Định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế HĐMBHHQT là sự thoả thuận ý chí giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau,
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN
HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1 Khái niệm chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1.1 Định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (HĐMBHHQT) là sự thoả thuận ý chí
giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho một bên khác gọi là Bên nhập khẩu và nhận thanh toán; và Bên nhập khẩu
có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Chủ thể của HĐMBHHQT là các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác
nhau hoặc có quốc tịch khác nhau Nếu một bên có hơn một trụ sở thương mại thì
sẽ tính đến trụ sở thương mại có mối liên hệ chặt chẽ nhất đối với hợp đồng và đối với việc thực hiện hợp đồng đó; Nếu một bên không có trụ sở thương mại thì sẽ lấy nơi cư trú thường xuyên của họ (Điều 10 Công ước Viên)
Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng thường được chuyển qua biên giới của một
nước, tức là có thể chuyển từ nước này qua nước khác
Đồng tiền dùng để thanh toán giữa người bán và người mua thường là ngoại tệ
đối với một trong hai bên
Luật điều chỉnh HĐMBHHQT (luật áp dụng cho hợp đồng) mang tính chất
phức tạp, đa dạng Nếu là hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước thì nó phải chịu
sự điều chỉnh của luật pháp nước đó, còn nếu là HĐMBHHQT thì có thể được điều chỉnh bởi luật nước ngoài, tập quán quốc tế hoặc điều ước quốc tế và thậm chí các
án lệ (tiền lệ xét xử)
1.3 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Điều ước quốc tế (international treaties)
- Luật quốc gia
- Tập quán thương mại quốc tế
2 Một số điều khoản cần lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
2.1 Điều khoản tên hàng
Tên hàng là điều khoản chủ yếu nói lên chính xác đối tượng của hợp đồng, không thể thiếu nhằm xác định đối tượng cụ thể của hợp đồng, giúp các bên phân biệt rõ với sản phẩm khác, tránh được các yếu tố có thể dẫn đến tranh chấp sau này
2.2 Điều khoản về số lượng
Trang 2Khi quy định về số lượng, điều đầu tiên là các bên giao kết hợp đồng cần lưu ý là phải có sự thống nhất về đơn vị tính số lượng của hàng hóa Bởi lẽ trong kinh doanh quốc tế, người ta áp dụng nhiều loại hệ thống đo lường khác nhau như đơn
vị đo chiều dài, đơn vị đo diện tích
Đối với trọng lượng, người ta có thể xác định trọng lượng theo trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh hoặc trọng lượng thương mại
2.3 Điều khoản phẩm chất
Điều khoản chất lượng là điều khoản quan trọng trong HĐMBHHQT Có nhiều cách quy định phẩm chất, chất lượng trong hợp đồng như quy định chất lượng theo tiêu chuẩn, theo mẫu, theo hàm lượng, theo mô tả hoặc xem hàng trước Về mặt pháp lý, điểm nhấn mấu chốt cần lưu ý trong khi soạn thảo điều khoản chất lượng là: quy định về việc kểm tra phẩm chất ở bên đến và bến đi
2.4 Điều khoản về giá cả
Cần quy định đồng tiền tính giá, phương pháp quy định mức giá, phương pháp quy định mức giá
Đồng tiền tính giá: có thể tính bằng đồng tiền của nước người bán, của nước người mua, hay của nước thứ ba khác do các bên thỏa thuận
Phương pháp định giá:
- Giá xác định ngay
- Giá quy định sau
- Giá có thể xem xét lại
- Giá di động hay giá trượt
2.5 Điều khoản thanh toán
- Đồng tiền thanh toán có thể giống hoặc khác với đồng tiền tính giá Khi hai đồng tiền này khác nhau cần xác định tỷ giá quy đổi hai đồng tiền này, trong đó đặc biệt lựa chọn tỷ giá của công cụ thanh toán nào, tỷ giá mua vào hay bán ra
- Thời hạn thanh toán: thanh toán trước giao hàng, ngay khi giao hàng và sau khi giao hàng
- Phương thức thanh toán: phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ, phương thức chuyển tiền, phương thức chuyển khoản…
- Điều kiện đảm bảo hối đoái do các bên thỏa thuận để tránh tổn thất có thể xảy
ra kho các đồng tiên sụt giá hoặc tăng giá
- Chứng từ thanh toán: các bên nên quy định rõ việc người bán phải cung cấp cho ngươi mua những chứng từ chứng minh đã giao hàng cho người vận tải như hai bên đã thỏa thuận: hối phiếu, vận đơn, hóa đơn bán hàng, bảng kê chi tiết hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ
Trang 32.6 Điều khoản về đóng gói/bao bì
Trong điều khoản này, các bên thường thỏa thuận với nhau về yêu cầu chất lượng bao bì, phương thức cung ứng bao bì, giá trị của bao bì…
Có nhiều cách để quy định bao bì như quy định cụ thể vật liệu, hình thức, số lớp, sức chứa… của bao bì, hoặc quy định chung chung như phù hơp với tính chất của hàng hoá, phù hợp với vận tải đường biển…
2.7 Điều khoản về giao hàng
Nội dung của điều khoản giao hàng là việc xác định thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng, thông báo giao hàng và các quy định khác như giao hàng từng phần, cho phép chuyển tải, vận đơn đến chậm Điều khoản này quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể của người mua và người bán trong hợp đồng
2.8 Điều khoản trọng tài
Cần lựa chọn rõ nếu có tranh chấp thì sẽ lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp nào Nếu lựa chọn trọng tài thì cần xác định tổ chức trọng tài nào, địa điểm, phân định chi phí, cam kết của các bên
2.9 Điều khoản về bất khả kháng
Đây là điều khoản quan trọng quy đinh những trường hợp bất khả kháng, điều kiện để ghi nhận một trường hợp là bất khả kháng hay cách xử lí của các bên khi gặp phải bất khả kháng
2.10 Điều khoản khiếu nại
Khiếu nại là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại do bên kia vi phạm thoả thuận gây nên
Điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên, thể thức khiếu nại và cách giải quyết khiếu nại
2.11 Điều khoản phạt bồi thường thiệt hại
Điều khoản bồi thường thiệt hại có thể quy định các trường hợp như phạt chậm giao hàng, giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng, phạt do chậm thanh toán…
3 Nghĩa vụ và trách nhiệm các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
3.1 Nghĩa vụ của bên bán
Theo quy định của Công ước Viên 1980, thì trong HĐMBHHQT bên bán có hai nghĩa vụ cơ bản: nghĩa vụ giao hàng; chuyển giao các giấy tờ liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa theo đúng quy định của hợp đồng và của Công ước (điều 30)
3.1.1 Nghĩa vụ giao hàng
Trang 4a Giao hàng đúng địa điểm.
Quy định tại điều 31 của Công ước Viên 1980
b Giao hàng đúng thời hạn.
Quy định tại điều 33 của Công ước Viên 1980
c Giao hàng đúng số lượng và chất lượng.
Quy định tại điều 35 của Công ước Viên 1980
3.1.2 Nghĩa vụ chuyển giao các giấy tờ liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa.
Quy định tại điều 34 của Công ước Viên 1980
Ngoài các nghĩa vụ cơ bản đã nêu trong điều 34 của Công ước thì bên bán còn có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu cho người mua đối với hàng hóa đã bán đề người mua không bị bên thứ ba tranh chấp, cũng như bảo đảm hàng không bị ràng buộc bởi bất kì quyền hạn nào của người thứ ba trên cơ sở sở hữu công nghiệp hoặc sở hữu trí tuệ khác
3.2 Nghĩa vụ của bên mua
Theo quy định điều 53 Công ước Viên 1980 thì bên mua có hai nghĩa vụ cơ bản: (i) chi trả tiền hàng
(ii) nhận hàng theo quy định của hợp đồng và của công ước
3.2.1 Nghĩa vụ nhận hàng
Quy định tại điều 60 của Công ước Viên 1980
3.2.2 Nghĩa vụ thanh toán
a Nghĩa vụ thanh toán theo đúng giá cả của hàng hóa.
Quy định tại điều 55 của Công ước Viên 1980
b Nghĩa vụ thanh toán đúng địa điểm quy định.
Quy định tại điều 57 của Công ước Viên 1980
c Nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn.
Quy định tại điều 58 của Công ước Viên 1980
4 Tranh chấp phát sinh từ giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và các cách giải quyết
4.1 Các tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
a Tranh chấp liên quan đến quá trình giao kết hợp đồng
Các tranh chấp liên quan tới quá trình giao kết hợp đồng thường xảy ra khi hai bên giao dịch không trực tiếp gặp nhau để đàm phán ký kết hợp đồng mà lựa chọn
Trang 5phương phán đàm phán gián tiếp qua thư tín, sử dụng hợp đồng mẫu, mâu thuẫn điều kiện giao dịch chung, v.v
b Tranh chấp liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ giao hàng của người bán
Mục 2, chương II Luật Thương Mại 2005 và Mục I, chương II Công ước viên
1980 có quy định về nghĩa vụ giao hàng của người bán, tuy nhiên trên thực tế, rất nhiều vụ việc vi phạm hợp đồng do bên bán không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao hàng như giao hàng không đúng chất lượng, hàng hóa có khuyết tật, hàng sai về xuất xứ, Mâu thuẫn về các giấy chứng nhận chất lượng ở cảng đi và ở cảng đến cũng là một nguyên nhân gây ra tranh chấp
c Tranh chấp phát sinh do người bán không thực hiện nghĩa vụ sau bán hàng
Sau khi giao hàng cho người mua, người bán vẫn có thể phải thực hiện một số nghĩa vụ như bảo hành, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, vận hành máy móc thiết bị, Điều khoản bảo hành đóng vai trò rất quan trọng trong các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị toàn bộ, hàng điện tử, ô tô, Như vậy đối với những hợp đồng mua bán có quy định vấn đề bảo hành, hướng dẫn sử dụng, mà người bán lại không thực hiện tốt các nghĩa vụ này thì người mua có quyền phản đối, yêu cầu người bán phải làm tròn nghĩa vụ Khi đó sẽ khó tránh khỏi tranh chấp giữa các bên
d Tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ của người mua Mục 2, chương II, Luật Thương Mại 2005, và mục I, chương III Công ước viên
1980 có quy định về nghĩa vụ thanh toán của người mua Thực tế cho thấy, rất nhiều tranh chấp phát sinh liên quan đến việc người mua không thanh toán tiền hàng đúng thời hạn, hoặc thanh toán theo phương thức không giống phương thức đã được thỏa thuận
4.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
4.2.1 Các phương thức giải quyết không mang tính tài phán
- Thương lượng trực tiếp giữa các bên (Khiếu nại)
- Thông qua hòa giải
- Thông qua trung gian
-
4.2.2 Các phương thức giải quyết mang tính tài phán
- Giải quyết tranh chấp bằng tòa án
- Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
Trang 6CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
SỐ 02/HANOI - OCEAN/2017
Trước hết chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng, hai phía công ty đã là khách hàng quen thuộc của nhau nên vấn đề đàm phán hợp đồng, ký kết và thực hiện hợp đồng diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, vì vậy hợp đồng mua bán giữa hai công ty này cũng rất đơn giản Tuy hợp đồng không chỉ ra các điều khoản được dẫn chiếu theo bộ luật nào, nhưng dựa trên tính chất đây là HĐMBHHQT giữa hai công ty thuộc hai nước Mỹ và Việt Nam, và hợp đồng cũng đã quy định khi phát sinh tranh chấp và bất đồng không thể hòa giải sẽ được đưa ra xét xử bởi Tòa Kinh Tế, Tòa Án Nhân Dân thành phố Hà Nội, Việt Nam, chúng tôi sẽ phân tích các điều khoản dựa trên Công ước Viên 1980 (CISG) và Luật Thương mại Việt Nam 2005 (LTM VN 2005)
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế số 02/HANOI - OCEAN/2017 được soạn thảo bằng tiếng Anh, nhưng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sẽ dịch nội dung hợp đồng sang tiếng Việt để thuận tiện cho việc phân tích
Cũng như hợp đồng mua bán quốc tế thông thường, hợp đồng mua bán số 02/HANOI - OCEAN/2017 này được soạn thảo dưới dạng văn bản tuân thủ khoản
2 điều 27 LTM VN 2005, gồm các điều kiện và điều khoản sau:
1 Những điều trình bày
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số HĐ: 02/HANOI - OCEAN/2017 Ngày ký HĐ: 15/12/2017 Bên A (Người Mua): HANOI INDUSTRIAL E QUIPMENT JSC
Địa chỉ: Số 186, đường Ngọc Lâm, tổ 3 – phường Ngọc Lâm, quận Long Biên,
Hà Nội, Việt Nam
Tel/Fax: (84) 43 9722811 / 43 9722812
Đại diện bởi: Ông Phạm Văn Cường Chức vụ: Giám đốc
Bên B (Người Bán): OCEAN SUPPLY INC
Địa chỉ: PO Box 709 Ada, MI 49301, USA
Tel/ fax: (1) 616 258-6316
Số tài khoản: 503239840301 (USD)
Tên tài khoản: Overseas – Chinese Banking Corporation LTD
Đại diện bởi: Ông Raymond Ang Chức vụ:Giám đốc kinh doanh
Bên B đồng ý bán hàng và Bên A đồng ý mua mặt hàng được đề cập dưới đây với những điều kiện và điều khoản được đưa ra sau đây:
Trang 7Nhận xét:
Như vậy, hợp đồng này mới chỉ có ngày tháng ký mà không có địa điểm ký hợp đồng Về cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng, tuy không trích dẫn luật cụ thể nhưng cũng đã nêu ra sự tự nguyện của hai bên khi ký kết hợp đồng: "Bên B đồng ý bán
và Bên A đồng ý mua mặt hàng được đề cập dưới đây với những điều khoản và điều kiện được nêu ra sau đây"
2 Các điều khoản và điều kiện
ĐIỀU 1: Hàng Hóa – Số Lượng – Giá Cả
Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A mặt hàng sau:
(USD)
Tổng Giá (USD)
1
Camera gắn người Patrol Eyes
Kiểu: PE-DV5-2 Plus
Nhà sản xuất: Patrol Eyes
Nước xuất xứ: Mỹ
Bao gồm:
- Camera gắn người Patrol Eyes
- Dây cáp USB
- Cục sạc tường
- Cục sạc xe hơi cổng USB
- Trạm sạc drop-in
- Pin Lithium
- Sách hướng dẫn
1852 chiếc 1,047.85 1,940,618.20
- Bằng chữ : Một triệu chín trăm bốn mươi nghìn sáu trăm mười tám Đô la và hai
mươi cent
- CIP Sân bay Nội Bài, Việt Nam, Incoterms 2010
Nhận xét:
Như vậy, hai bên đã thỏa thuận theo điều kiện CIP giao hàng lên máy bay tới sân bay Nội Bài và rủi ro về hư tổn, mất mát hàng hóa sẽ được chuyển cho người mua
kể từ khi hàng hóa được chuyển lên máy bay tại nước người bán
Về các điều khoản được quy định, do hai bên đã có mối quan hệ khách hàng thân thiết và thường xuyên mua bán cũng như chưa xảy ra bất cứ khiếu nại, kiện tụng nào chính vì vậy mà điều khoản hàng hóa của hợp đồng cũng không quy định quá đầy đủ và chi tiết nhưng vẫn tuân thủ theo luật Đồng tiền tính giá là USD, giá cả là giá xác định ngay (giá cố định), khá rủi ro nếu xảy ra sự biến đổi về tỷ giá
ĐIỀU 2: Chất lượng
Trang 8- Mới 100% và tuân theo tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà sản xuất
- Sản phẩm đủ tiêu chuẩn để nhập khẩu vào Việt Nam
- Nước xuất xứ: Mỹ
- Năm sản xuất: 2017
Nhận xét:
Hợp đồng này sử dụng cách quy định phẩm chất dựa theo tiêu chuẩn tuy nhiên còn khá sơ sài, chưa nêu rõ được tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà sản xuất được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nào thẩm định, số tiêu chuẩn, ngày tháng ban hành, năm ban hành, tiêu chuẩn nhập khẩu hàng hóa nào của Việt Nam và đặc biệt là quy định kiểm tra phẩm chất ở bến đi và bến đến
ĐIỀU 3: Giao hàng
4.1 Thời hạn giao hàng: Giao hàng trong vòng 90 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết giữa hai bên và người bán nhận được khoản đặt cọc đầu tiên từ người mua
4.2 Giao hàng từng phần: không chấp nhận
4.3 Chuyển tải giao hàng: Chấp nhận
4.4 Cảng đi: Cảng bất kỳ tại Mỹ
4.5 Cảng đến: Sân bay Nội bài, Việt Nam
4.6 Thông báo giao hàng: Trong vòng 24h sau khi hàng xuất phát từ cảng đi, người bán sẽ thông tin qua fax hoặc scan cho người mua về những thông tin sau: + Số hợp đồng
+ Số vận đơn, số hiệu tàu
+ Ngày tàu chở hàng khởi hành, dự kiến giờ tàu đến cảng đến
+ Tên, giá trị đơn hàng, số lượng, khối lượng tổng/tịnh
Nhận xét:
Trước hết, các điều khoản khác của hợp đồng này không đánh số thứ tự tên mục
rõ ràng, nhưng điều khoản này lại có và xảy ra sai khác về tên mục, đây là Điều 3
mà số thứ tự tên mục lại bắt đầu bằng chữ số 4, gây khó hiểu cho người đọc
Nhìn chung, điều khoản này đã quy định khá đầy đủ và chi tiết những nội dung cần có trong một điều khoản giao hàng, tuân thủ điều 33 CISG và điều 34, 35, 42 LTM VN 2005 về nghĩa vụ giao hàng kèm chứng từ và đúng địa điểm, điều 36 LTM VN 2005 về thời hạn giao hàng Vì hợp đồng quy định theo điều kiện CIP sân bay Nội Bài Incoterms 2010, trách nhiệm thuê vận tải và trả cước phí thuộc về người bán nên tại mục cảng đi quy định cảng bất kỳ tại Mỹ rất có lợi cho người bán
Trang 9ĐIỀU 4: Điều kiện thanh toán
a) Tổng số tiền thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của người bán theo hình thức chuyển tiền bằng điện, điều kiện cụ thể như sau:
Lần thanh toán thứ 1: người mua sẽ thanh toán 35% giá trị hợp đồng ( tương đương với 679,216.37 USD) cho người bán sau ngày kí hợp đồng
Lần thanh toán thứ 2: 15% giá trị hợp đồng( tương đương 291,092.73 USD) sẽ được thanh toán sau khi trong vòng 15 ngày từ lần thanh toán đầu tiên
Lần thanh toán thứ 3: 30% giá trị hợp đồng ( tương đương 582,185.46 USD) sẽ được thanh toán khi người mua nhận được thông báo giao hàng từ người bán
Lần thanh toán thứ 4: Phần còn lại, tương đương với 388,123.64 USD sẽ được thanh toán cho người bán trước khi hàng được giao đến cảng đến
b) Toàn bộ phí dịch vụ với ngân hàng ở Việt Nam sẽ do người mua chịu trách nhiệm, ngườc lại ngân hàng nằm ngoài phạm vi lãnh thổ Việt nam sẽ do người bán chịu trách nhiệm
Nhận xét:
Điều khoản này quy định việc thanh toán được chia thành từng phần dựa theo quá trình thực hiện hợp đồng, bên tự do thương lượng và thỏa thuận, đã xác định được đồng tiền thanh toán là USD, phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán
đã khá đầy đủ và rõ ràng, tuân thủ điều 50 LTM VN 2005, điều 53 CISG về nghĩa
vụ thanh toán
ĐIỀU 5: Chứng từ
• Mỗi chứng từ giao hàng cần có:
• Hóa đơn thương mại: 3 bản gốc và 1 bản copy
• Phiếu đóng gói: 3 bản gốc và 2 bản copy
• Chứng nhận chất lượng hàng hóa phát hành bởi nhà sản xuất/ nhà cung cấp: 2 bản gốc và 2 bản copy
• Giấy bảo hành phát hành bởi nhà sản xuất / nhà cung cấp : 2 bản gốc và 2 bản copy
• Chứng nhận nguồn gốc phát hành bởi viện Thương mại và công nghiệp Mỹ: 1 bản gốc và 2 bản copy
Nhận xét:
Các chứng từ thiết yếu được đề cập chi tiết, rõ ràng
ĐIỀU 6: Đóng gói và Nhãn mác
- Hàng hoá sẽ được đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà sản xuất và phù hợp cho vận chuyển đường dài
- Nhãn mác: Tên hàng hoá, Năm sản xuất, nước xuất xứ
Trang 10Tên người nhận:
HANOI INDUSTRIAL EQUIPMENT JSC
Trụ sở chính: Số 186, Đường Ngọc Lâm, Tổ 3, Phường Ngọc Lâm, Quận Long
Biên, Hà Nội, Việt Nam Tel/Fax: (84) 43 9722811 / 43 9722812
Nhận xét:
Điều khoản nêu chưa quá rõ ràng nhưng tuân thủ điều 32 LTM VN 2005 về nhãn hàng hóa
ĐIỀU 7: Trách nhiệm của bên A
- Bên A chịu trách nhiệm thanh toán cho bên B 100% giá trị hợp đồng theo đúng điều kiện ghi trong hợp đồng
- Tiếp nhận hàng hoá khi có thông báo tiếp nhận hàng hoá và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để kiểm tra chất lượng hàng hoá và làm thủ tục hải quan, đăng ký
Nhận xét:
Điều khoản đã nêu ra nghĩa vụ cơ bản của người mua tuân thủ theo điều 60 CISG về nghĩa vụ nhận hàng, tuy không quy định đầy đủ về nghĩa vụ thanh toán đầy đủ như trong mục I, chương III của Công ước, chỉ nêu chung chung là bên A
có nghĩa vụ thanh toán cho bên B 100% giá trị hợp đồng nhưng các nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm, thời hạn, giá cả tuân theo Công ước đã được nêu đầy đủ tại các điều khoản khác của hợp đồng này
Điều khoản chưa đề cập đến việc người bán có nghĩa vụ phải bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa giao cho người mua theo điều 45, quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa theo điều 46 của LTM VN 2005, cũng như Điều 42 CISG
ĐIỀU 8: Trách nhiệm của Bên B
- Bên B chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về quy cách; về việc phân phối; kiểm tra và tiếp nhận hàng hoá; về bảo hiểm, theo đúng quy định trong điều 2, 3 của hợp đồng này
Nhận xét:
Điều khoản đã nêu ra nghĩa vụ cơ bản của người bán tuân thủ theo Chương II của CISG về nghĩa vụ của người bán, những yêu cầu còn thiếu được nêu ra trong Công ước đã được nêu đầy đủ tại các điều khoản khác của hợp đồng này
ĐIỀU 9: Bảo hiểm
- Người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa được cung cấp theo Hợp đồng này từ cảng xếp hàng đến sân bay Nội Bài, Việt Nam tránh khỏi tất cả các rủi ro, bao gồm 110% giá trị hợp đồng, khiếu nại đòi bồi thường rủi ro được xác nhận có thể chi trả tại Hà Nội, Việt Nam