Cùng với đó, nhằm đáp ứng được nhu cầu so sánh số liệu thương mại quốc tế giữa cácquốc gia và phục vụ cho các mục đích phân tích kinh tế về thương mại quốc tế, năm 1950 Ban Thư ký Liên H
Trang 1MỞ ĐẦU
Hiện nay, quá trình thương mại quốc tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, quan hệ quốc tếngày càng mở rộng, các hoạt động về kinh tế và xã hội nói chung trong đó có hoạt động xuấtnhập khẩu không ngừng phát triển, trở thành một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầutrong phát triển kinh tế của các quốc gia
Khối lượng thương mại quốc tế tăng lên nhanh chóng trong bối cảnh nền kinh tế thị trườngcạnh tranh mãnh liệt tất yếu dẫn đến việc đòi hỏi phải có những tiêu chuẩn, danh mục chungnhằm xác định tên hàng hóa dịch vụ và cơ cấu phân loại các mặt hàng hóa dịch vụ một cách có hệthống Cùng với đó, nhằm đáp ứng được nhu cầu so sánh số liệu thương mại quốc tế giữa cácquốc gia và phục vụ cho các mục đích phân tích kinh tế về thương mại quốc tế, năm 1950 Ban
Thư ký Liên Hợp Quốc đã xuất bản cuốn danh mục Tiêu chuẩn quốc tế về phân loại hàng hóa (SITC, bản đầu tiên) và khuyến nghị rằng các quốc gia nên sử dụng danh mục này làm cơ sở cho
việc báo cáo thống kê ngoại thương cho các tổ chức quốc tế và phục vụ cho mục đích so sánhquốc tế Trải qua 2 lần sửa đổi, năm 1986, Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên Hợp Quốc đãban hành danh mục SITC, bản sửa đổi lần 3 do Cơ quan Thống kê Liên Hợp Quốc soạn thảo, đãđáp ứng được những yêu cầu về sự hài hoà tương thích các phân nhóm và các nhóm với một sốbảng phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu khác
Chính vì vậy, nhóm chúng em xin chọn đề tài “Ứng dụng tiêu chuẩn quốc tế về phân loại hàng hóa SICT REV.3 vào hoạt động xuất nhập khẩu rau quả của các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất” làm đề tài nghiên cứu Với quỹ thời gian hạn hẹp và hiểu biết chưa đầy đủ của nhóm
chúng em, trong quá trình thực hiện đề tài gặp rất nhiều khó khăn Bài làm tuy có hạn chế về thờigian của số liệu, song nhóm chúng em đã cố gắng để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Trang 2I Giới thiệu cách truy cập cơ sở dữ liệu thương mại UN Comtrade và Tiêu chuẩn quốc tế
về phân loại hàng hóa SITC Rev 3
1 Gi i thi u c s d li u th ới thiệu cơ sở dữ liệu thương mại online UN Comtrade ệu cơ sở dữ liệu thương mại online UN Comtrade ơ sở dữ liệu thương mại online UN Comtrade ở dữ liệu thương mại online UN Comtrade ữ liệu thương mại online UN Comtrade ệu cơ sở dữ liệu thương mại online UN Comtrade ươ sở dữ liệu thương mại online UN Comtrade ng m i online UN Comtrade ại online UN Comtrade
Cơ sở dữ liệu thương mại – United Nations Commodity Trade Statistics Database là mộtwebsite cung cấp số liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu và các bảng phân tích có liên quan,
do Cơ quan Thống kê Liên hợp quốc (UNSD) lưu trữ Comtrade là kho cơ sở dữ liệu lớn nhất thếgiới về thống kê thương mại, bao gồm hơn 90% thương mại thế giới của khoảng 200 quốc gia
Do cho phép truy cập dữ liệu miễn phí, UN Comtrade là kênh thông tin hữu ích và đáng tin cậytrong các nghiên cứu định lượng sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp
Cách truy cập cơ sở dữ liệu online:
Bước 1: Truy cập trang web https://comtrade.un.org/data
Bước 2: Để tìm kiếm nguồn dữ liệu, chọn dấu mũi tên trong ô Get data trên màn hình trang chủ của Comtrade Chọn Extract data để trích xuất dữ liệu; chọn Download data availability để tải dữ liệu sẵn có.
Trang 4Với trường hợp trích xuất dữ liệu, sau khi chọn Extract data sẽ xuất hiện hộp thoại như
hình:
Mô tả chi tiết các mục nhập để trích xuất dữ liệu:
Type of product Chọn loại hàng hóa hoặc dịch vụ cần nghiên cứu
Frequency tần số thống kê theo tháng hoặc năm
Classification chọn hệ thống phân loại hàng hóa sử dụng trong nghiên cứu
HS: hệ thống mã và mô tả hàng hóa điều hòa
SITC: danh mục phân loại thương mại quốc tế tiêu
Trang 5(Dòng thương mại bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuấtkhẩu, tái nhập khẩu)
HS commodity codes Tại mục này, nhập mã của các loại hàng hóa hoặc dịch vụ
cần nghiên cứu
Sau khi đã chọn xong tất cả các thông tin cần thiết, chọn xem trước bảng thống kê hoặc tải
xuống bảng thống kê ở mục See the results.
2 Tiêu chu n qu c t v phân lo i hàng hóa SITC Rev 3 ẩn quốc tế về phân loại hàng hóa SITC Rev 3 ốc tế về phân loại hàng hóa SITC Rev 3 ế về phân loại hàng hóa SITC Rev 3 ề phân loại hàng hóa SITC Rev 3 ại online UN Comtrade
SITC Rev 3 là viết tắt của Standard International Trade Classification, Revision 3, là mộtdanh mục quốc tế trong đó phân loại, mã hóa các hàng hóa xuất – nhập khẩu phục vụ thương mạiquốc tế
Năm 1950, Ban Thư ký Liên Hợp Quốc đã xuất bản cuốn Tiêu chuẩn Quốc tế về phân loại hàng hóa (SITC, bản đầu tiên) nhằm đáp ứng nhu cầu so sánh số liệu thương mại quốc tế giữa
các quốc gia và phục vụ mục đích phân tích kinh tế về thương mại quốc tế
Do khối lượng thương mại quốc tế tăng lên nhanh chóng và sự biến động nhiều về mặt địa
lý cũng như về chủng loại hàng hóa nên sau đó bảng danh mục SITC gốc đã được nghiên cứu, bổsung và sửa đổi lại phù hợp với từng thời kì Trong giai đoạn những năm 1970 ở nhiều nước châu
Âu và một số nước ngoài châu Âu đang áp dụng Danh mục của Hội đồng Hợp tác Hải quan (CCCN), được xây dựng dựa trên cơ sở Danh mục Thuế Bruc-xen (BTN) và sau này được đổi thành Danh mục Điều Hòa (HS) Với mục đích tạo ra sự hài hòa, tương thích trong việc phân
nhóm giữa hai bảng phân loại hàng hóa xuất - nhập khẩu HS và SITC, SITC Rev 3 được banhành năm 1986 ở lần sửa đổi thứ ba sau hai lần sửa đổi trước đó vào năm 1969 và 1975, nhờ đócác mã hàng hóa có thể chuyển đổi dễ dàng giữa HS và SITC SITC Rev 3 bên cạnh việc kếtthừa những bản SITC trước đó thì còn phản ánh thêm các yếu tố mới:
Trang 6(a) Nguyên vật liệu được sử dụng để tạo ra hàng hóa;
(b) Quy trình sản suất
(c) Thực tế thị trường và công dụng của hàng hóa;
(d) Vai trò của hàng hóa trong thương mại quốc tế;
(e) Sự thay đổi của công nghệ
Cấu trúc SITC Rev 3:
Hệ thống SITC Rev 3 được phân loại thành nhiều cấp độ, từ SITC mã 1 chữ số đến SITC
mã 5 chữ số, đảm bảo cung cấp thông kê một cách chi tiết nhất về từng loại hàng hóa và dịch vụ Dưới đây là tham khảo về bảng mã SITC đến 2 chữ số:
Trang 7 01 - Thịt và chế phẩm thịt
02 - Các sản phẩm từ sữa và trứng của chim
03 - Cá (không phải là động vật có vú biển), giáp xác, động vật thân mềm và độngvật thuỷ sinh không xương sống dưới nước, và các chế phẩm của chúng
04 - Ngũ cốc và chế phẩm ngũ cốc
05 - Rau quả
06 - Đường, chế phẩm đường và mật ong
07 - Cà phê, chè, ca cao, gia vị, và sản xuất của nó
08 - Dụng cụ cho động vật (không bao gồm ngũ cốc chưa xay)
09 - Các sản phẩm và chế phẩm ăn được khác
1 - Đồ uống và thuốc lá
11 - Đồ uống
12 - Nhà máy sản xuất thuốc lá và thuốc lá
2 - Nguyên liệu thô, không ăn được, trừ nhiên liệu
21 - Da, da và lông thú, da sống
22 - Hạt dầu và quả có dầu
23 - Cao su thô (kể cả tổng hợp và khai hoang)
24 - Cork và gỗ
25 - Giấy bột giấy và phế thải
26 - Sợi dệt (trừ ngọn len và len chải khác) và chất thải của chúng (không đượcsản xuất thành sợi hoặc vải)
Trang 8 27 - Phân bón thô, trừ loại thuộc phân nhóm 56, và khoáng sản thô (trừ than đá,dầu khí và đá quý)
28 - Quặng kim loại và phế liệu kim loại
29 - Vật liệu động vật và thực vật thô, không
3 - Nhiên liệu khoáng, chất bôi trơn và các vật liệu liên quan
32 - than đá, than cốc và than bánh
33 - Dầu khí, sản phẩm dầu mỏ và các vật liệu liên quan
34 - Khí tự nhiên và đã được sản xuất
35 - Dòng điện
4 - Dầu động vật, dầu thực vật, chất béo và sáp
41 - Dầu động vật và chất béo
42 - Chất béo và dầu thực vật cố định, dầu thô, tinh chế hoặc phân đoạn
43 - Chất béo, dầu động vật, thực vật chế biến; sáp có nguồn gốc động vật hoặcthực vật; các hỗn hợp không dùng được hoặc các chế phẩm từ chất béo hoặc dầuđộng vật, thực vật, không
5 - Hóa chất và các sản phẩm liên quan, không
51 - Hóa chất hữu cơ
52 - Hoá chất vô cơ
53 - Thuốc nhuộm, thuộc da và chất nhuộm
54 - Dược phẩm và dược phẩm
55 - Tinh dầu và chất làm từ resinoit và nước hoa; nhà vệ sinh, chế phẩm đánhbóng và làm sạch
56 - Phân bón (trừ nhóm 272)
Trang 9 57 - Nhựa ở dạng nguyên sinh
58 - Nhựa ở dạng không chính
59 - Hoá chất và sản phẩm hoá học, không
6 - Hàng hoá sản xuất được phân loại chủ yếu bằng vật liệu
61 - Da, các sản phẩm da, nes, và da thuộc đã trang trí
62 - Nhà sản xuất cao su, nes
63 - Nhà sản xuất đồ gỗ và đồ gỗ (trừ đồ gỗ)
64 - Giấy, bìa và các sản phẩm bằng bột giấy, giấy hoặc cáctông
65 - Sợi dệt, vải, các sản phẩm làm sẵn, không, và các sản phẩm liên quan
66 - Sản xuất khoáng sản phi kim loại, nes
67 - Sắt và thép
68 - Kim loại màu
69 - Nhà sản xuất kim loại, nes
7 - Máy móc và thiết bị vận tải
71 - Máy móc và thiết bị phát điện
72 - Máy chuyên dụng cho các ngành công nghiệp cụ thể
73 - Máy móc cơ khí
74 - Máy móc và thiết bị công nghiệp tổng hợp, không, phụ tùng máy, chưa đượcphân loại
75 - Máy văn phòng và máy xử lý dữ liệu tự động
76 - Thiết bị và thiết bị viễn thông, âm thanh và tái tạo
77 - Máy móc, thiết bị điện, nes và các bộ phận điện của chúng (kể cả các máymóc không dùng điện, không, thiết bị điện gia dụng)
78 - Phương tiện giao thông đường bộ (kể cả phương tiện đệm không khí)
Trang 10 79 - Phương tiện vận tải khác
8 - Các mặt hàng chế tạo khác
81 - Tòa nhà tiền chế; thiết bị vệ sinh, hệ thống ống nước, sưởi ấm, chiếu sáng vàphụ kiện, nes
82 - Đồ đạc và các bộ phận của chúng; giường, nệm, đệm nệm, đệm và đồ dùngnhồi tương tự
83 - Du lịch hàng hoá, túi xách và các đồ chứa tương tự
84 - Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo
85 - Giày dép
87 - Dụng cụ và thiết bị chuyên nghiệp, khoa học và kiểm soát, không
88 - Thiết bị, dụng cụ và hàng hoá quang học, hàng hoá quang học; đồng hồ vàđồng hồ
89 - Các mặt hàng chế tạo khác, nes
9 - Hàng hoá và giao dịch không được phân loại ở nơi khác trong SITC
91 - Gói bưu phẩm không phân loại theo loại
93 - Giao dịch đặc biệt và hàng hoá không phân loại theo loại
96 - Tiền xu (trừ đồng tiền vàng), không phải là hợp đồng mua bán hợp pháp
97 - Vàng, phi tiền tệ (trừ quặng vàng và tinh quặng vàng)
Trang 11II Áp dụng tìm kiếm số liệu thống kê về giá trị nhập khẩu rau quả của Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE)
1 Lập bảng số liệu về tổng giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE
Dựa vào hướng dẫn cách truy cập dữ liệu online trên trang Cơ sở dữ liệu thương mại UNComtrade, ta có các bước thực hiện thống kê tổng giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam sangUEA như sau:
Bước 1: Truy cập trang web https://comtrade.un.org/data
Bước 2: Chọn Get data Extract data Xuất hiện bảng chọn như hình:
Các mục được chọn sẽ có dấu tròn đen
Tại mục năm thống kê, chọn các năm muốn tìm số liệu Do giới hạn số lượng 5 giá trị mỗilần tìm kiếm, để thống kê số liệu trong một giai đoạn 15 năm từ 2001 đến 2015, cần thực hiệnthao tác 3 lần liên tiếp để thu được bảng số liệu hoàn chỉnh
Trang 12Với 05 là mã SITC cho mặt hàng rau quả, dưới đây là bảng số liệu và biểu đồ về giá trịxuất khẩu của Việt Nam sang UAE sau khi đã tìm số liệu và tổng hợp lại.
Bảng 1: Bảng số liệu về tổng giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE
(triệu USD) giai đoạn từ 2001 đến 2015 (đơn vị: triệu USD)
Giai đoạn Giá trị xuất khẩu ( triệu USD)
Trang 13Giá trị xuất khẩu
Giá trị xuất khẩu
Biểu đồ giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE
giai đoạn từ 2001 đến 2015 (đơn vị: triệu USD)
Nhận xét:
UAE có khí hậu nhiệt đới khô hạn, các tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình lên đến 450C.Với điều kiện tự nhiên và khí hậu hoàn toàn không có lợi cho sản xuất nông nghiệp, UAEphải phụ thuộc vào nhập khẩu rau quả để đáp ứng nhu cầu nội địa Việt Nam cũng là mộttrong các quốc gia xuất khẩu rau củ sang UAE Trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm
2015, tổng giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE có sự biến động qua các năm,
cụ thể:
Trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2007, tổng giá trị xuất khẩu rau quả của ViệtNam sang UAE liên tục tăng nhưng với tốc độ tương đối chậm (từ 0.08 triệu USD năm
2001 đến 4.5 triệu USD năm 2007)
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011, tổng giá trị xuất khẩu rau quả của ViệtNam sang UAE tăng mạnh (từ 6.8 triệu USD năm 2008 đến 30.12 triệu USD năm
Trang 142011) Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO,
mở ra cơ hội cho hoạt động xuất nhập khẩu được phát triển mà rau quả cũng là mộttrong hững mặt hàng được nước ta đưa đi xuất khẩu Chính điều này đã khiến tổng giátrị xuất khẩu rau củ của Việt Nam sang UAE có sự tăng đột biến như vậy Đi cùng với
đó là sự mất giá liên tiếp của đồng nội tệ trong giai đoạn năm 2008-2011 làm hàng hóaxuất khẩu của Việt Nam rẻ đi một cách tương đối so với hàng hóa của các nước khác,đây cũng là một nguyên nhân giải thích cho sự tăng của giá trị xuất khẩu rau quả tronggiai đoạn này
Trong giai đoạn năm 2012, 2013, tổng giá trị xuất khẩu rau quả có dấu hiệu giảm so vớinhững năm trước (từ 30.12 triệu USD năm 2011 giảm còn 22.99 triệu USD năm 2012
và 22.41 triệu USD năm 2013) trong khi tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sangUAE vẫn tăng mạnh Điều này được hiểu là do tổng kim ngạch tăng chủ yếu ở các khốidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI, trong khi đó ở mặt hàng rau quả, một sốmặt hàng chính lại có giá trị xuất khẩu giảm so với năm 2011 (có thể kể đến như hạtđiều có sản lượng thấp hơn hẳn năm trước)
Giai đoạn năm 2014, 2015 ghi nhận sự tăng nhanh trở lại của tổng giá trị xuất khẩu raquả (đạt mức 37.26 triệu USD năm 2014 và 44.29 triệu USD năm 2015) UAE có nhucầu với sản phẩm rau quả tươi, sạch cao do sự đa dạng của các nền văn hóa dân tộc và
sự tăng nhanh của dân số trong khu vực Các nhà xuất khẩu rau quả tươi quốc tế trong
đó có Việt Nam đã thấy được tiềm năng phát triển của ngành hàng này, cần thiết phải
có các chuỗi cung ứng hiệu quả để đáp ứng nhu cầu thị trường Nhờ vậy mà giá trị xuấtkhẩu ra củ ở giai đoạn này tăng vọt
Trang 152 Lập bảng số liệu về cơ cấu ngành hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam sang UAE
Làm tương tự như cách lập bảng một Tuy nhiên, tại mục năm thống kê, chọn năm gần nhất
có số liệu là năm 2015
Tại mục mã hàng hóa SITC Rev 3, chọn các mã: 054, 056, 057, 058, 059
Sau khi truy xuất dữ liệu ta tổng hợp được bảng số liệu như sau:
Bảng 2: Bảng số liệu về cơ cấu ngành hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam sang UAE năm 2015 (đơn vị: triệu USD)
Trang 16058 0.65 384329 1.5
Biểu đồ cơ cấu ngành hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam sang UEA năm 2015
Trong đó:
054: Rau tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản đơn giản (kể cả rau đậu khô); rễ,
củ và các sản phẩm thực vật ăn được khác, chưa phân loại, tươi hoặc khô
056: Rau, rễ và thân củ đã chế biến hoặc được bảo quản
057: Quả và hạt (không bao gồm hạt dầu), tươi hoặc khô
058: Các chế phẩm từ trái cây, hoa quả và trái cây (trừ nước trái cây)
059: Nước ép trái cây (kể cả nho), nước ép rau, chưa lên men và chưa tinh chế, đãhoặc chưa thêm đường hoặc chất ngọt khác
Trang 17 Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu cũng như biểu đồ có thể dễ dàng nhận thấy mã hàng 057 (quả và quảhạch) chiếm tỷ trọng cao nhất (92.4%) trong tổng giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam sangUAE, trong khi đó các mã còn lại chiếm tỷ trọng vô cùng nhỏ (7.6%) Điều này có thể được giảithích bằng các lý do sau đây:
Đa phần các mặt hàng rau củ có giá thấp hơn so với mặt hàng quả và quả hạch dẫn đếngiá trị xuất khẩu của các mặt hàng này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng giá trịxuất khẩu
Việc bảo quản, giữ cho rau củ tươi ngon trong điều kiện vận chuyển giữa hai quốc gia
là vô cùng khó khăn Ở điểm này thì quả hạch chiếm ưu thế khi có thể bảo quản đượclâu hơn rất nhiều so với rau củ tươi
Việt Nam là nước có lợi thế so sánh trong việc trồng các loại cây quả hạch (điển hình làhạt điều), mang lại giá trị cao khi mang đi xuất khẩu
3 Lập bảng số liệu thống kê giá trị nhập khẩu rau quả của UAE từ 10 đối tác chủ yếu
Dựa vào công cụ tìm kiếm số liệu UN Comtrade, tổng hợp lại được bảng như sau:
Bảng 3: Bảng số liệu giá trị nhập khẩu rau quả của UAE từ 10 đối tác
thương mại chủ yếu năm 2015 (đơn vị: triệu USD)
Giá trị nhập khẩu (triệu USD)