1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp mối quan hệ giữa kết quả học tập và thời gian đi làm thêm của sinh viên

20 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 709,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích tác động của việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên.. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiê

Trang 1

A.NỘI DUNG

I LÝ THUYẾT

1 THỐNG KÊ

1.1 Thống kê học:

Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống phương pháp (thu thập, xử lý, phân tích) con số (mặt lượng) của các hiện tượng số lớn tìm bản chất và tính quy luật (mặt chất) trong những điều kiện nhất định

1.2 Thống kê:

Thuật ngữ “thống kê” có hai nghĩa:

- Theo nghĩa thứ nhất, thống kê là liệt kê lại các sự kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội… bằng những con số

- Theo nghĩa thứ hai, thống kê là một hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích và ngoại suy bằng các con số về hiện tượng nghiên cứu trong một thời gian nào đó

Thuật ngữ thống kê thông thường được hiểu là con số ghi chép lại nhằm phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội,…

Bảng thống kê là một hình thức trình bày kết quả tổng hợp số liệu thống kê theo từng nội dung riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu của quá trình nghiên cứu thống kê

2 BẢNG THỐNG KÊ

2.1 Khái niệm:

Bảng thống kê là một hình thức trình bày kết quả tổng hợp số liệu thống kê theo từng nội dung riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu của quá trình nghiên cứu thống kê

Trang 2

2.2 Ý nghĩa:

dễ dàng

2.3 Kết cấu của bảng thống kê:

Bảng thống kê bao gồm các hàng ngang và cột dọc, các tiêu đề và các tài liệu con số

- Hàng ngang cột dọc phản ánh quy mô của bảng thống kê, thường được đánh số thứ tự

- Ô của bảng dùng để điền số liệu thống kê

- Tiêu đề của bảng: Phản ánh nội dung của bảng và của từng chỉ tiêu trong bảng

Có 2 loại tiêu đề:

Tiêu đề chung: Tên bảng

Tiêu đề nhỏ (mục): Tên hàng, cột

- Các số liệu được ghi vào các ô của bảng, mỗi số liệu phản ánh đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

Hình thức của bảng được mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 3

Chia thành 2 phần: Phần chủ để và phần giải thích.

- Phần chủ đề: Nội dung phần chủ đề nhằm nêu rõ tổng thể nghiên cứu được phân thành những bộ phận nào, hoặc mô tả đối tượng nghiên cứu là những đơn vị nào, loại hình gì, tên địa phương hoặc các thời gian nghiên cứu khác nhau Hay nói cách khác, phân chủ đề thể hiện tiêu thức phân tổ các đơn vị tổng thể thành các tổ Vị trí của phần này thường để

ở bên phải phía dưới của bảng (tên của các hàng- tiêu đề hàng)

- Phần giải thích: Nội dung phần này gồm các chỉ tiêu giải thích về các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (giải thích phần chủ đề của bảng) Vị trí của phần này thường để ở bên trái phía trên của bảng (tên của các cột- tiêu đề cột)

2.4 Các loại bảng thống kê (ví dụ minh hoạ):

- Bảng đơn giản

Bảng thống kê mà phần chủ đề không phân tổ, chỉ liệt kê các đơn vị tổng thể, tên gọi các địa phương hoặc các thời gian khác nhau của quá trình nghiên cứu

- Bảng tần số, bảng phân tổ

Là bảng thống kê mà tổng thể đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ để được chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó Bảng phân tổ thường bao gồm 2 cột tính toán là tần số và tần suất Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính hay tiêu thức số lượng, người ta thường đếm xem có bao nhiêu đơn vị có cùng một biểu hiện và so với tổng số quan sát thì số đơn vị có cùng biểu hiện này chiếm bao nhiêu phần trăm

- Bảng kết hợp

Là bảng trong đó tổng thể đối tượng nghiên cứu ghi ở phần chủ đề được phân tổ theo 2 tiêu thức trở lên

3 BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ THỐNG KÊ:

3.2 Khái niệm, ý nghĩa:

Khái niệm

Biểu đồ và đồ thị thống kê là các hình vẽ, đường nét hình học dùng để mô tả có tính quy ước các số liệu thống kê Khác với bảng thống kê, đồ thị hay biểu đồ thống kê sử

Trang 4

dụng các số liệu kết hợp với hình vẽ, đường nét hay màu sắc để tóm tắt và trình bày các đặc trưng chủ yếu của hiện tượng nghiên cứu, phản ánh một cách khái quát các đặc điểm

về cơ cấu, xu hướng biến động, mối liên hệ, quan hệ so sánh của hiện tượng cần

nghiên cứu

Ý nghĩa

cấu của hiện tượng, trình độ phổ biến của hiện tượng

- So sánh giữa các mức độ của hiện tượng

- So sánh mối liên hệ giữa các hiện tượng

- Thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch…

3.1 Các loại đồ thị thống kê (ví dụ minh hoạ):

Phân loại theo nội dung

- Đồ thị kết cấu: biểu hiện kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng

- Đồ thị xu hướng biến động: thể hiện xu hướng cũng như cách thức dịch chuyển của hiện tượng

- Đồ thị liên hệ: biểu hiện mối liên hệ giữa hai tiêu thức có liên quan đến nhau

- Đồ thị so sánh: so sánh các hiện tượng với nhau, so sánh tình hình thực hiện kế hoạch

và kế hoạch đề ra

- Đồ thị phát triển: biểu hiện sự phát triển của hiện tượng theo thời gian

- Đồ thị phân bố: đo tần số xuất hiện của hiện tượng, chỉ ra sự thay đổi biến động của hiện tượng

Phân loại theo hình thức

- Đồ thị hình cột:

Trang 5

- Đồ thị hình tròn:

Trang 6

- Đồ thị đường gấp khúc:

- Đồ thị ngang:

Trang 7

- Đồ thị vùng:

Trang 8

II TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích tác động của việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Qua đó đề xuất giải pháp và kiến nghị để giúp cho sinh viên đi làm thêm cải thiện kết quả học tập của mình

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh viên đại học Ngoại Thương bao gồm 2 nhóm: thứ nhất là nhóm sinh viên đi làm thêm và thứ hai là nhóm sinh viên không đi làm thêm

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, cụ thể là:

- Nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khám phá: nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm với đối tượng sinh viên có đi làm thêm để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập Từ kết quả đó thiết kế bảng câu hỏi chính thức phục vụ cho nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định lượng: Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để xem xét

sự khác nhau về kết quả học tập thông qua điểm trung bình học kỳ của 2 đối tượng sinh viên bao gồm sinh viên có đi làm thêm và sinh viên không đi làm thêm Song song đó, nghiên cứu còn xem xét sự khác nhau giữa kết quả học tập thông qua điểm trung bình học

kỳ của nhóm đối tượng sinh viên đi làm thêm ở 2 thời kỳ là trước và sau khi đi làm Đồng thời xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập từ việc đi làm thêm như số giờ sinh viên dành cho việc làm thêm sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập như thế nào?

1.4 Phương pháp thu thập số liệu:

Sử dụng dữ liệu qua bảng hỏi

Trang 9

2 TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

Mẫu phiếu điều tra

Khảo sát mối quan hệ giữa kết quả học tập và thời gian làm thêm của sinh viên

Hi cậu ! Nhóm mình đang thực hiện một đề tài khảo sát mối quan hệ giữa kết quả học tập

và thời gian làm thêm của các bạn sinh viên Chúng tớ rất mong cậu có thể bớt chút thời gian để bài khảo sát của chúng tớ đươc hoàn thiện một cách tốt nhất Xin chân thành cảm

ơn cậu rất nhiều!

*Bắt buộc

1.Cho mình xin gmail để gửi quà cho cậu nhé!!!

Câu trả lời của bạn

2.Bạn là sinh viên năm mấy? *

A.1

B.2

C.3

D.4

Mục khác:

A.< 2,5

B.2,5 - 3,2

C.3,2 - 3,6

D.> 3,6

A.Có

B.Không

Trang 10

Có đi làm thêm

3.Lý do bạn đi làm thêm là gì?

A.Hoàn cảnh gia đình

B.Muốn tự lập

C.Trau dồi kinh nghiệm, kỹ năng sống,

D.Mục khác:

A.Có

B.Không

A.< 2

B.2 - 4

C.4 - 6

D.> 6

6.Bạn đã làm thêm trong bao lâu? (tháng) *

A.1 - 3

B.3 - 6

C.> 6 tháng

A.Không có thời gian ôn bài

B.Giảm thời gian đến lớp

C.Ảnh hưởng đến sức khỏe

D.Không cân đối được việc học và việc làm

E.Không ảnh hưởng

F.Mục khác:

Trang 11

A.Tăng

B.Giảm

C.Không đổi

Không đi làm thêm

A.Chưa có nhu cầu

B.Sợ ảnh hưởng đến việc học

C.Không có thời gian

D.Chưa tìm được công việc phù hợp

E.Không biết

F.Mục khác:

4.Trong thời gian tới có dự định đi làm thêm không? *

A.Có

B.Không

C.Đang suy nghĩ

D.Bạn suy nghĩ gì về vấn đề làm thêm của sinh viên hiện nay

Câu trả lời của bạn

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScU6Gi56dij6R3VU-hyqYBzrNJ4P40uNYKPcwnMN2dgwyp6pw/viewform)

Kết quả nghiên cứu

Có tất cả 158 người tham gia khảo sát trong đó:

Sinh viên tham gia

Trang 12

91; 57.96%

46;

29.30%

16;

10.19% 4; 2.55%

Sinh viên năm

2 3 4 5

Sinh viên

Trang 13

Số sinh viên đi làm thêm

113; 71.97%

44; 28.03%

Sinh viên có đi làm thêm không?

Có Không

Sinh viên đi

Trang 14

 Điểm GPA người đi khảo sát:

Trong đó:

18; 12.00%

65; 43.33%

49; 32.67%

18; 12.00%

GPA số người không đi làm thêm

< 2,5 2,5 - 3,2 3,2 - 3,6 > 3,6

3 XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ NHẬN XÉT:

Tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên:

- Bảng dưới đây cho thấy điểm GPA trung bình của những sinh viên có đi làm thêm

là 3.05 trong khi đó điểm trung bình của những sinh viên không đi làm thêm là 3.06 Điều này chứng tỏ điểm trung bình của sinh viên đi làm thêm và không đi làm thêm không chênh lệch nhau quá nhiều

15; 13.16%

13; 11.40%

47; 41.23%

39; 34.21%

GPA số người đi làm thêm

< 2,5 2,5 - 3,2 3,2-3,6 >3,6

Trang 15

Có Không

Sự khác nhau về kết quả học tập của đối tượng sinh viên đi làm thêm ở thời điểm trước

và sau khi đi làm:

Trang 16

- Biểu đồ cho thấy đến 52% những người trong quan sát không thay đổi số điểm

GPA của mình khi quyết định đi làm thêm

- 21% tăng điểm GPA có thể do trải nghiệm đúng môi trường chuyên ngành, 27%

giảm điểm do một vài lý do như sau:

- Tuy nhiên, những tác động cụ thể nhiều hay ít của việc đi làm thêm đến kết quả

học tập còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, đó là số giờ làm việc vào mỗi ngày hoặc mỗi tuần, tùy thuộc vào loại công việc và tính chất công việc, tùy thuộc vào thời gian và sự phù hợp với chuyên môn của sinh viên

Tác động của số giờ làm thêm/ngày đến kết quả học tập:

Trang 17

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ GIỜ/NGÀY LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN

Trang 18

Phương trình hồi quy tuyến tính giữa số giờ đi làm thêm và kết quả học tập:y = 3.152-0.033x

Trang 19

B.KẾT LUẬN

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu cho thấy, việc đi làm thêm không ảnh hưởng quá nhiều đến kết quả học tập của sinh viên đại học Ngoại Thương nếu thời gian làm thêm hợp lý Qua bài khảo sát thấy được rằng sinh viên đi làm thêm hơn 6 giờ một ngày có điểm GPA thấp hơn các sinh viên đi làm 2-4 giờ một ngày Do đó sinh viên cần cân nhắc thời gian đi làm thêm thật hợp lý để không ảnh hưởng đến việc học; cân đối giữa việc đi làm thêm và việc học, xác định học là nhiệm vụ chính Sinh viên cũng không nên vì quá sợ sệt việc làm thêm sẽ ảnh hưởng đến việc học mà không đi làm thêm Vì nếu không đi làm thêm bản thân bạn sẽ thiếu đi kinh nghiệm; kỹ năng mềm; kỹ năng xử lý tình huống cũng như các kỹ năng khác.Đừng ngần ngại, hãy thử sức bản thân bằng việc đi làm thêm bởi bên cạnh việc bạn sẽ có thêm thu nhập và có nhiều mối quan

hệ mới,bạn sẽ học hỏi được nhiều kinh nghiệm và các kỹ năng, biết quý trọng đồng tiền hơn mà chi tiêu hợp lý hơn Đi làm thêm cũng sẽ giúp cho bản CV xin việc của chúng ta sau này đẹp mắt hơn và một số công việc đi làm thêm sẽ theo ta khi đến tận ra trường, trở thành công việc chính thức của mình Đi làm thêm mang lại rất nhiều lợi ích nếu biết cân đối giữa làm thêm và việc học nên suy cho cùng chúng ta vẫn nên đi làm thêm, đồng thời phải biết phân bổ thời gian hợp lý để không ảnh hưởng đến kết quả học tập của chúng ta

Trang 20

C.DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Trường đại học Ngoại Thương – TS Nguyễn Trọng Hải (2018), Giáo trình

Nguyên lý thống kê và thống kê doanh nghiệp, NXB Lao động, Hà Nội

2) https://neu.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/khoathongke/Slide%20b%C3%A0i

%20gi%E1%BA%A3ng/ly%20thuyet%20thong%20ke%201.pdf

3) https://text.123doc.org/document/3393503-anh-huong-cua-viec-lam-them-den-ket-qua-hoc-tap.htm

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đồ thị hình tròn: - tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp mối quan hệ giữa kết quả học tập và thời gian đi làm thêm của sinh viên
th ị hình tròn: (Trang 5)
3. XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ NHẬN XÉT: - tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp mối quan hệ giữa kết quả học tập và thời gian đi làm thêm của sinh viên
3. XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ NHẬN XÉT: (Trang 14)
- Bảng dưới đây cho thấy điểm GPA trung bình của những sinh viên có đi làm thêm - tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp mối quan hệ giữa kết quả học tập và thời gian đi làm thêm của sinh viên
Bảng d ưới đây cho thấy điểm GPA trung bình của những sinh viên có đi làm thêm (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w