Khái niệm - Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự thayđổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nướcAnh sau đó lan tỏa r
Trang 1I Khái quát về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0)
1 Khái niệm
- Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự thayđổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nướcAnh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới
- Thế giới đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp Cách mạng công nghiệplần thứ nhất, lần thứ 2, lần thứ 3 và lần thứ tư
- Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư bắt đầu vào đầu thế kỷ 21, tiếp sau nhữngthành tựu lớn từ lần thứ 3 để lại, được hình thành trên nền tảng cải tiến củacuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như in 3D, robot, trí tuệ nhântạo, Internet of Things, S.M.A.C, công nghệ nano, sinh học, vật liệu mới, Hiện tại cả thế giới đang ở trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng này và làchiến lược bản lề cho các nước đang phát triển tiến đến để theo kịp với xuhướng thế giới và mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người
2 Đặc điểm.
2.1 Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ số
- Cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hội tụ của nhiều công nghệ mới trong
đó cốt lõi là công nghệ thông tin – Internet (Là một hệ thống thông tin toàn cầu
có thể truy cập công cộng gồm các mạng máy tính liên kết với nhau)
Trang 2-Vai trò của Internet hiện nay: + Đọc báo, xem tin tức Online + Giải trí: Chơi game, Online mạng xã hội, xem phim, nghe nhạc,… + Tìm kiếm thông tin,…
Theo biểu đồ, có 49% người Châu Á sử dụng Internet, có 17% người châu Âu
sử dụng Internet và chỉ có khoảng 1% người Châu Úc sử dụng Internet
2.2 Cách mạng công nghệ 4.0 thay đổi cách thức sản xuất, chế tạo
- Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã thay đổi cơ bản cách thức sản xuất, chế tạo
+ Sản xuất tự động hóa: Robot đang dần thay thế con người, những dâychuyền sản xuất đang dần được đưa vào để thay thế sức lao động + Con người dần có thể điều khiển quy trình sản xuất từ xa
2.3 Cuộc cách mạng 4.0 có tốc độ đột phá:
- Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển rất chóng mặt theo cấp số nhân
- Các ông thiết bị di động hay các mạng xã hội mất một thời gian rất ngắn để đạt
Trang 3+ Điện thoại: 75 năm
+ Facebook: 3,5 năm
3 Những nội dung chính (những trụ cột, nền tảng)
3.1 Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence):
Được hiểu như một ngành của khoa học máy tính liên quan đến việc tựđộng hóa các hành vi thông minh AI là trí tuệ do con người lập trình tạonên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thôngminh như con người Trí tuệ nhân tạo khác với việc lập trình logic trongcác ngôn ngữ lập trình là ở việc ứng dụng các hệ thống học máy để môphỏng trí tuệ của con người trong các xử lý mà con người làm tốt hơnmáy tính Cụ thể, trí tuệ nhân tạo giúp máy tính có được những trí tuệ củacon người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giaotiếp do hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi v.v…
Ứng dụng: AI hiện nay đã được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống:
Google ứng dụng AI vào việc nhận diện giọng nói, lĩnh vực xe tựhành
Facebook sử dụng AI vào việc nhận diện hình ảnh
Apple sử dụng AI trong Siri, nhận diện khuôn mặt ở Iphone
Microsoft đang theo đuổi dự án chữa trị ung thư bằng trí tuệ nhântạo
Vai trò, lợi ích của AI:
Trang 4Mỹ Anh Nhật Bản Đức Úc Pháp Hà Lan 0
Trước khi ứng dụng AI Sau khi ứng dụng AI
Biểu đồ 2: Dự đoán tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số quốc gia năm 2035 trước và sau khi ứng dụng AI.
(Nguồn: poised-to-double-annual-economic-growth-rate-in-12-developed-
https://newsroom.accenture.com/news/artificial-intelligence- according-to-new-research-by-accenture.htm)
economies-and-boost-labor-productivity-by-up-to-40-percent-by-2035-Theo biểu đồ trên, tại năm 2035, theo như dự đoán thì sau khi ứng dụng AI vàocác lĩnh vực thì nền kinh tế của các quốc gia sẽ phát triển vượt bậc, tốc độ tăngtrưởng kinh tế tăng lên gấp 2 lần ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là Nhật Bảnđược dự đoán thậm chí tăng lên hơn gấp 3 lần
Trang 5(Nguồn: that-will-change-your-perspective-on-artificial-intelligences-growth/
https://www.forbes.com/sites/louiscolumbus/2018/01/12/10-charts-#74ded67f4758)
Theo biểu đồ, doanh thu toàn cầu cho các doanh nghiệp áp dụng AI vào sản xuất
sẽ tăng từ 1622.4 triệu USD năm 2018 lên hơn 31236 triệu USD năm 2025 Đây
là 1 sự thành công đáng kể và 1 kinh nghiệm cho các doanh nghiệp trên thế giới
để áp dụng AI vào các lĩnh vực sản xuất hay vận hành doanh nghiệp
3.2 Internet Of Things (IoT) :
Khái niệm: Mạng lưới vạn vật kết nối Internet hoặc là Mạng lưới thiết bịkết nối Internet là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con ngườiđược cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năngtruyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà khôngcần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máytính IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi
cơ điện tử và Internet Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khảnăng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiệnmột công việc nào đó
Ứng dụng của IoT:
Theo Gartner, Inc, sẽ có gần 26 tỷ thiết bị trên IoT vào năm 2020
Giám sát và kiểm soát các hoạt động của cơ sở hạ tầng đô thị vànông thôn
Thiết bị IoT có thể được sử dụng để giám sát và kiểm soát các hệthống cơ khí, điện và điện tử dùng trong nhiều loại hình tòa nhà
Các sản phẩm IoT có thể hỗ trợ trong việc tích hợp các thông tinliên lạc, kiểm soát và xử lý thông tin qua nhiều hệ thống giao thôngvận tải
3.3 Big Data:
Trang 6 Khái niệm: theo định nghĩa của Gartner: “Big Data là tài sản thông tin, mànhững thông tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và dữ liệu đadạng, đòi hỏi phải có công nghệ mới để xử lý hiệu quả nhằm đưa ra đượccác quyết định hiệu quả, khám phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu
và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu”
Các nguồn tạo ra Big Data:
Hộp đen dữ liệu: đây là dữ liệu được tạo ra bởi máy bay, bao gồm máy
bay phản lực và trực thăng Hộp đen dữ liệu này bao gồm thông tin tạo rabởi giọng nói của phi hành đoàn, các bản thu âm và thông tin về chuyếnbay
Dữ liệu từ các kênh truyền thông xã hội: Đây là dữ liệu được tạo ra và
phát triển bởi như các trang web truyền thông xã hội như Twitter,Facebook, Instagram, Pinterest và Google+
Dữ liệu giao dịch chứng khoán: Đây là số liệu từ thị trường chứng
khoán đối với quyết định mua và bán cổ phiếu được thực hiện bởi kháchhàng
Dữ liệu điện lực: đây là dữ liệu tạo ra bởi điện lực Nó bao gồm các
thông tin cụ thể từ các điểm giao nhau của các nút thông tin sử dụng
Dữ liệu giao thông: dữ liệu này bao gồm sức chưa và các mẫu phương
tiện giao thông, độ sẵn sàng và khoảng cách đã đi được của từng phươngtiện giao thông
Dữ liệu các thiết bị tìm kiếm: đây là dữ liệu được tạo ra từ các công cụ
tìm kiếm và đây cũng là nguồn dữ liệu lớn nhất của Big Data Công cụtìm kiếm có cơ sở dữ liệu cực kỳ rộng lớn, nơi họ có thể tìm thấy dữ liệu
họ cần
Trang 7II Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến quan hệ kinh tế thế giới
1 Đối với thương mại hàng hóa
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) có tác động lớn đối với thương mạihàng hóa:
Ấn phẩm “World Trade Statistical Review 2018” mới đây được WTO công bốcho thấy, năm 2017, thương mại hàng hóa tăng 4.7% về lượng và đạt mức tăngtrưởng cao nhất trong vòng 6 năm trở lại đây Tăng trưởng thương mại hàng hóatrong năm 2017 đã tăng mạnh từ năm 2016, khi khối lượng giao dịch tăng chỉbằng 1,8%, đây là mức tăng nhỏ nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giớinăm 2008
Nguồn: WTO-UNCTAD estimates
Trang 8nhiều Trong đó, năm 2009, do suy thoái kinh tế, thương mại hàng hóa thế giớisụt giảm mạnh nhất kể từ cuộc Ðại suy thoái kinh tế thế giới đầu thập niên 30của thế kỷ 20 Tuy nhiên, đến năm 2010, thương mại hàng hóa thế giới đã có sựhồi phục mạnh mẽ Từ 2012 đến nay, thương mại hàng hóa tăng trưởng khá ổnđịnh và tỷ lệ tăng trưởng thương mại hàng hóa đối với tăng trưởng GDP toàn thế
giới xếp xỉ 1:1 WTO dự báo trong năm 2018 tăng trưởng thương mại hàng hóa
giảm nhẹ, từ 4,7% năm 2017 xuống 4,4% do các rủi ro liên quan đến căng thẳngthương mại vẫn hiện hữu
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 -15
-10 -5 0 5 10 15
0 1 2 3 4 5 6 7
2.1 1.6 1.4
6.05
3.39
1.8 0.9 1.09 0.96 1 0.9
1.5
Tỷ lệ tăng trưởng thương mại hàng hóa đối với tăng trưởng GDP toàn thế giới 2006-2017
GDP thực tế Khối lượng
Tỷ lệ
%
Nguồn: WTO estimates for trade, consensus estimates for GDP
Biều đổ 5: Tỷ lệ tăng trưởng thương mại hàng hóa đối với tăng trưởng GDP toànthế giới 2006-2017
(Link: https://www.wto.org/english/res_e/reser_e/wtr_e.htm )
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động và góp phần vô cùng quan trọngtrong việc thúc đẩy thương mại hàng hóa thế giới tăng trưởng:
Trang 9 Giảm chi phí vận tải và giao dịch: Ứng dụng công nghệ mới có thể giảmchi phí vận chuyển trong thương mại và chi phí lưu trữ, giảm thời gian đểvận chuyển:
- Nhiều tiến bộ công nghệ gần đây đã có tác động đáng kể đến chiphí vận tải.Việc sử dụng GPS (Hệ thống định vị toàn cầu) để điềuhướng đã trở thành phổ biến trong những năm gần đây Các côngnghệ mới, chẳng hạn như trí tuệ nhân tạo (AI), hứa hẹn sẽ ngàycàng phổ biến, bao gồm khả năng lái xe tự động, thời gian thực vàbản đồ hành trình Không những thế, kết hợp với thuật toán AI,việc sử dụng robot tiên tiến giảm thiểu chi phí lưu trữ và tăng tốc
độ phân phối cho khách hàng cuối cùng Các công ty thương mạiđiện tử lớn đã sử dụng AI và robot để tối ưu hóa quá trình lưu trữ
và phân phối của họ
- Công nghệ Blockchain mang lại độ tin cậy rất cao cũng như giúpgiảm bớt khả năng xảy ra rủi ro gian lận trong giao dịch; khả năngxóa bỏ trung gian do việc ghi nhận và xác thực giao dịch không cầnthông qua một trung gian thứ ba, qua đó có khả năng giảm bớt cácchi phí, độ trễ của giao dịch
- Thương mại điện tử giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệpgiảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch
Hệ thống điện tử như hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và cơ chếmột cửa điện tử (ESW) giúp giảm thời gian cho các thủ tục hải quan.VD: Các công ty xuất khẩu sử dụng ESW có số lượng người mua nướcngoài tăng 22,4% và lượng hàng xuất khẩu trung bình của họ đến từngngười mua tăng 43,5% (Ngân hàng Phát triển Mỹ, 2016)
- Thời gian cho các thủ tục giao dịch qua biên giới giảm hơn 70%cho cả hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu khi khai báo hải quan cóthể được gửi và xử lý trực tuyến Điều này cho thấy rằng ngay cả
Trang 10việc sử dụng công nghệ đơn giản có thể tạo một con đường ngắnhơn để giao dịch và thúc đẩy khả năng cạnh tranh của các quốc gia
Paper only Paper and electronic Electronically
Nguồn: Doing Business - WB
Biểu đồ 6: Thời gian trung bình làm các thủ tục xuất, nhập khẩu năm 2017
Tác động đến sự thay đổi cơ cấu hàng hóa thương mại theo hướng tíchcực:
- Giảm tỷ trọng các hàng hóa nông nghiệp
Trang 11Các nước phát triển với công nghệ sinh học phát triển và IoT đã nâng caođược năng suất lao động, tự sản xuất ra được các hàng hóa nông nghiệpphục vụ nhu cầu trong nước dẫn đến giảm nhu cầu nhập khẩu hàng hóanông nghiệp từ các nước đang phát triển.
- Giảm tỷ trọng thương mại hàng hóa nhóm ngành dầu thô và khíđốt
Các nguồn năng lượng không tái tạo, nhất là năng lượng hóa thạch đanggây ô nhiễm môi trường Với sự phát triển của công nghiệp, các doanhnghiệp sản xuất ngày càng hướng tới hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nănglượng, sử dụng năng lượng tái tạo bảo vệ môi trường
- Gia tăng tỷ trọng thương mại hàng hóa nhóm ngành sản phẩm chếtạo
Sử dụng robot và trí thông minh nhân tạo vào quá trình sản xuất dự kiến
sẽ làm sản lượng của các ngành sản xuất vật chất nói chung và côngnghiệp nói riêng được tăng mạnh hơn bao giờ hết
Khác
Biểu đồ: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu trên thế giới năm 2017
(Link:https://www.wto.org/english/res_e/statis_e/wts2018_e/wts18_toc_e.htm)
Trang 12Hơn 70% hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa công nghiệp Trong thời đạicách mạng công nghiệp 4.0, hàng hóa công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất(70%-năm 2017) có xu hướng tăng Nhờ ứng dụng khoa học công nghệhiện đại, quá trình sản xuất đã đạt hiệu quả cao, sản xuất ra sản phẩm vớichất lượng cao và giá thành thấp, lợi nhuận tăng Vì vậy, sản lượng hànghóa công nghiệp trong thương mại chiếm tỷ trong nhiều hơn hẳn cácngành khác.
Rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng và tăng lượngthông tin cung cấp cho khách hàng
- Thương mại điện tử giúp cắt giảm thời gian đáng kể, nhanh chónglàm cho thông tin hàng hoá tiếp cận khách hàng mà không phải quatrung gian bất cứ lúc nào, ở đâu
- Thông qua thương mại điện tử, khách hàng có thể nắm bắt đượcthông tin về sản phẩm và các nhà cung cấp vượt ra khỏi biên giớiquốc gia để thỏa mãn nhu cầu của mình
Doanh số bán hàng của thương mại điện tử
trên toàn thế giới từ năm 2008 đến năm 2018
ĐVT: Tỷ USD
Sales
Nguồn: statista Link: www.statista.com/statistics/311336/sales-of-e-commerce-worldwide/
Biểu đồ 7: Doanh số bán hàng của thương mại điện tử toàn thế giới 2008-2018
Trang 13Nhìn chung, doanh số bán hàng của thương mại điện tử trên toàn thế giới tăngnhanh chóng từ 144 tỷ USD (năm 2008) lên 653 tỷ USD (năm2018), tức tănggấp khoảng 4.5 lần.
2 Đồi với thương mại dịch vụ
- Hiện diện thương mại
- Hiện diện của thể nhân
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 0
Nguồn: World Bank
Biểu đồ 8: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới từ năm 2005 đến năm 2017
Nhìn chung, thương mại dịch vụ hàng hóa hầu như tăng trường trong thập kỷvừa qua, với kim ngạch xuất khẩu tăng gấp đôi, từ 2,7 nghìn tỷ USD đến 5,4nghìn tỷ USD Và sự tăng trưởng thành có sự đóng góp không hề nhỏ của cáchmạng công nghiệp 4.0
2.2 Vai trò của Cách mạng 4.0 đối với dịch vụ du lịch quốc tế:
Trang 14- Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo cơ hội phát triển cho tất cả cácngành nghề trên môi trường số, trong đó có du lịch Nó đã tác động và cho rađời một loại hình thức du lịch mới: du lịch trực tuyến.
- Công nghệ thông tin phát triển mạnh trên toàn cầu, mạng Internetngày càng phổ biến với lượng người dùng ngày càng đông Du lịch cũng khôngnằm ngoài xu hướng số hóa khi ngày càng nhiều du khách tìm kiếm thông tinđiểm đến, tour, dịch vụ trên mạng Internet
Nguồn: smartphone-usage/
https://www.thinkwithgoogle.com/consumer-insights/consumer-travel-Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt Nam, trong năm 2017, lượng khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam thông qua việc tham khảo thông tin điểm đến trênInternet chiếm 71% Ngoài ra, lượng du khách quốc tế đặt và mua dịch vụ trênmạng cho chuyến đi đến Việt Nam chiếm 64%
Những con số trên thể hiện rõ sự tác động của công nghệ thông tin nói riêng vàcuộc cách mạng 4.0 đối với việc tìm kiếm thông tin điểm đến của du khách.Thay vì nhận được nguồn thông tin thụ động từ các nhà môi giới du lịch thì ngàynay, người ta có thể với hàng nghìn tour du lịch, các dịch vụ đặt phòng kháchsạn, vé máy bay của các công ty để so sánh chất lượng, dịch vụ, giá cả và thựchiện giao dịch trực tuyến
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch có thể xây dựng nhận diệnthương hiệu trực tuyến, điều này cho phép họ tạo ra sự khác biệt trong cạnhtranh với các đối thủ, tiếp cận khách hàng tiềm năng từ khắp nơi trên thế giớimọi lúc mọi nơi Nhiều doanh nghiệp du lịch Việt Nam đã chủ động tham gia