Công cụ phái sinh được giao dịch trên hai thị trường đó là: - Thị trường tập trung: Hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn - Thị trường phi tập trung OTC: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán
Trang 1Phần 1: Rủi ro ngoại hối
1.1 Khái niệm rủi ro ngoại hối
Ngày 01/12/2017, Thông tư 08/2017/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành chính thức có hiệu lực Theo đó, rủi ro ngoại hối là một trong những nội dung trọng tâm và được định nghĩa tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Cụ thể, rủi ro ngoại hối là “rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái ngoại tệ”
Ngoài ra, theo Anders Grath (2016), nếu thanh toán được thực hiện bằng một đồng tiền khác với đồng tiền mà người bán dùng để chi trả các chi phí của mình thì rủi ro ngoại hối sẽ phát sinh Rủi ro ngoại hối là một phần của rủi ro giao dịch
Hình 1.1: Các loại rủi ro trong giao dịch thương mại quốc tế (Anders Grath, 2016)
1.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro ngoại hối
Nếu đồng tiền thanh toán không phải là đồng tiền nội tệ tại nước người bán thì
tỉ giá hối đoái thả nổi có thể thay đổi đáng kể giá trị hợp đồng khi chuyển đổi sang đồng tiền đó, và do đó có thể dẫn đến sự thiệt hại cho người nắm giữ cuối cùng Tuy vậy, trong hầu hết các trường hợp, người bán sẽ chi trả các chi phí chính của mình bằng đồng nội tệ, và điều đó sẽ dẫn đến rủi ro nếu lập hóa đơn bằng một đồng ngoại tệ khác Quy mô của rủi ro sẽ phụ thuộc vào đồng tiền đó và thời gian chờ
Trang 2tới hạn thanh toán Mặc dù không phải lúc nào cũng có số liệu thống kê cho tỉ lệ các đồng tiền được sử dụng trong giao dịch thương mại quốc tế, nhưng nhìn chung có thể dự đoán rằng các giao dịch xuất khẩu được lập hóa đơn bằng đồng tiền nhỏ sẽ giảm dần và thay vào đó là các đồng tiền lớn, và có thể xu hướng này sẽ tiếp tục trong thời gian tới Vì vậy, hầu hết các nhà xuất khẩu sẽ phải làm quen với việc lập hóa đơn bằng ngoại tệ và quản lý rủi ro ngoại hối (Anders Grath, 2016)
Giả sử một công ty Trung Quốc đang xem xét thiết lập mối quan hệ hợp tác với một nhà cung ứng Indonesia thì tì tỷ giá hối đoái giữa đồng Rupiah và đồng Nhân dân tệ có thể được coi là rất quan trọng Đồng Rupiah đã được giao dịch trong một mức biến đồng hẹp từ IDR1,000/CNY đến IDR1,400/CNY trong suốt 10 năm, ngoại trừ cuộc khủng hoảng tín dụng toàn cầu gần đây Bởi vì đồng Rupiah Indonesia được quản lý theo chính sách thả nổi còn đồng Nhân dân tệ là đồng tiền được có mức độ kiểm soát cao từ nhà nước, khủng hoảng luôn ảnh hưởng nhiều tới Indonesia hơn (Eiteman, Stonehill, Moffett, 2016)
Trang 3Phần 2: Các biện pháp phòng vệ rủi ro ngoại hối
2.1 Phòng vệ bằng việc sử dụng các công cụ phái sinh
Công cụ phái sinh là công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc hoặc được bắt nguồn từ tài công cụ khác gọi là tài sản cơ sở
Tài sản cơ sở là tài sản gốc trong những hợp đồng phái sinh Những tài sản này rất phong phú, ví dụ như: lãi suất, hàng hóa, tỷ giá hối đoái,
Công cụ phái sinh được giao dịch trên hai thị trường đó là:
- Thị trường tập trung: Hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn
- Thị trường phi tập trung OTC: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn
2.1.1 Hợp đồng kỳ hạn
2.1.1.1 Khái niệm
Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài sản nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai Do vậy, trong loại hợp đồng này, ngày ký kết và ngày giao hàng là hoàn toàn tách biệt nhau Khác với hợp đồng quyền chọn, trong đó người giữ hợp đồng có quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình, thì ở hợp đồng kì hạn, hai bên chịu sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trừ khi cả hai bên thoả thuận hủy hợp đồng
2.1.1.2 Đặc điểm
- Hợp đồng kì hạn được sử dụng để phòng ngừa rủi ro, ví dụ như rủi ro mất giá tiền tệ (hợp đồng kì hạn đối với USD hoặc EUR) hay rủi ro biến động giá một loại hàng hoá nào đó (hợp đồng kì hạn với dầu mỏ)
- Trong hợp đồng kì hạn, một bên đồng ý mua, còn bên kia đồng ý bán, với một mức giá kì hạn được thống nhất trước, nhưng không có việc thanh toán tiền thật
sự ngay thời điểm ký kết Ngược lại với giá kì hạn là giá giao ngay (spot price), giá bán của tài sản được giao vào ngày giao ngay (spot date), thường là trong vòng 2 ngày kể từ ngày ký Chênh lệch giữa giá kì hạn và giá giao ngay gọi là khoản thặng
dư (forward premium) nếu giá kì hạn cao hơn, hoặc khoản khấu trừ (forward
discount) nếu giá kì hạn thấp hơn
Trang 4- Giao dịch tại thị trường ngoại hối kỳ hạn là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn Các chủ thể tham gia bao gồm: các NHTM, các công ty đa quốc gia, nhà đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế, các công ty xuất nhập khẩu
2.1.1.3 Chủ thể tham gia
- Bên mua (Long position): Đồng ý mua một tài sản nhất định vào một thời gian xác định trong tương lai với giá cả đã thoả thuận
- Bên bán (Short position): Đồng ý bán một tài sản nhất định vào một thời gian
xác định trong tương lai với giá cả đã thoả
thuận 2.1.1.4 Công thức xác định tỷ giá kỳ hạn
[(r−r f )×t]
F 0 = S 0 × e
S 0 là tỷ giá giao ngay
r là lãi suất phi rủi ro của đồng nội tệ
r f là lãi suất phi rủi ro của đồng ngoại tệ
t là kỳ hạn của hợp đồng
2.1.1.5 Ưu điểm và nhược điểm
Về ưu điểm:
- Luồng tiền chỉ phát sinh vào ngày đáo hạn
- Thời hạn hợp đồng không hạn chế
- Giá trị hợp đồng không được định giá lại trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng nên không phát sinh các khoản ký quỹ bổ sung
Về nhược điểm:
- Hợp đồng kỳ hạn không thể đơn phương huỷ ngang mà không có sự đồng ý của các bên tham gia hợp đồng
- Hợp đồng kỳ hạn là giao dịch bắt buộc, chịu rằng buộc pháp lý chặt chẽ nên khi đáo hạn cho dù bất lợi các bên vẫn phải thực hiện, trừ khi hai bên thoả thuận huỷ hợp đồng
2.1.1.6 Ví dụ
Để tránh tình trạng bất ổn, nhà xuất khẩu cà phê, chẳng hạn công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu (CP XNK) ĐakLak, có thể thương lượng và ký kết hợp đồng mua
cà phê kỳ hạn với Thịnh Còi (là một người nông dân)
Trang 5Giả sử vào đầu vụ, công ty CP XNK ĐakLak ký hợp đồng kỳ hạn 6 tháng mua của Thịnh còi 20 tấn cà phê với giá là 28 triệu đồng/tấn Thì lúc đó Thịnh được gọi
là người bán và công ty CP XNK ĐakLak là người mua trong hợp đồng kỳ hạn Sau 6 tháng Thịnh có trách nhiệm phải bán cho công ty CP XNK ĐakLak 20 tấn cà phê với giá thỏa thuận trước là 28 triệu đồng/tấn và công ty CP XNK ĐakLak bắt buộc phải mua 20 tấn cà phê của Thịnh với giá đó, cho dù giá cà phê trên thị trường sau ba tháng là bao nhiêu đi nữa
Với giá thỏa thuận biết trước và cố định, cả Thịnh và công ty CP XNK ĐakLak đều có được sự yên tâm khỏi phải lo lắng về sự biến động giá cả cà phê trên thị trường
2.1.2 Hợp đồng tương lai
2.1.2.1 Khái niệm
- Hợp đồng tương lai (futures contract) là một hợp đồng chuẩn hóa giữa hai bên nhằm trao đổi một tài sản cụ thể có chất lượng và khối lượng chuẩn hóa với giá thỏa thuận hôm nay (gọi là giá tương lai - futures price hay giá xuất phát) nhưng lại giao hàng vào một thời điểm cụ thể trong tương lai (ngày giao hàng)
- Hợp đồng tương lai tiền tệ: Hàng hóa cơ sở cho loại hợp đồng tương lai này rất đa dạng (đồng bảng Anh, đồng yên Nhật, đồng đôla Canada, đồng real Brazil, đồng đô la Úc, đồng franc Thụy Sỹ, đồng Euro, …) Hợp đồng tương lai tiền tệ có thể giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro hoặc tìm kiếm lợi nhuận từ những biến động của tỷ giá hối đoái
2.1.2.2 Đặc điểm
- Tính chuẩn hóa: Hợp đồng tương lai là một công cụ được niêm yết và giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán phái sinh Vì vậy, đặc điểm hợp đồng tương lai
là các điều khoản của hợp đồng đều được chuẩn hóa
- Được niêm yết: Được niêm yết và tiêu chuẩn trên Sở giao dịch chứng khoán phái sinh, vì vậy hợp đồng tương lai được chuẩn hóa về điều khoản, giá trị, khối lượng của tài sản cơ sở,
- Bù trừ quỹ: Trên thị trường hợp đồng tương lai, ký quỹ là biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ mang tính bắt buộc theo hợp đồng đối với cả bên mua và bên bán khi hợp đồng được thanh toán Nhà đầu tư tham gia thị trường này phải đáp ứng
Trang 6các yêu cầu về ký quỹ do sở giao dịch và trung tâm thanh toán bù trừ quy định cụ thể cho từng loại hợp đồng tương lai
- Dễ đóng vị thế: Nhà đầu tư tham gia hợp đồng tương lai có thể thực hiện đóng vị thế bất cứ lúc nào bằng cách tham gia vị thế ngược đối với hợp đồng tương lai tương tự Từ đó, giúp người sử dụng hợp đồng tương lai linh hoạt trong việc sử dụng vốn
- Đòn bảy tài chính: Khi tham gia thị trường hợp đồng tương lai nhà đầu tư có khả năng thu được những khoản lợi nhuận hết sức ấn tượng chỉ với một số tiền đầu
tư ban đầu rất nhỏ (so với việc đầu tư trên thị trường tài sản cơ sở)
- Tính cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ trong tương lai: Khi giao dịch hợp đồng tương lai, cả hai bên giữ vị thế mua và bán của hợp đồng đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định
- Tính thanh khoản: Căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng, nhà đầu tư tham gia vào thị trường mua bán hợp đồng tương lai đều biết được trước một cách
rõ ràng họ có thể (hoặc sẽ) mua – bán cái gì, cách thức giao dịch vào thời điểm nào trong tương lai
2.1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm
Về ưu điểm:
- Phòng ngừa rủi ro cao
- Tính thanh khoản cao
- Sử dụng được đòn bẩy tài
chính Về nhược điểm:
- Phòng ngừa rủi ro làm giảm tiềm năng gia tăng lợi nhuận
- Rủi ro hiệu ứng đòn bẩy
- Yêu cầu ký quỹ bổ sung
2.1.2.4 Ví dụ
Công ty A bán cho công ty B 100,000 thùng dầu giao tháng 5/2007 theo một hợp đồng tương lai với giá $65/thùng Đến tháng 5/2007, giá dầu lên $85/thùng thì hoặc là A sẽ phải giao cho B 100,000 thùng dầu với giá $65 hoặc A sẽ không phải giao dầu mà thanh toán cho B: 20x100,000= 2tr USD
Trang 72.1.3 Hợp đồng quyền chọn
2.1.3.1 Khái niệm
Hợp đồng quyền chọn là một dạng hợp đồng chứng khoán phái sinh (derivative securities) cho phép người nắm giữ nó có quyền mua hoặc bán một khối lượng hàng hóa cơ sở nhất định với một mức giá xác định vào một thời điểm đã định trước Có hai loại quyền chọn cơ bản: quyền chọn mua (call option) và quyền chọn bán (put option) Các hàng hóa cơ sở này có thể là: cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, tiền hay hợp đồng tương lai
- Quyền chọn mua: Quyền chọn mua là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưng không bị bắt buộc) mua một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc là một món hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trước (strike price) trong một thời gian đã định Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn mua, hay còn được gọi là người nắm giữ quyền chọn, và người bán quyền chọn mua Người mua quyền chọn mua phải trả cho người bán quyền một khoản phí giao dịch (option premium) Người nắm giữ quyền chọn mua (call option holder) sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn mua có nghĩa vụ phải bán tài sản đó cho người nắm giữ quyền chọn mua Trong trường hợp cảm thấy không có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường giảm ) người nắm giữ quyền chọn có thể không thực hiện quyền (hủy hợp đồng)
- Quyền chọn bán: Quyền chọn bán là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưng không bị bắt buộc) bán một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc là một món hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trước trong một thời gian đã định Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn bán, hay còn được gọi là người nắm giữ quyền chọn, và người bán quyền chọn bán Người mua quyền chọn bán phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoản phí giao dịch Người nắm giữ quyền chọn bán (put option holder) sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn bán có nghĩa vụ phải mua tài sản đó từ người nắm giữ quyền chọn bán Trong trường hợp cảm thấy không có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường tăng ) người nắm giữ quyền chọn có thể không thực hiện quyền (hủy hợp đồng)
Trang 82.1.3.2 Các yếu tố cấu thành quyền chọn
- Thực hiện quyền chọn: Việc mua hoặc bán tài sản thông qua hợp đồng quyền chọn
- Giá thực hiện: Giá ấn định trong hợp đồng quyền chọn mà người mua quyền chọn có thể bán hoặc mua tài sản với mức giá đó
- Ngày đáo hạn: Thời hạn quyền chọn phải thực hiện, quá thời hạn này, quyền chọn hết hiệu lực
- Người mua quyền (Long position): Người bỏ ra chi phí để mua quyền chọn và
có quyền yêu cầu người bán quyền có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý mình
- Người bán quyền (Short position): Người nhận chi phí của người mua quyền phải thực hiện theo yêu cầu của người mua quyền
- Tài sản cơ sở: Tài sản được thực hiện mua bán dưới quyền chọn, các tài sản
có thể là hàng hóa như dầu mỏ, cà phê, gạo hoặc các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu hoặc ngoại tệ, chỉ số chứng khoán…
- Phí mua quyền: Chi phí mà người mua quyền trả cho người bán quyền để sở hữu quyền chọn
- Kiểu quyền chọn: Kiểu giao dịch do hai bên thỏa thuận cho phép người mua được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền chọn
- Có hai kiểu quyền chọn là quyền chọn kiểu châu Âu và quyền chọn kiểu Mỹ: + Quyền chọn kiểu châu Âu: là kiểu quyền chọn chỉ cho phép người mua quyền thực hiện quyền chọn vào đúng ngày đáo hạn
+ Quyền chọn kiểu Mỹ: Cho phép người mua quyền thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn hoặc trước ngày đáo hạn
2.1.3.3 Đặc điểm
- Quyền chọn là một hợp đồng tài chính duy nhất cho phép người mua nó có quyền chứ không phải có nghĩa vụ Người mua quyền chọn thực hiện quyền chọn khi
nó mang lại lợi ích, ngược lại thì sẽ không thực hiện quyền chọn Điều đó có nghĩa là người mua quyền chọn bán sẽ không thực hiện quyền bán nếu giá của tài sản cơ sở trên thị trường cao hơn so với giá đã ấn định trong hợp đồng Người mua quyền chọn mua sẽ không thực hiện quyền mua nếu như giá của tài sản cơ sở trên thị trường thấp hơn so với giá đã ấn định trong hợp đồng
Trang 9- Để có quyền như vậy, người mua quyền chọn sẽ phải trả cho người bán mức phí quyền chọn, ngay cả khi hợp đồng quyền trọn không được thực hiện Người bán hợp đồng quyền chọn có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nếu người mua
nó yêu cầu
- Giá trị của tài sản cơ sở trên thị trường là căn cứ để xác định giá trị của hợp
đồng quyền chọn
2.1.3.4 Ưu điểm và nhược điểm
Về ưu điểm:
- Hợp đồng quyền chọn có ưu điểm vì nó không bắt buộc thực hiện, nó
có thể không thực hiện nếu người mua thấy bất lợi
- Doanh nghiệp có thể sử dụng quyền chọn để phòng chống rủi ro khi có sự biến động của tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa, lãi suất… đảm bảo kinh doanh khả thi và kiểm soát được chi phí do biết được chi phí cao nhất ph⁸ải bỏ ra là phí quyền chọn
- Trong trường hợp quyền chọn được sử dụng như công cụ đầu tư sinh lợi do dự đoán được sự biến động của giá cả
- Đối với người mua quyền chọn, lỗ sẽ được giới hạn, trong khi lợi nhuận lại không có giới hạn
Về nhược điểm: Người mua sẽ phải trả cho người bán phí quyền mua Phí quyền
mua được trả khi người mua mua quyền chọn, người bán sẽ nhận được phí quyền mua ngay cả khi người mua quyền chọn không thực hiện quyền chọn
2.1.3.5 Ví dụ
Alice đã mua 100 cổ phiếu ở mức 50USD, với hy vọng giá thị trường sẽ tăng Tuy nhiên, để phòng ngừa rủi ro giá cổ phiếu giảm, cô ấy đã quyết định mua quyền chọn bán với giá thực hiện là 48USD và trả 2USD phí thực hiện quyền chọn cho mỗi cổ phiếu Nếu thị trường đi xuống và cổ phiếu giảm xuống còn 35USD, Alice có thể thực hiện hợp đồng của mình để giảm thua lỗ và bán mỗi
cổ phiếu với giá 48USD thay vì 35USD Nhưng nếu thị trường tăng giá, cô ấy không cần phải thực hiện hợp đồng và sẽ chỉ mất phí thực hiện quyền chọn (2USD mỗi cổ phiếu)
Trang 10Trong một kịch bản như vậy, Alice sẽ hòa vốn ở mức $52 ($50 + $2 mỗi
cổ phiếu), trong khi khoản lỗ của cô sẽ bị giới hạn ở mức - $400 ($200 trả cho phí bảo hiểm và thêm $200 nếu cô bán mỗi cổ phiếu với giá $48)