1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

061 vào 10 toán 2019 2020 tỉnh vĩnh long

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 205,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0 điểm Một công ty vận tải dự định dùng loại xe lớn để vận chuyển 20 tấn hàng hóa theo một hợp đồng.. Nhưng ki vào việc công ty không còn xe lớn nên phải thay bằng những xe nhỏ.. Mỗi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VĨNH LONG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài : 120 phút (không kể giao đề)

Bài 1 (1,0 điểm) Tính giá trị của biểu thức

a) A=2 48 3 75 2 108+ −

b) B= 19 8 3+ + 19 8 3−

Bài 2 (2,0 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

x y

x y

− = −

Bài 3 (2,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ

,

Oxy

cho hàm số

2

y = −x

có đồ thị ( )P

a) Vẽ đồ thị ( )P

b) Tìm giá trị của mđể đường thẳng ( )d :y=2x−3m

(với mlà tham số) cắt ( )P

tại hai điểm có hoành độ là x x1, 2thỏa mãn 2 ( )

1 2 2 3 2 1 6

Bài 4 (1,0 điểm) Một công ty vận tải dự định dùng loại xe lớn để vận chuyển 20 tấn

hàng hóa theo một hợp đồng Nhưng ki vào việc công ty không còn xe lớn nên phải thay bằng những xe nhỏ Mỗi xe nhỏ vận chuyển được khối lượng ít hơn 1 tấn so với mỗi xe lớn theo dự định Để đảm bảo thời gian đã hợp đồng, công tỷ phải dùng một số lượng xe nhiều hơn số xe dự định là 1 xe Hỏi mỗi xe nhỏ vận chuyển bao nhiêu tấn hàng hóa (Biết các xe cùng loại thì có khối lượng vận chuyển như nhau)

Bài 5 (1,0 điểm) Cho tam giác ABCAB=4cm AC, =4 3cm BC, =8 cm

a) Chứng minh tam giác ABCvuông

b) Tính số đo

µ µ,

B C

và độ dài đường cao AH

của ∆ABC.

Bài 6 (2,5 điểm) Cho đường tròn (O) đường kính AB

và điểm M

bất kỳ thuộc đường tròn sao cho

( )

MA MB M< ≠ A

Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn, tiếp tuyến này cắt tia BM ở N Tiếp tuyến của đường tròn tại M cắt AN ở D

a) Chứng minh bốn điểm A D M O, , ,

cùng thuộc một đường tròn

Trang 2

c) Qua Okẻ đường thẳng vuông góc với AB

và cắt đường thẳng BM

tại I Gọi giao điểm của AI và BD là G Chứng minh N G O, ,

thẳng hàng

Bài 7 (0,5 điểm)

Cho

,

x y

là các số thực dương thỏa

1

x y+ =

Tìm giá trị nhỏ nhất của

A x y x

x

Trang 3

ĐÁP ÁN Bài 1.

) 2 48 3 75 2 108

2 16.3 3 25.3 2 36.3

2.4 3 3.5 3 2.6 3

8 3 15 3 12 3

11 3

=

Vậy A=11 3

) 19 8 3 19 8 3

4 2.4 3 3 4 2.4 3 3

4 3 4 3

4 3 4 3(4 3)

8

b B

B

B

B

B

B

= + + − >

=

Bài 2.

1

2

2

1 ;2

2

x

x

Vay S

 = −

⇔

=

= − 

Trang 4

( ) 2

5 2

0;

5

x S

 = −

= − 

c) Đặt t =x t2( ≥0)

Khi đó phương trình trở thành

( ) ( )

5( )

= −

Với t = ⇒ = ±5 x 5

Vậy S = ±{ }5

d)

Vậy hệ đã cho có nghiệm ( ) (x y; = 4;15)

Bài 3.

a) Học sinh tự vẽ đồ thi (P)

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng ( )d

và cắt parabol (P), ta

có:

Phương trình (*) có ∆ = − −' 12 1 3( m) = +1 3m

Để đường thẳng ( )d

cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ 1 2

,

x x

thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt 1 2

;

x x

Trang 5

0 1 0( ) 1

m m

Theo hệ thức Vi-et ta có:

1 2

1 2

2 3

+ = −

Theo bài ra ta có: 2 ( )

( )

( )

1 2 2 2 1 2

6 6

1

x x x mx x x

m

m

⇔ =

Vậy m=1

là giá trị cần tìm

Bài 4.

Gọi số tấn hàng hóa mỗi xe nhỏ vận chuyển là x(tấn) (x >0)

Mỗi loại xe lớn vận chuyển được số tấn hàng: x+1

(tấn)

Khi đó số lượng xe nhỏ dự định phải dùng để chở hết 20tấn hàng hóa :

20

x

(xe)

Số xe lớn dự định phải dùng để chở hết 20tấn hàng hóa là:

20 1

x+ (xe)

Vì thực tế số xe nhỏ dùng nhiều hơn dự định là 1

xe

Trang 6

( )

5( )

4( )

x ktm

x tm

= −

⇔  =

Vậy mỗi xe nhỏ vận chuyển được 4

tấn hàng hóa

Trang 7

Bài 5.

2 42 16; 2 4 3 48; 2 82 64

Ta có:

2 2 16 48 64 2

AB +AC = + = =BC

ABC

⇒ ∆

vuông tại A (định lý Pytago đảo)

b) Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong ∆ABC

ta có:

8 2

AB

BC

(vì góc B, góc C phụ nhau)

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC

vuông tại A và đường cao AH

ta có: 4.4 3

8

AB AC

BC

Vậy

Trang 8

a) Ta có: OMMD

(tính chất tiếp tuyến)

· 900

OMD

OAAD

(tính chất tiếp tuyến)

· 900

OAD

Tứ giác OMDA

· · 900 900 1800

OMD OAD+ = + = ⇒OMDA

là tứ giác nội tiếp hay bốn điểm A D M O, , ,

cùng thuộc một đường tròn

b) Xét (O) ta có: OD là tia phân giác trong góc MOA(tính chất hai tiếp tuyến cắt

nhau)

2

MOD AOD AOM

Trang 9

· 1·

2

MBA= MOA

(góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung

) (2)

MA

Từ (1) và (2) suy ra

2

AOD ABM= = MOA

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên OD/ /BM

c) Vì OIAB AN, ⊥ ABOI / /AN

Olà trung điểm của ABOI

là đường trung bình của tam giác ABN

I

là trung điểm của BN ⇒ AI

là trung tuyến của ∆ABN Lại có

/ / ( ),

OD BM cmt

mà O là trung điểm của ABOD

là đường trung bình ∆ABN

D

là trung điểm của AN nên BD

là trung tuyến của ∆ABN

Mà NO là trung tuyến của tam giác ABN

Mặt khác, ta lại có AIBD={ }G

Do đó AI BD NO, ,

đồng quy tại G là trọng tâm của ∆ABN Suy ra N G O, ,

thẳng hàng

Bài 7.

Ta có:

x y+ = ⇒ = −y x

thay vào A

ta được:

( )

2

2 2

Dễ thấy

2 1

0, 2

 −  ≥ ∀

Trang 10

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có

Suy ra

2

x

 −  + + − ≥ + − =

Dấu " "=

xảy ra khi và chỉ khi

1 2

x =

Vậy

min

A = ⇔ =x

Ngày đăng: 09/07/2020, 10:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w