Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Những năm qua, hoat động xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã có những chuyểnbiến tích cực như: sự tăng lên về kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu các mặt hàng
Trang 11 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Những năm qua, hoat động xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã có những chuyểnbiến tích cực như: sự tăng lên về kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩucũng được cải thiện theo chiều hướng đa dạng hóa, giảm tỷ trọng loại hàng hóa chưa quachế biến tăng tỷ trọng hàng đã qua chế biến Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Namcàng ngày càng mở rộng và thay đổi về cơ cấu thị trường Tính đến năm 2017, kim ngạchxuất khẩu nông sản của Việt Nam đạt 36.37 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước,đưa Việt Nam vươn lên đứng thứ 2 Đông Nam Á về xuất khẩu nông sản Thực tế, kimngạch nông sản của Việt Nam có nhiều biến động khá phức tạp đặc biệt trong những nămgần đây Trong giai đoạn 2010-2017, trong khi tổng kim ngạch xuất khẩu chung vẫn đạtmức tăng trưởng khá cao (bình quân 12.7%/năm) thì xuất khẩu hàng nông sản lại gặp nhiềukhó khăn, chỉ tăng trung bình 2.6%/năm.Tỷ trọng xuất khẩu nông sản giảm từ 13% năm
2012 xuống chỉ còn gần 8.6% năm 2016 trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cảnước Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan
có thể gây ảnh hưởng đến sự biến động này Vậy những nhân tố đó là gì, xu hướng và mức
độ tác động của các nhân tố này như thế nào, đây là những câu hỏi thực sự quan trọng và
có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc không chỉ đối với các nhà hoạch định chính sách mà còn vớicác tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản
Xuất phát từ các cơ sở lý luận, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố tác động tới kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nông sản tại Việt Nam giai đoạn 2010-2017: Tiếp cận từ mô hình trọng lực” để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, từ đó
đề xuất một số giải pháp phù hợp để thúc đẩy nền xuất khẩu nông sản Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam thông qua mô hình trọng lực, từ đó đề xuất một số giải pháp trên cơ sở phát huy ảnh hưởng của nhân tố có lợi và hạn chế ảnh hưởng của nhân tố bất lợi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
• Mục tiêu cụ thể
Trang 2Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Xây dựng được mô hình trọng lực, xác định các nhân tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam
- Chứng minh được mối liên hệ giữa các yếu tố đã xác định đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam
- Phân tích chiều tác động của các yếu tố đã xác định đến kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam
- Đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp phù hợp để thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam gia tăng
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến
kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam
• Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phạm vi lãnh thổ toàn thế
giới Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các nguồn như UNCOMTRADE, Worldbank, FAO, Tổng cục thống kê Hầu hết các chuỗi dữ liệu đều được biến đổi thêm và tiến hành logarith hoá, một số chuỗi dữ liệu được thể hiện dưới dạng các biến giả
- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu mảng, sử dụng mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên với phương pháp ước lượng dọc
1.5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Bố cục tiểu luận bao gồm 4 phần: (1) Tổng quan tình hình nghiên cứu; (2) Phương pháp nghiên cứu; (3) Kết quả ước lượng mô hình và bàn luận; (4) Kết luận và kiến nghị
Trang 32 Tổng quan tình hình nghiên cứu
nghiên cứu nghiên cứu sử dụng
Các yếu tố tác ĐỖ THỊ 2017 Phân tích các Định lượng: tiến Mô hình Kết quả ước lượng cho Một số quốcđộng đến xuất HÒA NHÃ yếu tố chính tác hành chạy mô trọng lực thấy, các yếu tố: GDP bình gia không thu
cách) có tác động ngượcchiều tới kim ngạch xuấtkhẩu
APPLYING Dinh Thi 2012 Phân tích hoạt Định lượng: tiến Mô hình Quy mô kinh tế của Việt Về dữ liệu:
CuongDeterminants K Braha, 2017 phân tích các Định lượng: Hồi Mô hình Kết quả của nghiên cứu này Bài nghiên
of Albanian A Qineti, yếu tố quyết quy Poisson giả trọng lực cho thấy sự thay đổi tỷ giá cứu còn thiếuAgricultural A Cupák, định chính của tối đa (PPML) hối đoái có tác động tích số liệu về các
khẩu nông sản của Albania với AlbaniaAnalyzing the Phạm Văn 2014 phân tích các Định lượng: tiến Mô hình Kết quả ước tính cho thấy Một số cácDeterminants Nhớ, Vũ yếu tố quyết hành chạy mô trọng lực thương mại dịch vụ giữa nhân tố có tác
Trang 4Between giữa Việt Nam FEM, REM và bởi chênh lệch GDP bình
viên cũ của Hội đồng hỗ trợkinh tế lẫn nhau
5 Nghiên cứu Ngô Thị 2016 Phân tích các Phương pháp Mô hình Kết quả ước lượng cho Luận án chưacác nhân tố Mỹ nhân tố ảnh định lượng: Các trọng lực thấy: quy mô nền kinh tế tìm ra được
ra các giải pháp phương pháp độ mở của nền kinh tế, gia nông sản,
xuất khẩu nông quy với 3 mô động tích cực đến kim tích được sự
Pooled OLS, Ngược lại: diện tích đất tố với nhau
với các kiểm cách địa lí là hai yếu tố có xuất khẩuđịnh phù hợp tác động ngược chiều đến nông sản
kim ngạch xuất khẩu nôngsản của Việt Nam
6 Determinants Nguyễn 2018 Phân tích yếu tố Phương pháp Mô hình Từ kết quả ước lượng, có Sử dụng bộ
of Vietnam’s Quỳnh Huy tác động đến định lượng: trọng lực thể thấy các yếu tố gây tác dữ liệu không
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Mô hình nghiên cứu
3.1.1 Cơ sở lý thuyết về mô hình trọng lực
Theo CIEM (2016), mô hình lực hấp dẫn được sử dụng trong phân tích thương mại,đầu tư, lao động giữa các quốc gia với nhau Mô hình này ứng dụng trong thương mại dựđoán rằng trao đổi thương mại song phương phụ thuộc vào quy mô của hai nền kinh tế vàkhoảng cách giữa chúng Do Thai Tri (2006) trích dẫn từ nghiên cứu của Krugman và cộng
sự (2005) cho thấy mô hình trọng lực có dạng tổng quát như sau:
=Trong đó: A là số không đổi;
Tij là tổng mức lưu chuyển ngoại thương giữa quốc gia i và quốc gia j;
Yi, Yj là quy mô kinh tế của 2 quốc gia i và j; Yi, Yj thường là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP);
Dij là khoảng cách địa lý giữa 2 quốc gia i và j
3.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cung/cầu:
GDP của các quốc gia:
GDP của nước xuất khẩu, GDP được coi là một chỉ số đại diện cho quy mô kinh tế, là
một biến số cơ bản của mô hình trọng lực (Bhagwati, 1988) Đa số các nghiên cứu thựcnghiệm trên thế giới đều ủng hộ ý tưởng rằng GDP có tác động tích cực đến xuất khẩu Trongnghiên cứu của mình, Eita (2008) đã phát hiện ra rằng sự gia tăng GDP của Namibia đã khiếnxuất khẩu tăng trong giai đoạn 1998- 2006 Trong một nghiên cứu gần đây hơn, Aslanov vàcộng sự (2010) phát hiện ra rằng sự gia tăng GDP dẫn đến xuất khẩu cao hơn và ngược lại tại
ba quốc gia ở Nam Caucacus, bao gồm Azerbaijan, Georgia và Armenia
Giả thuyết H 1a: GDP nước xuất khẩu có tác động cùng chiều đến xuất khẩu của nước đó.
5
Trang 6GDP của nước nhập khẩu, Yếu tố này đã được thể hiện trong nghiên cứu ban đầu
của Jan Tinbergen vào năm 1962 GDP của nước nhập khẩu thể hiện sự gia tăng lên về thunhập của quốc gia, từ đó gia tăng nhu cầu tiêu dùng và gia tăng lượng nhập khẩu Khi đó,quốc gia xuất khẩu có thể gia tăng nguồn cung ứng xuất khẩu của mình vào quốc gia nhậpkhẩu Yếu tố này đã tác động đến xuất khẩu nhiều mặt hàng của các quốc gia như đường,nho khô, cà phê (M.Sevela, 2002; G.Dlamini & cộng sự, 2016) Đặc biệt nó đã được khẳngđịnh là có tác động dương lên kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ của nhiều quốc gia(Priyono, 2009; C.Jordaan và Eita, 2011; Buongiorno, 2016)
Giả thuyết H 1b: GDP của nước nhập khẩu tác động cùng chiều đến xuất khẩu của nước
xuất khẩu.
Giả thuyết H 1: Quy mô GDP gộp của 2 quốc gia có tác động cùng chiều đến xuất
khẩu của nước xuất khẩu.
Dân số của các quốc gia:
Dân số của nước xuất khẩu, quy mô dân số tăng sẽ có khả năng tăng cung ứng
nguồn lao động ra thị trường, từ đó tăng lao động sản xuất và lượng xuất khẩu Những tácđộng tích cực của dân số được tìm thấy ở các nghiên cứu của Carrere (2006), Kiên vàHashimoto (2005) Ở góc tiếp cận khác, sự gia tăng dân số cũng có thể làm tăng nhu cầutrong nước, từ đó gia tăng tiêu dùng nội địa và làm giảm lượng nhập khẩu Trong trườnghợp Việt Nam, tất cả các nghiên cứu thực nghiệm như của Thái Trí Đỗ (2006), Đào NgọcTiến (2008), Trang và Nam (2011), cho thấy mối quan hệ tích cực của xuất khẩu với dânsố
Giả thuyết H 2a: Dân số của nước xuất khẩu tác động tích cực đến xuất khẩu của nước đó
Dân số của nước nhập khẩu, Dân số nước nhập khẩu thể hiện quy mô thị trường
nhập khẩu Theo lý thuyết thì dân số nước nhập khẩu càng nhiều khả năng nhập khẩu càngnhiều và từ đó sẽ càng làm lượng tăng xuất khẩu của nước xuất khẩu Yếu tố này được cácnghiên cứu sau này bổ sung vào mô hình hấp dẫn thương mại Thực tế, nó có tác độngdương lên cả ngành đồ gỗ xuất khẩu (C.Jordaan và Eita, 2011) và nhiều ngành xuất khẩukhác (Miran, 2013; M.Oumer & P.N&eeswara, 2015; M.Ebaidalla và A.Abdalla, 2015;G.Dlamini & cộng sự, 2016)
Trang 7Giả thuyết H 2b: Dân số của nước nhập khẩu có tác động tích cực đến xuất khẩu của nước xuất khẩu.
Giả thuyết H 2: Quy mô dân số gộp của 2 quốc gia có tác động cùng chiều đến xuất
khẩu của nước xuất khẩu.
Diện tích đất nông nghiệp của các quốc gia:
Diện tích đất nông nghiệp của nước xuất khẩu Diện tích đất nông nghiệp thể hiện
khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu nông sản Các nghiên cứu khác đã sửdụng yếu tố diện tích đất nông nghiệp (Erdem và Nazlioglu, 2014; G.Dlamini & cộng sự,2016; Ngô Thị Mỹ, 2016; Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo, 2017) trong môhình hấp dẫn thương mại trong ngành sản xuất nông nghiệp Yếu tố diện tích đất nôngnghiệp thể hiện được khả năng cung ứng sản phẩm nguyên liệu cho xuất khẩu tốt hơn khinghiên cứu về nông nghiệp vì sản phẩm nông nghiệp có vòng đời ngắn
Giả thuyết H 3a: Diện tích đất nông nghiệp của nước xuất khẩu có chiều tác động cùng
chiều đến xuất khẩu của nước đó.
Diện tích đất nông nghiệp của nước nhập khẩu Mô hình hấp dẫn thương mại của
ngành sản xuất nông nghiệp chỉ ra rằng diện tích đất nông nghiệp của nước nhập khẩu càng nhiều, thì nước đó sẽ càng có khả năng tự cung ứng lương thực, thực phẩm cho quốc gia của họ, từ đó giảm nhập khẩu nông sản từ quốc gia khác
Giả thuyết H 3b: Diện tích đất nông nghiệp của nước nhập khẩu có tác động ngược chiều
tới xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu.
Giả thuyết H 3: Quy mô diện tích đất nông nghiệp gộp của 2 quốc gia có tác động
cùng/ngược chiều đến xuất khẩu của nước xuất khẩu.
Nhóm các yếu tố cản trở/thúc đẩy thương mại
Khoảng cách giữa các quốc gia:
Đây là yếu tố ban đầu trong mô hình hấp dẫn thương mại truyền thống và là yếu tố nềntảng tạo nên tên gọi của mô hình Khoảng cách giữa quốc gia xuất và nhập khẩu càng gần thì
có khả năng “hấp dẫn” nhau tốt hơn và thương mại với nhau nhiều hơn các quốc gia
ở xa nhau Theo cách tiếp cận này thì yếu tố này có tác động ngược chiều lên kim ngạchxuất khẩu của quốc gia Nó có tác động lên xuất khẩu của một quốc gia ở nhiều sản phẩm
Trang 8như cà phê, đường, nho khô (M.Sevela, 2002; Khiyav & cộng sự, 2013; M.Oumer vàP.Nvàeeswara, 2015; M.Ebaidalla và A.Abdalla 2015; G.Dlamini & cộng sự, 2016) và cả
đồ gỗ xuất khẩu (C.Jordaan & Eita, 2011; S.Maulana & N.Suharno, 2015)
Giả thuyết H 4: Khoảng cách giữa nước xuất khẩu và các đối tác thương mại sẽ có tác
động tiêu cực đến xuất khẩu của nước đó.
Tỷ giá hối đoái:
Yếu tố này được nhiều nghiên cứu sau này bổ sung vào mô hình hấp dẫn thươngmại Về nguyên lý, tỷ giá hối đoái sẽ tác động lên giá của hàng hóa xuất khẩu, phá giáđồng nội tệ sẽ giúp hàng hóa xuất khẩu ở nước ngoài trở nên rẻ hơn và ngược lại Do đó,
sự tăng lên về tỷ giá (giả sử quốc gia xuất khẩu yết giá theo kiểu 1 đồng ngoại tệ bằng baonhiêu đồng nội tệ) sẽ làm tăng lượng xuất khẩu của quốc gia
Giả thuyết H 5: Tỷ giá hối đoái có tác động dương đến xuất khẩu của nước xuất khẩu
Khoảng cách thu nhập giữa 2 quốc gia:
Theo Ngô Thị Mỹ (2016), việc có hay không sự tương đồng thu nhập cũng là mộtnhân tố hấp dẫn hay gây ra cản trở với hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia Điềunày được giải thích rằng nếu hai nước có trình độ phát triển giống nhau thì tức là nhu cầutiêu dùng các mặt hàng, thị hiếu hay yêu cầu về chất lượng là tương đương nhau Vì thếhàng hóa của nước này sẽ đáp ứng được nhu cầu của nước kia, do vậy đây là nhân tố tạothuận lợi cho xuất khẩu Ngược lại, nếu trình độ giữa hai nước không tương đồng nhau (có
sự khác biệt lớn) sẽ làm cho hàng hóa của nước này khó hoặc không đáp ứng được yêu cầucủa nước nhập khẩu dẫn đến hạn chế khả năng xuất khẩu
Giả thuyết H 6: Khoảng cách thu nhập giữa 2 quốc gia có tác động ngược chiều lên tới kim ngạch xuất khẩu của nước xuất khẩu.
Tỷ lệ chỉ số giá tiêu dùng giữa quốc gia nhập khẩu và quốc gia xuất khẩu:
CPI đại diện cho mức độ bình ổn giá của một quốc gia và nó thể hiện mức độ lạmphát của quốc gia đó Theo Ngô Thị Mỹ (2016), lạm phát là sự mất giá trị thị trường haygiảm sức mua của đồng tiền Khi đem chỉ tiêu này so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm
Trang 9phát được hiểu là sự phá giá của đồng tiền nội tệ so với các đồng tiền ngoại tệ Trên thực tế,khi lạm phát tăng sẽ đẩy giá hàng hóa trong nước nâng lên làm giảm khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài qua đó ảnh hưởng đến hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa và ngược lại Tỷ lệ chỉ số giá tiêu dùng giữa quốc gia nhập khẩu và quốc giaxuất khẩu cho thấy mức độ chênh lệch trong xu hướng giá cả của 2 quốc gia.
Giả thuyết H 7: Tỷ lệ chỉ số giá tiêu dùng giữa quốc gia nhập khẩu và quốc gia xuất khẩu
có tác động dương lên đến kim ngạch xuất khẩu của nước xuất khẩu
Biên giới giữa các quốc gia:
Có biên giới giữa các bên đóng vai trò rất quan trọng do chi phí vận chuyển của hànghóa khi có khoảng cách lớn hơn làm tăng chi phí giao dịch Đặc biệt, khi có cùng biên giới sẽgiảm chi phí này xuống mức tối thiểu điều này phù hợp với kết luận của McCallum (1995) khiđiều tra xem liệu biên giới quốc gia có quan trọng đối với thương mại hay không
Giả thuyết H 8: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nước xuất khẩu sẽ xuất khẩu
nhiều hơn sang quốc gia có cùng biên giới với nó và xuất khẩu ít hơn ra các thị trường khác.
Mức độ mở cửa của nền kinh tế:
Đây là biến số được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đưa bổ sung vào mô hìnhhấp dẫn trong thương mại Sự mở cửa và hội nhập quốc tế của các quốc gia được xem như làmột yếu tố thúc đẩy thương mại và gia tăng xuất khẩu Nhiều ngành sản phẩm như cà phê,nông sản, thủy sản (Khiyav & cộng sự, 2013; G.Dlamini & cộng sự, 2016; Ly và Zang 2008;DTI of South Africa, 2003) và đặc biệt là ngành gỗ (C.Jordaan và Eita, 2011; Harun
& cộng sự, 2014; Vũ Thu Hương & cộng sự, 2014) đã gia tăng xuất khẩu mạnh mẽ khi
quốc gia hội nhập thương mại quốc tế Do đó, chúng tôi đưa ra giả thuyết quan trọng nhất:
Hội nhập kinh tế đã ảnh hưởng đáng kể đến thương mại Việt Nam Nhóm tác giả kiểm tra
giả thuyết với các nước thành viên của WTO, APEC, EU, ASEAN và Hoa Kỳ, TrungQuốc Các giả thuyết như sau:
Giả thuyết H 9: Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ cao hơn nếu cả Việt Nam, và nước
nhập khẩu cùng tham gia WTO
Trang 10Giả thuyết H 10: Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ cao hơn nếu cả Việt Nam, và nước
nhập khẩu cùng tham gia APEC
Giả thuyết H 11 Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ cao hơn nếu nước nhập khẩu nằm
trong khối Liên minh Châu Âu EU
Giả thuyết H 12: Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ cao hơn nếu nước nhập khẩu là Mỹ
Giả thuyết H 13: Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ cao hơn nếu cả Việt Nam, và nước
nhập khẩu cùng nằm trong khối ASEAN
Giả thuyết H 14: Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ cao hơn nếu nước nhập khẩu là
Thứ nhất, biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả là logarit tự
nhiên của kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam (nước i) sang nước khác
(nước j) trong giai đoạn 2010 – 2017, ký hiệu là ln(X ijt ) Trong đó, mặt hàng nông sản
ở đây phân loại theo Hệ thống Danh mục Tiêu chuẩn Ngoại thương, phiên bản 3 (STICRev.3) của Liên hợp Quốc Theo đó, nông sản bao gồm SITC 0 + 1 + 2 + 4 - 03 - 27 - 28(Ngô Thị Mỹ, 2016; Đỗ Thị Hòa Nhã, 2017) Nguồn dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo dữ liệuthường niên của Liên Hợp Quốc, được công bố trên trang website: https://comtrade.un.org/data/
Thứ hai, Các biến độc lập hay các biến đại diện cho các nhân tố tác động đến biến
phụ thuộc được mô tả dưới Bảng 2 sau:
ln(GDP ijt ) GDP gộpQuy mô Biến đại diện choquy mô về tổng
sản phẩm quốc nội
Cách đo
Là hàm logarit tự nhiên của tích GDP của 2 quốc
Kỳ vọng tác động đến ln(X ijt )
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Trang 11Quy môDân số gộp
Quy mô đấtnông nghiệpgộp
Khoảng cácgiữa 2 quốcgia
Tỷ giá hốiđoái songphương
Chỉ số giátiêu dùngsongphươngChungđường biên
của 2 quốc gia i và
j tron thời điểm t
Biến đại diện chochênh lệch thunhập quốc dân của
2 quốc gia i và jtrong thời điểm t
Biến đại diện cho quy mô về dân số của 2 quốc gia i và
j trong thời điểm t
Biến đại diện choquy mô đất nôngnghiệp của 2 quốcgia i và j trongthời điểm t
Biến đại diện chokhoảng cách giữa
2 quốc gia i và jBiến đại diện cho
tỷ giá hối đoáisong phương (sovới đồng USD)giữa 2 quốc gia i
và j trong thờiđiểm t
Biến đại diện cho
tỷ giá hối đoáisong phương giữa
2 quốc gia i và jtrong thời điểm tBiến giả đại diện cho câu hỏi: “quốc gia j có chung
gia i và j trong cùng mộtthời điểm t:
ln(GDP ijt ) = ln(GDP it * GDP jt )
Là hàm logarit tự nhiêncủa giá trị tuyệt đối hiệuGDP bình quân đầu ngườigiữa 2 quốc gia i và jtrong cùng một thời điểmt:
INCGAP ijt = |PCGDP it – PCGDP jt |
Là hàm logarit tự nhiêncủa tích dân số của 2 quốcgia i và j trong cùng mộtthời điểm t:
ln(POP ijt ) = ln(POP it * POP jt )
Là hàm logarit tự nhiêncủa tích diện tích đấtnông nghiệp của 2 quốcgia i và j trong cùng mộtthời điểm t:
ln(AGRI ijt ) = ln(AGRI it
* AGRI jt )
Là hàm logarit tự nhiên của khoảng cách của 2
quốc gia i và j: ln(DIS ij )
= ln(DIS it * DIS jt )
Là thương tỷ giá hối đoái
so với đồng USD củaquốc gia i chia cho quốcgia j trong cùng một thờiđiểm t:
EXR ijt = EXR it / EXR jt
Là thương CPI của quốcgia i chia cho CPI củaquốc gia t trong cùng mộtthời điểm t:
CPI ijt = CPI it / CPI jt
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Trang 12Quốc giathuộc khốiEU
Quốc giathuộc khốiASEAN
Hoa Kỳ
Trung Quốc
Quốc giathuộc WTO
Quốc giathuộcAPEC
đường biên giớivới Việt Nam haykhông?”
Biến giả đại diện cho câu hỏi: “quốc gia j có trong khối
EU tại thời điểm t hay không?”
Biến giả đại diện cho câu hỏi: “quốc gia j có trong khối ASEAN tại thời điểm t hay không?”
Biến giả đại diệncho câu hỏi:
“quốc gia j cóphải là Hoa Kỳhay không?”
Biến giả đại diện cho câu hỏi: “quốc gia j có phải là Trung Quốc hay không?”
Biến giả đại diệncho câu hỏi:
“quốc gia j cótrong WTO tạithời điểm t haykhông?”
Biến giả đại diệncho câu hỏi:
“quốc gia j cótrong APEC tạithời điểm t haykhông?”
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Mang dấu (+)
trong hàmhồi quy
Bảng 2 Bảng mô tả các biến số và kỳ vọng về dấu tác động lên biến phụ thuộc
Chú thích: quốc gia i là Việt Nam; quốc gia j là quốc gia nhập khẩu nông sản.
Từ đó, nhóm tiểu luận sẽ thiết lập mô hình kinh tế lượng như sau:
Trang 13Trong đó:
i: Việt Nam; j: quốc gia nhập khẩu các mặt hàng nông sản từ Việt Nam; t: thời điểm t
β : Hệ số chặn β : Hệ số hồi quy u 1: Sai số của mô hình
c : Hiệu ứng cố định theo không gian γ : Hiệu ứng cố định theo thời gian
Quy mô GDP gộp
Tỷ giá hối đoái song phươngChỉ số giá tiêu dùng songphương
http://www.cepii.fr/distance/dist_cepii.dta
union/index_en