Khái niệm đòn bẩy tài chính a Khái niệm Đòn bẩy tài chính là mức độ doanh nghiệp sử dụng các chứng khoán có thu nhập cố định nợ, cổ phiếu ưu đãi trong cơ cấu nguồn vốn của mình, nhằm gia
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Làm thế nào để không có tiền vẫn đẻ ra tiền? Không có tiền vẫn có thể đầu tư vàphát triển kinh doanh? Đó là một trong những khía cạnh của đòn bẩy tài chính Đồngthời cũng là câu hỏi mà doanh nghiệp nói chung và các nhà quản trị tài chính riêng đềubăn khoăn Bởi quản trị tài chính luôn giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, nó ảnhhưởng tới lợi nhuận, các quyết định đầu tư của doanh nghiệp Doanh nghiệp quản lýtốt hoạt động tài chính của mình sẽ ngăn chặn, giảm thiểu được những nguy cơ về sửdụng nguồn vốn không phù hợp, nợ xấu có thể dẫn đến phá sản
Với xu thế hội nhập, cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trongnước mà còn quốc tế Bản thân doanh nghiệp càng cần chú trọng hơn tới sự đổi mới vềphương pháp quản lý tài chính của mình để phù hợp hơn với tình hình thị trường vàchính sách của Nhà nước Hiện nay các công ty Việt Nam cũng đang dần ổn định và
áp dụng các phương pháp quản lý tài chính tại doanh nghiệp mình nhưng chưa thực sựhiểu đúng và mang lại hiệu quả cao Từ đó, nhóm đưa ra ý tưởng phân tích và nghiên
cứu về Đòn bẩy tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam cụ thể là “Phân tích đòn bẩy tài*chính của công ty cổ phần FPT giai đoạn 2016-2018”.
2 Mục đích nghiên cứu
Với đề tài “Phân tích đòn bẩy tài*chính của công ty cổ phần FPT giai đoạn 2016-2018”, tiểu luận hướng tới một số mục đích sau:
- Trình bày tổng quan về đòn bẩy tài chính
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty cổ phầnFPT
- Đề xuất một số giải pháp để tăng hiệu quả đòn bẩy tài chính, hạn chế rủi ro tạidoanh nghiệp
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận đào sâu phân tích về Đòn bẩy tài chính và tác động của nó tới lợi nhuậncủa công ty cố phần FPT giai đoạn 2016-2018 Từ đó đưa ra được những giải phápphù hợp để áp dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong báo cáo tàichính công khai của doanh nghiệp FPT
- Áp dụng công thức tính toán đòn bẩy tài chính, xử lý số liệu phục vụ cho mụcđích nghiên cứu
- Theo dõi, so sánh dữ liệu qua các năm để đưa ra nhận xét, hướng giải pháp để
áp dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính
5 Cấu trúc đề tài
Nội dung tiểu luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đòn bẩy tài.chính.
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty cổ phầnFPT
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại
FPT
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
1.1 Khái lược về đòn bẩy tài chính
1.1.1 Khái niệm đòn bẩy tài chính
a) Khái niệm
Đòn bẩy tài chính là mức độ doanh nghiệp sử dụng các chứng khoán có thu nhập
cố định (nợ, cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu nguồn vốn của mình, nhằm gia tăng lợinhuận cho các cổ đông thường
Đòn bẩy tài chính chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điềuhành chính sách tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong cácdoanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu Ngược lại,đòn bẩy tài chính sẽ thấp khi tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu
b) Hình thức
Doanh nghiệp có thể sử dụng đòn bẩy tài chính thông qua hai công cụ là cổ phiếu
ưu đãi hoặc nợ, hoặc cả 2 công cụ trên
1.1.2 Công thức tính đòn bẩy tài chính
a) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS)
Chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện lợi nhuận dành cho cổ đông thường là Thu nhậptrên mỗi cổ phiếu thường EPS (earnings per share) Đây là mục đích của đòn bẩy tàichính EPS được xác định theo công thức theo công thức:
EPS= ( EBIT −I )(1−t )−PD
NS
Trong đó:
EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
I : Lãi suất hàng năm phải trả
t : Thuế suất thuế thu nhập công ty
PD : Cổ tức hàng năm phải trả cho cổ phiếu ưu đãi
NS : Số lượng cổ phần thông thườngChỉ số EPS cho thấy phần lợi nhuận có được trên mỗi cổ phần hay cũng chính làphần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, do đó nó được coi như chỉ số
Trang 4EPS có chức năng là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư cá nhân và thể chế cũng như các nhà phân tích
có thể dễ dàng hiểu và so sánh giữa các loại cổ phiếu
b) Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL)
Một chỉ số quan trọng của Đòn bẩy tài chính đó là độ lớn đòn bẩy tài chính DFL(Degree of Financial Leverage) Chỉ số này cho biết mức độ ảnh hưởng của một khoản
nợ vay đến thu nhập của mỗi cổ đông thường
Độlớn của đònbẩy tài chính= Tỷ lệ thay đổi lợinhuận trên mỗi cổ phầnthường
Tỷ lệ thay đổilợinhuận trước thuế và lãi vay
DFL EBIT=
∆ EPS EPS
∆ EBIT EBIT
= EBIT (1−t )
(EBIT −I ) (1−t )−PD
Trong đó:
EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
I : Lãi suất hàng năm phải trả
t : Thuế suất thuế thu nhập công ty
PD : Cổ tức hàng năm phải trả cho cổ phiếu ưu đãi
Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) đo lường mức độ nhạy cảm của thu nhập trên mỗi
cổ phiếu của công ty (EPS) đối với sự biến động của thu nhập hoạt động, do kết quảcủa thay đổi cơ cấu vốn Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) đo lường tỷ lệ phần trăm thayđổi trong EPS đối với một đơn vị thay đổi trong thu nhập hoạt động, còn được gọi làthu nhập trước lãi suất và thuế (EBIT)
DFL càng cao, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) sẽ càng biến động Vì tiền lãi làmột khoản chi phí cố định, đòn bẩy làm phóng đại lợi nhuận và EPS Điều này rất tốtkhi thu nhập hoạt động tăng nhưng có thể là một vấn đề trong thời kỳ kinh tế khó khănkhi thu nhập hoạt động chịu áp lực
1.1.3 Tác động của đòn bẩy tài chính đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính luôn có 2 mặt: vừa thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp vừa gia tăng rủi ro Doanh nghiệp có thể huy động các nguồn vốn có chi phí cốđịnh (nợ) để tạo ra các khoản lợi nhuận lớn hơn chi phí vay phải trả Doanh nghiệp có
Trang 5đòn bẩy tài chính càng cao thì cơ hội gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROEcàng cao nhưng đồng thời kéo theo mức độ rủi ro tài chính Khi doanh nghiệp huyđộng nguồn vốn quá lớn, kéo theo đó là chi phí lãi vay phải trả cố định cũng tăng theo.Rủi ro tài chính xuất phát chủ yếu từ nợ vay - có thể xảy ra khi doanh nghiệp không có
đủ dòng tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đến hạn phải trả
ROE = Earnings after tax/ Equity
ROE= (EBIT/E – D * rd / E) * (1-t)
ROE= [(EBIT/A) * A/E – (D/E * rd)] * (1-t)
ROE= [BEP*(1+D/E) – (D/E * rd)] * (1-t)
ROE=[BEP + D/E * (BEP – rd)] * (1-t)
Doanh nghiệp nên sử dụng BEP như giới hạn của đòn bẩy tài chính
BEP > rd: Tặng vay nợ làm ROE càng được khuếch đại và gia tăng rủi ro tàichính
BEP = rd: Tăng vay nợ nhưng ROE không thay đổi và gia tăng rủi ro
BEP < rd: Tăng vay nợ làm suy giảm ROE và gia tăng rủi ro tài chính
a) Đối với hoạt động kinh doanh
Đòn bẩy tài chính là công cụ không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp và các nhàđầu tư Nó là điểm tựa và đòn bẩy để bẩy lợi nhuận của chúng ta tăng lên
Nhà kinh doanh có thể sử dụng Đòn bẩy tài chính để gia tăng tối đa hiệu suất biênlợi nhuận trong quá trình kinh doanh của mình
b) Đối với hoạt động đầu tư
- Việc sử dụng đòn bẩy cho hoạt động đầu tư là việc các nhà đầu tư ngoài việc sửdụng số vốn của mình thì có thể dựa vào nguồn tài trợ bên ngoài để hoạt động đầu tư.Khi không đủ năng lực các nhà đầu tư có thể sử dụng khoản tiền cao hơn gấp nhiều lần
số tiền hiện có của mình nhằm thu lại lợi nhuận cao
-Những hình thức chính cho việc áp dụng đòn bẩy tài chính cho hoạt động đầu tư: + Đầu tư chứng khoán
Hiện nay không còn xa lạ gì khi đòn bẩy tài chính được sử dụng trong đầu tưchứng khoán Hầu hết các nhà đầu tư đều sử dụng đòn bẩy tài chính không chỉ cá nhân
mà còn cả tổ chức Các công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại, các quỹ đầu tư
là nơi trực tiếp đứng ra hỗ trợ tài chính Có các hình thức như Cho vay cầm cố chứng
Trang 6nay nhưng với nguồn vốn ít ỏi, doanh nghiệp có thể lạc quan hơn thông qua sử dụngđòn bẩy của đầu tư chứng khoán.
+ Đầu tư bất động sản
Đòn bẩy trong đầu tư bất động sản là sử dụng nguồn vốn vay để sinh lời thay vìphải tích góp số tiền lớn với thời gian lâu dài như trước kia
Trong tình hình hiện nay có rất nhiều công ty tài chính, ngân hàng thường đưa
ra các chính sách vay với ưu đãi cao, lãi suất cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp vayvốn đầu tư Từ đó nhà đầu tư dựa trên nguồn vốn của người khác để sinh lời cho mình
và thực tế thu về những khoản lợi nhuận khủng
+ Đầu tư vàng
Mike Maloney đã từng nói: “Hãy chuyển đổi tiền mặt của bạn thành vàng” Đó
là cách tốt nhất để chống lạm phát Vàng không chỉ là nơi đầu tư tiết kiệm, an toàn màcòn đáng tin cậy Đầu tư vàng không cần nhiều vốn như bất động sản cũng không cầnnhiều kiến thức như đầu tư chứng khoán Top 10 chính phủ dự trữ vàng nhiều nhấttính đến năm 2016 phải kể đến Hoa Kỳ, Đức, Ý, Pháp,…
1.2 Các nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính
1.2.1 Hệ số nợ / Tổng tài sản (D/A)
D/A ¿ Tổng nợ Tổngtài sản
Hệ số nợ trên tổng tài sản thể hiện khả năng đầu tư cho tổng tài sản dựa vào nguồn
nợ mà doanh nghiệp đi vay, tức là một đồng tài sản được tài trợ từ bao nhiêu đồng nợ.Hay nói cách khác, chỉ số trên cho biết tổng tài sản có được từ các khoản nợ là baonhiêu phần trăm
Hệ số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ khi gánh nặng từ nợ khá lớndẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồngvốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, chỉ số này quá thấp cũng cóhàm ý doanh nghiệp chưa tận dụng kênh huy động vốn bằng nợ, tức là chưa khai tháctốt đòn bẩy tài chính
Hệ số này còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác: loại hình doanh nghiệp, quy môcủa doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay Vì vậy, muốn biết tỷ số này caohay thấp còn phải so sánh với tỷ số trung bình ngành
Trang 71.2.2 Hệ số nợ / Vốn (D/C)
D/C ¿ Tổng nợ Tổng vốn kinhdoanh
Hệ số nợ trên vốn (D/C) cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp Tức là cho biết muốn sử dụng 1 đồng vốn, doanh nghiệp phải
đi vay bao nhiêu đồng nợ
Hệ số này càng giảm chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty ngày càng tốt,tính tự chủ ngày càng cao
Hệ số cung cấp cho nhà phân tích và nhà đầu tư một cái nhìn khái quát về sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, và làm thế nàodoanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động của nó
Doanh nghiệp nào có tỷ lệ nợ vay trên vốn cao so với mức bình quân ngành thìdoanh nghiệp đó có thể có tình hình tài chính không khả quan lắm vì các khoản nợ sẽlàm gia tăng gánh nặng cũng như mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp
1.2.3 Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (D/E)
D/E ¿ Tổng nợ Tổng vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) cho biết tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu mà doanhnghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hệ số này cao cho thấy tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ nhiều bởi các khoản nợ vay bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ vay lớn có thể khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn vốn đi vay nhiều,giảm tự chủ về mặt tài chính và cũng đem đến nhiều rủi ro trong việc trả nợ
Nếu D/E lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có,doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ và rủi ro biến động lãi suất ngân hàng.Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được trừvào thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, D/E thấp có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độrủi ro thấp trong việc trả nợ nhưng nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biếtcách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
1.2.4 Tỷ số nợ vay
a) Tỷ số Nợ vay / Vốn kinh doanh
Tỷ số nợ vay trên vốn kinhdoanh= Tổng nợ vay
Tổng vốn kinhdoanh
Trang 8Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn dùng để sảnxuất kinh doanh.
Tỷ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu= Tổng nợ vay
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu
Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằngvay nợ, có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thểchứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh
Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt nào
đó với tỷ số bình quân của toàn ngành
1.2.5 Khả năng chi trả lãi vay
Hệ số chitrả lãi vay= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phảitrả
Hệ số chi trả lãi vay cho biết khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trìnhkinh doanh để trả lãi các khoản mà doanh nghiệp đã vay
Nếu hệ số này thấp biểu hiện thu nhập giảm, khả năng thanh toán các khoản nợ vàlãi vay thấp, ngược lại hệ số này lớn cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn đi vay hiệuquả, đem đến lợi nhuận cao hơn nhiều so với chi phí lãi vay, cũng chứng tỏ doanhnghiệp có tiềm lực tốt Tuy nhiên, hệ số chi trả lãi vay lại không xem xét đến sự thayđổi về vốn, các khoản rút ra từ thu nhập để chi trả cổ tức cho các cổ đông, rút vốn từcác chủ sở hữu dẫn đến hệ số có kết quả sai lệch
Để khẳng định vị thế trên thị trường cũng như tăng khả năng cạnh tranh với cácđối thủ khác trong cùng ngành, các doanh nghiệp cần tập trung tăng hệ số này để thuhút các nhà đầu tư trong và ngoài nước
1.2.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữubình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽ được tính bằng trung bình cộng của vốn chủ
sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp Trong trường hợp không đủ số liệu, có thể
sử dụng vốn chủ sở hữu tại một thời điểm, giai đoạn bất kỳ thay thế cho vốn chủ sởhữu bình quân
ROE thể hiện khả năng doanh nghiệp sử dụng vốn để tạo ra lợi nhuận, tức là mộtđồng vốn thì tạo ra bao nhiêu đồng lời, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh
Trang 9nghiệp đồng thời thể hiện mức được hưởng từ doanh thu, lợi nhuận khi các cổ đôngđầu tư vào doanh nghiệp Do vậy, hệ số lợi nhuận sau thuế rất được các chủ sở hữucũng như các nhà đầu tư quan tâm để xem xét khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, cónên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không.
Tỉ lệ ROE càng cao thể hiện công ty đã sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu
1.2.7 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn kinh doanh( ROA)
ROA= Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinhdoanh bìnhquân
Chỉ số ROA cho biết mức sinh lợi của một công ty so với chính tài sản của nó, tức
là doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu đồng lãi trên một đồng tài sản ROA cũng chính
là thước đo hiệu quả của việc chuyển hóa vốn đầu tư thành lợi nhuận
ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vàongành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơnhết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so sánh giữa các công tytương đồng nhau
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hainguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty.ROA thể hiệnhiệu quả sử dụng tài sản, vì vậy ROA càng cao thì khả năng sử dụng tài sản càng cóhiệu quả
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐÒN BẨY
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần FPT
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 13/09/1988, FPT được thành lập tại Hà Nội với chỉ 13 thành viên với vai trò
là doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xuất nhập khẩu và chế biến lương thực thựcphẩm
Năm 1990, FPT đổi thành công ty về công nghệ, phát triển các hệ thống công nghệthông tin lớn cho quốc gia trong các lĩnh vực: tài chính ngân hàng, thuế, hải quan, điện
Trải qua hơn ba thập kỷ với nhiều bước tiến, chuyển đổi, phát triển và mở rộng,năm 2018, FPT đã hình thành hệ sinh thái công nghệ FPT với nhiều giải pháp 4.0, trởthành một tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu trong nước, tiên phong khai phá, mởđầu nhiều xu hướng ở Việt Nam về công nghệ, giáo dục, viễn thông…
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Về công nghệ
FPT đang hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm và lĩnh vực phát triểncông nghệ thông tin trong nước và các nước đang phát triển Với kinh nghiệm hơn 30năm hoạt động cùng đội ngũ kỹ sư,chuyên gia công nghệ hùng hậu, FPT là nhà cungcấp dịch vụ, giải pháp hàng đầu cho các tổ chức và doanh nghiệp trên toàn cầu
Công ty cổ phần FPT là đối tác quan trọng, đối tác vàng, bạch kim của nhiều tậpđoàn công nghệ hàng đầu, thuộc top 100 nhà cung cấp dịch vụ ủy thác toàn cầu
Về viễn thông
FPT sở hữu tuyến trục đường Bắc- Nam, tuyến trục cáp quang quốc tế biển AAG,APG, AAE-1, IA; tuyến trục quốc tế Việt Nam - Campuchia Hạ tầng Internet phủrộng 63 tỉnh thành và có 04 trung tâm dữ liệu trên toàn quốc
Trang 11 Về giáo dục
Hiện nay, hệ thống giáo dục của FPT đào tạo đầy đủ các cấp học từ tiểu học đếnsau đại học Ngoài ra còn có đào tạo cho doanh nghiệp; Đào tạo kỹ sư công nghệ thôngtin trực tuyến Tính đến năm 2018, khối giáo dục của công ty có 18 cơ sở tại 5 tỉnhthành: Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh và Cần Thơ với sự hợp tác đàotạo với 60 đối tác quốc tế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban tổng giám đốc
Công ty
cổ phần chứng khoán FPT
Công ty
cổ phần quản lý quỹ đầu tư
Công ty con
Khối công nghệ
Công ty TNHH phần mềm FPT
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT
Khối viễn thông
Công ty
cổ phần viễn thông FPT
Công ty
cổ phần dịch vụ trực tuyến FPT
Khối giáo dục &
khác
Công ty TNHH giáo dục FPT
Công ty đầu tư FPT
Trang 122.2 Tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính tại doanh nghiệp FPT
2.2.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016-2018
Báo cáo kết quả kinh doanh của CTCP FPT
Nguồn số liệu: Báo cáo thường niên năm 2016-2018 của FPT
Với mức lợi nhuận trước thuế là 3,858 tỷ đồng, FPT đã hoàn thành vượt chỉ tiêu
kế hoạch đề ra cho năm 10.7% và hoàn thành kế hoạch trước 1 tháng (Năm 2017 đề ramục tiêu lợi nhuận trước thuế là 3,484 tỷ đồng)
Có thể thấy, tình hình hoạt động của công ty luôn tăng trưởng ở mức ổn định.Năm 2018 đánh dấu bước chuyển mình của FPT sau khi tái cấu trúc lại với kết quảkinh doanh vô cùng ấn tượng như sau:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ