1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận pháp luật KTĐN tìm hiểu một số quy định của LDN năm 2014 về doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước

17 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 691,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành viên Với đặc điểm của công ty 100% vốn đầu tư của Nhà Nước và hình thành theo hình thức công ty TNHH điều 89, các doanh nghiệp Nhà nước được thành lập bởi và thuộc sở hữu của

Trang 1

I NỘI DUNG

1 Doanh nghiệp nhà nước

1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp nhà nước đã phổ biến lâu trong nước ta Nhưng mãi đến năm 1995, khái niệm về doanh nghiệp nhà nước mới được nêu rõ trong Luật Doanh nghiệp nhà nước

1995, tuy đến năm 2003 đã sửa đổi Nhưng đến năm 2005-2006 để đáp ứng xu thế tham gia WTO, hàng loạt các đạo luật được sửa đổi và bổ sung và Luật Doanh nghiệp 2005 đã

ra đời trong hoàn cảnh đó và đưa ra khái niệm: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.”

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã nêu: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”

Từ đó có thể thấy điểm khác biệt giữa hai đạo luật này là quyền sở hữu vốn điều lệ của Nhà nước trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 là tối đa

Một số doanh nghiệp hiện nay được xem như là Doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 là:

* Công ty thuốc lá Việt Nam- Vinataba

Trang 2

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN

- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam –VNPT

1.2 Đặc điểm

1.2.1 Thành viên

Với đặc điểm của công ty 100% vốn đầu tư của Nhà Nước và hình thành theo hình thức công ty TNHH (điều 89), các doanh nghiệp Nhà nước được thành lập bởi và thuộc sở hữu của 1 tồ chức đặc biệt (cũng chính là thành viên duy nhất): Nhà nước

Để tham gia quản lý hoạt động doanh nghiệp, nhà nước đã có những quy định về cách thức tỏ chức cũng như quyền và nghĩa vụ cho từng vị trí sẽ được trình bày sau đây

1.2.2 Vốn

Trang 3

Theo khoản 8 điều 4 luật Doanh Nghiệp 2014, doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa là

“là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”

Phần vốn được góp để thành lập nên doanh nghiệp Nhà nước được lấy từ Ngân sách Nhà nước do thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý ngành (bộ tài chính, bộ kế hoạch và đầu tư), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Đồng thời, việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập theo những ngành, lĩnh vực then chốt, xương sống của nền kinh tế dựa trên những đòi hỏi thực tiễn của nền kinh tế thời điểm dó và chủ trương của Đảng và ngành nghề lĩnh vực đó theo định hướng của Nhà nước

Do bản chất của DNNN là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với 100% vốn nhà nước nên vốn điều lệ có thể được bổ sung hoặc chuyển nhượng dựa trên quyết định của các Thủ tướng chính phủ hoặc cơ quan ban ngành có trách nhiệm, tuy nhiên không được giảm vốn điều lệ, chi tiết được quy định trong nghị định số 71/2013/NĐ-CP

=> Việc quy định lại điều kiện tỷ lệ góp vốn của thành phần Nhà nước để được gọi là DNNN được đánh giá là sẽ có tác động tích cực thông qua việc giảm bớt các áp lực về thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội mà các doanh nghiệp với hơn 50% vốn nhà nước trước đây phải gánh chịu Đồng thời, kích thích đầu tư từ tư nhân thông qua tạo sự cạnh tranh công bằng hơn giữa các doanh nghiệp để phù hợp hơn với định hướng về nền kinh

tế thị trường của Chính Phủ

Bên cạnh đó, dưới hình thức là công ty TNHH, doanh nghiệp Nhà nước không được quyền phát hành cổ phiếu nhưng được phát hành trái phiếu

Trang 4

1.2.3 Chế độ trách nghiệm

Theo luật doanh nghiệp 2005, tất cả doanh nghiệp nhà nước thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 sẽ phải chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công

ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2005 Tuy nhiên đến năm 2014, luật doanh nghiêp mới lại quy định tại điều 89 với việc hình thành doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty TNHH (do yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước phải có 100% vốn điều lệ của Nhà nước) theo một trong 2 mô hình:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Như vậy có thể thấy dù là trong luật doanh nghiệp 2005 hay 2014 thì doanh nghiệp nhà nước đều cho thấy chế độ trách nhiệm hữu hạn của mình

1.2.4 Tư cách pháp nhân

Về mặt hình thức, doanh nghiệp nhà nước được tổ chức thành xí nghiệp, nhà máy, công

ty, tổng công ty, tổng công ty, liên hiệp công ty, nông trường, lâm trường, cửa hàng… hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân Đồng thời so với các loai hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp nhà nước được hưởng nhiều ưu đãi về sở hữu, tài sản về vốn, nhành nghề kinh doanh …

1.2.5 Tổ chức công ty

Trang 5

Điều 89 Cơ cấu tổ chức quản lý Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý

doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo một trong hai

mô hình quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này

Điều 78 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ

chức làm chủ sở hữu

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Cơ cấu tổ chức công ty theo mô hình

a)

CHỦ TỊCH CÔNG

TY

GIÁM ĐỐC,

TỔNG GIÁM

ĐỐC

KIỂM SOÁT VIÊN

Trang 6

Cơ cấu tổ chức công ty theo mô hình

b)

Hội đồng thành viên:

Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người, làm việc theo chế độ chuyên trách Quyền và nghĩa vụ theo điều 91 luật DN 2014

Chủ tịch hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm.

Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty mình và các doanh nghiệp khác

Thành viên hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ điều kiện:

+ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp;

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC,

TỔNG GIÁM

ĐỐC

KIỂM SOÁT VIÊN

Trang 7

+ Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công

ty, Kiểm soát viên công ty

+ Không phải là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên

+ Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước

+ Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty

(Điều 92)

Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty không quá

02 nhiệm kỳ (Điều 90 luật DN 2014)

Quyền và nghĩa vụ chi tiết quy định tại điều 94, 95 Luật này

Chủ tịch công ty:

Chủ tịch là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp của công ty, do cơ quan đại diện chủ

sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật

Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Chủ tịch công ty có nhiệm

Trang 8

kỳ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ (Điều 98 luật DN 2014)

Giám đốc, tổng giám đốc:

Giám đốc, tổng giám đốc điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận

Giám đốc, tổng giám đốc phải đáp ứng các điều kiện tương tự như thành viên của hội đồng thành viên đồng thời không được kiêm Giám đốc, tổng giám đốc doanh nghiệp khác (Điều 100)

Công ty có một hoặc một số Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc Số lượng, thẩm quyền bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc quy định tại Điều lệ công

ty Quyền và nghĩa vụ của Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ công ty hoặc hợp đồng lao động (Điều 99)

Ban kiểm soát:

Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 1 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cá nhân chỉ được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ (Điều 102)

Kiểm soát viên có quyền xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.theo điều 104 luật DN 2014 Thành

Trang 9

viên Hội đồng thành viên, chủ tich công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên

Kiểm soát viên phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn:

- Được đào tạo một trong các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05năm kinh nghiệm làm việcliên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh được đào tạo

- Không phải là người lao động của công ty

- Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, thành viên Hội đồng thành viên; Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty

- Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác

- Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước

- Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty

(Điều 103)

Ban kiểm soát có quyền tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên, cuộc tham vấn, trao đổi giữa cơ quan đại diện của sở hữu với Hội đồng, có quyền chất vân Hội đồng, Tổng giám đốc, Giám đốc; xem xét sổ sách, tài liệu của công ty; yêu cầu thành viên Hội

Trang 10

đồng thành viên, ban quản lý công ty cung cấp thông tin, báo cáo thực trạng tài chính, kinh doanh công ty

2 Doanh nghiệp tư nhân

2.1 Khái niệm

Theo quy định tại khoản 1 điều 183 có nêu “doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”

2.2 Đặc điểm

2.2.1 Thành viên

Theo điều 183 luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân chỉ do 1 cá nhân làm chủ nên số lượng thành viên trong doanh nghiệp này chỉ có 1 cá nhân duy nhất

Đồng thời mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh

 Như vậy 1 cá nhân đã là thành viên của công ty hợp danh hay trong vai trò chủ hộ kinh doanh thì không được thành lập doanh nghiệp tư nhân nữa Còn trong trường hợp là thành viên của cổ phần, công ty TNHH thì vẫn có thể thành lập được

 Do chỉ có một người đứng ra tổ chức thành lập nên đây là loại hình công ty có quy

mô nhỏ, nguồn vốn có hạn và thường mang tính chất gia đình

Trang 11

 Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nên người chủ sở hữu này hoàn toàn chủ động trong việc quyết định bất cứ vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh

2.2.2 Vốn

Điều 36: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

2 Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

Điều 183: Doanh nghiệp tư nhân

4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Điều 184 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

1 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản

2 Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Trang 12

3 Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu

tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Bên cạnh đó, doanh nghiệp tư nhân không có khả năng phát hành mọi loại chứng khoán giống như công ty hợp danh Chính quy định này đã hạn chế đi khả năng tài chính để mở rộng phạm vi kinh doanh của DNTN khi khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp là có hạn Bởi vậy, đây cũng là một quy định gây bất lợi cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào loại hình này

 Doanh nghiệp tư nhân có thể tự do lựa chọn mức vốn đầu tư để hoạt động, và cũng

do tính chất tự do này nên việc thành lập doanh nghiệp tư nhân rất đơn giản và dễ dàng trong thị trường hiện nay

2.2.3 Chế độ trách nghiệm

Theo khái niệm tại Điều 183 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2014 qui định thì chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân Do không có sự tách biệt giữa tài sản của doanh nghiệp tư nhân với chủ doanh nghiệp tư nhân nên chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản

Chủ doanh nghiệp tư nhân không chỉ phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh

Trang 13

mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong trường hợp phần vốn đầu tư

đã đăng kí không đủ để trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp tư nhân

Ví dụ: doanh nghiệp tư nhân B của ông A có số vốn đầu tư là 1 tỉ đồng Trong quá trình kinh doanh bị lỗ một 2 tỉ đồng thì ông A phải lấy tài sản dân sự của mình để trả nốt số nợ của doanh nghiệp

 Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác, các loại hình có quy mô lớn hơn

2.2.4 Tư cách pháp nhân

Thuật ngữ "pháp nhân" dùng để phân biệt chủ thể pháp luật là tổ chức với cá nhân Nếu một tổ chức có tư cách pháp nhân thì tổ chức đó có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của pháp nhân mà pháp luật dành cho

Theo quy định tại Điều 84, Bộ Luật Dân sự 2005, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi thỏa mãn 4 dấu hiệu sau đây:

 Phải được thành lập một cách hợp pháp: phải tồn tại dưới một hình thái xác định

và phải được cơ quan có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận

 Phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: cấu trúc bên trong của pháp nhân bao gồm cơ quan lãnh đạo, bộ phận chuyên môn, đảm bảo cho tổ chức có khả năng thực tế để hoạt động và điều hành đảm bảo tính nhất quán trong hoạt động của pháp nhân

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w