả phải chụi thật sự ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động của ngân hàng Trong hoạt động TTTM, ngân hàng làm việc với rất nhiềuđối tác, khách hàng, thực hiện nhiều giao dịch, nghiệp vụ, kiểm soát nhiều bộ chứng
từ, nên việc rà soát kiểm tra, phòng tránh việc vi phạm lệnh cấm vận là rất quan trọng
và cần thiết
Với những lí do trên, nhóm xin chọn đề tài cho bài tiểu luận này là: “Tìm hiểu
về cấm vận trong giao dịch thương mại quốc tế và áp dụng trong hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cấm vận trong giao dịch thương mại quốc tế và hoạt động tàitrợ thương mại của ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng và nguyên nhân vi phạm cấm vận trong GDTMQT và TTQTChương 3: Một số gợi ý với nhà kinh doanh XNK và Ngân hàng thương mại ViệtNam
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤM VẬN TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Cấm vân trong giao dịch thương mại quốc tế
1.1.1 Khái niệm
a) Cấm vận
Chính sách, biện pháp cấm vận (embargo) là các quy định về cấm xuất, nhập
khẩu một loại hàng hóa đặc biệt, ví dụ thiết bị quân sự, hoặc phong tỏa hoàn toàn hoạtđộng buôn bán với một nước nào đó Chính sách cấm vận có thể do một nước, nhưngcũng có thể do nhiều nước hoặc tất cả các nước (thông qua Liên hợp quốc) áp đặt đốivới một nước Đây là một cách để trừng phạt nước đó nhằm làm thay đổi đường lốichính trị mà chính phủ của nó theo đuổi
Trong những năm gần đây, Mỹ là nước thực hiện chính sách cấm vận nhiềunhất Chẳng hạn, Mỹ đã thực hiện chính sách cấm vận đối với Việt Nam, Cu Ba, Libi,Irắc, v.v Chính sách như vậy của Mỹ đã gây thiệt hại lớn cho các nước bị cấm vận(do khó xuất khẩu hàng hóa, nhập khẩu các vật tư, thiết bị, công nghệ cho sản xuất,không thể tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế)
b) Giao dịch thương mại quốc tế
Trong thương mại quốc tế, người ta thường phải tiếp xúc, thảo luận và đàmphán để xây dựng các mối quan hệ thường mại, điều chỉnh mối quan hệ đó để đạt mụctiêu chung, trong quá trình đó, người ta thương lượng, thỏa hiệp và thuyết phục để đạtmục tiêu của mỗi bên đó là quá trình giao dịch Quá trình này có thể diễn ra trực tiếphoặc gián tiếp, có thể tiến hành theo cách thức thông thường hoặc cũng có thể phảituân thủ theo một số những quy trình đặc biệt nào đó, quá trình đó gọi là giao dịchthương mại quốc tế
1.1.2 Phân loại cấm vận
a) Các loại hình cấm vận
Cấm vận có nhiều hình thức khác nhau Một lệnh cấm vận thương mại ngăn cảnviệc xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể Một lệnh cấm vận chiến lược chỉ cấm bánhàng hóa hoặc dịch vụ liên quan đến quân sự Các lệnh cấm vệ sinh được ban hành để bảo
vệ con người, động vật và thực vật Ví dụ, các hạn chế thương mại vệ sinh
Trang 3do Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) áp đặt cấm nhập khẩu và xuất khẩu động vật
và thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
Một số lệnh cấm vận thương mại cho phép trao đổi một số hàng hóa, như thựcphẩm và thuốc men, để đáp ứng nhu cầu nhân đạo Ngoài ra, hầu hết các lệnh cấm vận
đa quốc gia đều có các điều khoản cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo một sốhạn chế nhất định
b) Các đối tượng của chính sách cấm vận
Các đối tượng của 1 chính sách cấm vận có thể là một quốc gia (Ví dụ nhưchính sách cấm vận của Mỹ đối với Cuba về vũ khí, hàng tiêu dùng, tiền từ năm 1958).Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức độc lập cũng có thể là đối tượng của chính sách cấmvận (ví dụ như việc Mỹ sử dụng lệnh cấm vận để đóng băng tài khoản ngân hàng củanhững tên buôn lậu ma túy Mỹ Latinh)
1.1.3 Ưu điểm, nhược điểm của cấm vận
a) Ưu điểm
Chính sách cấm vận giúp quốc gia áp đặt đạt được một lợi ích nhất định từ quốcgia bị áp đặt Các lệnh cấm vận thường được coi là rào cản pháp lý đối với thương mại,không phải các cuộc phong tỏa , thường được coi là hành động chiến tranh
Hiệu quả của việc cấm vận tỷ lệ thuận với mức độ tham gia của đối tượng vàomôi trường quốc tế Do đó nếu một quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vàothương mại quốc tế chịu cấm vận từ một hay một nhóm quốc gia lớn thì chắc chắn sẽphải chịu nhiều tổn thất nặng nề Hơn nữa, sức ép từ cấm vận có khả năng gây ra sựbất mãn giữa chính phủ, tổ chức, cá nhân và những người ủng hộ họ
b) Nhược điểm
Chính sách cấm vận khó có thể gây khó khăn cho các quốc gia lớn và có nềnkinh tế có khả năng tự cung, tự cấp cao Hơn nữa, chính sách này sẽ khiễn xu hướngtoàn cầu hóa bị đảo ngược Có thể đề cập đến trường hợp cấm vận đối với Nga: nếulệnh cấm vận khiến các doanh nghiệp lớn và ông chủ của chúng buộc phải rút của cải
về Nga, điện Kremlin sẽ có nhiều quyền lực hơn đối với giới doanh nhân
Thêm vào đó, các lệnh cấm vận có thể cắt đứt dòng hàng hóa và dịch vụ thiếtyếu cho người dân của quốc gia bị cấm vận, có khả năng ở mức độ có hại Ở quốc gia
áp dụng lệnh cấm vận, các doanh nghiệp có thể mất cơ hội giao dịch hoặc đầu tư vàoquốc gia bị cấm vận Ví dụ, theo các lệnh cấm vận hiện nay, các công ty Mỹ bị cấm từ
Trang 4các thị trường có khả năng sinh lợi ở Cuba và Iran, và các công ty đóng tàu của Pháp
đã buộc phải đóng băng hoặc hủy bỏ việc bán tàu vận tải quân sự theo lịch trình choNga
Ngoài ra, cấm vận thường dẫn đến sựu đáp trả lại Khi Mỹ cùng với các quốcgia phương Tây khác áp dụng các biện pháp trừng phạt kinh tế đối với Nga vào năm
2014, Moscow đã trả đũa bằng cách cấm nhập khẩu thực phẩm từ các quốc gia đó
Các biện pháp trừng phạt còn có một điểm yếu khác: áp đặt cấm vận dễ dànghơn rất nhiều so với dỡ bỏ cấm vận Chính quyền ông Obama đã sử dụng áp lực kinh
tế để buộc Iran đến bên bàn đàm phán hạt nhân Tuy nhiên, nếu không có sự ủng hộcủa Quốc hội, ông Obama không thể dễ dàng dỡ bỏ lệnh cấm vận
1.1.4 Chương trình cấm vận quốc tế
Các lệnh trừng phạt có thể được áp dụng bởi Liên hợp quốc (UN), Liên minhChâu Âu (EU) và các quốc gia riêng lẻ, mà điển hình là Mỹ, dưới sự giám sát và thựchiện bởi OFAC Chương trình cấm vận của UN được quy định trong các Nghị quyếtcủa Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, theo đó, đưa ra danh sách các cá nhân, tổ chức
bị cấm vận Phạm vi áp dụng chương trình cấm vận của UN bao gồm tất cả các nướcthành viên của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc Hình thức trừng phạt được UN ápdụng là đóng băng tài sản, cấm di chuyển, cấm vận vũ khí (Cameron, I., 2003)
Chương trình cấm vận của Liên minh Châu Âu (EU) được hình thành trên cáccăn cứ của EU Những quốc gia trong nội bộ lãnh thổ liên minh Châu Âu, các tổ chức,người dân, người cư trú thuộc liên minh Châu Âu, hàng hóa, dịch vụ đến hoặc đi từ
EU thuộc phạm vi áp dụng chương trình cấm vận EU Hình thức trừng phạt của EU ởmức thấp hơn so với OFAC, cụ thể là đóng băng tài sản và cấm hỗ trợ tài chính chođối tượng cấm vận (Eriksson, M., 2016)
Cấm vận của OFAC là chương trình nghiêm khắc nhất OFAC là Văn phòngkiểm soát tài sản nước ngoài được thành lập từ năm 1950, có trụ sở tại Washington,Hoa Kỳ OFAC trực thuộc Bộ Tài chính Mỹ, là cơ quan đầu não hoạch định các biệnpháp trừng phạt kinh tế của Mỹ với các nước đối đầu Chương trình cấm vận củaOFAC được hình thành căn cứ trên quy định của Mỹ Phạm vi hoạt động của OFACbao gồm: lãnh thổ nước Mỹ; các tổ chức của Mỹ hoặc do Mỹ kiểm soát; người dân,người cư trú tại Mỹ; hàng hóa, dịch vụ đến Mỹ hoặc đi từ Mỹ; và đồng USD Hìnhthức trừng phạt của OFAC bao gồm đóng băng tài sản, cấm đầu tư cung cấp dịch vụ
Trang 5Bên cạnh đó, các nước vi phạm quy định cấm vận không được phép thực hiện giao dịch liên quan đến Mỹ và trong nhiều trường hợp phải nộp phạt rất cao.
1.1.5 Một số trường hợp cụ thể
a) Cấm vận của Mỹ đối với Liên Xô trong những năm 80
Đầu những năm 80, chính quyền Cater và Reagan đã phải chịu những thiệt thòikhá lớn khi áp dụng trừng phạt đối với Liên Xô Để trả đũa việc Liên Xô đưa quânsang Afghanistan, Carter đã áp dụng lệnh cấm vận lương thực đối với Liên Xô và tẩychay Thế vận hội Olympic 1980
Cuộc cấm vận đã làm phương hại đến chính nông dân Mỹ hơn là Liên Xô bởi vìLiên Xô đã tăng phần mua lương thực từ các nước khác Khi lên cầm quyền, Tổngthống Reagan phải bỏ lệnh cấm vận này Nhưng sau đó, tháng 12 năm 1981 Reagan đã
áp dụng trừng phạt kinh tế đối với Liên Xô, cấm xuất sang Liên Xô các thiết bị phục
vụ cho việc xây dựng đường dẫn khí đốt từ Siberia sang các nước Tây Âu, với lí lẽ làLiên Xô đã có vai trò trong việc loại bỏ Công đoàn Đoàn kết ở Ba Lan Tháng 6 năm
1982, Reagan đã cấm xuất các đường ống dẫn của các chi nhánh nước ngoài của công
ty Mỹ và các công ty nước ngoài có giấy phép xuất khẩu của Mỹ
Việc làm này đã làm cho các nước đồng minh châu Âu của Mỹ tức giận và bịchỉ trích ngay cả trong quốc hội Mỹ Cuối cùng Reagan phải bãi bỏ lệnh cấm và thaybằng lời hứa sẽ xem xét việc kiểm soát quan hệ buôn bán với Liên Xô sau này
b) Cấm vận của Mỹ đối với Cuba
Đây là một ví dụ về thất bại của liên minh trong việc sử dụng các biện pháptrừng phạt kinh tế cũng như cấm vận Mỹ áp dụng trừng phạt với Cuba ngay sau khiCách mạng Cuba thành công năm 1960 Bắt đầu bằng việc cắt giảm số lượng đường
Mỹ nhập từ Cuba thông qua hệ thống Quota và sau đó đã cấm nhập toàn bộ hàng hoá
từ Cuba Tiếp đó Mỹ đã gây sức ép buộc các nước khác cùng tham gia Việc làm nàycủa Mỹ nhằm hai mục tiêu: thứ nhất, nhằm lật đổ chính quyền do Chủ tịch PhidelCastro lãnh đạo Thất bại trong ý đồ thứ nhất, Mỹ nhằm vào mục đích thứ hai là ngănchặn cách mạng Cuba và ngăn chặn việc Cuba ủng hộ cho các nước vùng Trung vàNam Mỹ Tuy nhiên, Cuba vẫn phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa và thựchiện nghĩa vụ quốc tế của mình đối với cách mạng các nước khác
Bên cạnh sự ủng hộ của Liên Xô, một nguyên nhân cơ bản làm cho trừng phạtkinh tế của Mỹ thất bại là Mỹ đã không đủ khả năng thuyết phục các đồng minh của
Trang 6mình trong việc ngăn cản buôn bán và đầu tư vào Cuba Sau khi Liên Xô sụp đổ, Mỹcàng cố gắng lật đổ Chủ tịch Castro thông qua sức ép kinh tế Năm 1996, Mỹ thực hiệnlệnh trừng phạt đối với các công ty nước ngoài đầu tư vào Cuba , và lại thất bại Lầnnày các nước đồng minh Tây Âu của Mỹ đã lên tiếng phản đối và chính phủ của Chủtịch Phidel vẫn tồn tại Lực lượng vận động gồm những người Mỹ gốc Cuba, khoảnghơn 600 trong số các công ty lớn nhất của quốc gia đã tham gia liên minh được gọi làUS*ENGAGE nhằm cảnh cáo các nhà làm luật bằng việc áp dụng trừng phạt sẽ làmtổn thất đến các cơ hội buôn bán ở trong nước cũng như nước ngoài Đương đầu vớimối đe doạ trả đũa của châu Âu và Canada, Tổng thống Clinton đã phải loại bỏ lệnhtrừng phạt hà khắc nhất này Trên thực tế thì “Chủ tịch Castro đã tồn tại hơn 35 nămcùng với trừng phạt của Mỹ”.
c) Cấm vận của Mỹ đối với Iraq
Một tuần sau khi Iraq tấn công Kuwait tháng 8/1990, cộng đồng quốc tế đã ápdụng trừng phạt kinh tế đối với Iraq, trong đó có cả việc cấm xuất khẩu dầu Bàn taycủa Mỹ thể hiện khá rõ trong trường hợp này Mỹ đã tự mình thực hiện trừng phạttrước khi nó được tiến hành trên phương diện đa phương Trừng phạt đối với Iraq kéodài ngay cả sau khi Chiến tranh vùng Vịnh đã kết thúc Tháng Mười năm 1994, nhânviệc Saddam Hussein triển khai hai sư đoàn tinh nhuệ vệ binh cộng hoà (RepublicantGuard) hướng vào Kuwait, ngoài việc triển khai thêm lực lượng vào Kuwait và A rậpSaudi, Mỹ đã lợi dụng cơ hội này để kéo dài thêm trừng phạt đối với Iraq
Mục đích trừng phạt kinh tế đối với Iraq đã thay đổi theo thời gian, bắt đầu vớimục đích buộc Saddam Hussein rút quân khỏi Kuwait chuyển sang việc gây nên tìnhtrạng bất bình trong nước để buộc Saddam Hussein phải rời bỏ quyền lực Cả hai mụcđích này của Mỹ đều không thành công Thực tế, Saddam vẫn tiếp tục nắm quyền vàIraq vẫn có một tiềm lực quân sự to lớn Bên cạnh đấy, bản thân liên minh tham giatrừng phạt cũng có nhiều mâu thuẫn Mặc dù Mỹ vẫn tiếp tục theo đuổi mục đích,nhưng nhiều nước bị ảnh hưởng xấu của cuộc trừng phạt như Thổ Nhĩ Kỳ và Jordanihay một số nước khác như Nga, Pháp và Trung Quốc đều đang muốn nối lại quan hệbuôn bán với Iraq
Trang 71.2 Khái quát hoạt động tài trợ thương mại của các Ngân hàng TM Việt Nam 1.2.1 Tài trợ thương mại
Tài trợ thương mại là hình thức khác của cho vay thương mại, đóng vai trò làtrung gian thanh toán giữa người mua và người bán trong hoạt động kinh doanh, vẫnđược coi là nguồn thu chính trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mạibởi lãi suất vay tín chấp thu hồi lớn cũng như rủi ro thấp
Tài trợ thương mại là hoạt động được các ngân hàng triển khai với mục đích ổnđịnh tài chính trong quốc gia, làm an lòng hệ thống ngân hàng thương mại quốc tế.Dịch vụ tài trợ thương mại không quá nổi trội như các dịch vụ thẻ, tài khoản nhưngdoanh thu từ dịch vụ này vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong các hoạt động của các ngânhàng hiện nay
Công cụ được sử dụng chủ yếu trong tài trợ thương mại là thư tín dụng, ký hiệu L/C(viết tắt cho Letter of Credit)
Tài trợ thương mại là hệ thống nghiệp vụ liên quan đến việc quản lý, thực hiệncác giao dịch thanh toán quốc tế và tài trợ XNK như nhờ thu, thư tín dụng, bảo lãnh,phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, biên lai tín thác, thanh toán tài khoản
mở, bao thanh toán tương đối, bao thanh toán tuyệt đối, mua bán chiết khấu hối phiếu,chứng từ liên quan đến XNK, cam kết chia sẻ rủi ro, tài trợ cơ cấu, tái tài trợ và cácdịch vụ khác cho TMQT
1.2.2 Các phương thức tài trợ thương mại chủ yếu của NHTM
Phương thức tín dụng chứng từ: là một phương thức trong đó ngân hàng cam
kết , theo yêu cầu của bên mua, sẽ trả tiền cho bên bán hay bất cứ người nào theo yêucầu của người bán, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầucủa thư tín dụng Ngân hàng có vai trò khống chế cả người bán và người mua
Phương thức nhờ thu: nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A, D/TC).
Ngân hàng Remitting Bank và Collecting Bank chỉ tiếp nhận chỉ thị nhờ thu, thu tiền
hộ, không có trách nhiệm đôn đốc người có nghĩa vụ trả tiền trả tiền đúng hạn đầy đủ,không có trách nhiệm kiểm tra sự sai biệt trong chứng từ Nếu ngân hàng bảo lãnh chongười nhập khẩu, thì giống phương thức bảo lãnh ngân hàng
Phương thức khác:
Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
Trang 8cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay.
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoảnphải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Biên lai tín thác: là việc ngân hàng chuyên giao hàng hóa cho khách hàng
nhưng giữ lại quyền thu tiền bán hàng, khoản thu tiền bán hàng sẽ là khoản trả nợ ngânhàng Việc chuyển giao hàng hóa được thực hiện trên 1 biên lai tín thác
Cam kết chia sẻ rủi ro: Là việc một ngân hàng cam kết với một ngân hàng khác
sẽ chụi trách nhiệm bồi hoàn những rủi ro thuộc phần trách nhiệm của mình trong việcngân hàng đó thực hiện tài trợ cho khách hàng của họ Các cam kết này thường chỉ sửdụng cho các hoạt động tài trợ ngắn và trung hạn Cơ sở của việc tiến hành thực hiệncam kết là các giao dịch XNK: xác nhận các L/C không hủy ngang/bảo lãnh, tài trợnguồn tài chính cho hoạt động XNK
Hiện nay, các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ nhỏ nằm trong gói tài trợthương mại bao gồm:
Tài trợ thương mại xuất/nhập khẩu
Tài trợ thương mại trong nước
Tài trợ thương mại nước ngoài
Bảo lãnh nhận hàng
Cho vay tài trợ xuất/nhập khẩu
Nhờ thu hộ chứng từ xuất nhập khẩu
Tài trợ xuất khẩu: Chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm, chovay thực hiện hợp đồng xuất khẩu, chiết khấu hối phiếu đòi nợ kèm bộ chứng từ xuấtkhẩu, bao thanh toán xuất khẩu…
Tài trợ nhập khẩu: UPAS, tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập, tài trợ nhậpkhẩu bằng nguồn vốn theo các chương trình tín dụng xuất khẩu (ECA), dịch vụ thư tíndụng…
Trang 91.2.3 Vai trò
Tài trợ thương mại được khá nhiều cá nhân/doanh nghiệp sử dụng trong quátrình kinh doanh hiện nay Để đáp ứng được nhu cầu hoạt động, cá nhân/doanh nghiệphoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ này với những lợi ích cơ bản như:
Loại tiền tệ cho vay đa dạng: USD, EURO, VNĐ…
Đảm bảo khoản vay bằng nhiều hình thức: Thế chấp tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba, bất động sản, giấy tờ có giá, lô hàng thế chấp, cầm cố…
Lập tức đáp ứng được nhu cầu mua hàng
1.2.4 Điều kiện đăng ký
Dịch vụ tài trợ thương mại là dịch vụ được các ngân hàng cung cấp không giớihạn đối tượng tham gia Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp sở hữu khốilượng hàng hóa, giá trị hàng hóa lớn, nhiều rủi ro đều có thể hợp tác với ngân hàng vàtham gia dịch vụ này
Ngoài ra, khách hàng tham gia phải đáp ứng được một số điều kiện về nguồn vốn vàkhả năng tài chính như sau:
Tình hình tài chính rõ ràng, minh bạch, tỷ lệ nợ xấu thấp
Có tối thiểu 20 – 30% số vốn tham gia vào hoạt động mua bán nhờ sự tài trợ thương mại từ ngân hàng
Cá nhân/doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, không kinh doanh những hàng hóatrái phép
Cá nhân/doanh nghiệp phải có khoản tiền gửi thanh toán tiền VNĐ tại ngân hàng thương mại sử dụng dịch vụ tài trợ thương mại để làm đảm bảo
Hồ sơ thủ tục:
Để thực hiện thủ tục tài trợ thương mại một cách nhanh chóng, bạn cần phải chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ tài chính, chứng minh khả năng tài chính của cá nhân/doanh nghiệp
Hồ sơ pháp lý có bản gốc để đối chứng cung cấp thông tin về doanh nghiệp
Hồ sơ vay vốn: Đơn đề nghị vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh với sốhàng hóa đó hoặc kế hoạch bán hàng, chứng từ, hóa đơn liên quan, hợp đồngkinh tế mua bán sản phẩm…
Trang 10Trong quá trình hoàn tất thủ tục, cá nhân/doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ ràng về thôngtin quan trọng trong hợp đồng như: Lãi suất, cam kết, trách nhiệm, thời hạn trả gốc, trảlãi, lãi nợ quá hạn
1.2.5 Nguồn luật, quy định điều chỉnh hoạt động TTTM của NHTM
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGHUYÊN NHÂN VI PHẠM CẤM VẬN TRONG GDTMQT VÀ TTQT
2.1 Thực trạng vi phạm cấm vận
2.1.1 Nội dung giao dịch thương mại và thanh toán quốc tế có yếu tố cấm vận
Giao dịch thương mại và thanh toán quốc tế có yếu tố cấm vận là những giaodịch liên quan đến các đối tượng bị cấm vận và thuộc danh mục cấm vận của UN, EU
và OFAC Những giao dịch này bao gồm: một trong các bên tham gia nằm trong danhsách cấm vận; hàng hóa có nguồn gốc từ nước cấm vận; cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng,cảng chuyển tải nằm tại nước cấm vận; giao dịch cơ sở liên quan đến nước cấm vận;người chuyên chở, đối tác xuất nhập khẩu, bên thứ ba và tất cả các ngân hàng thươngmại liên quan Công việc này thực sự là thách thức đối với chủ thể tham gia thươngmại và thanh toán quốc tế, đặc biệt đối với nhà xuất nhập khẩu bởi có nhiều hạn chế vềnhân lực, kiến thức và kinh nghiệm trong công tác kiểm tra cấm vận Nguy cơ vi phạmcấm vận trong thương mại và thanh toán là rất lớn, có thể xuất phát từ khách hàng,hoặc từ ngân hàng thương mại hoặc đồng thời cả hai chủ thể này
Về phía nhà xuất nhập khẩu có thể kí kết và thực hiện hợp đồng thương mạitrong đó các giao dịch có liên quan đến cấm vận một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.Giao dịch có yếu tố cấm vận rất đa dạng bởi số lượng các bên liên quan tham gia trựctiếp vào hoạt động thương mại rất nhiều và có thể ở bất kỳ quốc gia nào mà không đơnthuần chỉ có nước người mua và người bán Ví dụ, con tàu chở hàng hóa từ TrungQuốc về Việt Nam có ghé qua một cảng của Bắc Triều Tiên, sẽ làm cho việc nhậpkhẩu này vi phạm cấm vận của Mỹ nếu lô hàng này được thanh toán bằng USD Cơ sở
để có kết luận này là do OFAC giám sát tất cả các giao dịch bằng USD trên toàn thếgiới và Bắc Triều Tiên thuộc danh sách cấm vận toàn bộ do Mỹ công bố
Đối với ngân hàng Thương mại, khi thực hiện thanh toán quốc tế cho nhữnggiao dịch của khách hàng xuất nhập khẩu có yếu tố cấm vận sẽ bị coi là “vi phạm cấmvận” Nguy cơ vi phạm cấm vận của ngân hàng thương mại là không nhỏ, liên quanđến các giao dịch sau đây: chuyển tiền, phát hành, sửa đổi thư tín dụng nhập khẩu;thông báo bỏ chứng từ theo thư tín dụng và nhờ thu nhập khẩu; thanh toán bộ chứng từtheo L/C; Chính vì vậy, ngân hàng Thương Mại cần kiểm soát tất cả thông tin xuấthiện trên các giao dịch của mình bao gồm tất cả các chủ thể tham gia thương mại và tất
cả các ngân hàng để tránh vi phạm cấm vận
2.1.2 Thực trạng vi phạm cấm vận trên thế giới
Trang 12Vi phạm cấm vận là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm mà dường như các chủ thểkhông muốn công khai số liệu, trừ những trường hợp đã bị tuyên bố phật của UN, EU
và OFAC Kết quả của vi phạm cấm vận được thể hiện một cách rõ ràng ở giai đoạnthanh toán qua ngân hàng Về phía các tổ chức giám sát cấm vận quốc tế, họ mongmuốn phát hiện vi phạm cấm vận thông qua việc kiểm tra các giao dịch của ngân hàngThương mại bởi việc yêu cầu ngân hàng Thương mại nộp phạt thay cho nhà kinhdoanh xuất nhập khẩu là cách làm thông minh và dễ thực hiện nhất
Đồng USD được sử dụng chủ yếu trong giao dịch thương mại toàn cầu Hơnnữa, OFAC là tổ chức giám sát cấm vận áp dụng nhiều biện pháp trừng phạt nặng nềđối với các thực thể vi phạm Ngoài ra, hoạt động thương mại của Việt Nam chủ yếu
sử dụng đồng USD để thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu và sử dụng dịch vụ qua cácngân hàng Mỹ Vì vậy, cần tập trung xem xét thực trạng vi phạm cấm vận chịu sự điềuchỉnh của Mỹ, mà thực chất là OFAC
Theo công bố của OFAC, trong giai đoạn 2010-2018 có 25 ngân hàng vi phạmcấm vận với tổng lượt vi phạm là 31 lần, bao gồm: RBS, Barclays, Compass Bank,Wells Fargo, JP Morgan, Commerzbank, Societe Generale, Trans-Pacific NationalBank, HSBC, SCB, ING, Bank of Tokyo Misubishi, National Bank of Abu Drabi,Intesa Sampaolo, Bank of Guam, Deutsch Bank, BNP Paribas, Clearstream Banking,Bank of Moscow, Bank of America, Credit Agricole, Pay Pay, BancoDo Brasil,National Bank of Pakistan và Toronto Dominion Bank PLC Trong số này, có nhiềungân hàng nộp phạt cho OFAC số tiền rất lớn như BNP Parisbas, Commerzbank,HSBC với mức phạt lần lượt là 8,9 tỷ USD; 1,45 tỷ USD và 1,9 tỷ USD (Refinitiv,2018)
Thực trạng trên cho thấy, vi phạm cấm vận không chỉ xảy ra ở những ngân hàngnhỏ mà cả những ngân hàng lớn, thậm chí rất lớn Theo công bố của OFAC, trong giaiđoạn 2010-2018 có 25 ngân hàng vi phạm cấm vận với tổng lượt vi phạm là 31 lần.Trong số này, có nhiều ngân hàng nộp phạt cho OFAC số tiền rất lớn như BNPParisbas, Commerzbank, HSBC với mức phạt lần lượt là 8,9 tỷ USD; 1,45 tỷ USD và1,9 tỷ USD (Refinitiv, 2018)
Trang 13Bảng: Số ngân hàng và quốc gia bị OFAC phạt trong giai đoạn 2010-2018
Nguồn: Refinitiv (2018) Fines for banks that breached U.S OFACSanction
2.1.3 Hậu quả của vi phạm cấm vận
a) Đồi với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu
Một khi vi phạm cấm vận, nhà kinh doanh xuất nhập khẩu phải gánh chịu thiệthại nặng nề từ các tổ chức giám sát cấm vận quốc tế, từ ngân hàng thương mại và từđối tác trong quan hệ thương mại quốc tế
Trước hết phải kể đến sự trừng phạt của OFAC, EU, UN, tùy theo mức độ viphạm mà đối tượng vi phạm sẽ chịu áp dụng mức độ xử lý khác nhau, bao gồm cáchình phạt hình sự và dân sự OFAC có thể áp dụng hình phạt hình sự bao gồm phạttiền lên tới 1 triệu USD và, hoặc tối đa 20 năm tù cho mỗi lần vi phạm Hình phạt dân
sự bao gồm phạt tiền lên tới 55.000 USD cho mỗi lần vi phạm Các hình phạt khác đốivới vi phạm các quy định của OFAC bao gồm thu giữ, hoặc tịch thu hàng hóa liênquan, tạm dừng hoặc hủy giao dịch; phong tỏa, giữ lại khoản tiền giao dịch
18
Trang 14Bên cạnh đó, khi nhà kinh doanh xuất nhập khẩu vi phạm cấm vận còn gặpnhiều khó khăn từ phía ngân hàng thương mại, như bị xếp hạng tín dụng, bị từ chốithực hiện những giao dịch tiếp theo Ngoài ra, các chủ thể tham gia thương mại phảiđối mặt với việc bị đánh mất uy tín đối ngoại, mất cơ hội kinh doanh từ phía đối tác.
b) Đối với ngân hàng thương mại
Tương tự như nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, ngân hàng thương mại cũng bị tạm dừng giao dịch, hủy giao dịch, bị phong tỏa, giữ lại khoản tiền giao dịch một khi
vi phạm những quy định của OFAC, UN, EU Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại còn
bị đóng băng tài khoản tại các ngân hàng nước ngoài Ngoài ra, NHTM còn đối diệnvới vấn đề trầm trọng hơn, đó là việc vi phạm quy định pháp luật và ngân hàng bị phạttiền, thậm chí là rất nhiều tiền, đặc biệt đối với Mỹ- quốc gia có quy định chặt chẽ vềgian lận, rửa tiền và cấm vận Một khi đã vi phạm, thì số tiền phạt và bồi thường rấtcao mà các ngân hàng phải trả cho nhiều tổ chức khác nhau với tổng số tiền nộp phạtlớn hơn nhiều lần so với trị giá giao dịch gian lận đã thực hiện Cho dù là ngân hàngnào, ở đâu, của nước nào cũng đều phải chịu mức phạt theo quy định của UN, EU,OFAC
Hậu quả tiếp theo đối với ngân hàng, đó là nguy cơ tham gia vào các hoạt độngtội phạm Vì lợi nhuận nên nhiều ngân hàng đã bỏ qua những cảnh báo đó, thậm chí cốtình che giấu hoặc làm sai lệch hồ sơ những giao dịch bị cấm theo luật trừng phạt củaMỹ
Hệ quả tất yếu của việc thực hiện giao dịch bị cấm vận là ảnh hưởng uy tín củangân hàng Sẽ có hàng loạt động thái bất lợi cho ngân hàng như ngân hàng nước ngoàiđóng quan hệ đại lý, không thực hiện các giao dịch với ngân hàng vi phạm, do vậy ảnhhưởng trực tiếp đến các hoạt động đối nội, đối ngoại của ngân hàng và dẫn đến tìnhtrạng mất khách hàng, sụt giảm doanh số giao dịch
Theo Robert NZARO, Kosmas NJANIKE và Emma MUNENERWA (2011),
“The Impact of Economic Sanctions on Financial Services: A Case of CommercialBanks in Zimbabwe” đã cho thấy:
Các biện pháp trừng phạt kinh tế ảnh hưởng đến Chuyển tiền quốc tế và điềunày được 11 trong 14 ngân hàng tham gia một khảo sát thừa nhận Tuy nhiên, 3 ngânhàng còn lại cho rằng họ không bị ảnh hưởng Một ngân hàng chỉ ra rằng các biệnpháp trừng phạt kinh tế khiến họ không thể chuyển tiền quốc tế thay mặt khách hàng
19
Trang 15của mình Ngân hàng phải có một ngân hàng trung gian ở một quốc gia khác để tạođiều kiện cho việc chuyển tiền (TTs) Điều này phù hợp với những phát hiện củaReynoldet al (2007), người đã tuyên bố rằng ở Iran, lệnh trừng phạt của Mỹ đã cấm 7ngân hàng Iran chuyển tiền đến và từ các ngân hàng Hoa Kỳ Kết quả là, các ngânhàng này đã phải tìm một ngân hàng trung gian có quan hệ với các ngân hàng để tạođiều kiện cho việc chuyển tiền của họ.
Trong số 14 ngân hàng, 12 ngân hàng cho biết họ đã ngừng phát hành LC docác lệnh trừng phạt kinh tế Điều này là do thực tế là LC của họ không được các nướcphương Tây chấp nhận và điều này buộc khách hàng của họ phải tham gia vào thươngmại quốc tế để hoạt động trên cơ sở tiền mặt
Từ khảo sát, tất cả 14 ngân hàng đều tin rằng tác động của các biện pháp cấmvận kinh tế có thể là giảm nhẹ bằng cách áp dụng một loạt các chiến lược 6 ngân hàngcáo buộc rằng các liên minh chiến lược sẽ giúp giảm tác động của các biện pháp trừngphạt kinh tế đối với việc cung cấp dịch vụ của ngân hàng 4 ngân hàng chỉ ra rằng đadạng hóa các hoạt động sẽ giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực của các biện pháptrừng phạt kinh tế đối với dịch vụ tài chính của họ 6 người còn lại cáo buộc rằng cầnphải áp dụng các chiến lược như liên lạc với các ngân hàng thương mại khác để tìm rađiểm chung để đối phó với các biện pháp trừng phạt ảnh hưởng đến họ ít nhiều nhưnhau Liên lạc với các ngân hàng thương mại khác để tìm ra điểm chung trong việc đốiphó với tác động của kinh tế các biện pháp trừng phạt cũng được nêu bật là lựa chọnxứng đáng
2.1.4 Một số trường hợp vi phạm lệnh cấm vận hiện nay
a Vi phạm lệnh cấm vận của Mỹ chống Cuba, một ngân hàng Pháp bị phạt 1,34 tỷ USD
Trang 16 Đã thực hiện 2.600 giao dịch quốc tế trong giai đoạn 2003 – 2013 đi ngược lại các biện pháp trừng phạt mà Chính phủ Mỹ đưa ra.
Một nguyên nhân dẫn tới các hình phạt khác được Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kì(Fed) trích dẫn là do Societe General đã thiếu các chính sách và thủ tục đủ đểđảm bảo các hoạt động tiến hành tại các văn phòng của ngân hàng này ngoài lãnhthổ Mỹ tuân thủ các biện pháp trừng phạt Fed cho biết Societe Generale đã cónhững hành động “thiếu an toàn và gây hại” cho việc áp dụng các biện pháptrừng phạt trong khuôn khổ của cuộc bao vây cấm vận của Mỹ chống Cuba
Ngày 19/11/2018, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho biết ngân hàng SocieteGenerale (Pháp) đã đạt thỏa thuận ngoài tòa án trả 1,34 tỷ USD tiền phạt cho các
cơ quan công quyền của Mỹ
Societe Generale sẽ phải trả 717 triệu USD cho Bộ Tư pháp Mỹ, 420 triệu USDcho Sở Dịch vụ Tài chính New York, 163 triệu USD cho cơ quan kiểm sát quậnManhattan, 81 triệu USD cho Fed và 54 triệu USD cho Bộ Tài chính Mỹ Bêncạnh việc nộp phạt, Societe General cũng bị cấm tái ký hợp đồng với các cá nhânliên quan tới những vi phạm trước đây hay giữ họ với tư cách nhà thầu hoặc tưvấn
Trước đó, với những cáo buộc liên quan giới chức Libya, Societe Generale cũng
đã phải nộp số tiền phạt gần 1 tỷ euro (1,17 tỷ USD) trong năm 2017
Tính chất ngoài lãnh thổ là một trong những đặc điểm bị lên án mạnh mẽ nhấtcủa cuộc bao vây cấm vận của Mỹ chống Cuba Trước Societe Generale, một số ngânhàng châu Âu cũng đã trở thành nạn nhân của chính sách này, trong đó điển hình làCredit Agricole phải nộp phạt cũng theo thỏa thuận ngoài tòa án 787 triệu USD vàonăm 2015, BNP Paribas phải trả khoản phạt kỷ lục gần 9 tỷ USD vào năm 2014, cònCredit Suisse phải nộp 536 triệu USD vào năm 2009
b 3 ngân hàng Trung Quốc bị Mỹ điều tra vi phạm trừng phạt Triều Tiên
Nước cấm vận: Mỹ
Ngân hàng phạt vi phạm :Trung Quốc
Báo Washington Post ngày 24/6 đưa tin 3 ngân hàng lớn của Trung Quốc có thểmất khả năng tiếp cận hệ thống tài chính Mỹ sau khi một thẩm phán cho rằng các ngânhàng này đã không thực hiện lệnh của tòa án liên quan đến cuộc điều tra về vi phạm
21
Trang 17các biện pháp trừng phạt Triều Tiên 3 ngân hàng này bao gồm Ngân hàng Viễn thông,Ngân hàng Thương mại Trung Quốc và Ngân hàng Phát triển Phố Đông Thượng Hải.
Bộ Tư pháp Mỹ trước đó cáo buộc các ngân hàng này hợp tác với một công ty HongKong bị cho là đã rửa tiền với số lượng hơn 100 triệu USD cho Ngân hàng Ngoạithương Triều Tiên
c Vi phạm lệnh cấm vận của Mỹ, ngân hàng Anh bị phạt 1,1 tỷ USD
Nước cấm vận: Mỹ
Ngân hàng vi phạm cấm vận của Anh
Ngân hàng Standard Chartered bị cáo buộc chuyển bất hợp pháp hàng triệuUSD qua hệ thống tài chính Mỹ thay cho các khách hàng tại Iran, Sudan, Libya vàMyanmar, Ngân hàng Standard Chartered PLC, có trụ sở tại London (Anh) vừa đồng
ý nộp phạt 1,1 tỷ USD cho nhà chức trách Mỹ và Anh vì vi phạm các lệnh cấm vậncủa Mỹ đối với Iran và một số quốc gia khác Theo Reuters, khoản phạt này là phánquyết sau một cuộc điều tra bắt đầu 5 năm trước, được tách riêng rẽ giữa Bộ Tư pháp
Mỹ, Văn phòng kiểm soát tài sản nước ngoài của Bộ Tài chính Mỹ, Văn phòng luật sưquận New York, Sở Dịch vụ Tài chính bang New York và Cơ quan giám sát tài chínhcủa Anh (FCA) Trong một thông cáo vào ngày 9/4, ngân hàng Standard Chartered chobiết đã đồng ý chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với việc vi phạm lệnh cấm vận, phần lớndiễn ra vào trước năm 2012, một số trước năm 2014 Ngân hàng này cho biết đã chủđộng hợp tác với các cuộc điều tra của cơ quan chức năng
Bộ Tài chính Mỹ cáo buộc Công ty Dalian Sun Moon Star International LogisticsTrading trụ sở ở Trung Quốc và chi nhánh SINSMS ở Singapore làm giả giấy tờ để tạothuận lợi cho các chuyến hàng “bất hợp pháp” vận chuyển rượu và thuốc lá đến TriềuTiên Công ty Profinet ở Nga cũng bị cáo buộc vi phạm các lệnh trừng phạt khi cung cấpdịch vụ hải cảng cho các tàu treo cờ Triều Tiên, những tàu trong danh sách bị trừng phạt.Trước đó, Mỹ cũng đã công bố áp đặt trừng phạt ngân hàng
22