1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở việt nam

35 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tiêu chí của IMF đưa ra, một nền kinh tế được coi là cótình trạng đô la hóa cao khi mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm từ 30% trởlên trong tổng khối tiền bao gồm tiền mặt tron

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện đại theo xu hướng toàn cầu hóa, quan hệ thương mạiquốc tế trở nên ngày càng phát triển mạnh mẽ Việt Nam tham gia vào phâncông lao động quốc tế được xem là cơ hội lớn để thúc đẩy phát triển kinh tếtrong nước, nâng cao đời sống vật chất và thu hút nguồn đầu tư nước ngoàimột cách dễ dàng dẫn đến cơ hội tích lũy nguồn ngoại tệ lớn, đảm bảo nhucầu nhập khẩu, tăng cường quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia Nhưng đồng thời

nó cũng làm cho nền kinh tế nước nhà nhạy cảm hơn bao giờ hết và khôngtránh khỏi những tác động tiêu cực

Một trong những tác dộng tiêu cực đó chính là tình trạng đô la hóa Ở Việt Nam,theo thống kê, tỉ lệ đô la hóa luôn ở mức trên 20%, trong khi tỷ lệ này ở các nướctrong khu vực thấp hơn rất nhiều, như: Indonesia, Thái Lan, Malaysia , chỉkhoảng 7% - 10% Theo tiêu chí của IMF đưa ra, một nền kinh tế được coi là cótình trạng đô la hóa cao khi mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm từ 30% trởlên trong tổng khối tiền bao gồm tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi có kì hạn, tiềngửi không kì hạn, tiền gửi ngoại tệ Hiện tượng đô la hóa bắt nguồn từ cơ chếtiền tệ thế giới hiện đại sau Đại chiến thế giới lần thứ hai những đồng đô la Mỹtái thiết châu Âu, đã tràn ngập châu Âu lục địa và làm cho đồng đô la Mỹ trởthành phương tiện thanh toán quốc tế mà không có đồng nào có thể thay thếđược kể cả khi hiệp ước Brettom Woods (là thỏa thuận hướng tới xác lập mộtchế độ tỷ giá cố định) sụp đổ Hiên tượng này làm giảm giá trị đồng nội tệ trongthanh toán và cất giữ giá trị, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế.Đây là vấn đề chung của những nước đang phát triển, nhưng đối với Việt nam thìvấn đề này còn trầm trọng hơn Người dân trở nên sung bái Đô la Mỹ hơn trong

Trang 2

Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp hạn chế tình trạng Đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên nguyên tắc quản lý thị trường, tất cả các luồng ngoại tệ khi chuyển vàotrong nước đều phải chuyển qua nội tệ, đó là về mặt pháp lý Trên thực tếPháp luật Việt nam cũng đã chỉ rõ chỉ được sử dụng đồng tiền Việt nam trênlãnh thổ Việt Nam, Việc lưu hành ngoại tệ phải được nhà nước quy định đốivới một số mặt hàng cụ thể Tuy nhiên, những quy định đó không được thựchiện nghiêm túc

Vì thế, nền kinh tế phải đối mặt với những hậu quả vô cùng nghiêm trọng:Làm giảm hiệu quả điều hành của chính sách tiền tệ và phụ thuộc nặng nề vàonước Mỹ, làm cho đồng tiền trong nước không ổn định, do người dân có xuhướng chuyển từ đồng nội tệ sang đô la Mỹ, làm nhu cầu của đồng đô la Mỹtăng mạnh gây sức ép đến tỷ giá Những năm qua, lượng tiền gửi tuyệt đốibằng USD tại các ngân hàng ở Việt Nam đã không ngừng tăng lên

Các nghiên cứu trước đây và một số tổ chức đã đưa ra những quan điểm về đô

la hóa, nguyên nhân cũng như giải pháp Theo tiêu chí đánh giá của IMF, mộtnước có tỷ lệ giữa tiền gửi ngoại tệ/M2 lớn hơn 30% là nước có mức độ đô lahóa cao Rất nhiều các công trình nghiên cứu được thực hiện và đưa ra nhiềugiải pháp đẩy lùi tình trạng đô la hóa như: Nghiên cứu của JICA và của Ngânhàng Nhà nước về “Điều hành chính sách tiền tệ trong nền kinh tế bị đô la hóamột phần” năm 2002, Hội thảo tại Hà Nội; Luận văn tiến sỹ kinh tế “Các giảipháp thúc đẩy tiến trình phi đô la hóa ở Việt Nam” của Nguyễn Thanh Bìnhnăm 2009

Nhìn chung các bài nghiên cứu đưa ra thực trạng và giải pháp cũng như kinhnghiệm học hỏi nước ngoài để giải quyết hiện tượng đô la hóa trong từng thời

kỳ kinh tế

Trang 3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài này là hiện tượng đô la hóa Trongphạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung xem xét đô la hóa bằng đồng USDđến nền kinh tế Việt Nam từ 1988 đến nay

Mục đích và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực để đẩy lùi tìnhtrạng đô la hóa từ 1988 đến nay

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tínhdựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế học đã được chấp nhận rộng rãi, kết hợp vớiviệc phân tích, suy luận để ứng dụng thực tế cho Việt Nam

Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài chủ yếu được thu thập từ Tổng cục thống kê,IMF, NHNN

Kết cấu bài viết

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương II: Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam

Chương III: Giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa ở Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÔ LA HÓA

1.1 Khái niệm đô la hóa

Đô la hóa có thể hiểu một cách thông thường là trong một nền kinh tế khingoại tệ cụ thể là USD được sử dụng môt cách rộng rãi thay thế cho đồng nội

tệ trong toàn bộ hoặc một số chức năng tiền tệ, thì nền kinh tế đó bị coi là đô

la hóa toàn bộ hoặc một phần

Theo tiêu chí IMF, đô la hóa là tình trạng mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệchiếm trên 30% trong tổng khối tiền tệ mở rộng bao gồm: tiền mặt trong lưuthông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ Theođánh giá của IMF năm 1998 trường hợp đô la hóa cao có 19 nước, trường hợp

đô la hóa cao vừa phải với tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/M2 khoảng 16,4% có 35nước, trong số đó có Việt Nam

1.2 Phân loại đô la hóa

- Căn cứ vào hình thức: Đô la hóa được chia làm 3 loại

+ Đô la hóa thay thế tài sản: Thể hiện qua tiền gửi ngoại tệ trên tổngphương diện thanh toán (FCM/M2) Theo IMF khi tỷ lệ này trên 30% thìnền kinh tế đó được cho là có tình trạng đô la hóa cao, tạo ra các lệch lạctrong điều hành tài chính tiền tệ vĩ mô

+ Đô la hóa phương diện thanh toán: Là mức độ sử dụng ngoại tệ trongthanh toán Các giao dịch thanh toán bất hợp pháp bằng ngoại tệ rất khóđánh giá nhất là đối với những nền kinh tế tiền mặt như Việt Nam

+ Đô la hóa định giá, niêm yết giá: Là việc niêm yết, quảng cáo, định giá sản phẩm,dịch vụ , bằng ngoại tệ

- Căn cứ vào phạm vi: Đô la hóa được chia làm 3 loại

Trang 5

+ Đô la hóa không chính thức: Là trường hợp đồng đô la được sử dụng rộngrãi trong nền kinh tế, mặc dù không được quốc gia đó chính thức thừa nhận.

Ở những nước có nền kinh tế bị đô la hóa không chính thức, phần lớnngười dân đã quen với việc sử dụng đồng đô la nhưng Chính phủ vẫn cấmniêm yết giá hàng hóa bằng đô la, cấm dùng đô la đối với hầu hết giao dịchtrong nước Đô la hóa không chính thức có thể bao gồm các loại sau:

• Chứng khoán nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào khác (không phải là tiền tệ) của nước ngoài

• Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

• Tiền gửi ngoại tệ ở các ngân hàng trong nước

• Ngoại tệ mặt

Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào đô la hóa không chính thức vì lợiích và thiết hại từ việc đô la hóa không chính thức là không rõ ràng, rất khótính toán và khác nhau phụ thuộc vào đặc tính của từng nước Việt Nam lànước thuộc loại đô la hóa không chính thức và mức độ đô la hóa vừa phải.+ Đô la hóa bán chính thức hay còn gọi là đô la hóa từng phần: Là tìnhtrạng đồng đô la được sử dụng như một đơn vị kế toán, phương tiện traođổi, dự trữ giá trị và phương tiện thanh toán trong khi đồng nội tệ vẫn tồntại và lưu thông Đồng đô la có chức năng như một đồng tiền hợp pháp thứhai của nền kinh tế Các nước ở tình trạng này vẫn duy trì một Ngân hàngTrung Ương để thực hiện chính sách tiền tệ của họ

+ Đô la hóa chính thức (hay còn gọi là đô la hóa hoàn toàn) xảy ra khi đồngngoại tệ là đồng tiền hợp pháp duy nhất được lưu hành Nghĩa là đồng ngoại tệkhông chỉ được sẻ dụng hợp pháp trong các hợp đồng giữa các bên tư nhân

Trang 6

các đồng tiền mệnh giá nhỏ Thông thường, các nước chỉ áp dụng đô la hóachính thức khi đã thất bại trong việc thực thi các chương trình ổn định kinhtế.

- Căn cứ vào chức năng tiền tệ: Đô la hóa được chia làm 2 loại

+ Đô la hóa thay thế thanh toán: Là việc người cư trú sử dụng ngoại tệ thaycho đồng nội tệ trong việc thực hiện chức năng và đơn vị thanh toán Quy mô

đô la hóa thay thế thanh toán cũng như đô la hóa thay thế tài sản phụ thuộc cácquy định về quản lý ngoại hối, khả năng giám sát việc thực hiện các chínhsách về quản lý ngoại hối, sự tiện lợi trong thanh toán bản tệ tiền mặt cũngnhư mức độ thanh toán không d ùng tiền mặt của một quốc gia Tại quốc gia

có nền kinh tế mở, chính sách quản lý ngoại hối tự do cho phép dân chúngđược thanh toán bằng ngoại tệ hoặc việc giám sát thực thi các văn bản về quản

lý ngoại hối lỏng lẻo, thanh toán qua hệ thống ngân hàng không tiện lợi thìmức độ đô la hóa sẽ tăng lên khi có biến động tỷ giá hoặc môi trường kinh tế

vĩ mô không ổn định Ngược lại, quốc gia có áp dụng chính sách quản lýngoại hối chặt chẽ, thanh toán qua hệ thống ngân hàng thuận lợi, nền kinh tếđóng hay mở cửa thấp thì ngay cả khi có biến động tỷ giá hay môi trường vĩ

mô không ổn định mức độ đô la hóa vẫn bị hạn chế Đô la hóa thay thế thanhtoán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều h ành chính sách tiền tệ của ngânhàng Trung ương và ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế vì hoạt động thanhtoán, cho vay bằng ngoại tệ ngoài hệ thống ngân hàng sẽ gây khó khăn chongân hàng Trung ương trong việc đo lường và dự báo cung cầu ngoại tệ trongnền kinh tế để có những chính sách can thiệp kịp thời

+ Đô la hóa thay thế tài sản: Là việc người cư trú sử dụng ngoại tệ thay chođồng nội tệ trong chức năng dự trữ giá trị Điều này thể hiện ở việc doanhnghiệp và người dân nắm giữ ngoại tệ tiền mặt và duy trì tài khoản ngoại tệtại hệ thống ngân hàng Xét theo chức năng dự trữ giá trị thì một đồng tiềnmạnh là một đồng tiền ổn định và các tài sản chính bằng đồng tiền đó đảm

Trang 7

bảo được giá trị cho người nắm giữ Do vậy, các chủ thể nắm được các tàisản chính sẽ lựa chọn các ngoại tệ mạnh, hấp dẫn hơn đồng bản tệ về chiphí cơ hội (có tính đến yếu tố mất giá của đồng bản tệ) để thực hiện chứcnăng cất trữ Do vậy, tình hình biến đồng lãi suất của đồng bản tệ và ngoại

tệ và mức biến động tỷ giá là nguyên nhân trực tiếp của việc đô la hóa thaythế tài sản Đô la hóa thay thế tài sản sẽ có những ảnh hưởng ngầm đếnchính sách tiền tệ và gây khó khăn cho việc điều hành chính sách tiền tệ do

có thể làm tăng cung tiền qua hệ số tạo tiền (qua việc ngân hàng thươngmại cho vay ngoại tệ) nhưng lại biến động khó dự báo hay gây chảy máungoại tệ Hơn nữa, đô la hóa thay thế tài sản có thể làm tăng rủi ro hối đoáitrên thị trường tài chính cho cả doanh nghiệp và các ngân hàng thương mạikhi tăng huy động và cho vay bằng ngoại tệ

1.3 Phương pháp đo lường mức độ đô la hóa

- Theo chức năng của tiền tệ, mức độ đô la hóa gồm tỷ lệ dự trữ ngoại tệ củanền kinh tế trên tổng dự trữ của nền kinh tế; tỷ lệ thanh toán bằng ngoại tệtrên tổng khối lượng thanh toán; tỷ lệ các giao dịch được niêm yết, định giábằng ngoại tệ trên tổng giao dịch

- Và theo IMF, đô la hóa được đo lường bằng ba phương pháp sau:

+ Đô la hóa nằm ngoài ngân hàng: lượng đô la này được dân chúng cất trữ

và thực hiện trong các giao dịch trong xã hội và rất khó đo lường được tạicác nước đang phát triển nên chỉ có thể căn cứ vào nguồn đô la Mỹ từ nướcngoài chuyển vào trong nước qua con đường như: thu nhập từ buôn lậu,buôn bán nhỏ lẻ, quà biếu, quà tặng bằng đồng đô la, các giao dịch có giátrị lớn như mua bán bất động sản, xe cộ Lượng ngoại tệ tiền mặt đưa vàolưu thông ngoài từ kênh chuyển tiền kiều hối ra, còn có thể tích lũy từnhiều kênh khác nhau như lương người làm việc tại các đại sứ quán, lãnh

Trang 8

+ Tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/đô la Mỹ so với khối lượng tiền mở rộng M2(FCD/M2): Tổng khối tiền mở rộng gồm: tiền mặt trong lưu thông,

tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ Theo IMFnếu FCD/M2 trên 50% thì mức độ đô la hóa nền kinh tế là cao, từ 15% -30% là trung bình và dưới 15% là thấp

+ Tỷ lệ cho vay bằng ngoại tệ so với tổng các khoản vay, tổng dư nợ

1.4 Nguyên nhân của tình trạng đô la hóa

1.4.1 Nguyên nhân bên ngoài

Thứ nhất, đô la hóa là hiện tượng phổ biến xảy ra ở nhiều nước, đặc biệt là ởcác nước chậm phát triển Đô la hoá thường gặp khi một nền kinh tế có tỷ lệlạm phát cao, sức mua của đồng bản tệ giảm sút thì người dân phải tìm cáccông cụ dự trữ giá trị khác trong đó có các đồng ngoại tệ có uy tín

Thứ hai, hiện tượng đô la hoá bắt nguồn từ cơ chế tiền tệ thế giới hiện đại, trong

đó tiền tệ của một số quốc gia phát triển, đặc biệt là đô la Mỹ, được sử dụngtrong giao lưu quốc tế làm vai trò của "tiền tệ thế giới" Vì đô la Mỹ là một loạitiền mạnh, ổn định, được tự do chuyển đổi đã được lưu hành khắp thế giới và từđầu thế kỷ XX đã dần thay thế vàng, thực hiện vai trò tiền tệ thế giới Ngoàiđồng đô la Mỹ, còn có một số đồng tiền của các quốc gia khác cũng được quốc

tế hoá như: bảng Anh, mác Đức, yên Nhật, Franc Thuỵ Sỹ, euro của EU

nhưng vị thế của các đồng tiền này trong giao lưu quốc tế không lớn; chỉ có đô la

Mỹ là chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 70% kim ngạch giao dịch thương mại thếgiới) Các quốc gia khác vì thế có sự phụ thuộc nhất định vào đồng đô la

Thứ ba, theo xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới ngày nay, hầu hết các nướcđều thực thi cơ chế kinh tế thị trường mở cửa, quá trình quốc tế hoá giao lưuthương mại, đầu tư và hợp tác kinh tế ngày càng tác động trực tiếp vào nềnkinh tế và tiền tệ của mỗi nước nên trong từng nước xuất hiện nhu cầu kháchquan sử dụng đơn vị tiền tệ thế giới để thực hiện một số chức năng của tiền tệ

Trang 9

Thứ tư, mức độ đô la hoá ở mỗi nước khác nhau phụ thuộc vào trình độ pháttriển nền kinh tế, trình độ dân trí và tâm lý người dân, trình độ phát triển của

hệ thống ngân hàng, chính sách tiền tệ, cơ chế quản lý ngoại hối và khả năngchuyển đổi của đồng tiền quốc gia

1.4.2 Nguyên nhân bên trong

- Thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thương mại: thâm hụt ngân sáchcộng với thâm hụt cán cân thương mại khiến các quốc gia buộc phải đi vayngoại tệ Nếu tình hình kinh tế thường xuyên rơi vào tình trạng này sẽ khiếnngười dân mất niềm tin vào đồng nội tệ, gia tăng tích trữ đồng ngoại tệ vàkhiến tình trạng đô la hóa ngày càng nghiêm trọng

- Vốn đầu tư nước ngoài: các nước đang phát triển không thể tự cung ứng đủlượng vốn cần thiết để sản xuất, phát triển nên cần thêm các nguồn cung tiềnthông qua hoạt động đầu tư của nước ngoài như ODA, FDI… Lượng ngoại tệnhờ đó tăng lên, kích thích tình trạng đô la hóa

- Hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt kém phát triển: Việc sử dụng tiềnmặt phổ biến sẽ tạo điều kiện cho hoạt động mua bán sử dụng ngoại tệ Khi đócác hoạt động niêm yết, quảng cáo sản phẩm, thu tiền bán hàng bằng ngoại tệđược sử dụng phổ biến tạo tâm lý và thói quen sử dụng ngoại tệ, khiến chongoại tệ được sử dụng mạnh Hoạt động buôn lậu, mua bán bất hợp pháp cũng

là nguyên nhân quan trọng tạo điều kiện cho thị trường ngoại hối phi chínhthức phát triển làm trầm trọng thêm hiện tượng đô la hóa

1.5 Những hạn chế và rủi ro của đô la hóa

- Đô la hóa gây ra sự bất ổn vĩ mô và lạm phát cao cho nền kinh tế: đồng nội tệtrở nên nhạy cảm hơn với những thay đổi trên thị trường tiền tệ và người dân có

xu hướng tiêu dùng, dự trữ đồng ngoại tệ nhiều hơn Nó khiến cầu ngoại tệ tăngmạnh, gây sức ép đến tỉ giá Nếu các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thế giớiphá giá đồng ngoại tệ thì quốc gia bị đô la hóa sẽ không còn khả năng bảo

Trang 10

vệ sức cạnh tranh của khu vực xuất khẩu bằng chính sách điều chỉnh tỉ giá hốiđoái của mình.

- Đô la hóa làm các chính sách kinh tế vĩ mô trở nên kém hiệu quả: Nếu thịtrường tiền tệ có lượng ngoại tế chiếm tỉ trọng quá lớn sẽ khiến cho việc điềuhành các chính sách kinh tế vĩ mô trở nên lệ thuộc vào diễn biến thị trường quốc

tế quá nhiều, giảm tính độc lập, kém hiệu quả và phức tạp Tỉ giá hối đoái

biến động mạnh và không chính xác khi người dân thay đổi những kỳ vọng vềcung nội tệ, làm ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường tiền tệ Chính sách quản lýngoại hối không chặt chẽ tạo môi trường cho các hoạt động đầu cơ khi cónhững biến động về ngoại tệ

- Đô la hóa sẽ làm mất đi chức năng của ngân hàng trung ương là người chovay cuối cùng của các ngân hàng: Một quốc gia bị đô la hóa hoàn toàn có xuhướng bị tước đoạt khả năng điều tiết chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái mộtcách độc lập Nói cách khác, đó là việc ngân hàng trung ương không thể hỗtrợ các ngân hàng thương mại khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu thanhkhoản, làm mất đi vai trò vốn có của ngân hàng trung ương Campuchia làmột minh chứng điển hình khi Ngân hàng quốc gia Campuchia (NBC) đãkhông thể giữ vai trò điều tiết thị trường tiền tệ và kiểm soát lạm phát Sựdịch chuyển tín dụng trong khu vực tư nhân vượt xa khả năng kiểm soát củaNBC Tình trạng đô la hóa ngày càng gia tăng buộc NBC phải chấp nhậnchính sách tiền tệ của Mĩ

- Chính sách tiền tệ bị phụ thuộc nặng nề vào nước Mỹ: Trong trường hợp đô lahóa chính thức, các chính sách tiền tệ và chính sách lãi suất của đồng tiền khi đó

sẽ do nước Mỹ quyết định Nhưng thực tế, vì các nước đang phát triển và cácnước phát triển như Mỹ có chu kỳ tăng trưởng kinh tế khác nhau nên phải cónhững chính sách tiền tệ khác nhau Đối với trường hợp của Campuchia, khiNBC áp dụng tỉ lệ dự trữ đô la bắt buộc (RRR) vào chính sách tiền tệ của mình

để quản lý tính thanh khoản, nó đã cho thấy kết quả kém hiệu quả khi vào

1 5

Trang 11

cuối tháng 11 năm 2010, tỉ lệ dự trữ đồng đô la là 12% trong khi tỷ lệ dự trữđồng riel chỉ là 8% Ngược với đó, trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàncầu năm 2009, RRR giảm lại làm tăng tính thanh khoản và kích thích tăngtrưởng kinh tế.

- Sự thay thế đồng nội tệ bằng đồng ngoại tệ của một quóc gia có thể ảnh hưởngxấu đến biểu tượng của quốc gia: Trên phương diện kinh tế, chính quyền nàophát hành đồng tiền có giá trị cao sẽ nắm giữ quyền đánh thuế thông qua việcphát hành tiền, hay nói cách khác các ngân hàng thương mại phải trả một mứclãi suất nhất định để được quyền sử dụng số tiền cơ sở này Do đó, toàn bộ lợinhuận thu được của một nền kinh tế bị đô la hóa sẽ được chuyển đến Cục Dựtrữ Liên bang Hoa Kỳ, trừ khi 2 bên đã có thỏa thuận về lợi tức từ trước Chiphí của họat động đô la hóa lại được tính theo cấp số nhân khối lượng đô lađược giao dịch hàng năm theo mức lãi suất quy định sẵn của nước Mĩ Ví dụtrong giai đoạn 1991 - 1997, lãi suất của Mĩ được Campuchia áp dụng theo là0,1% - 0,5%, tại Argentina và Ecuador lần lượt là 0,5% và 7,5%

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT

NAM 2.1 Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam từ đổi mới đến nay

2.1.1 Giai đoạn từ đổi mới đến trước khủng hoảng tài chính tiền tệ

khu vực châu Á (1988 – 1997)

Đây là giai đoạn Việt Nam bắt đầu mở cửa nền kinh tế đến trước cuộc khủnghoảng tài chính – tiền tệ khu vực Thời kì này nước ta chuyển sang xây dựngnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ cơ chế quản lý tậptrung bao cấp và chế độ độc quyền ngoại thương

Từ những năm 1988, khi các ngân hàng được phép nhận tiền gửi bằng đồng

đô la, trong kinh tế Việt Nam đã bắt đầu sử dụng rộng rãi đồng đô la Mỹ tronggiao dịch buôn bán hàng ngày Ngày 18/10/1988, Hội đồng Bộ trưởng banhành Nghị định số 161-HĐBT với nội dung chủ yếu là Nhà nước ta thực hiệnthống nhất quản lý nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối Cấm lưuthông ngoại tệ trong nước, ngoài hệ thống của NHTM và các cửa hàng bánhàng thu ngoại tệ

Từ năm 1990 đến năm 1991, tình trạng đô la hóa đã tăng mạnh hơn với hơn41% lượng tiền gửi vào các ngân hàng là bằng ngoại tệ trng năm 1991 Trướctình trạng này, NHNN đã cố gắng đảo ngược quá trình đô la hóa nền kinh tếbằng nhiều biện pháp

Tỷ lệ đô la hóa giảm mạnh trong giai đoạn 1991 - 1993 là cũng là do lợi tứccủa VND cao hơn nhiều so với lợi tức của USD, nhu cầu ngoại tệ cho cácgiao dịch kinh tế đối ngoại chưa cao khi mở cửa nền kinh tế, lượng ngoại tệcủa dân cư gửi tại ngân hàng không đáng kể

1 7

Trang 13

Trong giai đoạn 1994 - 1997 thì tình hình khá ổn định Đô la hóa nền kinh tếViệt Nam và đã bước đầu thành công khi giảm mạnh mức tiền gửi bằng USDvào các ngân hàng xuống còn 20% vào năm 1996.

Hình 2.1 Tỷ lệ đô la hóa Việt Nam giai đoạn 1989 – 1997 (Nguồn: IMF

-Vietnam statistical Appendix 2007)

2.1.2 Giai đoạn từ khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nay

Tiếp theo diễn biến của tình trạng đô la hóa sau những năm 1996 ở nước ta,cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á đã khiến cho Việt Nam rơi vào lạm phát,đồng Việt Nam giảm giá trị khiến cho tình trạng đô la hóa của Việt Nam trởnên xấu hơn

Trang 14

Hình 2.2 Tỉ lệ đô la hóa ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng Châu Á

Tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng phương diện thanh toán đã tăng lên mức khoảng30% trong năm 2000 - 2001 Đến cuối năm 2001, tỷ lệ đồng USD được gửi vàocác ngân hàng tăng lên đến 30,26% đây là tỷ lệ cao nhất trong những năm qua vànhờ những nỗ lực của NHNN cùng với lãi suất của đồng VND trở nên hấp dẫnhơn USD, tỷ lệ này có xu hướng giảm đi trong những năm sau đó

Đến năm 2003, tỉ lệ đô la hóa là 23,6% và 9 tháng đầu năm 2004 là 22% Đếncuối năm 2007, tỉ lệ ở mức 20% - 21% Đây là xu hướng tích cực cho thấytình trạng đô la hóa ở trong hệ thống các ngân hàng thương mại đang đượckiếm chế hiệu quả

Tuy nhiên, đến đầu năm 2008, ở Việt Nam sảy ra tình trạng lạm phát tăngcao Tâm lý chung của người dân lúc đó là lo sợ đồng VND bị mất giá, tìnhtrạng đô la hóa ở nước ta lại trở nên nghiêm trọng hơn

Từ giai đoạn năm 2008 đến năm 2011, tỷ lệ đô la hóa không biến động nhiều,thường ở mức khoảng 20% Trong khi đó, tỷ lệ này ở các nước khác trong khuvực lại thấp hơn Việt Nam rất nhiều, như: Indonesia, Thái Lan, Malaysia …

1 9

Trang 15

chỉ khoảng 7% - 10% Mục tiêu của Ngân hàng nhà nước Việt Nam bấy giờ là

sẽ giảm tỉ lệ này xuống còn 15% vào năm 2015

Thực tế cho thấy, nếu như trong nhiều năm trước đây, lạm phát thường xuyênbiến động và ở mức cao thì từ năm 2012 trở lại đây, lạm phát đã được kiểm soátliên tục ở mức thấp, góp phần nâng cao niềm tin của người dân vào đồng ViệtNam Vào thời điểm tháng 8/2015, thị trường ngoại tệ trong nước chịu áp lực rấtlớn từ biến động bất thường trên thị trường quốc tế (Trung Quốc phá giá Nhândân tệ), tỷ giá tăng chạm trần, tâm lý găm giữ ngoại tệ gia tăng Nhờ thực hiệnđồng bộ các giải pháp thực hiện chủ trương từng bước chuyển dần từ quan hệhuy động - cho vay sang quan hệ mua - bán ngoại tệ, từ năm 2015 đến nay, tỷ giá

và thị trường ngoại hối về cơ bản ổn định, tâm lý thị trường được giải tỏa, thanhkhoản thị trường cải thiện, tình trạng găm giữ ngoại tệ giảm (tỷ lệ đô la hóa trongnền kinh tế giảm từ 11,06% năm 2014 xuống 8,5% hiện nay)

Ngày 24/11/2017, đại biểu Quốc hội Trần Quang Chiểu, Đoàn đại biểu Quốc hộitỉnh Nam Định có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ kiến nghị về chính sách lãisuất tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ 0% Kể từ khi chính sách áp trần lãi suất 0%/năm

có hiệu lực với tiền gửi USD, tỷ lệ đô la hóa đã giảm rất mạnh, xuống chỉ còn8,92% Xu hướng này tiếp tục thể hiện cho đến 30/6/2017, còn 8,59%

- thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung tại các nước đang phát triển Vị thếcủa VND ngày càng được củng cố, nâng cao

2.2 Các nguyên nhân của tình trạng đô la hóa ở Việt Nam

Trên thực tế ta thấy rằng lãi suất tiền gửi VND cao hơn USD Với mức chênhlệch lãi suất đáng kể đó thì gửi tiết kiệm bằng VND sẽ cho ta mức lãi tiếtkiệm cao hơn bất chấp sự chênh lệch tỷ giá Nhưng người dân vẫn có thóiquen tích trữ USD hơn là VND Dưới đây là một số lý do gây nên hiện tượng

đô la hóa ở Việt Nam

Trang 16

2.2.1 Lòng tin của người dân vào đồng Việt Nam

Việc sùng bái đồng USD của người dân sử dụng trong các giao dịch hàng hóa

có giá trị lớn và cất trữ hiện nay đã thể hiện phần nào sự mất lòng tin củacông chúng vào đồng Việt Nam, xuất phát từ hai nguyên nhân:

Tỷ lệ lạm phát không ổn định trong môt thời gian dài

Trong những năm cuối thập niên 80, Việt Nam đã trải qua giai đoạn siêu lạmphát với đỉnh điểm lạm phát phi mã lên tới 776% vào năm 1986 Vào năm

2008, nguy cơ lạm phát quay trở lại đe dọa, tuy không nghiêm trọng như giaiđoạn cuối thập niên 90 nhưng ở mức rất cao so với các nước trong khu vực.Đây là nguyên nhân nhân có tính lịch sử, gây nên sự mất lòng tin vào đồngnội tệ của người dân do những cuộc khủng hoảng tiền tệ xảy ra làm đồng nội

tệ mất giá nhanh, tỷ giá hối đoái giảm, làm gia tăng các chi phí bảo hiểm rủi

ro đối với tài sản danh nghĩa bằng đồng nội tệ Điều này khiến những ngườigiữ tiền cảm thấy quá rủi ro khi giữ một khối lượng đồng nội tệ lớn và xemUSD là phương tiện cất trữ an toàn, tạo áp lực gia tăng cầu USD Xu hướngnày được thể hiện qua việc tỷ giá biến động liên tục Từ năm 1988, tỷ giáUSD/VND là 900 và có bước nhảy vọt lên đến 11.500 vào năm 1992 Hiệnnay, tỷ giá chuyển khoản bán ra đô la Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam ở mức dao động 23.330 đồng, tăng 33,97% so với năm

2008 (16.740 đồng) hay tiền đồng mất giá đã tăng 39,37% so với đô la Mỹ

Trang 17

Bảng 2.1 Biến động tỷ giá hối đoái Việt Nam giai đoạn 1988 - 2010

Đồng Việt Nam chưa phải là đồng chuyển đổi, cùng với tình trạng giá cả trênthị trường thế giới biến động do tác động của cuộc chiến tranh thương mạigiữa Hoa Kỳ và Trung Quốc tỷ giá hối đoái khiến một số hàng hóa như xăngdầu, sắt, thép…, tăng cao tác động đến giá cả trong nước, làm cho chỉ số giátiêu dùng (CPI) tăng nên việc nắm giữ USD là biện pháp bảo vệ tài sản cho

họ Ngoài ra người dân có xu hướng giữ đồng ngoại tệ trong nhà, không gửitiền vào ngân hàng bởi vì các giao dịch diễn ra khá tự do và phổ biến trên thịtrường nên với đồng ngoại tệ trong tay, họ vẫn có thể thực hiện các chức năngtiền tệ như đồng nội tệ

Ngày đăng: 09/07/2020, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Ngọc (2004), “Những lý thuyết chung về thị trường tài chính, ngân hàng và chính sách tiền tệ”, NXB Đại học kinh tế quốc dân Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lý thuyết chung về thị trường tài chính, ngân hàng và chính sách tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dânTài liệu Tiếng Anh
Năm: 2004
1. Bogetic, Zeljko (2000), “Official Dollarization: Current Experiences and Issues” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Official Dollarization: Current Experiences andIssues
Tác giả: Bogetic, Zeljko
Năm: 2000
2. Daniel, Lily I. (2001), “Dollarization in Argentina”Các trang web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dollarization in Argentina
Tác giả: Daniel, Lily I
Năm: 2001
1. Giải quyết vần đề đô la hóa ở Việt Nam, đảm bảo ổn định về tỷ giá và thị trường ngoại tệ, 2016, truy cập ngày 19 tháng 09 năm 2018, từhttp://tapchicongthuong.vn/giai-quyet-van-de-do-la-hoa-o-viet-nam-dam-bao-on-dinh-ve-ty-gia-va-thi-truong-ngoai-te-20160322024440581p7c419.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vần đề đô la hóa ở Việt Nam, đảm bảo ổn định về tỷ giá và thịtrường ngoại tệ
2. VN phải ngăn chặn tình trạng đô la hóa nền kinh tế, 2004, truy cập ngày 23 tháng 09 năm 2018, từ http://vietbao.vn/Kinh-te/VN-phai-ngan-chan-tinh-trang-dola-hoa-nen-kinh-te/40041848/87/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: VN phải ngăn chặn tình trạng đô la hóa nền kinh tế
3. Ảnh hưởng Đô la hoá đối với nền kinh tế VN khi hội nhập, 2011, truy cập ngày 20 tháng 09 năm 2018, từhttp://www.dntm.vn/index.php/news/Nhan-dinh-Du-bao/Anh-huong-cua-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng Đô la hoá đối với nền kinh tế VN khi hội nhập
1. Anne-Marie Gulde, David Hoelscher,Alain Ize, David Marston, and Gianni De Nicoló. (2006). Financial Stability in Dollarized Economies.OCCASIONAL PAPER, IMF Khác
2. Phạm Tiên Phong, Thành công trong việc kiểm soát đô la hóa – Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước, Tạp chí Ngân hàng số 7/2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong giai đoạn 1994 - 1997 thì tình hình khá ổn định. Đôla hóa nền kinh tế Việt Nam và đã bước đầu thành công khi giảm mạnh mức tiền gửi bằng USD vào các ngân hàng xuống còn 20% vào năm 1996. - Một số giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở việt nam
rong giai đoạn 1994 - 1997 thì tình hình khá ổn định. Đôla hóa nền kinh tế Việt Nam và đã bước đầu thành công khi giảm mạnh mức tiền gửi bằng USD vào các ngân hàng xuống còn 20% vào năm 1996 (Trang 13)
Hình 2.2. Tỉ lệ đôla hóa ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng Châ uÁ - Một số giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở việt nam
Hình 2.2. Tỉ lệ đôla hóa ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng Châ uÁ (Trang 14)
Bảng 2.1. Biến động tỷ giá hối đoái Việt Nam giai đoạn 1988 -2010 - Một số giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở việt nam
Bảng 2.1. Biến động tỷ giá hối đoái Việt Nam giai đoạn 1988 -2010 (Trang 17)
Bảng 2.2. Chỉ số lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010 - Một số giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở việt nam
Bảng 2.2. Chỉ số lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010 (Trang 17)
Hình 2.3. Lượng kiều hối đổ về Việt Nam giai đoạn 2000- 2017 - Một số giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa và sung bái ngoại tệ ở việt nam
Hình 2.3. Lượng kiều hối đổ về Việt Nam giai đoạn 2000- 2017 (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w