1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này

16 485 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể thấy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, trong những năm gần đây, thị trường trái phiếu Việt Nam có sự phát triển vượt bậc, đóng vai trò là kênh huy động vốn hiệu quả cho Chí

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 ngày càng hiện hữu rõ nét trong mọi lĩnh vực của đời sống Nó vừa tạo ra cơ hội thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước, vừa tạo ra những thách thức đòi hòi các quốc gia phát triển và kém phát triển phải nỗ lực tránh khỏi nguy cơ tụt hậu Nền kinh tế Việt Nam sau những năm đổi mới giờ đây đã thực sự khởi sắc dưới tác động của cuộc cách mạng này

Có thể thấy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, trong những năm gần đây, thị trường trái phiếu Việt Nam có sự phát triển vượt bậc, đóng vai trò là kênh huy động vốn hiệu quả cho Chính phủ, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và các Ngân hàng chính sách của Nhà nước Tuy vậy, nếu xét trên phương diện tổng thể, thị trường trái phiếu Việt Nam vẫn đang tồn tại những hạn chế như: Quy mô và phạm vi của thị trường trái phiếu còn nhỏ, tính thanh khoản chưa cao, cấu trúc thị trường chưa hoàn chỉnh, hệ thống nhà đầu tư (đặc biệt các định chế đầu tư dài hạn) còn mỏng

Nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm rõ thực trạng và ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng 4.0 vào thị trường trái phiếu Việt Nam nhằm khắc phục những hạn chế trên,

em đã nghiên cứu và hoàn thiện bài tiểu luận “Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam và giải pháp phát triển thị trường này trong cuộc cách mạng 4.0” Tiểu luận này gồm 3 chương

tương ứng với 3 nội dung:

Chương 1 Tổng quan về trái phiếu và thị trường trái phiếu

Chương 2 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam

Chương 3 Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trong cuộc cách mạng

Trang 2

1.1 Tổng quan về trái phiếu

1.1.1 Khái niệm về trái phiếu

Trái phiếu là một chứng thư xác nhận nghĩa vụ trả những khoản lãi theo định kỳ và vốn gốc cho chủ sở hữu trái phiếu (trái chủ) khi đáo hạn của tổ chức phát hành Tổ chức phát hành trái phiếu gồm Chính phủ, Chính quyền địa phương và doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của trái phiếu

a) Các đặc trưng của trái phiếu:

Mệnh giá: hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị ghi trên trái phiếu.

Giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn

Ở Việt Nam, mệnh giá của trái phiếu được ấn định là 100,000 VNĐ và các mệnh giá khác là bội số của 100,000 VNĐ Mệnh giá của trái phiếu được xác định phụ thuộc vào số tiền huy động trong kỳ và số trái phiếu phát hành

Tỷ suất sinh lời của trái phiếu ( lãi suất coupon): Mỗi trái phiếu có ghi lãi suất của tổ chức phát hành cam kết sẽ thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu một số tiền lãi vào một ngày xác định và có thể theo kỳ Lãi suất này gọi là lãi suất danh nghĩa và được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu

Lãi suất danh nghĩa được xác định bởi các điều kiện thị trường tại thời điểm giao bán bởi lãi suất chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố chính sau:

Mức độ rủi ro: Rủi ro trong thị trường chứng khoán được xem như những sự việc xảy ra không theo ý muốn chủ quan và kỳ vọng của con người, có thể dẫn đến hậu quả như

không bán được trái phiếu, không thu hồi được nợ từ tổ chức phát hành Cho nên, cấu trúc rủi

ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao

Thời gian đáo hạn của trái phiếu: Nếu các trái phiếu có cùng mức độ rủi ro như nhau, thông thường, lãi suất càng cao khi thời gian đáo hạn càng dài.

Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng: Lượng cung cầu vốn phụ thuộc vào chu kỳ

kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó…

Thời hạn: là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả

vốn lần cuối Các loại trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên

Giá phát hành: Giá mua hay giá phát hành là khoản tiền thực tế mà nhà đầu tư bỏ ra

để có được quyền sở hữu trái phiếu Giá mua có thể bằng, cao, hoặc thấp hơn mệnh giá Tuy nhiên dù giá mua thế nào thì tiền lãi luôn được xác định theo mệnh giá Và đến ngày đáo hạn, trái chủ sẽ được trả lại vốn gốc bằng với mệnh giá trái phiếu

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến giá trái phiếu:

Kỳ hạn của trái phiếu

Lãi suất tín dụng dài hạn

Tình hình lạm phát

Tình hình kinh doanh và uy tín của tổ chức phát hành

Rủi ro về tỷ giá

Rủi ro biến cố bất ngờ

Rủi ro tín dụng

Trang 3

Quyền mua lại: Đối với loại trái phiếu có điều khoản chuộc lại cho phép tổ chức phát

hành trái phiếu thu hồi trái phiếu và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thời hạn thanh toán Tổ chức phát hành sử dụng quyền này để bảo vệ họ không phải trả lãi suất cao hơn đối với số tiền mà họ vay Tổ chức phát hành thu hồi trái phiếu khi tỷ lệ lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất của trái phiếu của tổ chức phát hành trước đó và có thể phát hành trái phiếu mới với tỷ lệ lãi suất thấp hơn

b) Các đặc điểm cơ bản của trái phiếu:

Có thời gian đáo hạn

Thu nhập ổn định

Lãi vay chưa trả là nợ của công ty

Lãi vay được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh

Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ đối với đơn vị phát hành

Người sở hữu trái phiếu là là đối tượng đầu tiên nhận được tiền lãi hay giá trị tài sản khi công ty phá sản

1.1.3 Phân loại trái phiếu

a) Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng:

Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến

hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay

Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên chứng

chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính

b) Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu:

Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích bù

đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn

Trái phiếu công trình: là loại trái phiếu được phát hành để huy động vốn cho những

mục đích cụ thể, thường là để xây dung những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa phương phát hành

Trái phiếu công ty: là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn dài hạn Trái

phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu

Trang 4

c) Căn cứ theo lợi tức trái phiếu:

Trái phiếu coupon (Trái phiếu

có lãi suất cố định)

Trái phiếu có lãi suất thả nổi

(Trái phiếu có lãi suất biến đổi)

Trái phiếu chiết khấu

(Trái phiếu zero coupon)

1.2 Thị trường trái phiếu

1.2.1 Định nghĩa thị trường trái phiếu

Thị trường trái phiếu (bond market) là khái niệm dùng để chỉ sự gặp gỡ giữa người

mua và người bán một loại trái phiếu ở bất kỳ địa điểm nào, ví dụ thị trường chứng khoán; là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế

1.2.2 Đặc điểm thị trường trái phiếu

Chủ thể phát hành trái phiếu không chỉ có công ty, mà còn có chính phủ Trung ương

và chính quyền địa phương

Người mua trái phiếu chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu Khác với người mua cổ phiếu là người chủ sở hữu công ty

Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các cổ đông

1.2.3 Phân loại thị trường trái phiếu

a) Thị trường sơ cấp:

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các trái phiếu mới phát hành Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các trái phiếu mới phát hành

Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các trái phiếu đem lại vốn cho người phát hành;

là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành và đồng thời cũng tạo ra hàng hóa cho thị trường giao dịch Trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, thị trường sơ cấp làm tăng vốn đầu tư Bên cạnh

đó, thị trường sơ cấp chỉ được tổ chức một lần cho một loại chứng khoán nhất định, trong thời hạn nhất định

b) Thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các trái phiếu đã được phát hành trên thị trường sơ cấp; là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu trái phiếu Thị trường này đảm bảo tính thanh khoản cho các trái phiếu đã phát hành

Trên thị trường thứ cấp, các khoản tiền thu được từ việc bán trái phiếu thuộc về nhà đầu tư và các nhà kinh doanh trái phiếu chứ không phụ thuộc vào nhà phát hành Nói cách khác, các luồng vốn không chảy vào những người phát hành trái phiếu mà vận chuyển giữa

 Là trái phiếu có lãi suất biến đổi được xác định bằng lãi suất tham chiếu + mức chênh lệch

 Là trái phiếu không được trả lãi (coupon) định kỳ, thay vào đó, trái phiếu được bán ở mức giá chiết khấu

Là trái phiếu được thanh toán tiền lãi cố định hàng kỳ trả lãi cho đến ngày đáo hạn

Trang 5

những người đầu tư trái phiếu trên thị trường Thị trường từ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trường trái phiếu gắn bó chặt chẽ với thị trường sơ cấp Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá trái phiếu trên thị trường thứ cấp do cung và cầu quyết định

Trang 6

Thị trường thứ cấp là một thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thể mua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp

1.2.4 Các lợi ích và rủi ro trong việc đầu tư trái phiếu

a) Lợi ích trong đầu tư trái phiếu:

Lãi trái phiếu không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty dù làm ăn thua

lỗ, công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu

Nếu công ty ngừng hoạt động, thanh lý tài sản, người sở hữu trái phiếu được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thông thường

Đầu tư trái phiếu rủi ro không lớn, tiền lãi từ trái phiếu hàng năm là như nhau và sẽ nhận được tiền gốc vào năm đáo hạn trái phiếu

Có thể chuyển nhượng trái phiếu thông qua sàn giao dịch hoặc bán lại cho công ty b) Rủi ro trong đầu tư trái phiếu

Rủi ro lãi suất: Lãi suất và giá trái phiếu có mối quan hệ nghịch đảo: khi lãi suất giảm, giá trái phiếu trên thị trường nhìn chung sẽ tăng lên Ngược lại, khi lãi suất tăng, giá trái

phiếu có xu hướng giảm Ví dụ, một nhà đầu tư sở hữu một trái phiếu được giao dịch ở mệnh giá và có lợi tức là 4% Giả sử rằng lãi suất thị trường hiện hành tăng lên 5% Điều gì sẽ xảy ra? Các nhà đầu tư sẽ muốn bán trái phiếu lợi suất 4% để mua vào trái phiếu với lợi tức 5%,

và điều này sẽ khiến cho giá trái phiếu với lợi suất 4% thấp hơn mệnh giá

Rủi ro thanh toán: là rủi ro không bán được chứng khoán, hoặc bán lại với chi phí

cao

Rủi ro lạm phát: Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền, gấy tác động lên lãi suất

chiết khấu kỳ vọng Vì mọi người đều kỳ vọng mức lãi suất dương nên nhìn chung lãi suất danh nghĩa có xu hướng biến động với tỉ lệ lạm phát

Rủi ro tỷ giá: xảy ra khi tỷ giá hối đoái giữa hai thời điểm đầu tư và rút vốn là khác

nhau, làm giảm giá trị vốn đầu tư ban đầu

Rủi ro tín dụng: Trái phiếu chính phủ thường được coi là có mức độ rủi ro thấp nhất

vì Chính phủ có khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ Các công ty không có những quyền đó, do vậy trái phiếu công ty có mức độ rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

2.1 Điều kiện phát hành trái phiếu ở Việt Nam

Khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về 8 điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;

c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán

được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;

d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

đ) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

e) Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

g) Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng;

h) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;

i) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

2.2 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam

Năm 2019, quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam được thúc đẩy ở cả nhóm trái phiếu chính phủ lẫn trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu chính phủ vẫn giữ vai trò chủ đạo khi chiếm hơn 70% quy mô thị trường trong khi trái phiếu doanh nghiệp ghi nhận sự phát triển bùng nổ

về quy mô và tốc độ tăng trưởng Tuy nhiên, nếu so với một số quốc gia trong khu vực có thị trường tài chính phát triển thì thị trường trái phiếu Việt Nam còn khá khiêm tốn về quy mô, đặc biệt là thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

Trang 8

Hình 1 Quy mô thị trường trái phiếu so với GDP Hình 2 Cơ cấu thị trường trái phiếu giai đoạn

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ THỊ TRƯỜNG BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM SO VỚI QUY MÔ TRÁI PHIẾU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015

( Đơn vị: Tỉ USD)

186.47

Quy mô thị trường trái phiếu Quy mô GDP Trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu chính phủ

Nguồn: Forbes Vietnam

2.2.1 Thị trường trái phiếu Chính phủ

Theo Khái quát thị trường trái phiếu Việt Nam của Bộ Tài chính, thị trường TPCP

được khẳng định đóng vai trò then chốt trên thị trường trái phiếu, nhằm đáp ứng 2 mục tiêu (i)

là kênh huy động vốn hiệu quả cho NSNN và (ii) là thị trường chuẩn cho thị trường tài chính Theo đó, thị trường TPCP Việt Nam đã từng bước phát triển để đảm nhiệm được cả 2 mục tiêu này

Về mục đích phát hành: TPCP do Bộ Tài chính phát hành nhằm mục đích huy động

vốn cho NSNN

Về kế hoạch phát hành: Kế hoạch phát hành TPCP được Kho bạc Nhà nước công bố

hàng năm Ngoài ra, tại thời điểm đầu quý, KBNN công bố khối lượng phát hành dự kiến trong quý chia theo từng kỳ hạn để các nhà đầu tư chủ động bố trí nguồn vốn tham gia vào các phiên phát hành TPCP

Về phương thức phát hành: TPCP được phát hành theo các phương thức (i) đấu thầu

(ii) bảo lãnh (iii) bán lẻ Sau khi phát hành, TPCP được đăng lý, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và niêm yết, giao dịch tại Sở GDCK nhằm tăng tính thanh khoản của trái phiếu Hiện tại, chủ yếu TPCP được phát hành theo hình thức đấu thầu tại Sở giao dịch Chứng khoán

Hà Nội

Về nhà tạo lập thị trường: Nhà tạo lập thị trường là đối tượng duy nhất được tham gia

vào các phiên phát hành TPCP, trái phiếu chính phủ bảo lãnh theo phương thức đấu thầu để mua trái phiếu cho chính mình hoặc mua cho khách hàng

Theo thống kê Quy mô giao dịch năm 2019 trên Sở GDCK Hà Nội, giao dịch Outright TPCP đạt 1,032 triệu tỷ VNĐ chiếm 90,88%, TPCPBL đạt 103,47 nghìn tỷ VNĐ chiếm 9,11% Tính đến 30/12/2019, HNX đã tổ chức 11 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 11.258 tỷ đồng trái phiếu, giảm 56,9% so với tháng 11 Trong đó có 9.858 tỷ đồng trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và 1.400 tỷ đồng trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành

Tỷ lệ trúng thầu thành công tháng 12 đạt 66,6% Khối lượng đặt thầu tháng 12 gấp 2,5 lần khối lượng gọi thầu

Hiện tại, quy quy mô thị trường trái phiếu chính phủ bằng 25,1% GDP năm 2019, gấp 12 lần so với năm 2009 Khối lượng giao dịch bình quân trong 11 tháng đầu năm 2019 đạt 9.000 tỷ đồng/phiên, tăng 24 lần so với năm 2009, bằng 0,9% dư nợ trái phiếu niêm yết Nếu như trước đây, chủ thể mua TPCP chủ yếu là các ngân hàng thương mại, thì nay đã xuất hiện nhiều

Trang 9

nhà đầu tư mới như các loại hình quỹ đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài Đến cuối tháng 11/2019,

tỷ lệ nắm giữ TPCP của các nhà đầu tư dài hạn đạt 55%, tăng 35% so với cuối năm 2009, các ngân hàng thương mại chỉ còn nắm giữ 45%, giảm 35% so với cuối năm 2009

Hình 3 Tỷ trọng các chủ thể trên thị trường TPCP năm 2019

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỶ TRỌNG CÁC CHỦ THỂ CHÍNH

TRÊN THỊ TRƯỜNG TPCP NĂM 2019 3.58 0.77 0.14 0.02 0.88

Ngân hàng

Công ty bảo hiểm

Công ty đa quốc gia

Công ty chứng khoán Khác

Nguồn: Forbes Vietnam

Hình 4 Biến động lãi suất TPCP bình quân theo kỳ hạn năm 2019

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TPCP BÌNH

QUÂN THEO KỲ HẠN

( Đơn vị: %/năm)

7

6

5

4

3

2

1

0

10/2018 12/2018 02/2019 03/2019 05/2019 07/2019 08/2019 10/2019 12/2019 01/2020

Nguồn: Forbes Vietnam

2.2.2 Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương

Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương là kênh huy động vốn cho chính quyền địa phương

Về mục đích phát hành: Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành để đầu tư

cho các chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương

Về phương thức phát hành: TPCQĐP được phát hành theo phương thức: đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành Hiện tại, các địa phương thường phát hành trái phiếu theo

phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành Sau khi phát hành, TPCQĐP được đăng ký, lưu ký

tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán và được niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo yêu cầu của chủ thể phát hành

Trước đây chỉ có hai địa phương là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương thường xuyên với số lượng lớn nhằm huy động vốn

Trang 10

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các công trình phúc lợi tại địa phương thì nay có thêm nhiều địa phương, thành phố được tự chủ phát hành trái phiếu như Đà Nẵng, Hải Phòng,…

Khối lượng thanh toán trái phiếu chính quyền địa phương năm 2018 là 1.540 tỷ đồng Quy mô đến cuối năm 2018 đạt 24.366 tỷ đồng, tương đương 0,44% GDP thực hiện năm 2018

Về niêm yết, giao dịch trên thị trường thứ cấp: 87% khối lượng trái phiếu chính quyền

địa phương phát hành được niêm yết, giao dịch trên TTCK Tuy nhiên, khối lượng giao dịch trái phiếu chính quyền địa phương năm 2018 còn nhỏ, khoảng 585 tỷ đồng

2.2.3 Thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp là kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo 2 hình thức, gồm (i) phát hành ra công chúng (ii) phát hành riêng lẻ

Đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

+ Mục đích phát hành: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để (i) Đầu tư cho các chương trình, dự án (ii) Tăng quy mô vốn hoạt động (iii) Tái cơ cấu nợ.

+ Về phương thức phát hành: trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo một trong

ba phương thức: đấu thầu, bảo lãnh; bán lẻ (chỉ đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng)

Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng, điều kiện chào bán, hồ sơ

đăng ký chào bán thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán, Nghị định hướng dẫn sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật

Theo thống kê công bố từ HNX và từ các doanh nghiệp, trong năm 2019, có 211 doanh

nghiệp thực hiện chào bán tổng cộng 300.588 tỷ đồng trái phiếu, chia làm 807 đợt phát hành trong

đó có 12 đợt phát hành không thành công Tổng số trái phiếu phát hành cả năm là 280.141 tỷ đồng, tương đương 93,2% giá trị chào bán và tăng 25% so với năm 2018 Hầu hết các doanh nghiệp phát hành dưới hình thức riêng lẻ, chỉ có khoảng 6% phát hành ra công chúng bởi các ngân hàng thương mại Có duy nhất một lô phát hành trái phiếu quốc tế trị giá 300 triệu USD của VPB vào 17/7/2019 với kỳ hạn 3 năm, lãi suất 6.25%/năm và trái phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Singapore Lượng phát hành lớn trong năm đã khiến quy mô thị trường TPDN tăng mạnh từ 9.01% GDP (2018) lên khoảng 11.3% GDP (2019), tổng lượng

TPDN lưu hành đạt gần 670 nghìn tỷ đồng.

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy mô thị trường trái phiếu so với GDP Hình 2. Cơ cấu thị trường trái phiếu giai đoạn - Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này
Hình 1. Quy mô thị trường trái phiếu so với GDP Hình 2. Cơ cấu thị trường trái phiếu giai đoạn (Trang 8)
Hình 3. Tỷ trọng các chủ thể trên thị trường TPCP năm 2019 - Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này
Hình 3. Tỷ trọng các chủ thể trên thị trường TPCP năm 2019 (Trang 9)
nhà đầu tư mới như các loại hình quỹ đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài. Đến cuối tháng 11/2019, tỷ lệ nắm giữ TPCP của các nhà đầu tư dài hạn đạt 55%, tăng 35% so với cuối năm 2009, các ngân hàng thương mại chỉ còn nắm giữ 45%, giảm 35% so với cuối năm 2009. - Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này
nh à đầu tư mới như các loại hình quỹ đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài. Đến cuối tháng 11/2019, tỷ lệ nắm giữ TPCP của các nhà đầu tư dài hạn đạt 55%, tăng 35% so với cuối năm 2009, các ngân hàng thương mại chỉ còn nắm giữ 45%, giảm 35% so với cuối năm 2009 (Trang 9)
Hình 5. Quy mô thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2016 -2019 - Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này
Hình 5. Quy mô thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2016 -2019 (Trang 11)
Hình 6. Quy mô các thị trường năm 2018,2019 - Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này
Hình 6. Quy mô các thị trường năm 2018,2019 (Trang 11)
Bảng 2. 10 tổ chức phát hành lớn nhất trong năm 2019 - Thực trạng thị trường trái phiếu việt nam và giải pháp phát triển thị trường này
Bảng 2. 10 tổ chức phát hành lớn nhất trong năm 2019 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w