1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung và hiệu quả hoạt động của ngành dệt ở việt nam năm 2010

29 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 121,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trườngđặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trongngành.. Chỉ số Herfindahl H

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lý thuyết về đo lường tập trung thị trường

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớntrong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trườngđặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trongngành

Một ngành có mức độ tập trung cao tức là một ngành được chi phối bởi một số íthãng Nói chung, mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của nhữnghãng lớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao

và ngược lại Đánh giá mức độ tập trung thị trường sẽ mô tả được cấu trúc cạnh tranh thịtrường ngành và biểu thị được mức độ quyền lực thị trường của các hãng lớn trong ngành.Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranhhoàn hảo (mức độ tập trung thấp nhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất) Phươngpháp đo mức độ tập trung cung cấp một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnh tranh củamột thị trường Ta có hai chỉ số đo mức độ tập trung của thị trường là chỉ số HHI và tỷ lệtập trung CRm

1.1.1 Chỉ số Herfindahl Hirschman (HHI)

Chỉ số này lần đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tínhđến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần củatất cả các doanh nghiệp trong ngành

 n là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

Trang 2

Quy ước: HHI sẽ nằm trong khoảng (0;10000)

 HHI = 0: Tồn tại vô số các công ty nhỏ trong ngành

 HHI < 1000: Thị trường tập trung ở mức độ thấp, không đáng lo ngại về mức

độ cạnh tranh của thị trường

 1000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải, ít có khả năngxảy ra các vấn đề về cạnh tranh

 HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao và có nguy cơ xảy ra các vấn

đề về cạnh tranh

 HHI = 10000: Chỉ tồn tại duy nhất 1 công ty trong ngành

Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thểhiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

Ưu điểm và nhược điểm của chỉ số HHI:

 Ưu điểm:

- Phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏi ngành tínhđến Khi có tình trạng doanh nghiệp tham gia vào ngành thì thị phần của hànggiảm một cách tương đối, vì vậy HHI của ngành giảm một cách tương đối, tức

là mức độ tập trung ngành cũng giảm xuống

- Dễ dàng tính toán và nó có tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trungthị trường

 Nhược điểm: Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trungbằng nhau vì giữa cách ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

1.1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CR m – Concentration ratio)

Tỷ lệ tập trung hóa là chỉ tiêu thống kê phản ánh tỷ trọng trong tổng sản lượng củamột vài công ty lớn trong một ngành Nó được xác định bằng tỉ lệ sản lượng của m doanhnghiệp lớn trong ngành với m là một số tùy ý Đôi khi tỷ lệ tập trung còn được đo lườngbằng doanh thu, số nhân công,… và xu hướng hiện nay là đo lường bằng doanh thu củacác doanh nghiệp có quy mô lớn trong ngành

Trang 3

Trong đó:

 wi là thị phần của doanh nghiệp thứ i

 m là số các doanh nghiệp lớn trong ngành Khi m khác nhau thì các kết luận vềmức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau

Tỷ lệ CRm càng tiệm cận 1 thì độ tập trung của ngành càng cao và càng tiệmcận 0 thì độ tập trung của ngành ngày càng thấp

Ưu điểm và nhược điểm của CRm:

 Ưu điểm: Đặc biệt thích hợp khi mô tả thực nghiệm trình độ tập trung hóa củamột ngành nào đó vì nó dễ tính toán, dễ hiểu và có tính trực giác cao

1.2 Lý thuyết về đo lường hiệu quả của hoạt động thị trường

1.2.1 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)

Chỉ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp Nó cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Công thức:

Chỉ số vòng quay tổng tài sản = Giá trị bìnhquân tổngtài sản DoanhthuthuầnChỉ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công

ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên, muốn có kết quảchính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần sosánh chỉ số vòng quay tổng tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tổng tài sản bìnhquân của ngành

Trang 4

1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế dànhcho cổ đông và doanh thu thuần của công ty Nó cho biết với một đồng doanh thu thuần từbán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sauthuế Doanhthuthuần x 100%

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợinhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu thuần Cả lợi nhuận sau thuế lẫn doanh thuđều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớnnghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuynhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõitình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quâncủa toàn ngành mà công ty đó tham gia Người phân tích tài chính cũng thường tìm hiểu

nó trong sự kết hợp với số vòng quay tổng tài sản

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản

lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nó cho biết bình quân cứ một đồngtài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận

Công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sauthuế Tổng giá trị tài sản x 100%

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia giá trị tổng tài sản củadoanh nghiệp cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinhdoanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán

Trang 5

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thuchia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn mộtcách nữa để tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản là:

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản

Tỷ số này lớn hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn có lãi, nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp làm

ăn thua lỗ Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả

1.3 Lý thuyết về mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance)

Mô hình SCP bao gồm 3 yếu tố chính:

 Cấu trúc: Nói đến các yếu tố công nghệ, mức độ tập trung của ngành và điềukiện thị trường Những đặc tính này tác động đến bản chất cạnh tranh và hành

vi giá cả

 Hành vi: Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường có cấu trúc ngành khácnhau sẽ có chiến lược kinh doanh về giá, quảng cáo, đầu tư cho hoạt độngnghiên cứu và phát triển hay tìm cách liên kết với các doanh nghiệp khác

 Hiệu quả: Kết quả hành vi của các hãng trên thị trường sẽ liên quan đến việcliệu mức giá thị trường hãng đặt ra cho sản phẩm của mình đã hợp lý chưa,nguồn lực đã được phân bổ hiệu quả hay chưa và liệu rằng phúc lợi xã hội đãđược đối đa hoá hay chưa khi họ sử dụng sản phẩm của hãng mình

Tóm lại, mô hình SCP dựa trên lý thuyết tổ chức doanh nghiệp, qua đó, khi nghiêncứu cấu trúc thị trường (Structure), người ta có khuynh hướng xem xét liệu những khácbiệt về cấu trúc sẽ giải thích những khác biệt về hành vi của các doanh nghiệp (Conduct)

về các phương diện chiến lược giá cả, chiến lược đầu tư, các hình thức liên kết, hợp tác,

và tác động của cấu trúc – hành vi đến hiệu năng hoạt động (Performance) của doanhnghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG

2.1 Tổng quan về ngành dệt

2.1.1 Khái niệm về ngành dệt

Ngành dệt là ngành công nghiệp sản xuất bao gồm: Sản xuất sợi, dệt vải, hoàn thiệnsản phẩm dệt, sản xuất các sản phẩm từ vải dệt, trừ quần áo (ví dụ đồ bằng vải dùng tronggia đình, khăn trải, thảm trải sàn, dây thừng ) Trồng sợi thiên nhiên được phân vàongành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan), sản xuất sợi tổng hợp là quátrình hoá học được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo) Sản xuất sản phẩmmay mặc được phân vào ngành 14 (Sản xuất trang phục)

Ngành dệt thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là laođộng nữ Việt Nam có được nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng như con ngườitrong sản xuất ngành công nghiệp này Khí hậu Việt Nam rất phù hợp với việc nuôi trồngcác nguyên liệu thô như bông dâu, tằm Bên cạnh đó người dân Việt Nam còn có truyềnthống lâu đời trong nghề trồng dâu nuôi tằm xe bông kéo sợi đến nay vẫn còn có nhữnglàng nghề truyền thống nổi tiếng như làng lụa Hà Đông, Vạn Phúc, Bảo Lộc…

2.2.2 Phân loại

2.2.2.1 Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt (131)

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm dệt, bao gồm các hoạt động như chuẩn bị,sản xuất sợi và dệt vải Nó có thể được làm từ các nguyên liệu thô khác nhau như lụa, len,sợi nhân tạo hay từ động thực vật khác, từ giấy hay từ thuỷ tinh…

Nhóm này cũng gồm: Hoàn thiện sản phẩm dệt và may trang phục như tẩy trắng,nhuộm, may và các hoạt động tương tự

Sản xuất sợi (1311 - 13110)

Nhóm này gồm:

- Chuẩn bị sợi dệt: quay và dệt sợi; tẩy nhờn và cácbon hoá len, nhuộm len lông cừu;trải len lông các loài động vật, thực vật và sợi nhân tạo;

- Xe sợi và sản xuất sợi cho dệt hoặc may để buôn bán hoặc chế biến thêm;

- Sản xuất sợi, kết, cuộn, ngâm sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo;

Trang 7

- Sản xuất vải cotton rộng bản, vải len, vải lụa, vải lanh bao gồm cả sợi nhân tạohoặc tổng hợp;

- Sản xuất sợi giấy

- Tỉa hột bông được phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch);

- Sản xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo, sản xuất sợi đơn (bao gồm sợi dai và sợidùng dệt thảm) từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo được phân vào nhóm 20300 (Sảnxuất sợi nhân tạo);

- Sản xuất sợi thuỷ tinh được phân vào nhóm 23100 (Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm

- Sản xuất các tấm vải khổ rộng khác sử dụng sợi lanh, gai, đay và các sợi đặc biệt;

- Sản xuất vải len tuyết, viền, vải bông, gạc;

- Sản xuất tấm vải từ sợi thuỷ tinh;

- Sản xuất các tấm vải từ sợi các bon và aramid;

- Sản xuất các tấm lông nhân tạo bằng cách dệt

Trang 8

- Sản xuất sản phẩm dệt bằng cách đan, móc được phân vào nhóm 13210 (Sản xuấtvải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác).

Hoàn thiện sản phẩm dệt (1313 – 13130)

Nhóm này gồm:

- Tẩy hoặc nhuộm vải dệt, sợi, sản phẩm dệt bao gồm cả quần áo;

- Hồ vải, nhuộm, hấp, làm co, chống co, ngâm kiềm vải, sản phẩm dệt bao gồm cảquần áo;

- Tẩy quần áo bò;

- Xếp nếp và các công việc tương tự trên sản phẩm dệt;

- Làm chống thấm nước, tạo lớp phủ, cao su hoá hoặc ngâm vải;

- In lụa trang phục và sản phẩm dệt

Loại trừ: Sản xuất vải dệt được ngâm tẩm, phủ lớp cao su, cao su là thành phần

chính được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su)

2.2.2.2 Sản xuất hàng dệt khác (132)

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm được tạo ra từ vải dệt, ngoại trừ quần áomặc, chẳng hạn như hàng dệt may sẵn, thảm và chăn mền, dây thừng, dây chão, vải dệtgối, và một số đồ trang sức…

Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác (1321 – 13210)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất và gia công các sản phẩm vải len như:

+ Vải nhung và vải bông,

+ Lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải đan trên máy Raschel và các máy tương tự,

+ Các loại vải bằng đan móc khác

- Sản xuất sản phẩm giả da lông thú từ việc may đan

Loại trừ:

- Sản xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải màn dạng ren được đan từ máy Raschelhoăc từ các máy móc tương tự được phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại hàngdệt khác chưa được phân vào đâu)

- Sản xuất quần áo, đồ trang sức trang điểm đan thêu được phân vào nhóm 14300(Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc)

Trang 9

Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục) (1322 – 13220)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất sản phẩm may sẵn từ bất kỳ nguyên liệu dệt nào, kể cả vải len như:

+ Chăn, túi ngủ,

+ Khăn trải giường, bàn hoặc bếp,

+ Chăn, chăn lông vịt, đệm ghế, gối và túi ngủ

- Sản xuất các sản phẩm dệt may sẵn như:

+ Màn, rèm, mành, ga trải giường, tấm phủ máy móc hoặc bàn ghế,

+ Vải nhựa, lều bạt, đồ cắm trại, buồm, bạt che ô tô, che máy móc và bàn ghế,

+ Cờ, biểu ngữ, cờ hiệu

+ Vải lau bụi, khăn lau bát, chén đĩa và các đồ tương tự, áo cứu đắm, dù, Nhóm nàycũng gồm:

- Sản xuất chăn điện;

- Sản xuất thảm thêu tay;

- Sản xuất vải phủ lốp ô tô

Loại trừ: Sản xuất hàng dệt dùng trong kỹ thuật được phân vào nhóm 13290 (Sản

xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu)

- Sản xuất tấm phủ sàn từ nguyên liệu nhựa, cao su, tết bện được phân vào nhóm

1629 (Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vậtliệu tết bện);

- Sản xuất vải sơn lót sàn nhà, tấm phủ sàn có mặt cứng được phân vào nhóm 2220(Sản xuất sản phẩm từ plastic)

Sản xuất các loại dây bện và lưới (1324 – 13240)

Trang 10

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dây thừng, dây chão, dây bện và dây cáp từ sợi dệt hoặc sợi tương tự, bất

kể chúng được tẩm phủ tráng, bọc bằng cao su, plastic hay không;

- Sản xuất lưới đan từ dây chão, dây thừng, bện;

- Sản xuất các sản phẩm lưới hoặc dây chão; lưới đánh cá, lưới chắn thuyền, dâycáp, dây chão có lõi bằng kim loại, dây đeo, lót đệm…

- Sản xuất nhãn hiệu, băng rôn…

- Sản xuất đồ tỉa trang trí: vải viền, quả tua,

- Sản xuất nỉ,

- Sản xuất màn tuyn và các màn bằng vải khác, sản xuất viền đăng ten cuộn, đăngten mảnh, dải hoặc mẫu ten rời để trang trí,

- Sản xuất tấm dệt được tẩm, được phủ hoặc tráng nhựa,

- Sản xuất sợi kim loại hoá hoặc dây thừng và dây cao su có lớp nguyên liệu dệt phủngoài, sợi dệt được tráng, phủ hoặc bọc bằng cao su hoặc nhựa,

- Sản xuất vải bố làm lốp xe bằng sợi nhân tạo có độ bền cao,

- Sản xuất các loại vải được tráng hoặc xử lý khác nhau như: quần áo đi săn, vảibuồm, lều bạt, vải dùng cho hoạ sĩ, vải thô và các loại vải hồ cứng

- Sản xuất các sản phẩm dệt khác: bấc đèn, mạng đèn măng sông,

Trang 11

- Sản xuất bấc đèn măng sông, ống phun nước, băng chuyền, băng tải (bất kể chúngđược tăng cường bằng kim loại hoặc vật chất khác hay không), quần áo biến dạng,

- Sản xuất vải lót máy móc,

- Sản xuất vải quần áo dễ co giãn,

- Sản xuất vải dùng vẽ tranh sơn dầu và vải vẽ kỹ thuật,

- Sản xuất dây giày,

- Sản xuất bông đánh phấn và găng tay

- Sản xuất băng chuyền, băng tải bằng sợi dệt, dây thừng, dây chão được phủ, trángcao su, trong đó cao su là thành phần chính được phân vào nhóm 22120 (Sản xuấtsản phẩm khác từ cao su);

- Sản xuất tấm, tờ hoặc mảnh cao su có liên kết với sợi vải dệt với mục đích tăngcường được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su), nhóm 2220(Sản xuất sản phẩm từ plastic);

- Sản xuất quần áo từ sợi kim loại được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩmkhác bằng kim loại chưa được phân vào đâu)

2.2 Xử lý số liệu và tính toán mức độ tập trung của ngành

Trang 12

Chi tiết các biến có trong bảng sau:

Bảng 1: Các biến được sử dụng

Tổng số lao động trong ngành thời điểm 1/1/2010 ld11

Tổng số lao động trong ngành thời điểm 31/12/2010 ld13

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd4

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kqkd19

Tổng chi phí cho nghiên cứu khoa học công nghệ cpnc11

Bước 3: Sử dụng lệnh keep if nganh_kd>=13110 & nganh_kd<=13290 để lọc ra các

doanh nghiệp có ngành kinh doanh chính thuộc nhóm ngành dệt;

Bước 4: Chuyển số liệu thành file excel và bỏ các dòng có số liệu bị thiếu;

Bước 5: Tạo 2 sheet mới gồm “131” và “132”;

Bước 6: Sử dụng chức năng Sort & Filter cho cột nganh_kd để lọc ra các nhóm

ngành “131” và “132” cho vào sheet tương ứng đã lập ở trên và bắt đầu tính toán

2.2.2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa

2.2.2.1 Cách tính các chỉ số CR 4 và HHI

Bước 1: Tại sheet “131”, tạo cột kết quả kinh doanh (kqkd) bằng tổng của doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ (kqkd1), doanh thu hoạt động tài chính (kqkd9) và thu nhậpkhác (kqkd14);

Trang 13

Bước 4: Tính Wi bằng cách lấy “kqkd” chia cho “Tổng kqkd”

Sau đây, nhóm sẽ đi vào phân tích chỉ số CR4 và HHI của từng mã ngành 131 và132

a Mã ngành sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt (131)

Bảng 3: Chỉ số đo mức độ tập trung của ngành 131 ở Việt Nam năm 2010

Mã ngành Số lượng doanh

 Nhận xét:

Trang 14

Năm 2010, ngành sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt (131) làngành có số lượng doanh nghiệp lớn hơn trong 2 mã ngành của toàn ngành dệt ở ViệtNam Chỉ số HHI của ngành này là 672.2369 < 1000, thể hiện ngành có mức độ tập trungthấp và mức độ cạnh tranh là không đáng lo ngại Bên cạnh đó, chỉ số CR4 đạt mức0.4430, đồng nghĩa với việc 4 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành chiếm gần 45% doanhthu toàn ngành, một con số khá ấn tượng so với số lượng 77 doanh nghiệp đang hoạt độngtrong ngành tại thời điểm đấy

Nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung thấp của mã ngành 131 là do số lượngdoanh nghiệp trong ngành này tương đối cao so với toàn ngành dệt ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê, bốn doanh nghiệp đứng đầu chiếm lĩnh thị phần lần lượt là:

- Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa (madn: 256643)

- Công ty TNHH Hyosung Việt Nam (madn: 545736)

- Công ty hữu hạn sợi Tainan Việt Nam (madn: 21792)

- Công ty CP Dệt Texhong Nhơn Trạch (madn: 473703)

Biểu đồ 1: Thị phần các doanh nghiệp trong ngành sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn

Trong đó doanh nghiệp đứng đầu là Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa, chiếm lĩnh 18% thị phần toàn ngành, cao hơn hẳn các doanh nghiệp khác và cao hơn gấp 2 lần thị phần của doanh nghiệp đứng thứ 4 là Công ty TNHH Coats Phong Phú (8%) Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa là doanh nghiệp có 100% vốn đầu từ từ Đài Loan và được thành lập khá sớm hơn so với các doanh nghiệp khác, đây cũng là một điều kiện giúp doanh nghiệp này có cơ hội phát triển hơn các doanh nghiệp còn lại

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Chỉ sô phản ánh khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của ngành dệt năm 2010 - tiểu luận môn tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung và hiệu quả hoạt động của ngành dệt ở việt nam năm 2010
Bảng 6 Chỉ sô phản ánh khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của ngành dệt năm 2010 (Trang 18)
Về phương pháp phân tích sẽ sử dụng mô hình hồi quy bội để hồi quy biến cấu trúc thị trường (w) có tác động gián tiếp lên biến kết quả thị trường (kqkd19) và tất cả các biến hành vi thị trường (kqkd7, kqkd12, kqkd15) có tác động trực tiếp đến biến kqkd19 - tiểu luận môn tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung và hiệu quả hoạt động của ngành dệt ở việt nam năm 2010
ph ương pháp phân tích sẽ sử dụng mô hình hồi quy bội để hồi quy biến cấu trúc thị trường (w) có tác động gián tiếp lên biến kết quả thị trường (kqkd19) và tất cả các biến hành vi thị trường (kqkd7, kqkd12, kqkd15) có tác động trực tiếp đến biến kqkd19 (Trang 20)
Mô hình sau khi ước lượng: - tiểu luận môn tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung và hiệu quả hoạt động của ngành dệt ở việt nam năm 2010
h ình sau khi ước lượng: (Trang 21)
Sao chép bảng kết quả sau khi lọc dữ liệu vào Excel và tiến hành loại bỏ các dòng có biến bị thiếu - tiểu luận môn tổ chức ngành đánh giá mức độ tập trung và hiệu quả hoạt động của ngành dệt ở việt nam năm 2010
ao chép bảng kết quả sau khi lọc dữ liệu vào Excel và tiến hành loại bỏ các dòng có biến bị thiếu (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w