1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quy trình và sản phẩm tín dụng của ngân hàng tmcp quân đội (mb bank)

57 2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 131,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định cụ thể: Figure 1 Quy trình cấp tín dụng tại MB Bank 3.1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn - Đối với khách hàng vay vốn lần đầu, Phòng tín dụng bố trí cán bộ hướng dẫnkhách hàng lậ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) là một định chế vững về tài chính, mạnh về quản lý,minh bạch về thông tin, thuận tiện và tiên phong trong cung cấp dịch vụ để thực hiện được sứmệnh của mình, là một tổ chức, một đối tác Vững vàng, tin cậy

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã cải tiến chất lượng hoạt động đưa các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tốt nhất đến với các cá nhân, tổ chức kinh

tế, các doanh nghiệp trên khắp các tỉnh, thành trọng điểm của cả nước, góp phần đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành Ngânhàng nói riêng

Chính bởi những lý do này, nhóm em đã lựa chọn đề tài: QUY TRÌNH VÀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB BANK) để giới thiệu, phân tích, qua đó

so sánh sản phẩm tín dụng nổi bật với một số ngân hàng Thương mại cổ phần nổi bật ở Việt Nam

Bài viết của nhóm em gồm có 03 chương

Chương I: Giới thiệu chung về công ty

Chương II: Quy trình tín dụng

Chương III: Sản phẩm tín dụng

Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên bài làm không tránh khỏi những

thiếu sót Vì vậy, nhóm em rất hy vọng sẽ được cô góp ý để bài tiểu luận của nhóm sẽ

được thêm hoàn thiện

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1 Thông tin tổng quát

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Tên viết tắt: Ngân hàng Quân đội (MB)

Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Military Commercial Joint stock Bank

Ngày 4/11/1994, Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập với số vốn gần 20 tỷ đồng,

25 nhân sự và một điểm giao dịch duy nhất tại 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội Mười năm đầu (1994-2004) là giai đoạn mang tính “mở lối” định hình phương châm hoạt động, xác định chiến lược kinh doanh và xác định thương hiệu Kiên định với mục tiêu và tầm nhìn dài hạn, MB đã vững vàng vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 và là ngân hàng cổ phần duy nhất có lãi Năm 2004, tròn 10 năm thành lập, tổng vốn huy động của MB tăng gấp trên 500 lần, tổng tài sản trên 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận trên 500 tỷ và khai trương trụ sở mới tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

2.2 Từ 2005 - 2009

Trong giai đoạn 2005-2009, MB áp dụng một loạt các giải pháp đổi mới tổng thể từ mở rộng quy mô hoạt động, phát triển mạng lưới, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân sự, hướng mạnh về khách hàng với việc tách bạch chức năng quản lý và chức năng kinh doanh giữa Hội sở và Chi nhánh, tổ chức lại đơn vị kinh doanh theo nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ… Có thể nói, đây là giai đoạn tạo cơ sở vững chắc để MB đẩy mạnh triển khai các sáng kiến chiến lược sau này, góp phần đưa MB trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu Việt Nam hiện nay Năm 2009, đánh dấu 15 năm phát triển, MB vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng

Trang 3

2.3 Từ 2010 - 2016:

Năm 2010 là bước ngoặt ý nghĩa đưa MB ghi dấu ấn trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam sau này MB bắt đầu nghiên cứu xây dựng chiến lược giai đoạn mới 2011 – 2016, với kỳ vọng đưa MB vào TOP 3 ngân hàng TMCP không do nhà nước nắm cổ phần chi phối Đây cũng là giai đoạn hết sức khó khăn của nền kinh tế Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Ngành Ngân hàng thực hiện tái cấu trúc mạnh mẽ, nhiều ngân hàng suy giảm lợi nhuận, thậm chí phải sát nhập, biến mất trên thị trường Trong bối cảnh đó, MB kiên định với chiến lược phát triển bền vững, an toàn đã vươn lên dẫn đầu về nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng, hoàn thành mục tiêu nằm trong TOP 3 trước 2 năm – vào năm 2013 Với những thành quả đã đạt được, năm 2014, MB vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất Đến năm 2015, tiếp tục được Phong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao động

3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngân hàng TMCP Quân đội thực hiện các loại hình của ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động:

• Hoạt động trung gian tiền tệ khác (nhận tiền gửi; cấp tín dụng; mở tài khoản thanh toán,cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước; tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống

Trang 4

thanh toán liên ngân hàng quốc gia; tham gia đấu thầu, mua bán tín phiếu Kho bạc ; muabán t`rái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, dịch vụ môi giới tiền tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu , vay vốn của Ngân hàng Nhà nước; vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ; góp vốn, mua cổ phần; kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước

và quốc tế; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất; lưu ký chứng khoán; ví điện tử; cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; mua nợ; các hoạt động khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

• Hoạt động dịch vụ tài chính (dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính,…; tưvấn tài chính doanh nghiệp; ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạtđộng ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản; kinh doanh giấy tờ có giá; đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ; các hoạt động khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

• Bán buôn kim loại và quặng kim loại (kinh doanh, mua bán vàng miếng)

• Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm

Chi tiết theo Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần số

100/GP-NHNN ngày 16/10/2018

Địa bàn kinh doanh tính tới 31/12/2018, hệ thống mạng lưới MB bao gồm 01 Trụ sở chính

và 299 điểm giao dịch được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động, tăng thêm 14 điểm giao dịch so với năm 2017, trong đó có: 296 chi nhánh/phòng giao dịch ở trong nước (gồm 99 chi nhánh và 197 phòng giao dịch), 2 chi nhánh ở nước ngoài (Lào, Campuchia), 1 văn phòng đại diện tại Nga

MB đang phát triển theo mô hình tập đoàn tài chính với các công ty thành viên hoạt động hiệu quả gồm: Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC), Công ty CP Chứng khoán MB (MBS), Công ty CP Quản lý Quỹ Đầu tư MB (MB Capital), Công ty Quản lý

nợ và khai thác tài sản MB (MB AMC), Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas (MB Ageas Life) và Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei (MCredit) MB đã và đang vươn mình lớn mạnh không ngừng so với những bước đi chập chững đầu tiên

4 Tình hình kết quả kinh doanh:

Tính đến 31/12/2018, theo báo cáo riêng lẻ, tổng tài sản của MB đạt trên 352.000 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2017; vốn điều lệ đạt trên 21.000 tỷ đồng tăng 19% so với năm 2017; huy động vốn đạt gần 250.000 tỷ đồng tăng 11% so với năm 2017; dư nợ tín dụng cho vay của toàn Ngân

Trang 5

hàng MB đạt 214.686 tỷ đồng MB luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp hạng A - hạng cao nhất trong thang bậc đánh giá các ngân hàng thương mại Việt Nam Tỷ lệ nợ xấu của MB luôn được kiểm soát ở mức thấp, thậm chí nằm trong nhóm thấp nhất ngành ngân hàng Việt Nam với mức chốt năm 2018 là 1,33% Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực rủi ro cao, có những rủi ro không thể kiểm soát hết được, nên theo quy định pháp lý, các ngân hàng đều phải thực hiện trích lập dự phòng cho các khoản rủi ro có thể xảy ra này Tại MB, chi phí dự phòng của Ngân hàng luôn đảm bảo mức tối thiểu > = 80% NPL (đến cuối 2018, tỷ lệ này ở mức 123%) Mục tiêu lớn nhất của MB là tăng trưởng một cách bền vững, việc tăng cường trích lập dự phòng giúp MB chủđộng hơn trong công tác quản trị Ngân hàng Mức trích lập dự phòng rủi ro của MB cho thấy,

MB luôn thận trọng và đảm bảo đủ khả năng xử lý nợ xấu, bảo vệ vững chắc thành quả kinh doanh của MB đã đạt được

Với dịch vụ và sản phẩm đa dạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộng hoạt động của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống ban đầu Trong vòng

6 năm qua, MB liên tục được NHNN VN xếp hạng A - tiêu chuẩn cao nhất do NHNN VN ban hành và luôn nhận được nhiều giải thưởng quan trọng trong nước do các cơ quan, tổ chức có uy tín trao tặng,…

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH TÍN DỤNG

1 Đối tượng tham gia quy trình tín dụng

a Cán bộ trực tiếp cho vay: là cán bộ thuộc bộ phận tín dụng được phân công trựctiếp xem xét đề xuất cho vay, theo dõi và thu nợ khoản vay

b Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay: là các Trưởng phòng, phó phòng tín dụng đượcphân công xem xét đề xuất cho vay, theo dõi và thu nợ khoản vay

c Cán bộ quyết định cho vay:

- Tại Hội sở:

+ Tổng giám đốc+ Phó Tổng giám đốc hoặc cán bộ được Tổng giám đốc ủy quyền quyết địnhcho vay

- Tại Chi nhánh:

+ Giám đốc+ Phó giám đốc được Giám đốc chi nhanh phân công quyết định việc chovay

Trang 6

d Các thành viên Hội đồng tín dụng: Là các cán bộ tham gia Hội đồng tín dụng theoQuyết định thành lập Hội đồng Tín dụng Các cán bộ có liên quan khác

3 Quy định cụ thể:

Figure 1 Quy trình cấp tín dụng tại MB Bank

3.1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn

- Đối với khách hàng vay vốn lần đầu, Phòng tín dụng bố trí cán bộ hướng dẫnkhách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định của ngân hàng quân đội

- Sau khi khách hàng chuản bị đầy dủ hồ sơ, cán bộ phòng Tín dụng tiếp nhận hồ

sơ vay từ khách hàng, cập nhật phần mềm trên hệ thống quản lý hồ sơ chungcủa ngân hàng ( ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ, tên khách hàng vay, tên cán bộ tiếpnhận hồ sơ và số tiền xin vay) và giao lại hồ sơ cho Cán bộ phụ trach bộ phậncho vay

- Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay phân công hồ sơ vay vốn cho cán bộ trựctiếp cho vay làm nhiệm vụ thẩm định và theo dõi khoản vay

- Đối với hồ sơ vay vốn những lần sau của khách hàng có quan hệ tín dụng vớingân hàng thì cán bộ trực tiếp cho vay nhận hồ sơ từ khách hàng

3.2 Thẩm định cho vay

a Thẩm định của Cán bộ trực tiếp cho vay

- Tùy vào từng loại cho vay, đối tượng vay và điều kiện thực tế mà cán bộ trựctiếp cho vay lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp nhưng đảm bảo nhữngnội dung sau:

Tiếp nhận hồ

sơ đề nghị vay

vôn

Thẩm định cho vay

Thực hiện quyết định cho vay Lưu giữ hồ sơ

Trang 7

 Đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân dự của khách hàngkhi vay vốn và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn (Đanh giá người vay vốn)

 Đánh giá tính khả thi, hiệu quả dự án, phương án vay ( trừ các trườnghợp cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, cho vay cán bộcông nhân viên) Cho vay trả nợ nước ngoài thực hiện theo quy định củaNHNN và các quy định hiện hành liên quan (Đánh giá dự án, phương

án vay)

 Đánh giá tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và/hoặc khả năng trả

nợ của khách hàng (Đánh giá khả năng trả nợ)

 Dự kiến rủi ro có thể xảy ra

 Đánh giá các tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có)

- Phương pháp thẩm định: Tùy tính chất từng khoản vay, đối tượng vay và hìnhthức vay vốn việc thẩm định có thể lựa chọn toàn bộ hoặc một trong ba phươngpháp sau:

 Thẩm định hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp

Cán bộ trực tiếp cho vay kiểm tra hồ sơ của khách hàng về số lượng,tính hợp lý, hợp lệ về nội dung và hình thức giữa các hồ sơ do khách hàngcung cấp, đối chiếu với các quy định hiện hành có liên quan

Thẩm định năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàngvay vốn

Kiểm tra các phương pháp tính toán, kết quả tính toán cũng như các nộidung trong hồ sơ

Đánh giá năng lực tài chính và tình hình hoạt động SXKD của kháchhàng thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp

 Thẩm định cho vay thông qua khảo sát thực tế

Nội dung khảo sát thực tế bao gồm các vấn đề liên quan đến: kháchhàng, phương án/ dự án vay vốn, và tài sản đảm bảo (nếu có)

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng để nắm bắt cácthông tin cần thiết cho quá trình thẩm định, đặc biệt là tư cách, năng lực,phẩm chất, đạo đức, kinh nghiệm… của người vay vốn

 Thẩm định cho vay thông qua các nguồn thông tin khác nhau:

Cán bộ trực tiếp vay có thể thu thập thêm thông tin từ các nguồn khácnhằm phục vụ cho công tác thẩm định

Các nguồn thông tin có thể khai thác: (i) Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN trên địa bàn, các Vụ, Cục, phòng thuộc NHNN, các ngân hàng

Trang 8

khác…; (ii) Cơ quan chủ quản của doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề liên quan, các sở liên quan trên địa bàn (Sở xây dựng, sở tài nguyên môi trường, sở kế hoạch đầu tư), các bạn hàng, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp…; (iii) Cơ quan thanh tra, kiểm toán trên địa bàn hoạt động của doanh nghiệp…; (iv) Các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình và các loại tạp chí kinh tế định kỳ/ đặc biệt có liên quan (v) Trường hợp cần thiết, cán bộ trực tiếp cho vay có thể đề xuất thuê tư vấn và mua thông tin phục vụ công tác thẩm

định

Kiểm tra tính khớp đúng so với các thông tin do khách hàng cung cấp,

uy tín sản phẩm của khách hàng trên thị trường Tìm hiểu mối quan hệ giữa khách hàng với các bạn hàng, quan hệ thanh toán tín dụng với các tổ chức tín dụng khác nếu có Sau khi thẩm định, Cán bộ trực tiếp cho vay lập báo cáo/ tờ trình thẩm định ghi rõ ý kiến đánh giá về dự án, phương án (tính khảthi, hiệu quả…) và nêu rõ một trong các quan điểm sau và trình Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay:

(i) đồng ý cho vay và/ hoặc với các điều kiện ràng buộc: Trong trườnghợp này nêu rõ: Số tiền cho vay (ngoại tệ – VND), thời hạn và lãi

suất cho vay, đảm bảo tiền vay; với các lý do cụ thể

(ii) Từ chối cho vay có nêu rõ lý do; hoặc

(iii) Nêu các đề xuất khác với các lý do cụ thể

b Kiểm tra của cán bộ phụ trách bộ phận cho vay:

- Căn cứ nội dung báo cáo thẩm định, hồ sơ vay vốn của khách hàng, Cán bộ phụtrách bộ phận cho vay ghi ý kiến đánh giá về khách hàng, dự án, phương án, món vay và nêu rõ một trong các quan điểm sau:

(i) đồng ý cho vay và/ hoặc với các điều kiện ràng buộc;

(ii) từ chối cho vay và nêu rõ lý do từ chối; hoặc

(iii) nêu các đề xuất khác

- Sau đó, Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay trả hồ sơ về cho Cán bộ trực tiếp cho vay Cán bộ trực tiếp cho vay phải đọc ý kiến của Cán bộ phụ trách cho vay, nếu có điểm gì chưa rõ hoặc chưa đúng, cần trao đổi lại với cán bộ phụ

Trang 9

trách cho vay, nếu đã rõ thì trình toàn bộ hồ sơ và báo cáo/ tờ trình thẩm định cho Cán bộ quyết định cho vay.

c Phê duyệt của Cán bộ quyết định cho vay:

- Trong phạm vi quyền hạn được ủy quyền, căn cứ nội dung báo cáo thẩm định của Cán bộ trực tiếp cho vay, Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay và hồ

sơ vay vốn, người quyết định cho vay ra một trong các quyết định sau:

 Đồng ý cho vay

 Từ chối cho vay

 Yêu cầu bổ sung/ kiểm tra lại thông tin: Trong trường hợp này, ngườiquyết định cho vay ghi rõ nội dung thông tin cần tìm hiểu them và chuyển trả toàn bộ hồ sơ cho bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện các bước tiếp theo

 Các quyết định khác: Yêu cầu thông qua Hội đồng tín dụng/ trình Hội sở Trung ương Ý kiến quyết định của Cán bộ quyết định cho vay phải được ghi rõ trong báo cáo thẩm định / tờ trình của bộ phận cho vay Sau đó, toàn bộ hồ sơ vay vốn được trả về cho Cán bộ trực tiếp cho vay

- Sau khi có ý kiến của Cán bộ quyết định cho vay, Cán bộ trực tiếp cho vay phải báo cáo cho Cán bộ phụ trách bộ phận vay biết để tổ chức thực hiện quyết định của Cán bộ quyết định cho vay

3.3 Thực hiện quyết định cho vay:

a Trường hợp đồng ý cho vay:

- Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo và trình Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay : Hợp đồng vay vốn kèm theo lịch rút vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc thông báo gửi khách hàng các điều

kiện ràng buộc (nếu có)

- Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay kiểm tra, kiểm soát, ký kiểm soát các công văn giấy tờ có liên quan do cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo Trình toàn bộ hồ

sơ và tài liệu đó cho Cán bộ

quyết định cho vay ký kết

- Sau khi Hợp đồng Tín dụng, Hợp đồng Bảo đảm tiền vay và các văn bản khác (nếu có) đã được ký kết giữa các bên, cán bộ trực tiếp cho vay đóng dấu, lấy số công văn và gửi theo quy định

- Khai báo theo quy định trên hệ thống vi tính

Trang 10

- Phân loại hồ sơ, lưu trữ hồ sơ.

b Trường hợp từ chối cho vay:

- Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo thông báo trả lời từ chối khách hàng, nêu rõ lý

do từ chối cho vay

- Trình Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay kiểm soát và Cán bộ quyết định cho vay ký thông báo trả lời khách hàng

- Trả lại hồ sơ xin vay vốn ( trong trường hợp phải trả lại ) kèm theo thông báo từchối cho vay ( nếu có )

- Lưu hồ sơ từ chối cho vay (tờ trình từ chối cho vay, các hồ sơ khác nếu có) và cập nhật trên hệ thống quản lý hồ sơ vay vốn để các chi nhánh MB Bank trên cùng địa bàn biết

c Trường hợp yêu cầu bổ sung/ kiểm tra lại:

- Cán bộ trực tiếp cho vay thu thập các thông tin theo yêu cầu và báo cáo lại Cán

bộ phụ trách bộ phận cho vay

d Trường hợp yêu cầu thông qua:

- Hội đồng tín dụng hoặc trưng cầu ý kiến thẩm định của bên thứ ba: Cán bộ trựctiếp cho vay sao hồ sơ gửi Hội đồng tín dụng/ bên thứ ba Trong trường hợp yêu cầu bên thứ ba thẩm định:

Bộ phận trực tiếp cho vay chịu trách nhiệm theo dõi và thực hiện các yêu cầu

do bên thứ ba đưa ra nhằm phục vụ cho công tác thẩm định Sau khi có kết quả thẩm định, bộ phân trực tiếp cho vay báo cáo toàn bộ nội dung thẩm định tới cán bộ quyết định cho vay xem xét quyết định cuối cùng

3.4 Lưu giữ hồ sơ

- Hồ sơ tín dụng được lưu giữ riêng theo 3 nhóm: nhóm từ chối cho vay, nhóm

hồ sơ còn đang nợ và nhóm hồ sơ đã tất toán

 Đối với hồ sơ từ chối cho vay: Bộ phận cho vay lưu trữ theo thời gian trong năm, sắp xếp theo thứ tự ngày từ chối cho vay

 Đối với hồ sơ đang còn nợ: Sau khi thực hiện quyết định cho vay: Cán

bộ trực tiếp cho vay thực hiện phân loại hồ sơ và gửi theo quy định như sau:

Gửi bộ phận kho quỹ (bản gốc) bao gồm: Hợp đồng thế chấp, cầm cố; Giấy

tờ, tài liệu pháp y liên quan đến tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh hoặc đơn thưbảo lãnh của bên thứ ba, các giấy tờ có giá nhậm cầm cố (nếu có),Biên bản thẩm định / xác định giá trị TSTC, cầm

cố, bảo lãnh (nếu có), biên bản giao nhận giấy tờ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

Trang 11

giữa khách hàng và ngân hàng.Các hồ sơ gửi bộ phận kho quỹ phải được bộ phận cho vay niêm phong, với 2 chữ ký(tại các điểm giáp mối của bao): của cán bộ trực tiếp cho vay và của kiểm soát viên hoặc trưởng phó phòng tín dụng.Trước khi cho hồ sơ vào bao để niêm phong, người ký niêm phong chịu trách nhiệm đối chiếu các loại chứng từ khớp đúng đầy đủ với biên bản giao nhận chứng từ thế chấp, cầm cố Việc giao nhận hồ sơ giữa bộ phận cho vay và bộ phận kho quỹ phải được ký nhận trong sổ theo dõi.

Gửi khách hàng: Hợp đồng Tín dụng, hợp đồng Thế chấp, cầm cố ( nếu có),biên bản giao nhận / xác định giá trị tài sản bảo đảm, các hồ sơ khác theo quy định

Lưu giữ tại bộ phận trực tiếp cho vay (do cán bộ trực tiếp cho vay quản lý) bao gồm: Đề nghị vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh và trả nợ, tờ trình duyệt cho vay , hợp đồng Tín dụng, lịch rút vốn (nếu có), biên bản của Hội đồng Tín dụng (nếu có), các hồ sơ liên quan khác Cán bộ trực tiếp cho vay lưu giữ và bảo quản chặt chẽ toàn bộ tài liệu do khách hàng cung cấp, Hợp đồng Tín dụng và khế ước (bản gốc), các biên bản làm việc (nếu có) và các tài liệu liên quan khác Các hồ sơ cho vay nếu bản gốc đã được lưu tại phòng kho quỹ thì phải chụp lưu bản sao

 Đối với hồ sơ đã tất toán: Cán bộ theo dõi thu nợ phải ghi chú trên Khế ước tín dụng : “đã tất toán ngày … tháng … năm … Do thanh toán viên

… thực hiện“ Toàn bộ hồ sơ tín dụng phải được lưu kèm theo khế ước đã tất toán Hồ sơ đã tất toán được lưu theo thứ tự ngày tháng tất toán Tuỳ tình hình thực tế tại đơn vị mà cán bộ phụ trách bộ phận cho vay tổ chức lưu trữ hồ sơ theo từng tháng hoặc từng quý.)

4 Ưu nhược điểm của quy trình tín dụng

Trang 12

cán bộ phụ trách bộ phận cho vay báo cáo lên cán bộ trực tiếp cho vay và cán bộ trực tiếpcho vay kiểm tra các thông tin cán bộ phụ trách bộ phận cho vay báo cáo Điều này làmtang tính chính xác của hồ sơ, giúp cho ngân hàng đưa ra được các quyết định cho vayđúng đắn và góp phần giảm thiểu nợ xấu cho ngân hàng.

Quá trình cho vay được chuyên môn hóa giữa các bộ phận từ khâu thu hồ sơ đến khâuthẩm định và quyết định cho vay Phòng quan hệ khách hàng sẽ tìm kiếm hàng cho ngânhàng, phòng thẩm định sẽ kiểm tra và đánh giá hồ sơ của khách hàng, bên cạnh đó có cácphòng ban hỗ trợ như giải ngân và thu hồi nợ Việc phân chia các phòng ban như vậy tăngtính chuyên môn hóa, từ đó tăng năng suất và doanh thu cho ngân hàng Mỗi phòng banthực hiện các công việc khác nhau cũng góp phần giúp khách hàng được trải nghiệm dịch

vụ tốt nhất từ khâu thu hồ sơ đến khâu giải ngân đều được các nhân viên hỗ trợ một cáchchuyên môn và nhiệt tình

4.2 Nhược điểm

Tuy quy trình thẩm định của ngân hàng quân đội qua rất nhiều bước để đảm bảo tínhchính xác và góp phần giúp cán bộ quyết định cho vay đúng đắn nhưng đây cũng mang lạimột nhược điểm sẽ là thời gian thẩm định sẽ lâu do có quá nhiều bước, có thể gây ra bấttiện cho khách hàng

Qua quá trình thu hồ sơ, cán bộ có thể đưa ra các đánh giá trước tiên về tiềm năng củakhách hàng trước khi chuyển thông tin cho bộ phận thẩm định Điều này có thể làm tangtính khách quan cho bộ phận thẩm định cũng như rút gọn thời gian nâng cao tính kịp thời

do có sự sàng lọc trước các hồ sơ xấu ngay từ ban đầu Điều này yêu cầu các cán bộ thu

hồ sơ có kiến thức chuyên môn nhất định để có thể hiểu rõ và đánh giá khách hàng khinhận hồ sơ

CHƯƠNG III: SẢN PHẨM TÍN DỤNG

1 Các sản phẩm tín dụng

1.1 KH cá nhân

Trang 13

a Ngân hàng số

1. Vay siêu nhanh từ thẻ tín dụng: Là sản phẩm cho vay mục đích tiêu dùng

cá nhân dành cho Khách hàng cá nhân có thẻ tín dụng do MB phát hành Theo đó,căn cứ vào đề nghị vay vốn của Khách hàng qua (các) kênh số, giá trị Hạn mức thẻKhách hàng đã được cấp, MB thực hiện cho khách hàng vay tối đa 75% giá trị hạnmức thẻ, đảm bảo tổng giá trị vay từ sản phẩm này và giá trị Hạn mức thẻ khách hàngđã sử dụng không vượt quá giá trị Hạn mức thẻ được cấp

Lãi suất cho vay: Theo quy định của MB từng thời kỳ

Phương thức tính lãi: MB sẽ tính lãi với giao dịch vay siêu nhanh từ thẻ tín dụng

ngay từ ngày chủ thẻ thực hiện giao dịch vay vốn đến hết ngày liền kề trước ngàychủ thẻ thanh toán toàn bộ giá trị giao dịch

Điều kiện:

o Khách hàng là chủ thẻ chính sở hữu thẻ tín dụng MB

o Thẻ ở trạng thái hoạt động và kích hoạt tối thiểu 1 tháng

o Khách hàng không có nợ nhóm 2 trở lên tại MB và các tổ chức tín dụng khác

cố số dư tài khoản tiết kiệm số trên Kênh số): là phương thức cho vay theo đó MB

chấp nhận cấp cho khách hàng một hạn mức thấu chi và KH đồng ý dùng tàikhoản tiết kiệm số của khách hàng để cầm cố cho khoản vay, các thỏa thuận về đềnghị vay vốn, hợp đồng cho vay và hợp đồng bảo đảm được thực hiện trực tuyếntrên kênh số

Hạn mức thấu chi = 90% x Số dư gốc tài khoản Tiết kiệm số

 Hạn mức thấu chi tối thiểu 5.000.000 VNĐ, tối đa 1 tỷ đồng

Lãi suất cho vay: là lãi suất thả nổi

 Lãi suất cho vay = lãi suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 6tháng trả sau + Biên độ 2% và lãi suất cho vay không thấp hơn lãi suất tiết kiệmdân cư 12 tháng trả sau

Trang 14

Biểu phí:

Điều chỉnh biểu phí như sau:

Phí đóng TKTC online (thu một lần khi đóng

(Biểu phí sản phẩm có thể thay đổi theo thông báo của MB từng thời kỳ)

iii Vay siêu nhanh - Thấu chi không tài sản bảo đảm: Là sản phẩm cho vay

theo phương thức cấp Hạn mức thấu chi (HMTC) cho mục đích tiêu dùng cá nhân

và không có tài sản bảo đảm, dành cho Khách hàng cá nhân có Tài khoản thanhtoán tại MB và đáp ứng các điều kiện của MB Theo đó, căn cứ trên đề nghị cấpHạn mức thấu chi của Khách hàng (KH) qua (các) kênh số, MB sẽ thẩm định, phêduyệt và thực hiện cấp cho Khách hàng HMTC trên tài khoản thanh toán của KH.Các thỏa thuận về đề nghị vay vốn, hợp đồng cho vay được thực hiện trực tuyếntrên kênh

Hạn mức: Giá trị tối thiểu 5.000.000 VND (năm triệu đồng) và tối

đa 50.000.000 VND (năm mươi triệu đồng)

Thời gian vay tối đa: 12 tháng

Lãi suất cho vay: Theo quy định của MB từng thời kỳ

Phương thức tính lãi: Trả lãi theo số tiền và thời gian thực tế vay.

Trang 15

 CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/Sổ tạm trú (KT3), Đăng ký kếthôn/Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

 Các giấy tờ liên quan đến việc mua căn hộ, nhà, đất dự án;

 Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ;

 Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm

Các loại hình cho vay:

 Tính năng:

 Mức cho vay: Tối đa 80% nhu cầu tài chính của kháchhàng;

 Thời hạn cho vay: Tối đa 20 năm;

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả định kỳ/cuối kỳ; Lãitrả định kỳ hoặc cuối kỳ tính theo niên kim cố định/ theo dư nợ ban đầu/ theo dư

nợ giảm dần;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Bất động sản, Giấy tờ có giá,Sổ/Thẻ tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi, Ô tô;

 Ân hạn trả gốc: Tối đa 12 tháng

 Điều kiện vay vốn:

 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự;

 Khách hàng có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến không quá 70 tuổitại thời điểm kết thúc khoản vay;

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Tính năng:

Trang 16

 Mức cho vay: Tối đa 80% nhu cầu tài chính của kháchhàng;

 Thời hạn cho vay: Tối đa 20 năm;

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả định kỳ/cuối kỳ; Lãitrả định kỳ/cuối kỳ tính theo niên kim cố định/theo dư nợ ban đầu/dư nợ giảmdần;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Quyền tài sản từ Hợp đồng muabán, Hợp đồng thuê dài hạn, Hợp đồng chuyển nhượng, Văn bản chuyển nhượngHợp đồng mua bán căn hộ/nhà/đất dự án…; Các tài sản bảo đảm độc lập vớikhoản vay như Bất động sản, Ô tô và Giấy tờ có giá

 Điều kiện vay vốn:

 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự;

 Khách hàng có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến không quá 70 tuổitại thời điểm kết thúc khoản vay;

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

dân

 Tính năng:

 Mức cho vay: tối đa 90% nhu cầu vốn;

 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

Trang 17

 Phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả định kỳ/cuối kỳ; Lãitrả định kỳ/cuối kỳ tính theo niên kim cố định/theo dư nợ ban đầu/dư nợ giảmdần;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Bất động sản, Giấy tờ có giá,Sổ/Thẻ tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi, Ô tô

 Điều kiện:

 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự;

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có khả năng tài chỉnh đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng;

 Lãi suất ưu đãi chỉ từ 6.9%/năm

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả định kỳ/cuối kỳ; Lãitrả định kỳ tính theo niên kim cố định/theo dư nợ ban đầu/dư nợ giảm dần;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Chiếc xe dự kiến mua hoặc Bấtđộng sản, Giấy tờ có giá, Sổ/Thẻ tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi, Ô tô độc lập vớivốn vay

 Điều kiện:

 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự;

Trang 18

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Hồ sơ:

 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự;

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng;

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả định kỳ/cuối kỳ; Lãitrả định kỳ tính theo niên kim cố định/theo dư nợ ban đầu/dư nợ giảm dần;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Bất động sản, Giấy tờ có giá,Sổ/Thẻ tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi, Ô tô

 Điều kiện:

 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự;

Trang 19

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay;

 Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ;

 Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm

 Tính năng

 Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thời gian xử lý hồ sơ nhanhchóng: Trong vòng 30 phút khách hàng sẽ nhận được tiền vay;

 Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị của GTCG;

 Thời hạn cho vay linh hoạt phù hợp với nhu cầu của kháchhàng;

 Lãi suất ưu đãi và cạnh tranh

Trang 20

 CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;

 Giấy tờ có giá và các giấy tờ uỷ quyền hợp pháp (nếu có)

 Tính năng

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Mức cho vay: Tối đa lên tới 500 triệu đồng;

 Thời hạn cho vay: Tối đa 60 tháng;

 Phương thức trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng tiền củakhách hàng

 Điều kiện

 Khách hàng có độ tuổi không quá 55 đối với nữ và 60 đốivới nam tại thời điểm kết thúc khoản vay;

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng được trả lương qua tài khoản và có thời giancông tác tại Đơn vị quản lý hiện tại tối thiểu 01 năm;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

Trang 21

 Mức cho vay: Tối thiểu 20 triệu đồng, tối đa lên tới 500triệu đồng;

 Thời hạn cho vay: Tối đa 60 tháng;

 Được tặng ngay bảo hiểm (theo chính sách của MB từngthời kỳ) khi khoản vay được phê duyệt;

 Phương thức trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng tiền củakhách hàng

 Điều kiện

 Khách hàng có độ tuổi không quá 55 đối với nữ và 60 đốivới nam tại thời điểm kết thúc khoản vay;

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo hệ sốnhà nước & cán bộ nhân viên (người lao động) đang làm việc theo hình thức hợpđồng lao động, tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Sử dụng vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện qua nhiềukênh giao dịch: tại quầy và/hoặc Internet Banking, Mobile Banking, Bankplus,Thẻ;

 Hạn mức cho vay có TSBĐ: tối đa lên đến 5 tỷ VND;

Trang 22

 Thời hạn duy trì hạn mức: tối đa 12 tháng.

 Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có);

 Giấy tờ khác theo quy định của MB

 Tính năng

vào cấp bậc và thu nhập hàng tháng của khách hàng Quân nhân;

vốn: 30 ngày sau khi giải ngân.

Trang 23

CMND/ Chứng minh sĩ quan/ Hộ chiếu còn hiệu lực;

định bổ nhiệm/Quyết định tăng lương/Quyết định thăng quân hàm…

iv Sản xuất kinh doanh

 Phương án kinh doanh/Dự án đầu tư;

 Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ;

 Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm

Các loại hình:

 Tính năng:

 Mức cho vay: Tối đa 90% nhu cầu vốn của khách hàng;

 Thời hạn cho vay: Tối đa 180 tháng;

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Phương thức vay vốn đa dạng, phù hợp với mọi loại hìnhkinh doanh của khách hàng: Vay theo món/ Vay theo hạn mức tín dụng/ Vay theohạn mức thấu chi;

 Phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả định kỳ/cuối kỳ; Lãitrả định kỳ/cuối kỳ tính theo niên kim cố định/theo dư nợ ban đầu/dư nợ giảmdần;

Trang 24

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Quyền phát sinh từ Hợp đồngthuê

 Điều kiện:

 Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thànhphố nơi MB có trụ sở;

 Khách hàng có giấy phép Đăng ký kinh doanh còn hiệu lựcđối với những ngành nghề bắt buộc phải đăng ký kinh doanh, hoặc Biên lai nộpthuế, hoặc Xác nhận của UBND về hoạt động SXKD ; và có các giấy tờ bắtbuộc đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

 Tính năng:

 Mức cho vay: Tối đa 80% nhu cầu vốn;

 Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng;

 Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo nguồn trả nợcho khoản vay;

 Khách hàng đáp ứng các quy định và điều kiện cho vay củaMB

Trang 25

Cho vay hộ trồng lúa

 Tính năng:

 Mức cho vay tối đa: 80% nhu cầu vốn của khách hàng;

 Thời hạn cho vay tối đa: 120 tháng;

 Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Phương thức cho vay, trả nợ linh hoạt theo nhu cầu củakhách hàng;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: bất động sản, giấy tờ có giá

 Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3;

 Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ;

 Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm

Hồ sơ:

 Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu củaMB);

 Giấy ủy quyền của chủ tài khoản (nếu có);

 Thông báo giao dịch khớp lệnh bán chứng khoán;

Trang 26

 Xác nhận và cam kết của Công ty chứng khoán.

 Lãi suất cho vay cạnh tranh;

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, giảingân ngay trong ngày

 Thời hạn cho vay: Tối đa 36 tháng;

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng;

 Tài sản bảo đảm đa dạng: Cổ phiếu hình thành từ vốn vayhoặc Giấy tờ có giá, Sổ/Thẻ tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi, Bất động sản, Ô tô độclập với vốn vay

Trang 27

 Trường hợp Khách hàng là Nhà đầu tư cá nhân:+ Khách hàng không quá 60 tuổi tại thời điểm vay vốn;+ Khách hàng có hộ khẩu/sổ tạm trú (KT3) tại Tỉnh/Thành phố nơi MB cho vay.

1.2 KH DN vừa và nhỏ

a Cho vay thông thường

i Cho vay theo hạn mức:

 Là phương thức mà MB và khách hàng thỏa thuận duy trì một hạn mức tín dụng trongmột khoảng thời gian nhất định với những điều kiện nhất định về tổng hạn mức, thời gianduy trì hạn mức…

 Đối tượng khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn lưu động thườngxuyên

 Đáp ứng nhanh nhu cầu bổ sung vốn lưu động của khách hàng

 Thủ tục đơn giản thuận tiện

ii Cho vay theo món

 Là phương thức cho vay dựa trên nhu cầu vốn của từng phương án sản xuất kinh doanhcủa khách hàng trong đó xác định rõ mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay, nguồn trảnợ…

 Đối tượng khách hàng: Khách hàng Doanh nghiệp

Trang 28

 Đặc điểm:

 Loại tiền: VNĐ, ngoại tệ

 Thời hạn vay: dưới 12 tháng;

 Lãi và Phí: theo biểu lãi suất và biểu phí MB từng thời kỳ;

 Số tiền vay tính toán dựa trên nhu cầu vốn lưu động của khách hàng theo từngphương án cụ thể

 Tài sản đảm bảo: theo quy định của MB từng thời kỳ;

 Tiện ích:

 Đáp ứng nhanh nhu cầu bổ sung vốn lưu động của Khách hàng;

 Thủ tục đơn giản thuận tiện

iii Cho vay thấu chi

 Sản phẩm thấu chi là những khoản vay linh hoạt dành cho khách hàng doanh nghiệp cónhu cầu chi vượt số tiền trên tài khoản Khách hàng chỉ trả lãi trên số tiền và số ngày thực

tế sử dụng

 Đối tượng khách hàng:

 Đặc điểm:

 Giá trị hạn mức thấu chi cao

 Tài sản đảm bảo đa dạng: Tín chấp, bất động sản, giấy tờ có giá,…

 Thời gian cấp hạn mức thấu chi: 12 tháng

 Lãi suất: Theo các chương trình ưu đãi của MB từng thời kỳ

 Tiện ích:

 Sản phẩm đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của khách hàng

 Giảm tối đa lãi vay phải trả do chỉ phải trả lãi theo số ngày thực tế sử dụng vốn vay vàthông qua hệ thống thu nợ tự động trên tài khoản thanh toán

iv Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

 Là sản phẩm dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu cầm cố giấy tờ có giá(GTCG), hợp đồng tiền gửi, thẻ tiết kiệm, số dư tài khoản thanh toán để đáp ứng kịp thờinhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối tượng khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp

 Đặc điểm:

Ngày đăng: 10/07/2020, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w