1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng tác động của chỉ số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu ròng tới GDP của một số nước trên thế giới giai đoạn 2010 2016

33 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 156,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tính cấp thiết về mặt lý thuyết cũng như thựctiễn của vấn đề này, nhóm chúng em xin chọn đề tài: “Tác động của chỉ số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu ròng tới

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP-Gross Domestic Product) là giá trị bằng tiền của tất

cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời

kì nhất định Thực tế, GDP là một trong những thước đo quan trọng được dung để đánhgiá tình trạng kinh tế của một quốc gia thông qua việc phản ánh sự tăng trưởng kinh tế,quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thayđổi mức giá cả của quốc gia đó GDP được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sựphát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Bất cứ một gia nào cũng muốn duytrì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân

cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nổ lực của chính phủ Việcnghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ điều chỉnh và thay đổi kịp thời

về chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hiểuđược xu hướng thay đổi của GDP còn giúp các nhà hoạch định chính sách dự đoán đượctình hình nền kinh tế trong tương lai Với tính cấp thiết về mặt lý thuyết cũng như thựctiễn của vấn đề này, nhóm chúng em xin chọn đề tài:

“Tác động của chỉ số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu ròng tới GDP của một số nước trên thế giới giai đoạn 2010- 2016”

Qua việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố chỉ số giá tiêu dùng (CPI), đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) và xuất khẩu ròng (NX) đến GDP của một số nước khác trên thếgiới năm 2015, chúng ta có thể đánh giá một cách đầy đủ toàn diện tác động của các yếu

tố đến GDP của một nền kinh tế Theo đó các giải pháp cũng sẽ được đưa ra nhằm cảithiện những yếu tố có tỉ lệ đóng góp thấp trong GDP và phát huy những thế mạnh sẵn cócủa nền kinh tế

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài của chúng em là các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của 8quốc gia: Mỹ, Canada, Việt Nam, Thụy Sĩ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Saudi Arabia, Bahraintrong giai đoạn 2010 - 2016 Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến GDP củamột quốc gia, nhưng trong phạm vi tiểu luận môn kinh tế này, nhóm chúng em xin chỉnghiên cứu đến các yếu tố chính là: chỉ số giá tiêu dùng (CPI), đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) và xuất khẩu ròng (NX)

Với quỹ thời gian hạn hẹp cùng với những hiểu biết chưa thật đầy đủ của nhóm chúng

em, chắc chắn trong quá trình thực hiện đề tài bọn em gặp rất nhiều khó khăn.Khó khănlớn nhất là việc thu thập số liệu phục vụ cho việc chạy mô hình Bởi lẽ sự phát triển củamỗi quốc gia là không đồng đều, việc thu thập các dữ liệu vĩ mô gặp không ít khó khăn

và vẫn đang được cập nhật Hơn nữa, các dữ liệu vĩ mô thường thu thập theo chuỗi thời

Trang 2

gian, mô hình rất dễ gặp các khuyết tật như tự tương quan và đa cộng tuyến Song với nỗlực và sự quyết tâm của các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn thành đề tài với

bộ số liệu ưng ý nhất về các yếu tố tác động đến GDP của một số quốc gia trên thế giới

Nội dung và kết cấu của bài tiểu luận của chúng em được chia làm 3 phần chính:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về tổng sản phẩm quốc nội GDP và GDP bình quân đầu người

Chương II: Xây dựng mô hình tác động của chỉ số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu ròng tới GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới (giai đoạn 2010 – 2016)

Chương III: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê từ mô hình tác động của chỉ

số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu ròng tới GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới (giai đoạn 2010 – 2016)

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔNG SẢN PHẨN QUỐC NỘI GDP

VÀ GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI

1 Cơ sở lý thuyết về tổng sản phẩm quốc nội GDP và GDP bình quân đầu người

1.1 Khái quát về GDP và GDP bình quân đầu người

Quy mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nôi ( GDP)hoặc tổng sản phẩm quốc gia( GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân đầungười hoặc thu nhập bình quân đầu người

Có thể nói chỉ số GDP là một trong những chỉ số kinh tế phản ánh rõ néttốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định

Tổng Sản Phẩm Quốc Nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả sảnphẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi một quốc gia qua một giaiđoạn nhất định

GDP theo đầu người là giá trị nhận được sau khi chia GDP của một quốcgia, khu vực cho dân số của quốc gia, khu vực đó tại cùng một thời điểm

Từ định nghĩa trên có thể suy ra :

• Đối tượng tính toán của GDP: hàng hóa, dịch vụ cuối cùng

• Đơn vị tính toán của GDP: đồng tiền bản tệ hoặc một đơn vị tiền tệchung như USD

• Phạm vi tính toán của GDP: trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, không kểnguồn lực sản xuất có nguồn gốc đến từ đâu

• Thời điểm tính toán GDP: hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ở thời kì nàothì tính vào GDP của thời kỳ đó

Trong thực tế, GDP mở rộng là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang pháttriển mạnh mẽ, ngược lại GDP cũng cho thấy sự suy giảm trong nền kinh

tế của một quốc gia Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng GDP dự kiến của mộtquốc gia có thể được dùng để đánh giá mức độ hợp lý việc sử dụng nợ vayhoặc xem xét khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Một mức tăngtrưởng GDP cao thường được đi kèm với việc tăng lương, tỷ lệ thất nghiệpthấp và lợi nhuận doanh nghiệp tăng trưởng Còn GDP sụt giảm là dấu hiệu

Trang 4

tiên báo nguy cơ phá sản doanh nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, tiềnlương cắt giảm, sức cầu suy yếu.

(a) Phương pháp chi tiêu

GDP gồm toàn bộ giá trị thị trường của hàng hóa, dịch vụ mà các hộ giađình, các hãng kinh doanh, Chính phủ và khoản xuất khẩu ròng được thựchiện trong một thời kì nhất định

GDP = C + I + G + X - M

Trong đó:

C: chi tiêu của hộ gia đình

I: chi tiêu hay đầu tư của các hãng kinh doanh

w: chi phí tiền lương, tiền công

i: chi phí thuê vốn (lãi vay)

r: chi phí thuê nhà, thuê đất…

: lợi nhuận

Te: thuế gián thu (VD: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu…)

D: khấu hao tài sản cố định

(c) Phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)

Để đến được tay người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa, dịch vụ cần trải quanhiều công đoạn sản xuất Ở mỗi công đoạn, nhờ có sự tham gia của cácyếu tố đầu vào mà giá trị của hàng hóa, dịch vụ được tăng thêm, gọi là giátrị gia tăng (VA) VA bằng chênh lệch giữa giá trị sản lượng đầu ra (TR:

Trang 5

Total Revenues) với giá trị các yếu tố đầu (TC: Total Costs) vào được sửdụng hết trong quá trình sản xuất đó:

CPI dùng đề phản ánh sự biến động giá của một giỏ hàng hóa và dịch vụtiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng xã hội Nó được sử dụng để theo dõi sự thayđổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian và đo lường lạm phát Giá cao hơn

sẽ gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế, nhưng vì ngân hàng trung tâmthường đáp lại bằng cách tăng lãi suất nên thỉnh thoảng cũng mang lạinhững hiệu ứng tích cực cho nền kinh tế

Trong rất nhiều trường hợp, quốc gia còn dung CPI như một công cụ báocáo về lạm phát

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân haycông ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinhdoanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sảnxuất kinh doanh này

FDI có tác động tích cực đến tất cả các biến có mặt trong mô hình.Đặc biệt,FDI không chỉ tác động mạnh tăng trưởng kinh tế (GDP) mà còn mang đến hiêu ứng tích cực đến cho tổng vốn đầu tư (CAPITAL) và trình độ công nghệ (TECH) – những nhân tố sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến Tổng sản phẩm quốc nội GDP Có thể thấy rằng, để nâng cao tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng, thì việc nâng cao tác động tích cực của FDI tới các nhân tố như tổng vốn đầu tư, công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, lực lượng lao động, xuất khẩu là rất quan trọng

Xuất khẩu được hiểu là hàng sản xuất ra trong nước nhưng được bán ranước ngoài để tiêu thụ Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuấtkhẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân

Trang 6

Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩaquan trọng đối với tăng trưởng kinh tế

Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia nàymua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việcnhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trútrong nước

Căn cứ vào quan điểm ấy, hàng xuất khẩu làm tang GDP còn hàng nhậpkhẩu không nằm trong sản lượng nội địa và cần phải được loại trừ khốilượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình các hãng đã mua và tiêudùng

Trong khi đó, xuất khẩu ròng (NX) là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu vànhập khẩu

2 Các nghiên cứu thực nghiệm về GDP và GDP bình quân đầu người

2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

- Đầu tư

- Tiêu dùng

Trang 7

- Vốn.

- Lao động

- Môi trường

xã hội (hệ sốGINI)

04 Sử Đình Thành

(2014)

Thời gian: 1995-2012Không gian: 18 quốc giaChâu Á

Phươngpháp: GMM

- Tài khóaquốc gia

- Tiết kiệmquốc gia

- Lãi suất

- CPI

- Độ mở củanền kinh tế

05 Arash Kialashaki

-John R Reisel

(2014)

Thời gian: 1998-2012Không gian: MỹPhương pháp: Mô hìnhmạng nơ-ron

- Giá dầu

- Lượng điệntiêu thụ

06 Angeliki N

Menegaki (2014)

Thời gian: 1949-2012Không gian: 51 quốc giaPhương pháp: FEM; REM;

OLS

- Lượng điệntiêu thụ

Trang 8

Phươngpháp: OLS

- Nợ công

- Đầu tư

- Độ mở củanền kinh tế

- Độ mở củanền kinh tếtrong quákhứ với độtrễ 1 năm

- Tăng trưởngGDP trongquá khứ với

- Năng lượngđiện tiêu thụtrong nềnkinh tế

Từ những nghiên cứu trên ta có thể thấy :

Các công trình nghiên cứu thực nghiệm ở các quốc gia về nhiều yếu tố khácnhau ảnh hưởng đến GDP ở các góc độ khác nhau, tuy nhiên đều có nhữngnhân tố cơ bản như sau:

• Nhân lực: Thể hiện quy mô dân số, quy mô lao động của nền kinh tếcũng như chất lượng nguồn lao động

• Vốn đầu tư trong nền kinh tế: Bao gồm vốn đầu tư trong nước của chínhphủ, đàu tư tư nhân và vốn đầu tư nước ngoài

• Tiêu dùng năng lượng trong nền kinh tế

Các nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài đã sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu khác nhau: Mô hình hồi quy, mô hình tự hồi quy(VAR),

mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động cố định (FEM),

để nghiên cứu diễn giải tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến GDP

Trang 9

2.2 Các nghiên cứu của Việt Nam

02 Bùi Thị Minh Tiệp

(2013) Thời gian: 1979-2049Phương pháp: Tài

khoảnchuyển giao quốc dân(TNA)

- Tốc độ tăngdân số

03 Nguyễn Thị Thu

Thủy – Phạm Thị

Thanh Hồng (2013)

Thời gian: 2001-2010Phương pháp: Thống

kê mô tả

- Chất lượnghàng hóaxuất khẩu

kê mô tả và hạch toán

- Vốn

- Lao động

- TFP

07 Hoàng Dương Việt

Anh (2013) Thời gian: 2000-2011Không gian: 14tỉnh,

thành phố Vùng Trungbộ

- Hệ thốnghóa lý luận

về GDP

- Phân tíchbiến độngquy mô và

cơ cấu GDP

Đà Nẵng

Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác nhau để nghiên cứu và diễn giải tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến GDP Các phương pháp chủ yếu được sử dụng là các chỉ

Trang 10

tiêu thống kê mô tả và một số công trình sử dụng mô hình hồi qui, mô hình

tự hồi qui (VAR), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động

cố định (FEM), mô hình véctơ điều chỉnh sai số (VECM), kiểm định nhân quả Granger

So với những công trình nghiên cứu từ nước ngoài, các nghiên cứu trong nước cũng tập trung nghiên cứ những nguồn lực chính tập trung trong nền kinh tế như: Nguồn nhân lực, Đầu tư hay Xuất khẩu,…

Tuy nhiên về mặt phương pháp nghiên cứu so với các công trình ở nước ngoài thì các công trình nghiên cứu trong nước vẫn còn những hạn chế nhấtđịnh như vấn đề kinh phí phục vụ cho nghiên cứu, hay chất lượng nghiên cứu Thêm vào đó, một số đề tài được lựa chọn mang tính chất khái quát, tổng quan nhiều, chưa sâu, chưa đi vào những vấn đề cụ hể, bỏ ngỏ nhiều vấn đề thiết thực

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG CỦA CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ XUẤT KHẨU RÒNG TỚI GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI (GIAI ĐOẠN 2010-2016)

1 Phương pháp luận của nghiên cứu

• Qua những nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến GDP của mộtnước, ta có thể thấy được có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến GDP, khôngchỉ có tiêu dùng cá nhân, chi tiêu chính phủ, đầu tư tư nhân hay xuất khẩuròng mà còn có chỉ số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, Mức độtác động của những yếu tố này lên các nước khác nhau cũng khác nhau theotừng thời điểm nghiên cứu Do đó để đảm bảo nghiên cứu được thực hiệnmột cách khách quan, nhóm đã đặt tên cho vấn đề nghiên cứu là “ Tác độngcủa chỉ số giá tiêu dùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu ròng tớiGDP của một số nước trên thế giới (giai đoạn 2010-2016)”

• Xây dựng mô hình kinh tế lượng: từ mô hình kinh tế lý thuyết đến mô hìnhtoán học và các mô hình thống kê sao cho phù hợp nhất

• Nhóm đã tiến hành thu thập mẫu và ước lượng các giá trị cần tìm dựa trên

số liệu GDP bình quân đầu người của tám nước (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,Việt Nam, Canada, Bahrain, Thụy Sĩ, Ả-rập Xê-út) qua các năm từ 2010đến 2016 gồm 56 quan sát mẫu

• Từ số liệu đã thu thập được, nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin, kiểmđịnh các khuyết tật dựa trên những quan sát thu thập được nhằm tìm ra kếtquả tốt nhất để sử dụng cho phân tích

• Nhóm đã sử dụng kiến thức của môn Kinh tế lượng áp dụng vào nghiêncứu cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm Gretl, MS Excel, Ms Word

Trang 11

Quyết định chính sách Dự báo Xây dựng lại mô hình Diễn dịch kết quả

Nêu lý thuyết hoặc giả thiết

Mô hình toán kinh tế

Thu thập số liệu

Ước lượng tham số

Kiểm định giả thuyết

• Cuối cùng là tổng hợp kết quả, dự báo từ đó đưa ra các chính sách thíchhợp

2 Xây dựng mô hình lý thuyết

Để xây dựng một mô hình kinh tế lượng, trước hết phải xác định các yếu tốnào nằm trong mối quan hệ qua lại và mô tả chúng bằng các biến kinh tế

Để có được kết quả tính toán và phân tích đầu ra, các phương pháp được ápdụng là ước lượng và kiểm định giả thuyết

Nhằm tiến hành phân tích các yếu tố tác động đến GDP của một số nước trên thế giới từ năm 2010 đến năm 2016, nhóm đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mẫu để thể hiện xu thế biến động về mặt trung bình của mẫu

Trang 12

2.1 Xây dựng dạng mô hình

Xây dựng hàm hồi quy mẫu với 2 dạng mô hình:

• Mô hình hồi quy tổng thể:

=

• Mô hình hồi quy mẫu:

+ Trong đó:

 là các hệ số hồi quy

1, 2 , 3, 4 là ước lượng các hệ số hồi quy

1: ước lượng hệ số tự do (hệ số tung độ góc): khi biến độc lập CPI, FDI,

NX bằng 0 thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc GDP là 1

2 , 3, 4 (ước lượng hệ số góc) khi giá trị CPI, FDI, NX thay đổi 1 đơn vị(các yếu tố còn lại không đổi) thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc

sẽ thay đổi lần lượt là 2 , 3, 4

: sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương

 : phần dư, ước lượng của sai số ngẫu nhiên

2.2 Giải thích ý nghĩa các biến

Kiểu biến Tên biến Thước đo

Tổng sảnphẩm quốc nộichia cho dân

số trong 1 năm

USD

Là một trong những chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả sản xuất tính bình quân đầu người trong một năm

Biến độc

lập Chỉ số giá

tiêu dùng(CPI)

Tỉ lệ giá mộtgiỏ hàng củathời kì t so vớithời kì làm cơsở

Là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian

Đầu tư trựctiếp nướcngoài(FDI)

Giá trị nhữngdòng vốn đầu

tư trực tiếpnước ngoàivào các nước

Trang 13

Xuất khẩu

ròng (NX)

Tổng giá trịxuất khẩu trừ

đi giá trị nhậpkhẩu

USD Là chỉ số ghi lại những thay đổi trong xuất

khẩu và nhập khẩu của

một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng

• Số liệu gồm các biến: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI), Xuất khẩu ròng (NX) và Tổng sản phẩm bình quân đầungười (GDP PER CAPITAL)

16 Canada 2011 52082.21 102.9121 3.83E+10 1.88E+10

Trang 14

17 Canada 2012 52496.69 104.472 4.94E+10 4.35E+09

18 Canada 2013 52413.72 105.4522 6.7E+10 -6E+07

19 Canada 2014 50440.43 107.4628 6.43E+10 -1.6E+09

20 Canada 2015 43315.7 108.672 5.47E+10 -7.9E+10

21 Canada 2016 42157.93 110.2247 3.16E+10 -9E+10

23 Việt Nam 2011 1542.67 118.6775 7.43E+09 1.08E+10

24 Việt Nam 2012 1754.548 129.4703 8.37E+09 1.91E+10

25 Việt Nam 2013 1907.564 138.0053 8.9E+09 1.93E+10

26 Việt Nam 2014 2052.319 143.644 9.2E+09 2.11E+10

27 Việt Nam 2015 2107.013 144.9061 1.18E+10 8.37E+09

28 Việt Nam 2016 2185.69 149.6066 1.18E+10 -6.6E+08

30 Bahrain 2011 22810.1 99.63555 7.81E+08 1.01E+10

31 Bahrain 2012 23649.37 102.3801 8.91E+08 7.77E+09

32 Bahrain 2013 25010.18 105.7642 9.89E+08 9.73E+09

33 Bahrain 2014 24983.38 108.5682 9.58E+08 9.49E+09

34 Bahrain 2015 22688.88 110.5615 -1.5E+09 5.01E+09

35 Bahrain 2016 22354.17 113.6556 -1E+09 5.01E+09

37 Thụy Sĩ 2011 87998.44 100.2313 2.08E+10 1.18E+11

38 Thụy Sĩ 2012 83164.39 99.5372 3.99E+10 1.17E+11

39 Thụy Sĩ 2013 84658.89 99.32089 -2.5E+10 1.2E+11

40 Thụy Sĩ 2014 85814.59 99.30779 2.04E+10 1.1E+11

41 Thụy Sĩ 2015 80989.84 98.17179 9.76E+10 6.03E+10

42 Thụy Sĩ 2016 78812.65 97.74511 -1.8E+10 6.03E+10

44 Hàn Quốc 2011 24079.79 104.0258 9.77E+09 9.17E+10

45 Hàn Quốc 2012 24358.78 106.3011 9.5E+09 9.64E+10

46 Hàn Quốc 2013 25890.02 107.6845 1.28E+10 1.01E+11

47 Hàn Quốc 2014 27811.37 109.0573 9.27E+09 9.8E+10

48 Hàn Quốc 2015 27105.08 109.8283 4.1E+09 2.59E+09

49 Hàn Quốc 2016 27538.81 110.8936 1.08E+10 -5.6E+10

51 Saudi 2011 23770.75 105.8236 1.63E+10 1.92E+11

52 Saudi 2012 25303.09 108.8776 1.22E+10 2.02E+11

53 Saudi 2013 24934.39 112.6952 8.86E+09 1.83E+11

54 Saudi 2014 24575.4 115.7047 8.01E+09 1.36E+11

55 Saudi 2015 20732.86 118.2324 8.14E+09 -3.9E+09

56 Saudi 2016 20028.65 122.3984 7.45E+09 2.71E+10

3.1 Mô tả thống kê số liệu, thống kê biến có điều kiện

Nhằm giúp người đọc có cái nhìn tổng quát nhất cũng như có thể đưa ramột số đánh giá ban đầu, nhóm em sẽ mô tả số liệu trước khi tiến hành đi

Trang 15

sâu vào việc phân tích dữ liệu Qua việc mô tả này, nhóm có thể dự đoánđược một số lỗi có thể xảy ra khi chạy mô hình do sự thiếu sót của bộ sốliệu

Sử dụng Summary Statistic trong Gretl để mô tả biến chỉ số giá tiêu dùng(CPI), ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observations 1 - 56

for the variable CPI (56 valid observations)

Từ kết quả trên, có thể thấy:

• Giá trị trung bình của CPI là 108.60

• Trung vị của CPI là 105.61

• Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là : 97.745 và 149.61

• Độ lệch chuẩn là 11.868

• Có 95% các quan sát trên có giá trị nhỏ hơn 143.83

Sử dụng Summary Statistic trong Gretl để mô tả biến đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI), ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observations 1 - 56

for the variable FDI (56 valid observations)

5.0683e+010 1.0738e+010 -2.4926e+010 4.2526e+011

5% Perc 95% Perc IQ range Missing obs

-3.9009e+009 2.9235e+011 3.0032e+010 0

Từ kết quả trên, có thể thấy:

• Giá trị trung bình của FDI là 50.683,000,000

• Trung vị của FDI là 10,738,000,000

Trang 16

• Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là: -24,926,000,000 và425,260,000,000

• Độ lệch chuẩn là 98,027,000,000

• Có 95% các quan sát trên có giá trị nhỏ hơn 292,350,000,000

Sử dụng Summary Statistic trong Gretl để mô tả biến xuất khẩu ròng(NX),ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observations 1 - 56

for the variable NX (56 valid observations)

-2.7477e+010 9.6104e+009 -5.5053e+011 2.0162e+011

5% Perc 95% Perc IQ range Missing obs

-5.1834e+011 1.8410e+011 1.3636e+011 0

Từ kết quả trên, có thể thấy:

• Giá trị trung bình của NX là -27,477,000,000

• Trung vị của NX là 9.610.400.000

• Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là: -550,530,000,000 và201,620,000,000

• Độ lệch chuẩn là 174,020,000,000

• Có 95% các quan sát trên có giá trị nhỏ hơn 184,100,000,000

Sử dụng Summary Statistic trong Gretl để mô tả biến tổng sản phẩm bìnhquân đầu người (GDP PER CAPITAL), ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observations 1 - 56

for the variable GDPPERCAPITAL (56 valid observations)

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w