MỤC LỤCGIỚI THIỆU MÔ HÌNH DÀN TRẢI MÁY ĐIỀU KHÔNG KHÍ TREO TƯỜNG HAI CHIỀU LOẠI INVERTER6I.MỤC ĐÍCH:6II.CẤU TẠO VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT6BÀI 1: KHẢO SÁT CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY LẠNH HAI KHỐI HAI CHIỀU10I.Mục tiêu:10II.Nội dung:101.Đặc điểm chung của máy điều hòa không khí 2 khối102.Cấu tạo của máy lạnh 2 khối:112.1.Cấu tạo khối ngoài trời122.2.Cấu tạo khối trong nhà133.Sơ đồ nguyên lý nguyên lý làm việc của mô hình133.1.Sơ đồ nguyên lý của mô hình132.2. Nguyên lý làm việc của máy lạnh14BÀI 2: KHẢO SÁT CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CÁC THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỆN CỦA MÁY LẠNH HAI KHỐI HAI CHIỀU16I.Mục tiêu16II.Nội dung:161.Máy nén161.1.Máy nén roto:161.2.Máy nén xoắn ốc:182.Thiết bị ngưng tụ183.Thiết bị bay hơi194.Ống mao dẫn195.Phin lọc226.Bình tách lỏng237.Van đảo chiều:24BÀI 3: THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ LẠNH25 I.Mục tiêu25II.Nội dung:251.Máy nén251.1.Kiểm tra thông mạch:251.2.Kiểm tra cách điện252.Kiểm tra dàn trao đổi nhiệt252.1.Xác định tình trạng làm việc của dàn trao đổi nhiệt252.2.Kiểm tra tình trạng làm việc của dàn trao đổi nhiệt26BÀI 4: CÂN CÁP (ỐNG MAO) MÁY LẠNH28I.Mục tiêu28II.Nội dung:281.Cân cáp hở:282.Cân cáp kín:29BÀI 5: THỬ KÍN, HÚT CHÂN KHÔNG VÀ NẠP GAS CHO MÁY LẠNH.31I.Mục tiêu31II.Nội dung:311.Thử kín312.Hút chân không333.Nạp gas cho máy lạnh34BÀI 6: VẬN HÀNH VÀ TẠO PAN TRÊN MÁY LẠNH36I.Mục tiêu36II.Nội dung:361.Kiểm tra tình trạng làm việc của máy lạnh:361.1.Dấu hiệu hoạt động bình thường của một máy lạnh:361.2.Kiểm tra áp suất làm việc của máy361.3.Xác định dòng điện định mức động cơ máy nén:362.Một số hư hỏng và cánh khắc phục:372.1.Phương pháp thu ga.372.2.Máy lạnh hoạt động nhưng không lạnh.382.3.Máy lạnh lạnh yếu412.4.Máy bị chảy nước khối trong nhà.43 3.Hướng dẫn sử dụng Remote điều hòa và sơ đồ kết nối điện484.Thực hành tìm và xử lý các pan về lạnh của mô hình514.1.Lốc bị tắc đầu hút : Khóa van 6 hoặc 7 trên mô hình514.1.1.Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường:514.1.2.Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy nén bị tắc đầu hút 514.2.Hệ thống bị nghẹt phin, nghẹt cáp : Khóa van 8514.2.1.Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường:514.2.2.Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi tủ lạnh bị nghẹt phin, nghẹt cáp515.Thực hành tìm và xử lý các pan về điện của mô hình525.1.Hỏng cảm biến nhiệt độ dàn lạnh525.1.1.Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường:525.1.2.Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng cảm biến nhiệt độ ( bậc công tắc S1)525.2.Hỏng cảm biến nhiệt độ dàn nóng535.2.1.Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường:535.2.2.Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng cảm biến nhiệt độ ( bậc công tắc S2)535.3.Hỏng máy nén535.3.1.Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường:535.3.2.Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng máy nén( bậc công tắc S3)535.4.Hỏng van đảo chiều545.4.1.Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường:545.4.2.Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng van đảo chiều ( bậc công tắc S4)54BÀI 7: BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ HAI KHỐI LOẠI TREO TƯỜNG55I.Mục tiêu55II.Nội dung:551.Kiểm tra hệ thống lạnh:55 2.Kiểm tra hệ thống điện:553.Làm sạch thiết bị trao đổi nhiệt563.1.Tháo vỏ máy563.2.Vệ sinh thiết bị trao đổi nhiệt563.3.Lắp vỏ máy563.4.Làm sạch hệ thống nước ngưng564.Làm sạch hệ thống lưới lọc574.1.Tháo lưới lọc574.2.Vệ sinh lưới lọc574.3.Xịt khô585.Bảo dưỡng quạt:585.1.Chạy thử nhận định tình hình585.2.Tra dầu mỡ586.Kiểm tra lượng gas trong máy586.1.Kiểm tra lượng gas596.2.Xử lý nạp gas597.Bảo dưỡng hệ thống điện:597.1.Tắt nguồn tổng cấp vào máy597.2.Kiểm tra tiếp xúc, thông mạch597.3.Vệ sinh lắp ráp hoàn trả hệ thống59
Trang 1TÀI LIỆU:
“MÔ HÌNH DÀN TRẢI MÁY ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ TREO TƯỜNG HAI CHIỀU
LOẠI INVERTER”
Trang 2MỤC LỤC
GIỚI THIỆU MÔ HÌNH DÀN TRẢI MÁY ĐIỀU KHÔNG KHÍ TREO TƯỜNG HAI
CHIỀU LOẠI INVERTER 6
I MỤC ĐÍCH: 6
II CẤU TẠO VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT : 6
BÀI 1: KHẢO SÁT CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY LẠNH HAI KHỐI HAI CHIỀU 10
I Mục tiêu: 10
II Nội dung: 10
1 Đặc điểm chung của máy điều hòa không khí 2 khối 10
2 Cấu tạo của máy lạnh 2 khối: 11
2.1 Cấu tạo khối ngoài trời 12
2.2 Cấu tạo khối trong nhà 13
3 Sơ đồ nguyên lý - nguyên lý làm việc của mô hình 13
3.1 Sơ đồ nguyên lý của mô hình 13
2.2 Nguyên lý làm việc của máy lạnh 14
BÀI 2: KHẢO SÁT CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆCCỦA CÁC THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỆN CỦAMÁY LẠNH HAI KHỐI HAI CHIỀU 16
I Mục tiêu: 16
II Nội dung: 16
1 Máy nén 16
1.1 Máy nén roto: 16
1.2 Máy nén xoắn ốc: 18
2 Thiết bị ngưng tụ 18
3 Thiết bị bay hơi 19
4 Ống mao dẫn 19
5 Phin lọc 22
6 Bình tách lỏng 23
7 Van đảo chiều: 24
BÀI 3: THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ LẠNH 25
Trang 3I Mục tiêu: 25
II Nội dung: 25
1 Máy nén 25
1.1 Kiểm tra thông mạch: 25
1.2 Kiểm tra cách điện: 25
2 Kiểm tra dàn trao đổi nhiệt 25
2.1 Xác định tình trạng làm việc của dàn trao đổi nhiệt 25
2.2 Kiểm tra tình trạng làm việc của dàn trao đổi nhiệt 26
BÀI 4: CÂN CÁP (ỐNG MAO) MÁY LẠNH 28
I Mục tiêu: 28
II Nội dung: 28
1 Cân cáp hở: 28
2 Cân cáp kín: 29
BÀI 5: THỬ KÍN, HÚT CHÂN KHÔNG VÀ NẠP GASCHO MÁY LẠNH 31
I Mục tiêu: 31
II Nội dung: 31
1 Thử kín 31
2 Hút chân không 33
3 Nạp gas cho máy lạnh 34
BÀI 6: VẬN HÀNH VÀ TẠO PAN TRÊN MÁY LẠNH 36
I Mục tiêu: 36
II Nội dung: 36
1 Kiểm tra tình trạng làm việc của máy lạnh: 36
1.1 Dấu hiệu hoạt động bình thường của một máy lạnh: 36
1.2 Kiểm tra áp suất làm việc của máy: 36
1.3 Xác định dòng điện định mức động cơ máy nén: 36
2 Một số hư hỏng và cánh khắc phục: 37
2.1 Phương pháp thu ga 37
2.2 Máy lạnh hoạt động nhưng không lạnh 38
Trang 43 Hướng dẫn sử dụng Remote điều hòa và sơ đồ kết nối điện: 48
4 Thực hành tìm và xử lý các pan về lạnh của mô hình 51
4.1 Lốc bị tắc đầu hút : Khóa van 6 hoặc 7 trên mô hình 51
4.1.1 Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường: 51
4.1.2 Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy nén bị tắc đầu hút 51 4.2 Hệ thống bị nghẹt phin, nghẹt cáp : Khóa van 8 51
4.2.1 Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường: 51
4.2.2 Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi tủ lạnh bị nghẹt phin, nghẹt cáp 51
5 Thực hành tìm và xử lý các pan về điện của mô hình 52
5.1.Hỏng cảm biến nhiệt độ dàn lạnh 52
5.1.1 Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường: 52
5.1.2 Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng cảm biến nhiệt độ ( bậc công tắc S1) 52
5.2 Hỏng cảm biến nhiệt độ dàn nóng 53
5.2.1 Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường: 53
5.2.2 Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng cảm biến nhiệt độ ( bậc công tắc S2) 53
5.3.Hỏng máy nén 53
5.3.1 Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường: 53
5.3.2 Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng máy nén( bậc công tắc S3) 53
5.4 Hỏng van đảo chiều 54
5.4.1 Vận hành hệ thống lạnh hoạt động ở chế độ bình thường: 54
5.4.2 Triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi máy lạnh bị hỏng van đảo chiều ( bậc công tắc S4) 54
BÀI 7: BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ HAI KHỐI LOẠI TREO TƯỜNG 55
I Mục tiêu: 55
II Nội dung: 55
1 Kiểm tra hệ thống lạnh: 55
Trang 52 Kiểm tra hệ thống điện: 55
3 Làm sạch thiết bị trao đổi nhiệt 56
3.1 Tháo vỏ máy 56
3.2 Vệ sinh thiết bị trao đổi nhiệt 56
3.3 Lắp vỏ máy 56
3.4 Làm sạch hệ thống nước ngưng 56
4 Làm sạch hệ thống lưới lọc 57
4.1 Tháo lưới lọc 57
4.2 Vệ sinh lưới lọc 57
4.3 Xịt khô 58
5 Bảo dưỡng quạt: 58
5.1 Chạy thử nhận định tình hình 58
5.2 Tra dầu mỡ 58
6 Kiểm tra lượng gas trong máy 58
6.1 Kiểm tra lượng gas 59
6.2 Xử lý nạp gas 59
7 Bảo dưỡng hệ thống điện: 59
7.1 Tắt nguồn tổng cấp vào máy 59
7.2 Kiểm tra tiếp xúc, thông mạch 59
7.3 Vệ sinh lắp ráp hoàn trả hệ thống 59
Trang 6GIỚI THIỆU MÔ HÌNH DÀN TRẢI MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG
KHÍ TREO TƯỜNG HAI CHIỀU LOẠI INVERTER
Với mô hình dàn trải máy điều hòa không khí treo tường 2 chiều loại inverter giúp cho học viên:
- Trình bày cấu tạo, sơ đồ và nguyên lý hoạt động của máy lạnh hai KHỐI
- Xác định được cực tính, tình trạng và thử nghiệm được các động cơ
- Phân tích được cấu tạo và đo kiểm được các thiết bị điện của máy lạnh hai KHỐI
- Đấu nối và vận hành được các mạch điện trong máy lạnh hai KHỐI
- Xác định được ống mao có kích thước phù hợp
- Thành thạo thao tác cân cáp, thử kín, hút chân không và nạp gas cho máy lạnh hai KHỐI
- Tìm pan và xử lý được các sự cố thường gặp trong máy lạnh hai KHỐI
Mô hình dàn trải máy lạnh hai KHỐI một chiều loại inverter nhằm giúp cho giáo viên rút ngắn được thời gian giảng dạy, bên cạch đó tạo được kỹ năng cho nghề điện lạnh, cũng cố các kiến thức cơ bản và một số các kiến thức nâng cao về máy lạnh hai cục trong thực tế hàng ngày
Mô hình này lắp trên khung nhơm định hình chn có bánh xe di chuyển, mặt lắp điểm thử bằng laminate, cách điện
Mô hình gồm có:
- Máy lạnh 2 cục loại inverter - 2 chiều nóng lạnh
+ Công suất nóng - lạnh: 9000BTU/h + Nguồn điện: 220-240V ~ 50 Hz - 1 pha
- Môi chất lạnh sử dụng: R410A
- Các thiết bị phần nhiệt (dàn nóng, dàn lạnh) gồm: ống mao, phin lọc, mắt xem gas, các van chặn, ti xạc gas, đồng hồ đo áp suất cao thấp
Trang 7- Các thiết bị đo lường và điều khiển điện gồm: bộ nguồn 1 pha, rơle áp suất kép, đồng hồ đo nhiệt độ điện tử, các công tắc tạo pan
- Các thiết bị điện trong máy lạnh hai cục gồm: lốc, động cơ quạt dàn lạnh, động cơ quạt dàn nóng,động cơ quạt đảo, board mạch
Trang 8Hình: Panel nguồn, board mạch dàn lạnh - dàn nóng, thiết bị đo lường - bảo vệ
Trang 9- Bảo trì, bảo dưỡng máy lạnh
- Đấu dây các board mạch
- Thực hành tìm và xử lý pan của hệ thống lạnh:
+ Nghẹt ga phần dàn lạnh, dàn nóng + Tiết lưu không qua ống mao + Sự cố thiếu ga
+ Sự cố tắc phin lọc, ống mao
- Thực hành tìm và xử lý pan của hệ thống điện: hỏng máy nén, hỏng các
sensor, hỏng van đảo chiều
- Thực hành giám sát hệ thống: Đo nhiệt độ dàn nóng, dàn lạnh, máy nén …
Trang 10BÀI 1: KHẢO SÁT CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA
MÁY LẠNH HAI KHỐI HAI CHIỀU
I Mục tiêu:
- Hiểu được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh của máy lạnh
- Phân tích được cấu tạo các bộ phận của máy lạnh
- Trình bày nguyên lý làm việc của máy lạnh
- Trình bày cấu tạo máy lạnh
II Nội dung:
1 Đặc điểm chung của máy điều hòa không khí 2 khối
Máy ĐHKK 2 khối gồm 2 KHỐI dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách rời nhau Vì vậy máy điều hòa dạng này còn gọi là máy điều hòa kiểu rời hay máy điều hòa 2 mảnh Nối liên kết giữa 2 KHỐI là các ống đồng dẫn môi chất và dây điện điều khiển Máy nén đặt trong KHỐI dàn nóng Quá trình điều khiển sự làm việc của máy được thực hiện từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặc điều khiển từ xa Máy điều hoà kiểu rời có công suất nhỏ từ 9.000 Btu/h ÷ 60.000 Btu/h, bao gồm chủ yếu các model sau : 9.000, 12.000, 18.000, 24.000, 36.000, 48.000 và 60.000
Btu/h Tuỳ theo từng hãng chế tạo máy mà số model mỗi chủng loại có khác nhau
Do dàn nóng và dàn lạnh hoàn toàn rời nhau cho nên ta có nhiều cơ hội lựa chọn vị trí lắp đặt hợp lý cho cả hai, tuy nhiên cần lưu ý không nên dể hai phần này cách xa hơn khoảng cách quy định cho từng loại máy Cũng do đặc điểm này mà vị trí lắp đặt dàn lạnh cơ động hơn, do đó tăng khả năng đáp ứng yêu cầu phân phối gió lạnh đồng đều trong các không gian hơi lớn
Điều đáng nói là độ ồn rất ít, tính thẩm mỹ cao, có thể lắp đặt ở những nơi có cấu trúc và địa hình phức tạp
Một điểm cần lưu ý khi sử dụng máy điều hòa không khí loại hai mảng là nên chú ý vấn đề thông gió để cải thiện độ trong sạch của không khí trong không gian cần điều hòa không khí Điều này càng trở nên bức thiết ở những nơi mà mật độ người trong không gian đó khá cao Thực tế hiện nay cho thấy, ở khá nhiều trường hợp, người ta cố tình làm cho không gian cần điều hòa thật kín, càng kín càng tốt Đây là ý
Trang 11nghĩ sai lầm nếu xét theo quan điểm thông gió và làm trong sạch bầu không khí Rõ ràng, không gian càng kín thì càng tiết kiệm năng lượng vận hành máy lạnh, nhưng không vì mục đích tiết kiệm năng lượng mà ta có thể chấp nhận hạ thấp chất lượng của không khí trong không gian cần điều hòa Với những không gian nhỏ ta nên tạo ra một
số khe hở ở những vị trí hợp lý để tận dụng hiện tượng thông gió tự nhiên, trong trường hợp thật cần thiết thì nên lắp đặt thêm quạt hút gió Với những không gian lớn hơn và có nhiều người hơn, ta nên thiết kế hệ thống thông gió cưỡng bức để đảm bảo
cung cấp đủ gió tươi cho người sử dụng
2 Cấu tạo của máy lạnh 2 khối:
Hình Nguyên lý làm việc máy điều hào 2 chiều
Ở chế độ làm lạnh, máy nén đẩy môi chất ở nhiệt độ và áp suất cao qua van đảo chiều tới thiết bị ngưng tụ, môi chất ngưng tụ thành lỏng sôi, thải nhiệt ra môi trường Môi chất được đưa đến van tiết lưu thành hơi bảo hòa ẩm, rồi qua biết bị bay hơi thu nhiệt của môi trường, môi chất thực hiện quá trình hóa hơi thành hơi bão hòa khô được máy nén hút về
Ở chế độ sưởi ấm, máy nén đẩy môi chất qua khối bên trong (cục bên trong), lúc này là thiết bị ngưng tụ, môi chất được ngưng tụ lành lỏng sôi thải nhiệt ra môi trường để sưởi ấm Môi chất được đưa đến thiết bị tiết lưu, giảm áp suất và nhiệt độ rồi được đưa đến khối ngoài trời, thực hiện quá trình hóa hơi thu nhiệt của môi trường
Trang 122.1 Cấu tạo khối ngồi trời
Hình: Cấu tạo khối ngồi trời CÁC THIẾT BỊ CỦA KHỐI NGỒI TRỜI – OUTDOOR UNIT
11.Nắp dưới
Trang 132.2 Cấu tạo khối trong nhà
Hình: Cấu tạo khối trong nhà
CÁC THIẾT BỊ CỦA KHỐI TRONG NHÀ – INDOOR UNIT
15.Cánh đảo hướng gió
3 Sơ đồ nguyên lý - nguyên lý làm việc của mô hình
Trang 14Hình: Sơ đồ dàn trải của mô hình
Van 1, 2, 3, 5, 6, 8 là các van chặn
Van 4, 7 là van 2 và 3 ngã của máy lạnh
2.2 Nguyên lý làm việc của máy lạnh
Chế độ làm lạnh:
Hơi môi chất (gas R410A) sinh ra tại dàn lạnh sẽ được đưa qua bình tách lỏng Tại đây lượng lỏng còn lẫn trong dòng hơi môi chất sẽ được tách ra và giữ lại bình tách lỏng, còn hơi môi chất sẽ được máy nén hút về và nén lên thành hơi quá nhiệt ở nhiệt độ cao, áp suất cao Hơi quá nhiệt này sẽ được đưa qua van đảo chiều sau đó sẽ được đưa đến dàn nóng tại đây do hơi có áp suất và nhiệt độ cao sẽ thải nhiệt ra môi trường xung quanh (giảm nhiệt độ)và ngưng tụ lại thành lỏng cao áp Gas tiếp tục đi qua phin lọc sẽ được lọc cặn bẩn có lẫn trong gas và được dẫn qua ống mao với tiết diện nhỏ(ống mao nối với van 1 là ống mao cĩ trở lực thấp hơn yêu cầu, ống mao nối với van 2 là ống mao cĩ trở lực theo yêu cầu, ống mao nối với van 3
là ống mao cĩ trở lực cao hơn yêu cầu) Khi qua ống mao, nhiệt độ và áp suất của gas giảm xuống rất nhiều so với ban đầu; giảm xuống mức độ cần thiết của quá trình làm lạnh và tiếp tục đi vào dàn lạnh Tại dàn lạnh gas sẽ trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức (nhờ quạt) với không khí của môi trường cần làm lạnh; gas lạnh sẽ sôi và
Trang 15bay hơi Gas được hút về van đảo chiều đến bình tách lỏng và máy nén, hệ thống làm lạnh lại tiếp tục chu trình
Chế độ sưởi:
Ở chế độ này van đảo chiều sẽ được tác động để đảo chiều dòng gas lạnh lúc này gas được máy nén nén vào dàn lạnh (dàn lạnh trở thành dàn nóng, dàn nóng trở thành dàn lạnh) để tận dụng lượng nhiệt nóng để sưởi ấm
Trang 16BÀI 2: KHẢO SÁT CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
CỦA CÁC THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỆN CỦA MÁY LẠNH HAI KHỐI HAI CHIỀU
I Mục tiêu:
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của các thiết bị lạnh trong máy lạnh hai cụm
II Nội dung:
Thiết bị trong máy lạnh hai cụm bao gồm: máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, ống mao dẫn, phin lọc hút ẩm, bình tách lỏng, van đảo chiều
1 Máy nén
Được sử dụng máy nén kín, thường là máy nén rôto, xoắn ốc ( do máy nén piston có trọng lượng và kích thước lớn ) Việc đặt máy nén và động cơ vào trong một vỏ hàn kín đảm bảo độ kín tuyệt đối, gọn nhẹ, dễ lắp đặt bố trí
Trục động cơ và máy nén gắn liền nhau nên có thể đạt tối đa 3600 vòng/phút (60Hz), gọn nhẹ ít tốn diện tích lắp đặt
1.1 Máy nén roto:
Máy nén rôto tấm trượt:
- Cấu tạo:
Hình : Nguyên lý làm việc của máy nén roto tấm trượt
Trang 17 Nguyên lý làm việc:
Cấu tạo của máy nén roto cánh trượt gần giống máy nén roto con lăn gồm 1 thân máy đồng thời cũng là xylanh hình trụ, 1 roto nằm trong có kích thước nhỏ hơn, bên trên bố trí ít nhất 2 tấm trượt Khi roto quay các tấm trượt văng ra theo lực ly tâm tạo thành các khoang hút và nén thích hợp
Máy nén roto lăn:
- Cấu tạo:
Hình : Cấu tạo máy nén roto lăn
1.Đế máy nén, 2.Van đẩy, 3.Roto, 4.Stato, 5.Chân tiếp điện, 6.Đầu đẩy, 7.Đầu hút, 8.Lưới lọc đầu hút, 9.Ống dẫn hơi 10.Bình tách lỏng, 11.Khoang chứa dầu, 12.Lò
xo, 13.Cánh gạt
- Nguyên lý hoạt động:
Máy nén rôto lăn có thân hình trụ như là một xilanh, pittông cũng có dạng hình trụ nằm trong xilanh Nhờ có bánh lệch tâm, pittông lăn trên bề mặt trong của xilanh và tạo ra 2 khoang hút và nén Khi pittông lăn đến vị trí tấm ngăn, khoang hút đạt thể tích tối đa, quá trình hút kết thúc Khi pittông lăn tiếp tục, quá trình nén bắt đầu và khoang hút hình thành Cứ như vậy, khoang nén nhỏ dần và khoang hút
Trang 18tăng dần đến khi hơi nén được đẩy hết ra ngoài và khoang hút đạt cực đại, quá trình hút và nén mới lại bắt đầu
1.2 Máy nén xoắn ốc:
- Cấu tạo:
Hình : Cấu tạo máy nén xoắn ốc
- Nguyên lý hoạt động:
Phần chính của máy nén có cấu tạo như là 2 cái đĩa, trên mỗi đĩa có vòng xoắn ốc Hai đĩa được úp vào nhau và vì thế 2 vòng xoắn ốc cũng lồng vào nhau Đĩa trên thì cố định, đĩa dưới thì quay lệch tâm với đĩa trên Trong vòng quay thứ nhất hơi sẽ được hút vào Trong vòng quay thứ 2 hơi sẽ được nén đến áp suất cần thiết Đến vòng quay thứ 3 hơi sẽ được đẩy ra ngoài qua 1 lỗ nhỏ ở giữa đĩa nằm trên
Công suất từ 1 HP đến 3 HP
- Vị trí lắp đặt: Nằm trước thiết bị ngưng tụ và nằm sau thiết bị bay hơi
2 Thiết bị ngưng tụ
- Nhiệm vụ: giải nhiệt cho hơi môi chất quá nhiệt cao áp và giúp hơi môi
chất ngưng tụ thành lỏng có áp suất cao
Trang 19
Hình : Cấu tạo dàn ngưng tụ
- Nguyên lý hoạt động: Hơi môi chất quá nhiệt cao áp sau khi được máy nén
nén lên thiết bị ngưng tụ, tại đây môi chất nhả nhiệt ra ngoài môi trường làm mát (không khí ) và ngưng tụ thành lỏng cao áp
- Vị trí lắp đặt: Nằm phía trước phin lọc và nằm sau máy nén
3 Thiết bị bay hơi
Còn được gọi là dàn bay hơi , dàn lạnh
- Nhiệm vụ: Giúp lỏng môi chất có nhiệt độ và áp suất thấp nhận nhiệt của
môi trường cần làm lạnh, và làm môi chất sôi bay hơi thành hơi môi chất có áp suất và nhiệt độ thấp
- Vị trí lắp đặt: Nằm trước bình tách lỏng và ống mao dẫn
- Cấu tạo:
Hình: Cấu tạo dàn bay hơi
- Nguyên lý hoạt động: Lỏng môi chất thấp áp sau khi qua ống mao, được
đưa đến thiết bị bay hơi, tại đây lỏng môi chất nhận nhiệt từ môi trường cần làm lạnh giúp môi chất sôi và bay hơi trở thành môi chất có áp suất thấp và nhiệt độ
Trang 20Tương tự như đối với tủ lạnh trong máy điều hòa không khí loại treo tường người ta sử dụng ống mao (cáp tiết lưu) Tuy nhiên do năng suất lạnh của máy điều hoà lớn hơn tủ lạnh rất nhiều lần nên đường kính ống mao lớn hơn, chiều dài ống mao ngắn hơn và đôi khi người ta phải dùng ống mao kép hoặc 3 ống mao mắc song song
Hình: Ống mao đơn và ống mao kép
Cáp tiết lưu được lắp đặt là nối giữa thiết bị ngưng tụ và thiết bị bay hơi, tạo nên độ giảm áp nhất định, đồng thời còn có tác dụng khống chế lưu lượng cấp dịch
Nguyên lý hoạt động của cáp tiết lưu thể hiện như sau: môi chất có độ quá lạnh nhất định sau khi chảy qua cáp tiết lưu, áp suất và nhiệt độ thay đổi dần theo chiều dài cáp, quá trình biến đổi này thể hiện trên hình sau 12.12
Hình :Đặc tính phân bố nhiệt độ và áp suất của môi chất (Freon)
khi chảy qua cáp tiết lưu
Trang 21Khi dịch môi chất chảy vào cáp, khoảng A-B là khu vực pha lỏng, trong quá trình lưu động áp suất giảm xuống không lớn và gần như tuyến tính, còn nhiệt độ gần như không đổi Quá trình này xem như là quá trình giảm áp – đẳng nhiệt
Khi dịch môi chất chảy đến chạy thái B thì áp suất p nhỏ hơn áp suất bão hòa tương ứng của nhiệt độ lỏng môi chất, trong ống bắt đầu xuất hiện những bọt hơi đầu tiên, điểm này gọi là điểm sinh bọt (điểm B)
Đoạn B – C là dòng hai pha (hơi ẩm), đường cong giảm áp suất và nhiệt độ trùng nhau Bởi vì tỷ lệ hơi bão hòa trong dòng lưu động tăng dần do đó áp suất giảm rất mạnh
Khi môi chất ở cửa ra chảy vào bộ bốc hơi, nhiệt độ vẫn còn giảm xuống, có thể xem quá trình C – D là quá trình chảy của môi chất từ cáp tiết lưu vào bộ bốc hơi
Ưu điểm của cáp tiết lưu là chế tạo đơn giản, giá thành thấp, không có bộ phận chuyển động, độ tin cậy cao Khi sử dụng có thể không cần lắp bình chứa lỏng
vì lượng chất lỏng qua nó không lớn Cáp tiết lưu lắp giữa thiết bị ngưng tụ và thiết
bị bay hơi tạo thành một đường luôn luôn thông mở, điều này có thể đảm bảo sau khi máy nén ngừng chạy thì áp suất giữa hai thiết bị sẽ nhanh chóng cân bằng, do đó lúc khởi động lại nó sẽ giảm nhẹ phụ tải điện của động cơ máy nén, điều này rất quan trọng đối với máy nén kín Vì vậy, cáp tiết lưu dùng rất phổ biến trong máy nén lạnh loại kín như tủ lạnh, tủ kem, máy điều hòa gia dụng
Khuyết điểm chủ yếu của cáp tiết lưu là khả năng điều chỉnh năng lượng kém nên chỉ thích hợp dùng vào các thiết bị ít thay đổi phụ tải hoặc phụ tải tương đối ổn định
Khi sử dụng cáp tiết lưu cần chú ý các điểm sau:
- Nếu đã dùng cáp tiết lưu thì phải xác định chính xác mức môi chất nạp đầy vừa đủ Nếu lượng môi chất nạp quá nhiều thì khi ngừng máy lượng môi chất tồn tại
Trang 22hiện tượng nén hơi ẩm Mặc khác, nó khó giảm nhiệt độ, thậm chí để giảm rất lâu Việc nạp đủ lãnh chất có quan hệ với dung tích bộ bốc hơi Nếu dung tích bộ bốc hơi nhỏ thì nên đặt một bộ tách lỏng thích hợp ở đầu ra bộ bốc hơi
- Cần có sự phối hợp tương thích giữa hệ thống lạnh và khả năng hoạt động của cáp Hay có thể nói đường kính và độ dài của cáp là phải căn cứ vào tổ máy để có thể lựa chọn phối hợp, không thể thay đổi tùy tiện quy cách của cáp, nó sẽ ảnh hưởng đến sự hợp lý của thiết bị vận hành
- Trước khi lỏng vào cáp cần đặt một bộ lọc để đề phòng tắc cáp
- Khi nhiều cáp mắc song song, để đảm bảo phân phối lưu lượng đồng đều cần có bộ chia lỏng
- Cần phải hết sức chú ý đến việc làm sạch và khô phía trong hệ thống cáp, nếu trong hệ thống cáp còn tồn tại hơi nước thì đầu ra của cáp dễ đóng băng làm cáp bị tắc, thiết bị hoạt động không bình thường
- So sánh với tiết lưu nhiệt thì khả năng điều chỉnh cung cấp dịch kém, do đó nó thích hợp cho các hệ thống lạnh có tốc độ giảm nhiệt độ từ từ
5 Phin lọc
Để đảm bảo cho ống mao không bị tắc và cặn bẩn không lọt vào làm hỏng máy nén, người ta bố trí một phin lọc trước ống mao Máy điều hòa 1 chiều lạnh (cooling only) do có nhiệt độ sôi là 50C không có nguy cơ tắc ẩm nên thường chỉ được trang bị phin lọc cặn bẩn Máy điều hòa 2 chiều, đề phòng mùa đông nhiệt độ sôi dàn ngoài nhà có thể xuống thấp hơn 00C, có nguy cơ tắc ẩm nên bố trí phin có cả 2 chức năng sấy và lọc
- Nhiệm vụ: Phin sấy lọc có nhiệm vụ lọc cặn, bẩn cơ học lẫn trong môi chất
lạnh nhằm hạn chế nghẹt đường ống
- Vị trí lắp đặt: Phin sấy lọc được lắp trước ống mao và sau thiết bị bay hơi
- Cấu tạo: Thân phin lọc được làm bằng đồng, bên trong có lưới lọc bằng
thép
Trang 23Phin lọc gồm 3 đường: Đường từ thiết bị ngưng tụ tới, đường gắn ống mao dẫn và đường cân ống mao và tạo chân không
Hình: Cấu tạo phin lọc hút ẩm
a) Phin lọc truyền thống máy điều hòa 1 chiều lạnh
b) Phin lọc máy 2 chiều
1 Đường nối dàn ngưng; 2 vỏ; 3 Phin lọc bằng kim loại gốm; 4 Ống mao; 5 Lưới
lọc; 6 Chất hút ẩm
6 Bình tách lỏng
Hình: Cấu taọ bình tách lỏng
Nếu quá trình hút của máy nén có lẫn lỏng môi chất thì sẽ gây va đập thủy lực cho máy nén làm hư hỏng các chi tiết máy Vì thế nên trên đường hút của máy nén có lắp bình tách lỏng để khắc phục vấn đề trên
- Nhiệm vụ: tách lỏng môi chất trong dòng hơi môi chất trước khi máy nén
Trang 24- Vị trí lắp đặt : lắp trước máy nén và sau thiết bị bay hơi
7 Van đảo chiều:
Hình Cấu tạo van đảo chiều
1 Hơi mơi chất về đầu hút máy nén, 2 Hơi mơi chất ra khỏi đầu đẩy máy nén,
3 Hơi mơi chất vào dàn ngưng, 4 Hơi mơi chất ra khỏi dàn bay hơi, 5 Cuộn
dây của van điện từ, 6 Pittong trượt
Trang 25BÀI 3: THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ LẠNH
I Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp khởi động động cơ một pha;
- Phân tích được phương pháp xác định chân C, R, S của động cơ;
- Chạy thử động cơ;
- Xác định được các cực tính của động cơ;
- Kiểm tra được chất lượng động cơ;
- Thành thạo quy trình nạp dầu, thử áp lực lốc
- Thành thạo quy trình kiểm tra và súc rửa các dàn trao đổi nhiệt
II Nội dung:
1 Máy nén
1.1 Kiểm tra thông mạch:
Xác định 3 đầu dây C (hay U), R ( hay V), S( hay W) của động cơ máy nén: Đánh dấu 3 đầu theo thứ tự bất kỳ
Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở các cặp chân: ta thấy điện trở các lần đo như nhau là lốc tốt
+ Nếu 1 trong 3 điện trở này = ∞ → cuộn dây của động cơ bị đứt
+ Nếu 1 trong 3 điện trở này = 0 → cuộn dây của động cơ bị chạm
1.2 Kiểm tra cách điện:
Dùng Mêgaôm
- Kiểm tra cách điện của cuộn dây với vỏ máy đảm bảo Rcđ ≥ 5 MΩ
- Kiểm tra cách điện giữa các pha với nhau đảm bảo Rcđ ≥ 5 MΩ
2 Kiểm tra dàn trao đổi nhiệt
2.1 Xác định tình trạng làm việc của dàn trao đổi nhiệt
- Tình trạng cánh tản nhiệt (thẳng ,dẹp ,cong vênh…)
Trang 26- Tình trạng làm việc quạt (quạt có hỏng hay không, làm việc có ồn không, đảm bảo lưu lượng không… )
2.2 Kiểm tra tình trạng làm việc của dàn trao đổi nhiệt
Quy trình và các bước thực hiện công việc:
Hình: Kiểm tra dàn trao đổi nhiệt
Kết nối theo sơ đồ trên
Lắp đầu dây màu đỏ của đồng hồ sạc ga (đồng hồ âm dương) vào đầu van dịch vụ van 7
Nối chai nitơ vào đầu trung gian bộ van nạp
Mở van chai nitơ, sau đó mở bộ van nạp nâng áp suất trong dàn lên khoảng
250 PSI Khóa bộ van nạp và khóa chai nitơ lại
Quan sát đồng hồ trên bộ van nạp:
+ Nếu kim áp kế đứng yên dàn kín
+ Nếu kim áp kế giảm dàn bị xì Kiểm tra bằng cách: dùng bọt xà phòng để kiểm tra ở những vị trí nghi ngờ, nếu vị trí nào xì sẽ làm vỡ các bong bóng xà phòng
Lưu ý:
N2
Trang 27- Khi sử dụng chai Nitơ cần phải được lắp qua bộ điều áp
- Có thể cho máy nén chạy dùng áp lực nén của lốc để kiểm tra
- Khĩa van 4 và 7 nếu kiểm tra riêng dàn lạnh
Trang 28BÀI 4: CÂN CÁP (ỐNG MAO) MÁY LẠNH
I Mục tiêu:
- Phân tích được cách cân cáp máy lạnh
- Xác định kích thước ống mao phù hợp
- Thành thạo quy trình cân cáp máy lạnh
II Nội dung:
Cân cáp là cách xác định chiều dài ống mao phù hợp với nhiệt độ yêu cầu của máy lạnh thông qua thông số trở lực được xác định bằng thực nghiệm Hai phương pháp cân ống mao: cân cáp hở và cân cáp kín, rất phù hợp và thuận tiện mà không kém hiệu quả, dựa trên trở lực của ống mao
Trên mô hình ống mao nối với van V2 là ống mao cĩ trở lực thấp hơn yêu cầu, ống mao nối với van V3 là ống mao cĩ trở lực theo yêu cầu, ống mao nối với van V4
là ống mao cĩ trở lực cao hơn yêu cầu
1 Cân cáp hở:
Hình: Sơ đồ cân cáp hở
Để cân cáp hệ thống chúng ta sử dụng bộ đồng hồ âm dương Chúng ta chọn
1 trong 3 cáp để thực hiện; tiến hành thao tác như sau:
Trang 29- Tháo đầu răcco phía sau cáp
- Lắp đầu dây màu đỏ của đồng hồ sạc ga (đồng hồ âm dương) vào đầu ty xạc phía trước phin lọc
- Khóa cả 2 van màu xanh và màu đỏ trên bộ đồng hồ
- Cho máy nén chạy không khí được hút vào và nén lên áp suất cao đẩy vào phin lọc ống mao Kim áp kế trên đồng hồ cao áp (đồng hồ màu đỏ) từ từ tăng lên 1 giá trị nào đó, giá trị ổn định cao nhất đạt được chính là trở lực của ống mao
So sánh giá trị trở lực của ống mao với giá trị yêu cầu Giá trị trở lực lớn hơn giá trị yêu cầu thì cắt bớt đến khi đạt giá trị theo yêu cầu, nếu giá trị trở lực nhỏ hơn giá trị yêu cầu thì thay ống mao mới và tiến hành cân cáp lại
* Theo kinh nghiệm: trở lực cáp từ 90 ÷ 110 PSI
* Lưu ý: với máy nén mới nên chọn giá trị trên, còn máy nén cũ nên chọn giá