Hay cạnh tranh là sự ganhđua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh vớinhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụhàng h
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA TÂY NGUYÊN.
1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh
* Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là động lực, là một trong những nguyên tắc cơ bản, tồn tại kháchquan và không thể thiếu được của sản xuất hàng hóa Hay cạnh tranh là sự ganhđua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh vớinhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụhàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnhtranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủthể tham gia cạnh tranh Cạnh tranh bao gồm việc cạnh tranh giành các nguồn lựcsản xuất, cạnh tranh về khoa học và công nghệ, cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trườngtiêu thụ, cạnh tranh bằng giá cả và phi giá cả, bằng chất lượng hàng hóa, dịch vụ,bằng phương thức thanh toán…
Theo Porter M (1985) thì cạnh tranh là giành lấy thị phần, bản chất của cạnhtranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợinhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thểgiảm đi
* Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để
“nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợithế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủcạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanhnghiệp, sản phẩm), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia)
Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những ưu thế vượt trội hơn so với các đốithủ cạnh tranh nhờ sở hữu các nguồn lực, các điều kiện thuận lợi hơn, ưu việt hơntrong hoạt động kinh tế Lợi thế cạnh tranh giúp cho DN có được “Quyền lực thịtrường” để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh Theo Michael Porter,
Trang 2lợi thế cạnh tranh được hiểu là những nguồn lực, lợi thế của ngành, quốc gia mànhờ có chúng, các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường quốc tế tạo ra một
số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và
sự đáp ứng khách hàng Chúng tạo thành một khối thống nhất của lợi thế cạnhtranh mà bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào cũng phải tuântheo Có thể nghiên cứu từng yếu tố tách biệt nhau như ở những phần dưới đây,song cần lưu ý rằng, giữa chúng có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh
1.2 Đặc điểm của lợi thế cạnh tranh
Ma trận BCG mới
Ngành khối lượng lớn: là ngành trong đó các công ty chỉ có thể giành được một số
ít lợi thế, nhưng lãi lớn
Ví dụ: ngành thiết bị xây dựng, trong đó công ty có thể phấn đấu giành được vị tríchi phí thấp hay vị trí có sự khác biệt lớn mà nhờ nó mà thắng lớn Ở đây có khảnăng lời có mối tương quan với quy mô thị phần của công ty
Ngành bí thế: là ngành chỉ có một số ít lợi thế tiềm ẩn và lợi thế đều nhỏ
Ví dụ: ngành luyện thép trong đó có thể tạo ra được đặc điểm khác biệt cho sảnphẩm hay chi phí sản xuất của nó Các công ty có thể thuê những nhân viên bánhàng giỏi hơn, tiếp đãi hào phóng hơn … Ở đây khả năng lời không liên quan đếnthị phần của công ty
Trang 3Ngành vụn vặt: là ngành có rất nhiều cơ hội tạo ra sự khác biệt nhưng mỗi cơ hộiđều nhỏ
Ví dụ: nhà hàng có thể tạo ra đặc điểm khác biệt theo nhiều cách, nhưng cũngkhông giành được thị phần lớn Khả năng sinh lời không lien quan với quy mô củanhà hàng
Ngành chuyên biệt: là ngành có rất nhiều cơ hội tạo ra điểm khác biệt và mỗi điểmkhác biệt có thể mang lại hiệu quả lớn
Ví dụ: các công ty chế tạo máy chuyên dùng cho những phân khúc thị trường đãlựa chọn, công ty nhỏ có thể có khả năng sinh lời như những công ty lớn
1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao lợi thế cạnh tranh
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, việc nâng cao lợithế cạnh tranh giúp các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường.Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ với các doanh nghiệptrong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Đốivới các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽđào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thịtrường Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắngtrong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đangphát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sảnphẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi ngàycàng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có " ngách thịtrường " đang chờ các nhà doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn Do vậy các doanhnghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới củakhách hàng để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanhcủa doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu khách hàng Trong cuộc cạnh tranh nàydoanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công
Việc tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh có vai trò quan trọng, góp phầnnâng cao giá trị thặng dư cho ngành, đồng thời khẳng định uy tín của quốc gia trênthị trường thế giới Ý nghĩa của việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của Việt Namđược thể hiện ở các khía cạnh sau:
Trang 4Một là, để sản xuất sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, đòi hỏi người sản
xuất kinh doanh phải thường xuyên nhạy bén, năng động trong cải tiến kỹ thuật, ápdụng quy trình sản xuất an toàn, tổ chức quản lý có hiệu quả, hướng đến sản xuấthiệu quả cao và bền vững
Hai là, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị
trường, góp phần tạo giá trị gia tăng lớn, từ đó tăng lợi nhuận cho tất cả các đốitượng tham gia
Ba là, nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm của Việt Nam đồng nghĩa với
việc tạo lập và nâng cao uy tín của Việt Nam trên thị trường thế giới
Bốn là, nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm là cơ sở để Việt Nam có thể
xây dựng và khẳng định thương hiệu trên thị trường quốc tế
Tóm lại, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiệnhội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 2: CÁC NGÀNH CHỦ LỰC Ở TÂY NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Tây Nguyên
2.1.1: Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng đất badan thích hợp để phát triển cây công nghiệp, đăcbiệt là cây cà phê Khí hậu cận xích đạo thuân lợi cho cây công nghiệp dài ngàynhiệt đới (cà phê, cao su, …); vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt(chè) Tây Nguyên có diện tích và trữ lượng rừng lớn nhất cả nước
Ngoài ra, vùng Tây Nguyên có những cơ hội để phát triển kinh tế, xã hộinhờ có tiềm năng thủy điện dồi dào (chỉ đứng sau Tây Bắc) Tài nguyên du lịchhấp dẫn, phong cảnh đẹp nổi tiếng mang tầm quốc tế như Đà Lạt Cộng đồng cácdân tộc với khoảng 30% số dân là dân tộc ít người, tạo ra bức tranh văn hóa cácdân tộc phong phú, có nhiều nét đặc thù, nổi tiếng là di sản văn hóa thế giới cồngchiêng Tây Nguyên
2.1.2: Những khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Tây Nguyên
Ở Tây Nguyên, mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và thiếu nướcnghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều đến đất đai, hệ thống thủy điện Đồng thời, nạnchặt phá rừng để là nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang
dã đã ảnh hưởng xấu tới hệ sinh thái
Tây Nguyên còn là vùng khó khăn của đất nước, dân số thưa thớt, dân tríthấp, thiếu lao động lành nghề, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ hẹp
2.1.3: Tình hình sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu chủ lực ở Tây Nguyên
Với thế mạnh của vùng có điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp với nhiều loạicây trồng, Tây Nguyên đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy
mô lớn, trong đó cà phê có trên 530.000 ha, cao su 259.000 ha và hồ tiêu hơn85.000 ha… Đây là những loại cây trồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tíchđất sản xuất nông nghiệp của cả vùng và trong tổng diện tích các loại cây cùng loạicủa cả nước
a Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê
Sản lượng cà phê Việt Nam dự báo tăng 600.000 bao đạt mức cao kỷ lục 29,9triệu bao trong niên vụ 2018/19 do thời tiết mát dịu hơn và mưa trái mùa giúp kích
Trang 6thích cây cà phê ngay trước giai đoạn ra hoa và kết trái Mùa trước sản lượng càphê đạt mức cao bù cho giá cà phê yếu, cho phép người nông dân mua đủ phân bóncho năm nay, hỗ trợ năng suất cà phê tăng Diện tích canh tác dự báo tăng nhẹ sovới năm ngoái, với gần 95% tổng sản lượng là cà phê Robusta Xuất khẩu, tiêu thụnội địa và tồn kho cà phê cuối vụ kỳ vọng tăng do nguồn cung cà phê sẵn có tăng.
Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), Việt Nam là nước sản xuất cà phêlớn thứ 2 thế giới (cà phê Robusta đứng nhất thế giới), chỉ đứng sau Brazil Đồngthời, cà phê cũng là mặt hàng xuất khẩu đứng vị trí thứ hai trong nước, sau gạo
trong danh mục hàng nông sản xuất khẩu Theo khảo sát của Bloomberg, sản lượng
cà phê tại 4 tỉnh của khu vực Tây Nguyên chiếm hơn 90% sản lượng cà phê củaViệt Nam
Năm 2018, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt 1,882 triệu tấn trị giá 3,544 tỷ USDtăng 20,1% về lượng và tăng 1,2% về trị giá so với năm 2017
EU là thị trường lớn nhất tiêu thụ cà phê của Việt Nam, với 514.042 tấn, trị giá944,16 triệu USD, chiếm 38,8% trong tổng lượng cà phê xuất khẩu của cả nước vàchiếm 37,2% trong tổng kim ngạch, tăng 15% về lượng nhưng giảm 4,3% về kimngạch so với cùng kỳ năm ngoái Trong khối EU thì xuất sang Đức nhiều nhất177.049 tấn, tương đương 319,31 triệu USD, tăng 12,3% về lượng nhưng giảm7,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; xuất sang Italia 97.690 tấn, tươngđương 180,32 triệu USD, tăng 9,2% về lượng nhưng giảm 8,7% về kim ngạch; TâyBan Nha 84.645 tấn, tương đương 154,39 triệu USD, tăng 19,6% về lượng nhưnggiảm 0,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái
Cà phê xuất khẩu sang khu vực Đông Nam Á 8 tháng đầu năm nay tăng rất mạnh140,4% về lượng và tăng 101% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đưa ĐôngNam Á lên vị trí lớn thứ 2 về tiêu thụ cà phê của Việt Nam, với 185.769 tấn, trị giá
358 triệu USD, chiếm trên 14% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu càphê của cả nước
Tiếp sau đó là thị trường Mỹ với 130.230 tấn, trị giá 247,65 triệu USD, chiếm gần10% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, giảm 6,7%
về lượng và giảm 21,8% về kim ngạch
Xuất sang Nhật Bản 74.776 tấn, trị giá 149,32 triệu USD, tăng 15,1% về lượngnhưng giảm 2,9% về kim ngạch; Nga 61.919 tấn, tương đương 130,69 triệu USD,tăng 106,5% về lượng và tăng 66,6% về kim ngạch
Các thị trường đáng chú ý về mức tăng trưởng mạnh trong 8 tháng đầu năm 2018
so với cùng kỳ là: Indonesia tăng 993% về lượng và tăng 700% về kim ngạch, đạt
Trang 759.613 tấn, tương đương 117,39 triệu USD; Nam Phi tăng 363,9% về lượng vàtăng 286,5% về kim ngạch, đạt 7.423 tấn, tương đương 13,1 triệu USD; Hy Lạptăng 150,9% về lượng và tăng 103,3% về kim ngạch, đạt 8.907 tấn, tương đương15,99 triệu USD; Campuchia tăng 25,9% về lượng và tăng 112,6% về kim ngạch,đạt 258 tấn, tương đương 1,88 triệu USD.
Tuy nhiên, xuất khẩu giảm mạnh ở các thị trường như: Singapore giảm 34% vềlượng và giảm 49% về kim ngạch; Thụy Sĩ giảm 42,2% về lượng và giảm 47,4%
về kim ngạch; Mexico giảm 13,3% về lượng và giảm 28,8% về kim ngạch;
Xuất khẩu cà phê 8 tháng đầu năm 2018
Thị
trường
8T/2018 +/- so với cùng kỳ (%)*
Lượng (tấn)
Trị giá
Tổng cộng
1.326.49 8
Trang 8Ấn Độ 40.576 68.997.989 37,32 14,64Trung
Trang 91 Tổng Công ty cà phê Việt Nam
2 Công ty CP XNK Intimex
3 Tập đoàn Thái Hòa
4 Công ty XNK 2-9 Daklak
5 Công ty TNHH Trường Ngân
6 Công ty XNK Inexim Daklak
7 Trung tâm TM XNK
8 Công ty Thanh Hà
9 Công ty CP XNK Đức Nguyên
10 Công ty CP cà phê PETEC
b Tình hình sản xuất và xuất khẩu cao su
Theo thống kê của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Vifores), Việt Nam hiệnđang là một trong những nước dẫn đầu về năng suất ở châu Á, là nước đứng thứ ba
về cung cao su thiên nhiên, chiếm khoảng 8,1% tổng sản lượng cao su thế giới,đứng sau Thái Lan và Indonesia
Vifores cho biết, nguyên liệu cao su thiên nhiên (cao su thiên nhiên), sản phẩm cao
su, gỗ cao su và đồ gỗ được làm từ gỗ cao su được xác định là 3 nhóm sản phẩmxuất khẩu chủ lực của ngành Cao su hiện nay Năm 2017, tổng kim ngạch xuấtkhẩu của 3 nhóm mặt hàng này đạt trên 6,4 tỷ USD, đóng góp 5,4% vào tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su của Việt Nam ra thịtrường nước ngoài trong năm 2018 tăng 13,3% về lượng nhưng giảm 7% về kimngạch so với năm 2017, đạt 1,56 triệu tấn, tương đương 2,09 tỷ USD
Trang 10Riêng tháng 12/2018 lượng xuất khẩu giảm 3,8% so với tháng 11/2018, đạt172.809 tấn, kim ngạch cũng giảm 5,8%, trị giá 210,53 triệu USD.
Giá xuất khẩu cao su trong tháng 12/2018 đạt trung bình 1.218,3 USD/tấn giảm2,% so với tháng liền kề trước đó Tính trung bình cả năm 2018, giá xuất khẩu đạt1.337,5 USD/tấn, giảm 17,9% so với năm 2017
Cao su xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc đạt 1,04 triệu tấn, thu về1,37 triệu USD, chiếm 66,6% trong tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước vàchiếm 65,6% trong tổng kim ngạch, tăng 16,3% về lượng và nhưng giảm 5,1% vềkim ngạch so với năm 2017 Giá xuất khẩu giảm 18,4%, đạt trung bình 1.316,2USD/tấn
Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là một số thị trường cũng đạt kim ngạchtương đối cao như: Ấn Độ; Malaysia; EU; trong đó, xuất khẩu sang Ấn Độ tăngmạnh nhất 85,5% về lượng và tăng 60,5% về kim ngạch, đạt 102.921 tấn, tươngđương 145,39 triệu USD; xuất sang EU đạt 93.524 tấn, tương đương 128,36 triệuUSD, giảm 8,6% về lượng và giảm 25,6% về kim ngạch; sang Malaysia đạt 59.551tấn, tương đương 76,18 triệu USD, giảm 23,4% về lượng và giảm 36% về kimngạch
Trong năm 2018 xuất khẩu cao su sang phần lớn các thị trường bị sụt giảm kimngạch so với năm 2017; trong đó giảm mạnh ở các thị trường như: Séc giảm 80,8%
về lượng và giảm 83% về kim ngạch, đạt 403 tấn, tương đương 623.650 USD;Singapore giảm 51,8% về lượng và giảm 55,7% về kim ngạch, đạt 121 tấn, tươngđương 175.648 USD; Bỉ giảm 42,8% về lượng và giảm 54,5% về kim ngạch, đạt5.280 tấn, tương đương 5,78 triệu USD; Malaysia giảm 23,4 % về lượng và giảm36% về kim ngạch, đạt 59.551 tấn, tương đương 76,18 triệu USD
Ngược lại, xuất khẩu tăng mạnh ở các thị trường sau: Phần Lan tăng 70,3% vềlượng và tăng 25,5% về kim ngạch, đạt 1.855 tấn, tương đương 2,84 triệu USD;Anh tăng 70,5% về lượng và tăng 21,8% về kim ngạch, đạt 2.624tấn, tương đương3,47 triệu USD; Mexico tăng 61,8% về lượng và tăng 21,2% về kim ngạch, đạt2.984 tấn, tương đương 3,84 triệu USD
Xuất khẩu cao su năm 2018
ĐVT: USD
Thị trường
Năm 2018
+/- so với năm 2017 (%)*
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá
2.092.020.24
Trang 12(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Một số Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu
Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk
c Tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu
Theo Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên - WASI, toàn vùng TâyNguyên hiện có hơn 92.992 ha hồ tiêu tập trung chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, ĐắkLắk và Đắk Nông, trong đó diện tích tiêu đã đi vào kinh doanh cho thu hoạch50.099 ha
Tính chung cả năm 2018, xuất khẩu hạt tiêu ước đạt 232.000 tấn, trị giá 758 triệuUSD, tang 8,1% về lượng, nhưng giảm 32,2% về giá trị so với năm 2017 Cũngtrong năm này, giá xuất khẩu bình quân hạt tiêu đạt mức 3.261 USD/tấn, giảm37,3% so với năm 2017
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA): Trên phạm vi thế giới, trong vòng 5 - 7năm qua, diện tích hồ tiêu tăng 3 lần (đạt 480.000 ha) nhưng giá trị hạ thấp 4 lần.Giá tiêu khô từ mức 250.000 đồng/kg giảm xuống còn 58.000 đồng/kg
Tại các thị trường, do giá xuất khẩu hồ tiêu giảm liên tục nên giá trị xuất khẩu tiêusang hầu hết các thị trường trong 9 tháng năm 2018 đều giảm so với cùng kỳ năm
Trang 132017 Đặc biệt, giá giảm mạnh nhất ở thị trường Tiểu Vương Quốc Ả Rập ThốngNhất (giảm tới 34 triệu USD, tương đương giảm 57,7%).
Xuất khẩu hạt tiêu trong 9 tháng đầu năm nay sang gần như toàn bộ các thị trường
bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ Trong đó, xuất sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳsụt giảm mạnh nhất 38,6% về lượng và giảm 61,5% về kim ngạch, đạt 2.401 tấn,tương đương 6,65 triệu USD Ngoài ra, xuất khẩu còn giảm mạnh ở các thị trườngnhư: U.A.E giảm 33,4% về lượng và giảm 59,3% về kim ngạch, đạt 8.048 tấn,tương đương 23,56 triệu USD; Bỉ giảm 23,2% về lượng và giảm 57,9% về kimngạch, đạt 378 tấn, tương đương 1,58 triệu USD; Tây Ban Nha giảm 24,7% vềlượng và giảm 53,3% về kim ngạch, đạt 2.057 tấn, tương đương 7,06 triệu USD.Chỉ có 2 thị trường vẫn đạt được mức tăng cả về lượng và kim ngạch đó là:Singapore tăng 116% về lượng và tăng 22% kim ngạch, đạt 1.685 tấn, tươngđương 5,52 triệu USD; Ba Lan tăng 96,9% về lượng và tăng 24,7% kim ngạch, đạt1.534 tấn, tương đương 5,22 triệu USD
Mỹ là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt tiêu của Việt Nam, đạt 34.179 tấn,trị giá 120,86 triệu USD, chiếm 17,7% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cảnước và chiếm 19% trong tổng kim ngạch, tăng 7,2% về lượng nhưng giảm 35,2%
về kim ngạch so với 9 tháng đầu năm 2017 Giá hạt tiêu xuất sang thị trường nàygiảm mạnh 39,6%, chỉ đạt 3.536,2 USD/tấn
Ấn Độ - thị trường lớn thứ 2 chiếm gần 9% trong tổng lượng và tổng kim ngạchxuất khẩu hạt tiêu của cả nước, đạt 16.968 tấn, tương đương 53,69 triệu USD, tăngtrưởng 30,6% về lượng nhưng kim ngạch giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái Giáxuất khẩu giảm mạnh trên 37%, chỉ đạt 3,164 USD/tấn Hạt tiêu xuất sang thịtrường Pakistan chiếm trên 4% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạttiêu của cả nước, đạt 8.828 tấn, trị giá 27,86 triệu USD, tăng 17,7% về lượngnhưng giảm 29,5% về kim ngạch Giá xuất khẩu giảm mạnh trên 40% so với cùng
kỳ, đạt 3.156,4 USD/tấn Xuất khẩu sang Đức đạt 6.466 tấn, trị giá 24,54 triệuUSD, tăng 2,8% về lượng nhưng giảm 37,2% về kim ngạch Xuất khẩu sang U.A.Egiảm mạnh 33,4% về lượng và giảm 59,3% về kim ngạch, đạt 8.048 tấn, tươngđương 23,56 triệu USD
Cục Xuất nhập khẩu dự báo giá hạt tiêu toàn cầu có thể tăng nhẹ trở lại vào năm2019
Theo Tổ chức Hạt tiêu Quốc tế (IPC), sản lượng hạt tiêu toàn cầu năm 2018 ướcđạt 445.150 tấn, thấp hơn 15.349 tấn so với năm 2017
Trong đó, sản lượng hạt tiêu của Ấn Độ ước đạt 64.000 tấn Theo số liệu từ Công
ty Hemanand Spices có trụ sở tại Kochi, hiện Ấn Độ chỉ còn khoảng 45.000 tấn hạttiêu sau thu hoạch, thấp hơn nhiều so với con số dự báo trước đó của Công ty là70.000 tấn và thấp hơn so với con số ước tính của Hiệp hội Hạt tiêu Quốc tế
Trang 14Xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2018
Trang 15(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
Một số doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu
Intimex Group, công Ty TNHH MTV Xuất Nhập Khẩu 2/9 Daklak, công Ty
Cổ Phần Foodinco Tây Nguyên
2.2 Khái quát diễn biến của các mặt hàng xuất khẩu nói chung trên thị trường châu Á
Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoánăm 2018 của Việt Nam ước chừng đạt 482 tỷ USD, tăng 12,6% so với năm 2017.Nghĩa là vượt khoảng 60 tỷ USD so với năm ngoái
Trong đó, tổng trị giá xuất khẩu ước đạt 244 tỷ USD, tăng 13,8%; tổng trị giá nhậpkhẩu ước đạt 238 tỷ USD, tăng 11,5%
Tổng trị giá trao đổi hàng hóa của Việt Nam với châu Á trong năm 2018 đạt321,4 tỷ USD, tăng 11,9% so với năm 2017 và là châu lục chiếm tỷ trọng cao nhất(66,9%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước
Trang 16Trong 9 tháng/2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường TrungQuốc, Hàn Quốc, Ấn Độ tăng cao (trên 20%) so với cùng kỳ năm trước Cụ thể:Trung Quốc là 28,81 tỷ USD, tăng 29,9%; Hàn Quốc là 13,45 tỷ USD, tăng 26,1%
và Ấn Độ là 5,18 tỷ USD, tăng mạnh 88,6% so với cùng kỳ năm trước
2.2.1 Khái quát diễn biến mặt hàng Cà phê trên một số thị trường châu Á
Khí hậu và vị trí địa lý của Đông Nam Á là điều kiện lý tưởng cho canh tác
cà phê Hơn nữa, văn hóa cà phê khu vực và chuyên môn trong sản xuất cà phê đãgóp phần tạo nên một ngành công nghiệp cà phê phát triển mạnh trong ASEAN Một số nước Đông Nam Á đã trở thành “ông lớn” trong xuất khẩu cà phê như ViệtNam, Indonesia và Lào
Trong khi đó, Thái Lan cũng tiếp tục thu hút kinh doanh và đầu tư do nhu cầu càphê ngày càng tăng
Ngoài ra, Philippines quyết tâm hồi sinh ngành công nghiệp cà phê của mình đểnhắm vào các thị trường thích hợp và phục vụ nhu cầu nội địa ngày càng tăng đốivới cà phê đặc sản
Indonesia nổi tiếng với loại cà phê đắt nhất thế giới có tên là Kopi Luwak, cónguồn gốc từ quả cà phê Cherry do loài cầy hương châu Á ăn và thải ra KopiLuwak có thể có giá khoảng 700 USD/kg và được sản xuất chủ yếu trên các đảoSumatra, Java, Bali và Sulawesi
Indonesia dự kiến sẽ xuất khẩu 7,2 triệu bao cà phê trong niên vụ 2018 - 2019.Trong khi đó, sản lượng xuất khẩu trong niên vụ 2017 - 2018 đã giảm từ 8,72 triệubao (niên vụ 2016 – 2017) xuống còn 5,64 triệu bao do điều kiện thời tiết xấu ảnhhưởng đến sản xuất cà phê Robusta và Arabica
Ở châu Á, những năm gần đây, Hàn Quốc đang có xu hướng tăng mạnh tiêuthụ cà phê Ước tính, tổng giá trị thị trường cà phê tại nước này hiện nay đạt đến11.000 tỷ won (tương đương 10,8 tỷ USD) Và Hàn Quốc trở thành quốc gia cómật độ cửa hàng cà phê cao nhất trên thế giới Hiện Việt Nam là nguồn cung càphê lớn thứ hai cho nước này sau Brazil
Sau Việt Nam và Indonesia, Lào cũng là nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê hàngđầu ở Đông Nam Á, đặc biệt là sản xuất cà phê Arabica chất lượng cao Chính phủLào có kế hoạch mở rộng các đồn điền cà phê Arabica để cân bằng với sản xuất càphê Robusta
Trang 172.2.2 Khái quát diễn biến mặt hàng Cao su trên một số thị trường châu Á
Thái Lan dự kiến sẽ tăng khoảng 200.000 ha trong năm 2019 Diện tích cao su đếnthời điểm cho sản lượng mủ cao nhất ở Bờ Biển Ngà, Mianma, Campuchia, Lào vàBrazil cũng tăng Trong khi, Indonesia, Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia và Ấn
Độ sản lượng ước chỉ tăng nhẹ
Bangkok Post cho biết, Thái Lan hiện có khoảng 2,9 triệu – 3,34 triệu ha diện tíchtrồng cao su tự nhiên
Trước tình hình giá cao su giảm liên tục, ba nước sản xuất cao su tự nhiên lớn nhấtthế giới – Thái Lan, Indonesia và Malaysia – đã quyết định cắt giảm nguồn cung
để giúp tăng giá cao su trên thị trường quốc tế Trong buổi họp giữa các bộ trưởngcác nước trên tại Bangkok, ba nước đã quyết định giảm 300.000 tấn trong nguồncung cao su tự nhiên ra thế giới Ba nước này chiếm gần 90% tổng sản lượng cao
su tự nhiên thế giới, phần lớn trong số đó xuất khẩu sang nhiều nước, bao gồm ẤnĐộ
Dữ liệu do Hội đồng Cao su Ấn Độ cho thấy tổng kim ngạch nhập khẩu cao su tựnhiên của nước này từ tháng 4 – 8/2018 đạt 220.000 tấn Trong năm tài chính 2017– 18, tổng kim ngạch nhập khẩu cao su tự nhiên của Ấn Độ dự kiến đạt 470.000tấn, so với mức 426.000 tấn trogn năm tài khóa trước, chủ yếu từ 3 nước sản xuấtcao su lớn nhất nói trên
2.2.3 Khái quát diễn biến mặt hàng Hồ tiêu trên một số thị trường châu Á
Các nhà phân tích cho rằng với mức tăng trưởng hàng năm ước tính 6,1% thìthị trường hồ tiêu thế giới có thể đạt giá trị hơn 5,7 tỷ USD vào cuối năm 2024
Ấn Độ, quốc gia sản xuất hồ tiêu lớn thứ hai sau Việt Nam, là quốc gia tiêuthụ tiêu lớn nhất thế giới Trong khi tiêu thụ toàn cầu là khoảng 450.000 tấn, xuấtkhẩu của Ấn Độ đạt khoảng 10.000 tấn mỗi năm trong 5 năm qua Hạt tiêu đượctrồng chủ yếu ở phía Tây Ghats Karnataka và Kerala Giai đoạn tháng 11 - tháng 3
là mùa thu hoạch hồ tiêu trong nước Về sản xuất nội địa, theo Hội đồng Gia vị Ấn
Độ, tổng sản lượng tiêu trong nước trong năm tài chính trước là 55.000 tấn Trong
đó, 20.000 tấn đến từ Kerala và 10.000 tấn từ Tamil Nadu Theo các dự báo đượcđưa ra tại hội nghị Hiệp hội Gia vị Mỹ và hội nghị Hiệp hội Gia vị Châu Âu, sảnlượng hồ tiêu của Ấn Độ có thể lên đến 92.000 tấn trong niên vụ 2018 - 2019
Ở Indonesia, hồ tiêu được trồng chủ yếu ở 5 tỉnh, gồm Bangka Belitung, Lampung,Nam Sumatra, Đông Kalimantan và Nam Sulawesi Trong đó, Bangka Belitung vàLampung là hai tỉnh trồng hồ tiêu chính, đóng góp tới 58,32% sản lượng hồ tiêu cảnước Sản lượng hồ tiêu của ba tỉnh còn lại chỉ chiếm 41,68%
Trang 18Indonesia đã sản xuất được 82,17 nghìn tấn hồ tiêu trong năm 2016, tăng 0,82% sovới năm trước đó, giám đốc trung tâm dữ liệu của các bộ ngành Indonesia, ôngSuwandi cho hay Sản lượng hồ tiêu năm 2017 dự báo sẽ tăng 0,97% so với nămngoái lên 82,96 nghìn tấn.
2.3: Khung phân tích lợi thế cạnh tranh
2.3.1: Mô hình 5 động lực của Micheal Porter
2.3.1.2: Khách hàng
Khách hàng được xem như là sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá
cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chiphí sản phẩm tăng lên Ngược lại, nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cơ hội
để tăng giá sản phẩm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là yếu tố quyếtđịnh trực tiếp việc sản phẩm có năng lực cạnh tranh lớn hay không
2.3.1.3: Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng sảnxuất cùng một loại sản phẩm và có khả năng tham gia hoạt động kinh doanh trongngành đó Khi có đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm nănglực cạnh tranh của sản phẩm hiện đang trong ngành từ đó làm giảm lợi nhuận củacủa doanh nghiệp do họ dựa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mongmuốn giành được một phần thị phần Do đó, để bảo vệ cho vị trí cạnh tranh của sảnphẩm doanh nghiệp thường quan tâm đến việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn sựxâm nhập từ bên ngoài
Khả năng thâm nhập ngành của các đối thú tiềm ẩn cao hay thấp phụ thuộcvào rào cản gia nhập ngành Rào cản gia nhập ngành là những nghiệp tố mà các đốithủ phải vượt qua đế tham gia hoạt dộng trong một ngành Nếucác rào cản gia nhậpngành cao thì khả năng thâm nhập của các đổi thủ tiềm ân sẽ thấp và ngược lại
Trang 19Các rào cán có thể tiếp cận theo đặc tính của chúng như rào cản kỳ thuật, rào càntài chính, rào cản thương mại, rào cản về nguồn lực quý hiếm:
Rào cản kỹ thuật: Trường hợp các doanh nghiệp hiện tại trong ngành đang
sử dụng các công nghệ hiện đại, các đối thủ tiềm ẩn sẽ phải tiếp cận hoặc trang bịcho mình công nghệ sản xuất tương đương hoặc hiện đại hơn đê có thẻ cạnh tranhthành công Trường hợp có sự độc quyền về công nghệ hoặc nếu các đối thủ tiềm
ấn không có trong tay quyền sử dụng những sáng chế, bí quyết công nghệ thì việc
họ tham gia hoạt động trong ngành sẽ khó khăn hơn, đôi khi là không thể thâmnhập được vào ngành
2.3.1.4: Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là yếu tố quan trọng tạo ra
cơ hội hoặc đe dọa cho các doanh nghiệp Nếu sự cạnh tranh là yếu thì sẽ là cơ hội
để nâng giá sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp còn ngược lại, nếu sự cạnhtranh là gay gắt thì các doanh nghiệp sẽ hạ giá sản phẩm để cạnh tranh về giá do đó
có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Sản phẩm cạnh tranh là những sản phẩm cùng loại, có cùng tính năng tácdụng của các đối thủ cạnh tranh và cùng được tiêu thụ trên một thị trường Nếutrên thị trường có càng nhiều sản phẩm cạnh tranh và các sản phẩm có sức cạnhtranh thực sự thì càng gây sức ép cho sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm có thểcạnh tranh bằng giá hoặc bằng các yếu tố như chất lượng, mẫu mã, thương hiệu…
Mà hiện nay khi đời sống ngày càng được nâng cao thì sự cạnh tranh bằng các yếu
tố chất lượng, mẫu mã, thương hiệu càng mạnh mẽ hơn so với cạnh tranh bằng giá
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm thì các doanh nghiệp phảithường xuyên đầu tư đổi mới công nghệ
2.3.1.5: Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có thể thỏa mãn cùng một nhu cầu sovới sản phẩm hiện tại, đem lại cho người tiêu dùng những tính năng, lợi ích tươngđương như sản phẩm của doanh nghiệp
Vì vậy, sản phẩm thay thế được coi là mối đe dọa đối với hoạt động củadoanh nghiệp trong ngành Những sản phẩm thay thế có tính năng, công dụng đadạng hơn, chất lượng tốt hơn nhưng giá thấp hơn là những sản phẩm thay thế nguyhiểm Chúng có thể dẫn đến nguy cơ làm giảm giá bán, giảm số lượng sản phẩmtiêu thụ và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí xóa bỏ hoàn toàn các sảnphẩm hiện tại Những sản phẩm thay thế thường là kết quả của việc cải tiến côngnghệ hoặc công nghệ mới Doanh nghiệp cần phải theo dõi xu hướng phát triển củacác sản phẩm thay thế để nhận diện hết nguy cơ do sản phẩm thay thế gây ra
Trang 202.3.2 Mô hình kim cương của Michael Porter:
Mô hình kim cương chỉ ra 4 yếu tố chính tác động và quyết định lợi thế
cạnh tranh của một quốc gia, bao gồm: Điều kiện đầu vào sẵn có, chiến lược cơcấu và sự cạnh tranh của công ty, các điều kiện về nhu cầu, các ngành hỗ trợ và cóliên quan
2.3.2.1 Điều kiện sẵn có
Điều kiện đầu vào sẵn có của một môi trường kinh doanh bao gồm tính hiệuquả, chất lượng và sự chuyên môn hóa của các điều kiện sẵn có cho doanh nghiệp.Các điều kiện này sẽ có tác động đến năng lực sáng tạo và năng suất lao động, baogồm: vốn, con người, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng vật chất và hành chính,công nghệ thông tin Các yếu tố này cần được kết hợp một cách đầy đủ để tạo sơ
sở hình thành lợi thế cạnh tranh
2.3.2.2 Chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty:
Chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty là những chính sách thúcđẩy năng suất lao động, cơ chế khuyến khích lao động nhằm tạo ra giá trị, tăng khảnăng cạnh tranh cho công ty Chiến lược quản lý và cơ cấu tổ chức hiệu quả cũng
sẽ tác động đến khả năng cạnh tranh Bộ phận quản lý phải luôn giám sát quá trìnhthực hiện kế hoạch và nỗ lực đạt được mục tiêu đã đề ra
2.3.2.3 Các điều kiện về nhu cầu:
Nhu cầu thị trường, quy mô tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và ngànhcông nghiệp nói riêng cũng ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh của doanhnghiệp và mức cầu của khách hàng Người mua ngày càng có hành vi tiêu dùngphức tạp và tinh vi, đồi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực đổi mới và cho ra thịtrường các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao mới có thể đứng vững trên thịtrường và tăng tính cạnh tranh
2.3.2.4 Các ngành hỗ trợ và có liên quan:
Để có được sự thành công của môi trường kinh doanh vi mô cần có được sốlượng lớn nhà cung cấp có năng lực tại địa phương và thay vì từng ngành côngnghiệp riêng lẻ cần có các cụm ngành
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu:
Trang 21- Khu vực các tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, LâmĐồng
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin:
Thu thập số liệu thứ cấp:
Là những tài liệu sẵn có liên quan đến cơ sở lý luận, thực tiễn của đề tài, thông quabáo cáo luận văn, tài liệu tham khảo, các sách báo tạp chí, các kết quả nghiên cứutrước đây…trong các thư viện, internet, tư liệu khoa bằng cách sao chụp, in chụpnhững phần có liên quan đến đề tài
2.4.3 Phương pháp phân tích:
2.4.4.1 Phương pháp thống kê mô tả:
Sử dụng số bình quân để phản ánh thực trạng phát triển kinh tế của xã cũng nhưtình hình sản xuất cà phê của các nông hộ trong xã
2.4.4.2 Phương pháp thống kê kinh tế
+ Thống kê mô tả: phân tích hiện trạng sản xuất, chế biến, chất lượng sảnphẩm, công nghệ và tiêu thụ cà phê ở các nông hộ, các hộ tiểu thương và doanhnghiệp
+ Thống kê so sánh: so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và không gian Cụthể diễn biến giá cả, diện tích, sản lượng cà phê theo qua các năm; so sánh giá cả,quy mô thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, năng lực, khả năng đáp ứng cầu giữa các địa bàn trong tỉnh hoặc so với các quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phêtrên thế giới
2.4.4 Phương pháp ma trận phân tích SWOT
Phân tích có sự tham gia điểm mạnh (strengths), điểm yếu (weaknesses), cơhội (opportunities) và thách thức (threats) đối với việc nâng cao lợi thế cạnh tranhsản phẩm cà phê nhân của Đắk Lắk Những người tham gia bao gồm nhóm PRA vànhóm KIP (Key informant panel - những người có kiến thức về chủ đề riêng biệtnhư đại diện chính quyền địa phương, đại diện nông dân, các chuyên gia)
Kết quả phân tích SWOT được sử dụng để xây dựng và phát triển chiến lượcnâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê (Bảng 2.7)
Bảng 2.7 Mô hình ma trận SWOT
Trang 22O T
S Chiến lược S-O Chiến lược S-T
W Chiến lược W-O Chiến lược W-T
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA TÂY NGUYÊN TRÊN MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG KHU VỰC CHÂU Á
3.1 Thực trạng lợi thế cạnh tranh của 1 số sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây
Nguyên trên thị trường Châu Á:
3.1.1: Nhà cung cấp
- Thứ nhất là nguồn trồng các loại cây cà phê, cao su và hồ tiêu.
+ Đối với cà phê:
Hiện, các tỉnh Tây Nguyên có tổng diện tích cà phê gần 583.000ha; trong đó,diện tích cà phê cho thu hoạch 548.533ha, diện tích cà phê còn lại đang trong thời
kỳ kiến thiết cơ bản Trong đó, Đắk Lắk là địa phương có diện tích cà phê lớn nhất,với trên 202.000ha; kế đến là Lâm Đồng với gần 161.000ha, diện tích cà phê kinhdoanh cho thu hoạch gần 150.000 ha… Theo thường niên, mùa thu hoạch cà phêchính của nông dân các tỉnh Tây Nguyên là từ giữa tháng 11
Trong năm 2017 - 2018, USDA điều chỉnh ước tính xuất khẩu của Việt nam lên27,9 triệu bao từ con số chính thức 27,7 triệu bao Nguyên nhân của sự gia tăng làgiá xuất khẩu thấp
Tại Đắk Lắk, một trong những vùng trọng điểm trồng cà phê của Việt Nam, sảnlượng niên vụ 2017 – 2018 ước đạt 459.785 tấn, tăng 11.975 tấn so với niên vụ
2016 – 2017, theo số liệu Cục Thống kê tỉnh Diện tích cà phê toàn tỉnh là 204.808
ha, tăng 1.071 ha so với niên vụ trước Tính đến hết niên vụ, các địa phương thựchiện tái canh cà phê được 26.818 ha, đạt 64,48% kế hoạch, riêng năm 2018 thựchiện tái canh được 4.862 ha, đạt 71% kế hoạch Về hoạt động chế biến và xuấtkhẩu, niên vụ 2017 - 2018 Đắk Lắk có 301 cơ sở chế biến cà phê, tăng 41 cơ sở sovới niên vụ 2016 - 2017
Tuy nhiên, nhiều vùng trồng cà phê khác ở Tây Nguyên đang phải đối diệnvới thách thức mất mùa trong khi giá giảm Theo báo Thanh Niên, vùng chuyêncanh cà phê lớn nhất Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức như cà phê giàcỗi, giá giảm và mất mùa trong niên vụ này Theo nhiều nông dân trồng cà phê,