Khoảng cách Chi phí Kinh nghiệm, năng lực công tyNhật Bản Khoảng cách Chi phí thấp, Có kinh nghiệm lâu năm: với sản phẩm chủ nhỏ, gần thứ quy trình đơn lực của công ty là thanh long, Nhậ
Trang 1PHẦN 1: TÓM TẮT TÌNH HÌNH
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Chế biến trái cây Yasaka
- Tên tiếng Anh: Yasaka Fruit Processing Limited Company
- Mã số thuế: 0305360381
- Văn phòng tại Việt Nam: Phòng 34, lầu 4, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị MinhKhai, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng tại Nhật Bản: 6-12-3, Shibashi, Minato-ku, Tokyo, Nhật Bản
- Nhà máy: 1/106 – ĐL Bình Dương, KP Hòa Lân, P.Thuận Giao, Tx.Thuận An, BìnhDương
- Email: dfruit@yasaka.vn; Website: www.yasaka.vn
- Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế tư nhân
- Cấp chương: Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) vào Việt Nam
*Hoạt động chính:
Công ty TNHH Chế Biến Trái Cây YASAKA chính thức đi vào hoạt động từ ngày
31/10/2008, chuyên xử lý trái cây tươi bằng hơi nước nóng phục vụ xuất khẩu sang các
thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, Đài Loan, Úc và là một công
ty xuất khẩu trái cây hàng đầu tại Việt Nam với quy mô lớn Mặt hàng trái cây tươi xuất khẩuchủ yếu là Thanh long ruột trắng, Thanh long ruột đỏ, Dừa, Xoài Cát Chu, Thương hiệuThanh Long Yasaka được tiêu thụ ở hầu hết thị trường Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Trung Quốc, Hồng Kông, và Úc, Mỹ
*Ngành nghề chính:
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Bán buôn thực phẩm
Trang 21.2 Thị trường và lí do lựa chọn thị trường
***Tiêu chí lựa chọn thị trường để truyền thông thương hiệu:
- Tiêu chí (1): Thị trường công ty chưa thâm nhập nhưng có khả năng xuất khẩu (không gặp
các rào cản về chính sách, pháp luật; có giấy phép xuất khẩu) hoặc thị trường công ty đã thâmnhập từ trước nhưng chưa có độ nhận diện cao
- Tiêu chí (2): Thị trường có tiềm năng với lĩnh vực hoạt động chính của công ty (xuất khẩu
trái cây tươi): về quy mô, nhu cầu, thói quen tiêu dùng, thương mại với Việt Nam
- Tiêu chí (3): Lợi thế về các yếu tố khác: địa lý, quy trình & chi phí logistics, kinh nghiệm
và năng lực của công ty
***Xét tiêu chí (1):
Các thị trường xuất khẩu chính của công ty Yasaka bao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan, Úc, gần đây mở rộng thêm Mỹ, New Zealand Trong các sản phẩm của Yasaka,sản phẩm xuất khẩu chủ lực là thanh long, chủ yếu xuất sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,Úc
Tuy xuất khẩu sang nhiều nước và có sản lượng xuất khẩu ở mức cao, ổn định so vớinhiều doanh nghiệp xuất khẩu trái cây khác của Việt Nam, các sản phẩm của Yasaka vẫnchưa tạo được chỗ đứng, uy tín, chưa xây dựng được thương hiệu trong lòng người tiêu dùngnước ngoài
Do vậy, để thực hiện truyền thông tại nước ngoài cho Yasaka, nên tập trung xây
dựng thương hiệu và hướng tới phát triển tại các thị trường công ty đã thâm nhập từ trước nhưng chưa có độ nhận diện để đẩy mạnh khai thác thị trường này, chứ không nên tiếp tục mở rộng sang thị trường mới.
-> Lựa chọn trong các thị trường xuất khẩu hiện tại của công ty: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc, Mỹ, New Zealand
***Xét tiêu chí (3):
Đánh giá và so sánh các thị trường với các yếu tố: khoảng cách địa lý, quy trình vàchi phí logistics, kinh nghiệm và năng lực công ty:
Trang 3Khoảng cách Chi phí Kinh nghiệm, năng lực công ty
Nhật Bản Khoảng cách Chi phí thấp, Có kinh nghiệm lâu năm: với sản phẩm chủ
nhỏ, gần thứ quy trình đơn lực của công ty là thanh long, Nhật Bản cấp
Hàn Quốc Khoảng cách Chi phí thấp, - Có kinh nghiệm lâu năm (từ 2011)
nhỏ, gần thứ quy trình đơn - Với thanh long: là công ty đầu tiên xuất
2 giản hơn khẩu, 1 trong 5 doanh nghiệp Việt Nam có
nhà máy đáp ứng yêu cầu xuất khẩu -> Lợi
thế cạnh tranh so với các nhà cung cấp Việt Nam
Đài Loan Khoảng cách Chi phí thấp, Có kinh nghiệm lâu năm: với sản phẩm chủ
nhỏ, gần quy trình đơn lực của công ty là thanh long, Đài Loan là
nhất giản hơn thị trường dễ tính, khách hàng lớn thứ 2 của
Việt Nam sau Trung Quốc
Úc Khoảng cách Chi phí cao, quy Chưa có nhiều kinh nghiệm: với sản phẩm
lớn trình phức tạp chủ lực của công ty là thanh long, Úc chỉ
mới cấp phép xuất khẩu từ 2017
Mỹ Khoảng cách Chi phí rất cao, - Chưa có nhiều kinh nghiệm: Mỹ là thị
rất lớn quy trình phức trường mà Yasaka mới mở rộng sang gần
- Khả năng cạnh tranh không cao do cónhiều doanh nghiệp Việt Nam chuyên xuấtkhẩu trái cây sang Mỹ
New Khoảng cách Chi phí cao, quy Chưa có nhiều kinh nghiệm: với sản phẩm
Zealand lớn trình phức tạp chủ lực của công ty là thanh long, New
Zealand chỉ mới cấp phép xuất khẩu từ2014; đồng thời đây là thị trường công tymới mở rộng gần đây
Như vậy, Yasaka có thể lựa chọn xây dựng thương hiệu ở thị trường Đài Loan hoặc Hàn Quốc Xem xét lựa chọn giữa 2 thị trường này, ta thấy:
Trang 4- Về mức độ cạnh tranh với sản phẩm nội địa:
Hàn Quốc là quốc gia có khí hậu ôn đới, Đài Loan là quốc gia có khí hậu cận nhiệt
đới, khá tương đồng với Việt Nam (nhiệt đới gió mùa) Do đó, Hàn Quốc không thể nuôi
trồng các loại trái cây nhiệt đới, trong khi Đài Loan vẫn có thể làm được điều này, nhiều loại trái cây Việt Nam xuất khẩu Đài Loan cũng có thể nuôi trồng, xuất khẩu được.
Với sản phẩm chủ lực của công ty Yasaka là thanh long, Hàn Quốc không trồng được thanhlong và chỉ có thể nhập khẩu từ các nước, trong khi Đài Loan cũng trồng và xuất khẩu thanhlong Thậm chí, thanh long ruột đỏ của Đài Loan còn nhập khẩu vào chính Việt Nam và từnggây sốt một giai đoạn vì mức giá cao mà vẫn được người tiêu dùng Việt Nam tìm mua
- Về tính chất, đặc điểm thị trường:
Phần lớn các trái cây xuất khẩu của Việt Nam đều có thị trường lớn nhất là TrungQuốc Đặc biệt với thanh long là sản phẩm chủ lực của công ty Yasaka và cũng là sản phẩmtrái cây xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, hơn 70% sản lượng thanh long Việt Nam sản xuất
ra được xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc, bị lệ thuộc quá lớn vào thị trường này, trongkhi thanh long đã được cấp phép vào 40 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trung Quốc và Đài Loan được xem là các thị trường dễ tính với trái cây Việt Nam,
trong khi Việt Nam vẫn đang hướng tới mở rộng và phát triển tại các thị trường cao cấp,
khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
-> Trong 2 thị trường này, Hàn Quốc là thị trường phù hợp hơn để xem xét lựa chọn.
***Xét tiêu chí (2): Mức độ tiềm năng của thị trường Hàn Quốc:
+) Xét thị trường Hàn Quốc với lĩnh vực hoạt động của công ty là xuất khẩu trái cây tươi:
Tình hình nhập khẩu nông sản Hàn Quốc từ 2011 – 2017:
Trang 5Trong đó, tỉ trọng nhập khẩu các mặt hàng nông – lâm – thủy sản của Hàn Quốc năm
2018 (đơn vị: triệu USD) như sau:
Trang 6Ngoài ra, thống kê cho thấy mỗi năm 1 người Hàn Quốc dùng hơn 200 kg rau vàkhoảng 60 kg trái cây, trong khi bình quân thế giới chỉ là 130 kg mỗi người.
-> Có thể thấy, nhập khẩu nông sản của Hàn Quốc nhìn chung có xu hướng tăng trong những năm gần đây, trong đó nhập khẩu rau quả, trái cây khá cao, đứng thứ hai chỉ sau nông sản Như vậy chứng tỏ nhu cầu của thị trường Hàn Quốc với sản phẩm trái cây tươi rất lớn và vẫn tiếp tục tăng đều, là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp xuất khẩu trái cây như công ty Yasaka.
+) Xét tình hình xuất khẩu trái cây của Việt Nam với Hàn Quốc:
Theo thống kê, Việt Nam nằm trong số 5 nước xuất khẩu nông sản hàng đầu vào HànQuốc giai đoạn từ 2015 – 2017:
Tuy nằm trong top 5 nhưng giá trị xuất khẩu của Việt Nam còn khá khiêm tốn so vớicác nước đứng đầu, đồng thời xuất khẩu nông sản cũng chiếm tỉ trọng không cao trong tổnglượng hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc
Các loại trái cây Hàn Quốc nhập khẩu năm 2017 như sau:
Trang 7Loại trái cây Hàn Quốc nhập khẩu nhiều nhất là chuối với 370 triệu USD, trong đótheo thống kê thì 90% lượng chuối Hàn Quốc nhập từ Philippines Thứ hai là cherry với 170triệu USD nhập từ Úc, New Zealand; thứ ba là xoài 70 triệu USD, trong đó nhập từ Việt Namchỉ chiếm hơn 3 triệu USD.
Hiện nay, Hàn Quốc mới chỉ cấp phép nhập khẩu cho 5 loại trái cây từ Việt Nam làdừa, dứa, thanh long, xoài, chuối Trong đó, thanh long là loại trái cây tươi đầu tiên của Việt
Nam được cấp phép nhập khẩu vào Hàn Quốc Như vậy, xuất khẩu nông sản và đặc biệt là
trái cây tươi từ Việt Nam sang Hàn Quốc vẫn còn khá khiêm tốn.
Chuối và xoài là 2 loại trái cây nhập khẩu phổ biến nhất ở Hàn, tuy Việt Nam
cũng được cấp phép nhập khẩu 2 loại trái cây này nhưng tỉ trọng nhập khẩu từ Việt Nam
rất thấp, không thể cạnh tranh được với các nước khác Ngoài chuối và xoài, các loại trái cây còn lại (dừa, dứa, thanh long) vẫn chưa thực sự phổ biến với người tiêu dùng Hàn Quốc, chưa được các công ty Việt Nam khai thác tương xứng với tiềm năng thị trường vốn
có nhu cầu cao với trái cây, đặc biệt là thanh long là loại trái cây đầu tiên của Việt Nam đượccấp phép vào thị trường
-> Xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Hàn Quốc ổn định, có khả năng tăng trưởng, tuy nhiên cần có chiến lược tiếp thị nhằm phổ biến các loại trái cây đặc trưng Việt Nam với người tiêu dùng Hàn Quốc để phát triển, xây dựng thương hiệu trái cây Việt Nam, cạnh tranh với các loại trái cây khác từ các quốc gia khác Nếu có thể thực hiện được, tiềm năng cho trái cây Việt Nam ở thị trường Hàn Quốc là rất lớn.
=> Như vậy, thị trường Hàn Quốc đáp ứng cả 3 tiêu chí đã đặt ra, là thị trường phù hợp
để công ty Yasaka thực hiện xây dựng thương hiệu ở nước ngoài.
Trang 81.3 Sản phẩm và lí do lựa chọn sản phẩm
***Tiêu chí lựa chọn sản phẩm: Sản phẩm của công ty Yasaka phù hợp để truyền
thông thương hiệu tại thị trường Hàn Quốc -> Phù hợp với tình hình, yêu cầu và định hướngcủa công ty tại thị trường này
a Xét tình hình và các sản phẩm hiện tại của công ty Yasaka:
Danh mục sản phẩm hiện tại của công ty Yasaka bao gồm: thanh long, xoài, dừa,chôm chôm, chanh leo, bơ, nhãn; tất cả đều là trái cây tươi được xử lí và xuất khẩu sang cácthị trường nước ngoài
Với thị trường Hàn Quốc, Yasaka có thể xuất khẩu thanh long, xoài, dừa vào đây(Hàn Quốc chỉ cấp phép nhập khẩu 5 loại trái cây từ Việt Nam: dừa, dứa, xoài, chuối, thanhlong)
Tuy nhiên, theo như số liệu về các loại trái cây Hàn Quốc nhập khẩu đã dẫn ở trên, cóthể thấy xoài tuy là trái cây khá được ưa chuộng ở Hàn Quốc (là loại trái cây được nhập khẩunhiều thứ 3), nhưng xoài Việt Nam xuất khẩu chiếm tỉ trọng khá nhỏ, khó cạnh tranh được
với doanh nghiệp từ các quốc gia khác Dừa và thanh long chưa được phổ biến ở thị
trường Hàn Quốc, do đó có thể xem xét lựa chọn xây dựng thương hiệu cho 1 trong 2 sản phẩm này.
Trong 2 loại trái cây trên, thanh long là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Yasaka, nếu lựa chọn truyền thông thương hiệu, thanh long là sản phẩm phù hợp hơn vì công ty
đã có năng lực, nền tảng nhất định với sản phẩm này.
b Xét sản phẩm thanh long:
*Tình hình xuất khẩu thanh long của Việt Nam:
Dù có một số quốc gia nhiệt đời cũng canh tác thương mại thanh long, Việt Nam vẫn
được xem là nước dẫn đầu về xuất khẩu thanh long với khoảng 40,000 ha trồng thanh
long, đạt khối lượng 1 triệu MT (2017)
Trong cơ cấu xuất khẩu Việt Nam, thanh long cũng là mặt hàng trái cây xuất khẩu chủlực, ước tính đạt 1 tỷ USD/năm Theo Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng đầu năm 2018, thanhlong chiếm tới 32% tổng giá trị xuất khẩu rau - quả Việt Nam và khoảng 50% xuất khẩu tráicây tươi Giá trị xuất khẩu thanh long gấp gần 4 lần 2 mặt hàng đứng liền sau là nhãn (121
Trang 9triệu USD) và xoài (104 triệu USD), đồng thời vượt nhóm rau - củ (143,8 triệu USD), nhómsản phẩm chế biến (143,6 triệu USD).
-> Như vậy, thanh long là một trong những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam và
Việt Nam cũng được xem là quốc gia xuất khẩu thanh long hàng đầu thế giới.
Tuy nhiên, thanh long Việt Nam lại chưa thực sự tạo được chỗ đứng, chưa có thương hiệu và
độ phổ biến ở các thị trường và lượng tiêu thụ chưa cao khi so với các loại trái cây nhập khẩukhác ở các quốc gia, đặc biệt là ở các thị trường cao cấp, khó tính như Mỹ, Nhật Bản, HànQuốc Xây dựng thương hiệu cho thanh long Việt Nam là điều cần làm để giúp phát triển hơnnữa lĩnh vực xuất khẩu loại trái cây này nói riêng và trái cây Việt Nam nói chung
Trong các loại trái cây Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc, thanh long là sản phẩm có tiềm
năng, đặc trưng cho Việt Nam trên thị trường Hàn Quốc, có thể bước đầu đưa người tiêu dùng Hàn Quốc làm quen với thương hiệu trái cây nhiệt đới Việt Nam.
*Tình hình xuất khẩu thanh long của Yasaka:
Thanh long là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Yasaka, ước tính mỗi tháng công
ty xuất khẩu từ 120.000 - 150.000 tấn, đồng thời vẫn tiếp tục mở rộng
Thanh long là trái cây tươi đầu tiên của Việt Nam được cấp phép nhập khẩu vào Hàn
Quốc, và Yasaka chính là đơn vị đầu tiên xuất khẩu thanh long sang Hàn Quốc vào năm
2011 Kể từ năm 2011 đến nay, Yasaka đều đặn xuất khẩu thanh long sang Hàn Quốc
Yasaka là nhà máy đầu tiên và hiện là 1 trong 5 đơn vị sở hữu công nghệ xử lý nhiệthơi ở Việt Nam, là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu thanh long sang HànQuốc (Khi xuất khẩu thanh long vào thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc: thanh long phảiđược xử lý bằng hơi nước nóng, tối thiểu ở nhiệt độ 46.50C trong vòng 40 phút)
-> Thanh long là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty Yasaka và Hàn Quốc cũng là thị trường quan trọng của công ty Tuy vậy, cũng giống như thanh long Việt Nam nói chung, thanh long Yasaka chưa xây dựng được thương hiệu, chưa có chỗ đứng với người tiêu dùng Hàn Quốc.
*Sản phẩm thanh long Yasaka:
- Đặc trưng thu hút người tiêu dùng:
+ Thanh long Yasaka là thanh long Việt Nam tươi, được xử lý bằng công nghệ nhiệt hơi, đảm bảo chất lượng, mẫu mã, sự tươi ngon kể cả khi xuất khẩu sang Hàn Quốc Thanh
Trang 10long Yasaka được trồng theo tiêu chuẩn GlobalGAP tại Bình Thuận, đồng thời có thể ápdụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, minh bạch.
+ Thanh long được chứng minh là tốt cho sức khỏe, giúp thanh lọc, giải nhiệt và làmđẹp cho cơ thể từ bên trong
-> Sản phẩm trái cây nhiệt đới mới lạ, thơm ngon, bổ dưỡng với chất lượng và mẫu
mã hàng đầu.
- So với đối thủ cạnh tranh:
Thanh long Yasaka là giống thanh long Việt Nam trồng tại Bình Thuận Điều kiện tựnhiên ở Bình Thuận rất khắc nghiệt, quanh năm hanh khô và gió mùa Tây Nam, Đông Bắcthổi từ biển vào Nhờ thích nghi với khí hậu đó, hấp thụ nguồn dinh dưỡng thiên nhiên và ánhnắng của vùng biển nhiệt đới, thanh long Bình Thuận có tính đặc thù riêng của cây hoang dãvới vị đậm đà rất riêng
Thanh long Bình Thuận có vỏ quả dày, khi chín màu đỏ có độ bóng cao, tai quả dày,cứng, chân tai rộng; thịt quả chắc giòn, có vị ngọt chua; mùi thơm thanh mátg đặc trưng, hạtnhỏ và ít Những đặc trưng này được người tiêu dùng ưa thích khiến thanh long Việt Nam
luôn được đánh giá là đứng đầu về chất lượng, mẫu mã so với thanh long trồng tại các
quốc gia khác
- So với sản phẩm thay thế là các loại trái cây tươi khác:
+ Thanh long là trái cây nhiệt đới, mới lạ so với người tiêu dùng ở các nước ôn đới+ Cung cấp năng lượng thấp: trong 100g thanh long chỉ có 40 Calo, hàm lượng calo thấp, phù hợp cho người muốn sử dụng thanh long trong chế độ ăn giữ cân, giảm cân
+ Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm đẹp từ bên trong: quả thanh long chứa nhiềunước (87,6%) và có nhiều vitamin C, chất xơ, sắt và các chất chống oxy hóa; có tác dụng giải khát, giải nhiệt nhanh; bảo vệ và tăng cường sức khỏe
+ Tác dụng khác: y học đã chứng minh thanh long có thể góp phần chữa được một số bệnh phổ biến hiện nay như tiểu đường, cao huyết áp, thống phong
Trang 11-> Thanh long Yasaka có đầy đủ các đặc điểm có thể thu hút người tiêu dùng, đồng thời
có khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh cũng như các sản phẩm thay thế khác trên thị trường.
*Vòng đời sản phẩm quốc tế của thanh long:
Thanh long là loại quả có nguồn gốc xuất xứ từ Nam Mỹ, được đem tới Việt Nam đầutiên ở Bình Thuận vào khoảng thế kỉ XIX, XX, vài thập kỉ gần đây bắt đầu được trồng thêm ởLong An, Tiền Giang Ở các nước Đông Nam Á và châu Á khác, thanh long được giới thiệuvào khoảng …
Thanh long bắt đầu được sản xuất quy mô lớn, thương mại hóa từ thập niên 1990, bắtđầu từ Việt Nam và mở rộng từ 2005 Hiện nay, bên cạnh Việt Nam, các nước khác có canhtác thương mại thanh long là các nước nhiệt đới cùng ở khu vực châu Á: Malaysia, Thái Lan,Đài Loan, Trung Quốc, Philippines Ngoài ra, thanh long còn được canh tác ở một số khu vựccủa Mỹ, Úc, Israel
-> Xét vòng đời sản phẩm quốc tế, thanh long đang ở giữa pha 1 (Đổi mới sản phẩm tại
nước ngoài), với thị trường chính là thị trường nội địa cùng một số nước phát triển khác Ở giai đoạn này, xuất khẩu của các nước khởi xướng tiếp tục tăng, chi phí sản
Trang 12xuất giảm nhẹ và các nước khởi xướng tiếp tục duy trì tăng cường xuất khẩu vào các thị trường hiện tại, đồng thời mở rộng các thị trường mới để phổ biến sản phẩm.
=> Kết luận:
Như vậy, thanh long là mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn chủ lực của công ty Yasaka
và Hàn Quốc là một trong số thị trường quan trọng của công ty, tuy nhiên sản phẩm thanh long Yasaka vẫn chưa có chỗ đứng vững chắc và chưa tạo được thương hiệu, uy tín
với người tiêu dùng trên thị trường này dù đã tiến vào thị trường được 8 năm (từ 2011) và làcông ty Việt Nam đầu tiên đưa thanh long vào thị trường
Xét về năng lực và kinh nghiệm ở thị trường Hàn Quốc, Yasaka là một trong nhữngdoanh nghiệp tiên phong về xuất khẩu thanh long từ Việt Nam và đã có kinh nghiệm lâu năm,quen với các yêu cầu, nhu cầu… thị trường Để tiếp tục khai thác và phát triển tại thị trường
này trong tương lai, công ty cần xây dựng, phát triển một sản phẩm chủ lực thu hút khách hàng, đồng thời đóng vai trò là sản phẩm đầu tàu, tạo thương hiệu và chỗ đứng, củng cố
uy tín Yasaka trong tâm trí người tiêu dùng Hàn Quốc để mở đường cho các sản phẩm trái
cây khác tăng trưởng ở thị trường này
Thanh long Yasaka đã xuất hiện lâu năm ở thị trường, bước đầu làm quen với người tiêu dùng nhưng chưa tạo được chỗ đứng một phần vì thiếu đầu tư truyền thông Sản phẩm thanh long Yasaka cũng thể hiện có các đặc tính thu hút người tiêu dùng, khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế; bởi vậy có tiềm năng trở thành sản phẩm chủ lực giúp Yasaka cạnh tranh, tạo chỗ đứng tại thị trường Hàn Quốc.
-> Thanh long Yasaka là sản phẩm phù hợp để lựa chọn xây dựng và quảng bá thương hiệu tại thị trường Hàn Quốc.
Trang 13PHẦN 2: LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG & NHÓM NHẬN TIN MỤC TIÊU
2.1 Phân tích cơ cấu thị trường
a Phân tích quy mô và mức độ tăng trưởng của đoạn thị trường
Dân số Hàn Quốc hiện đứng thứ 27 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước
và vùng lãnh thổ Trong năm 2019, dân số của Hàn Quốc dự kiến sẽ tăng 174.803 người vàđạt xấp xỉ 51 triệu người vào đầu năm 2020 với 81,46% dân số sống ở thành thị Năm 2018,Hàn Quốc chính thức trở thành quốc gia thứ bảy trên thế giới gia nhập câu lạc bộ các cườngquốc kinh tế với dân số trên 50 triệu người và thu nhập bình quân đầu người vượt 30.000
USD Chính vì thế, người Hàn Quốc có sức mua lớn và nhu cầu đa dạng.
Hàn Quốc có khoảng 4.9 triệu dân là nữ, độ tuổi từ 20 - 35 tuổi, tiêu thụ lượng trái
cây lớn Hầu như lượng trái cây tiêu thụ được mua 1 lần mỗi tuần (41,1%) và từ 2 đến 3 lần
mỗi tuần (22,2%) Nổi tiếng là một quốc gia tiêu thụ, nhập khẩu nông sản (gồm thuỷ sản, rau
củ quả) của Hàn Quốc không ngừng tăng từ 32 tỉ lên 34,5 tỉ USD Con số này trong năm
2018 lên đến 35,2 tỉ USD Bên cạnh đó, Hàn Quốc nhập khẩu rất nhiều trái cây, bình quânmỗi người tiêu dùng khoảng 60kg/năm Tuy nhiên chỉ mới đáp ứng 64% nhu cầu trong nước,
do đó, Hàn Quốc phải nhập khẩu thêm
Hàn Quốc là nước phát triển và con người ở đây cực kì chú trọng đến sức khoẻ và sắc
đẹp Người từ độ tuổi 20 - 35 sẽ có khả năng cao là độ tuổi ý thức nhất về việc chăm sóc
sắc đẹp và sức khoẻ cho bản thân và gia đình Bên cạnh đó, hoa quả cũng là một trong
những mặt hàng được tiêu thụ mạnh nhất tại quốc gia này Điều này giúp sản phẩm củaYasaka thuận lợi hơn trong việc thích ứng với phân đoạn thị trường này
b Phân tích cơ cấu thị trường và mức độ hấp dẫn của đoạn thị
trường *Cơ cấu thị trường Hàn Quốc theo tuổi và giới tính:
Trang 14Dân số nữ giới tại Hàn Quốc trong độ tuổi từ 20-35 là 4,9 triệu người, con số này là khoảng
3.3 – 3.4 triệu người khi điều chỉnh số tuổi từ 25-35 Như vậy tỉ lệ nữ giới tại Hàn Quốc
trong độ tuổi 25-35 tương đối lớn, chiếm 13.2% toàn bộ dân số Hàn Quốc theo giới tính nữ.
*Cơ cấu thị trường Hàn Quốc theo thu nhập:
Ngoài phân loại theo tuổi và giới tính, phân loại thị trường theo thu nhập góp phầnnhìn rõ hơn chân dung khách hàng của doanh nghiệp
Theo Bộ trưởng Kế hoạch và tài chính Hàn Quốc Kim Dong-Yeon, nền kinh tế HànQuốc đang bước vào thời đại Tổng thu nhập quốc dân (GNI) thực tế trên đầu người đạt30.000 USD nhưng vẫn tồn tại vấn đề phân hóa giàu nghèo Thu nhập bình quân đầu ngườicủa Hàn Quốc vào năm 2018 dự báo sẽ vượt ngưỡng 30.000 USD, song tăng trưởng kinh tế ởmức thấp nhất trong vòng 6 năm trở lại đây
Trang 15GDP bình quân đầu người (GDP/người) của Hàn Quốc là 29.743 USD/người vào năm
2017 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc đạt 8% trong năm 2017,với mức tăng 2.135 USD/người so với con số 27.608 USD/người của năm 2016
GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc năm 2018 dự kiến đạt 32.122
USD/người.
Bên cạnh đó, hố ngăn cách giàu - nghèo ở Hàn Quốc đã mở rộng trong 5 năm qua.Mới đây, Chính phủ Hàn Quốc công bố các số liệu cho thấy 10% người có thu nhập cao nhấtkiếm được 7,8 triệu won/tháng, cao gấp 18 lần so với 10% có thu nhập thấp nhất Vào năm
2000, chênh lệch giữa 2 nhóm trên chỉ là 9 lần Tại Hàn Quốc, nguời nghèo là người mà thunhập của gia đình họ thấp hơn chi tiêu sinh hoạt tối thiểu, khoáng 1,2 triệu won cho một giađình 4 người Một cuộc khảo sát mới đây do Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc cho thấy hơn 5triệu người Hàn Quốc, tức 1/10 dân số Hàn Quốc, đang sống nghèo khổ, tăng từ mức 4,6triệu người vào năm 2003
2.2 Lựa chọn nhóm nhận tin mục tiêu và khách hàng mục tiêu
2.2.1 Lựa chọn nhóm nhận tin mục tiêu
Kế hoạch truyền thông thương hiệu hiện tại của công ty Yasaka tại thị trường Hàn Quốc có các đặc điểm sau:
- Đối tượng truyền thông: thanh long: đây là loại trái cây:
+ Có hàm lượng dinh dưỡng cao với năng lượng ít, có tác dụng thanh mát, giải nhiệt, tốt cho sức khỏe, giúp làm đẹp từ bên trong
+ Loại trái cây nhiệt đới Hàn Quốc không có, chưa phổ biến tại Hàn Quốc do đó khá mới mẻvới đa số người tiêu dùng trên thị trường
- Phương tiện truyền thông: mạng xã hội
-> Dựa vào đây, đặt ra các tiêu chí lựa chọn nhóm nhận tin mục tiêu và khách hàng mục tiêu cần:
- Có nhu cầu, quan tâm đến thực phẩm dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe và ngoại hình
- Quan tâm đến chế độ ăn ít năng lượng, nhiều trái cây, rau củ
- Không ngại thử các sản phẩm mới
Trang 16- Ngoài ra, nhóm nhận tin mục tiêu cần là nhóm có tỉ lệ sử dụng mạng xã hội cao vì đây là kênh truyền thông chính sử dụng trong kế hoạch
=> Do đó, nhóm nhận tin mục tiêu lựa chọn là phụ nữ Hàn Quốc có độ tuổi từ 25 – 35,
sinh sống và làm việc tại các thành phố lớn tại Hàn Quốc, có mức thu nhập trung bình khá trở lên, là nhân viên văn phòng hoặc nội trợ.
Nhóm nhận tin mục tiêu phù hợp với các tiêu chí đặt ra và phù hợp là mục tiêu cho
kế hoạch truyền thông thương hiệu của Yasaka vì:
- Về nhu cầu và mối quan tâm: phụ nữ Hàn Quốc từ độ tuổi 25 – 35 là phụ nữ trẻ, là
một phần lớn của văn hóa Hàn Quốc quan tâm tới ngoại hình, sắc đẹp, vóc dáng; họ:
+ Thích thực phẩm nhiều dinh dưỡng nhưng ít năng lượng (calo)
+ Có xu hướng quan tâm tới thành phần dinh dưỡng, lợi ích, tác dụng của thực phẩm,
ưa chuộng các thực phẩm tốt cho sức khỏe và đặc biệt là ngoại hình
+ Quan tâm đặc biệt tới chế độ ăn, ăn nhiều trái cây, rau quả
+ Luôn tìm kiếm & sẵn sàng thử các sản phẩm mới
- Hành vi sử dụng mạng xã hội: phụ nữ Hàn Quốc từ độ tuổi 25 – 35, sống ở các
thành phố lớn thuộc tầng lớp người trẻ, hiện đại:
+ Sử dụng nhiều, phổ biến các nền tảng mạng xã hội khác nhau -> có khả năng tiếp cận tốt qua kênh truyền thông của kế hoạch
+ Có thói quen tìm kiếm, tham khảo các thông tin qua mạng xã hội nhiều và thường xuyên
+ Sẵn sàng chia sẻ trải nghiệm của mình với người khác thông qua mạng xã hội, đâyvừa là một cách để xây dựng hình ảnh cá nhân, vừa là một phần cuộc sống của họ ->
có khả năng kích thích lan tỏa thông tin về sản phẩm trên mạng xã hội nhờ chínhngười dùng/khách hàng
2.2.2 Thành phần nhóm nhận tin mục tiêu
Nhóm nhận tin mục tiêu bao gồm cả khách hàng mục tiêu và các nhóm đối tượngkhác có khả năng truyền thông tin, tác động tới hành vi và quyết định của khách hàng mục
tiêu Với sản phẩm và nhóm nhận tin hiện tại, xác định nhóm nhận tin mục tiêu và
khách hàng mục tiêu là một, cùng là phụ nữ Hàn Quốc độ tuổi 25 – 35 sống tại các thành phố lớn, do:
Trang 17- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm thanh long Yasaka là phụ nữ
Hàn Quốc độ tuổi 25 – 35 sống tại các thành phố lớn, vì nhóm đối tượng này có nhu cầu,
hành vi, thói quen sinh hoạt phù hợp với đặc điểm sản phẩm
- Với đối tượng khách hàng mục tiêu là phụ nữ tuổi từ 25 – 35, là nhân viên văn phòng hoặc
nội trợ, nhóm đối tượng khác có khả năng truyền thông tin, tác động tới hành vi và
quyết định của khách hàng mục tiêu nhiều nhất cũng chính là nhóm này, do tâm lý và
hành vi, thói quen của nhóm:
+ Thường giao thiệp, xây dựng mối quan hệ gần gũi, thân quen với bạn bè, đồngnghiệp cùng độ tuổi hoặc cùng nhóm tuổi (trẻ) với mình, dù là ngoài đời hay trên cácnền tảng mạng xã hội
+ Thường chia sẻ thông tin, tham khảo thông tin về tiêu dùng, cuộc sống, đặc biệt làcác vấn đề về chế độ ăn, chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe với bạn bè, đồng nghiệp thuộcnhóm trên, những người có cùng mối quan tâm với mình
+ Có hành vi lựa chọn, quyết định mua các sản phẩm bạn bè, đồng nghiệp mua hoặc
do bạn bè, đồng nghiệp đã sử dụng và giới thiệu, khuyên dùng
-> Nhóm nhận tin mục tiêu và nhóm khách hàng mục tiêu của kế hoạch trùng nhau, cùng
là phụ nữ Hàn Quốc độ tuổi 25 – 35, sống tại các thành phố lớn, là nhân viên văn phòng hoặc nội trợ.
Quy mô của nhóm nhận tin mục tiêu và cũng là nhóm khách hàng mục tiêu của kế
hoạch và sản phẩm ước tính khoảng 3.4 triệu người.
2.3 Mô tả & phân tích nhóm nhận tin mục tiêu
Chân dung nhóm nhận tin mục tiêu và khách hàng mục tiêu tại thị trường Hàn Quốc
sẽ được mô tả như bảng sau:
Thông tin cá nhân - Độ tuổi: 25-35
- Giới tính: Nữ
- Sinh sống và làm việc tại các thành phố lớn tại Hàn Quốc
- Thu nhập: Trung bình khá trở lên (Từ 2.500 USD/tháng trở lên)
Chuyên môn - Nhân viên văn phòng
Trang 18+ Không tìm được nguồn cung cấp sản phẩm uy tín, giá cả phải chăng
-> cung cấp sản phẩm uy tín, chất lượng, giá cả phải chăng+ Gặp khó khăn với vấn đề chăm sóc sắc đẹp bằng mỹ phẩm -> tìmhiểu, quan tâm đến bên trong cơ thể
Tâm lý - Coi trọng sức khỏe và đặc biệt coi trọng ngoại hình, chăm sóc sắc đẹp
-> Thể hiện qua việc chăm sóc da, luyện tập, tìm hiểu các thông tindinh dưỡng, điều chỉnh chế độ ăn
- Chú trọng vào chế độ ăn, các khía cạnh:
+ Lựa chọn thực phẩm: thực phẩm sạch, an toàn, vệ sinh, đảm bảo vềchất lượng
+ Cách chế biến: ít dầu mỡ, giữ lại hương vị thực phẩm; tìm cácphương pháp phong phú (salad, v.v)
+ Quan tâm tới thành phần dinh dưỡng (lượng các chất, vitamin,khoáng chất…), mức năng lượng (calo)
+ Ăn nhiều trái cây vì tin trái cây cung cấp dinh dưỡng, làm đẹp, tốtcho dáng và da
- Có xu hướng liên tục tìm hiểu thông tin các chế độ ăn, thực phẩm đápứng nhu cầu của mình (tốt cho sức khỏe, ngoại hình) và sẵn sàng thửcác sản phẩm mới, lạ từ nước ngoài
- Lựa chọn & ra quyết định:
+ Tham khảo thông tin từ bạn bè, đồng nghiệp, rất tin tưởng chia sẻ từnguồn thông tin này
+ Tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội, các trang báo mạng… trước khi
Trang 19ra quyết định+ Có xu hướng dùng thử sản phẩm giống bạn bè, đồng nghiệp mình đãdùng hoặc sản phẩm được bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu, khuyên thử
+ Sử dụng nhiều và thường xuyên+ Tham khảo thông tin trên mạng xã hội, tin tưởng các review,feedback trên mạng xã hội từ những người dùng khác
+ Tìm kiếm, tham gia các nhóm có cùng đặc điểm, mối quan tâm vớimình
+ Sẵn sàng, tích cực chia sẻ các trải nghiệm của mình trên mạng xã hộivới cộng đồng mạng xung quanh
+ Tích cực tham gia các cuộc trò chuyện, thảo luận trên mạng xã hội vềchủ đề mình quan tâm
+ Xem mạng xã hội như nơi thể hiện cuộc sống của mình, đồng thờicập nhật về cuộc sống của mọi người khác
- Mua hàng:
+ Địa điểm thường mua thực phẩm, trái cây: siêu thị+ Các yếu tố quan tâm: chất lượng đảm bảo, đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hiệu rõ ràng
+ Yếu tố giá không quá quan trọng, giá chỉ cần hợp lí, vừa phải với chấtlượng, không yêu cầu giá quá rẻ
Kênh thông tin - Kênh thương mại điện tử: Gmarket, Aution Korea
- Kênh mạng xã hội: Facebook, Instagram, Youtube, Twitter, Kakao Talk/Kakao Story, Naver Band, Line
Thông tin tiêu cực Yasaka không chú trọng vào những khách hàng:
+ Thu nhập thấp hơn mức 15.000 USD/năm+ Là khách hàng trung thành của thương hiệu khác+ Khách hàng không ưa chuộng hàng nhập khẩu+ Khách hàng không quan tâm đến chăm sóc sắc đẹp, sức khoẻ từ bên trong
Trang 20PHẦN 3: THIẾT LẬP MỤC TIÊU
3.1 Mục tiêu của kế hoạch truyền thông
Kế hoạch truyền thông thương hiệu sản phẩm thanh long Yasaka qua mạng xã hội trong 12
tính
Lượng người thuộc nhóm nhận tin mục 2.700.000 Người 1 lần/tháng tiêu tiếp cận được qua mạng xã hội
1 Tạo sự nhận
biết về thương Tỉ lệ nhóm nhận tin mục tiêu nhận diện 1 lần/quý (thực
hiệu thanh long và biết đến sản phẩm thanh long 40 % hiện qua khảo sát
nhận tin mục
long là sản phẩm tốt cho sức khỏe, 20 % hiện qua khảo sát
Trang 212. Tạo ra hứng Lượng tìm kiếm các từ khóa liên quan
65.000 Lượt 1 lần/tháng
thú, quan tâm tới sản phẩm thanh long Yasaka trên
với thương hiệu các công cụ tìm kiếm
nhóm nhận tin và có ý định tìm hiểu thêm về sản phẩm 16 % hiện qua khảo sát
3. Tạo ra, kích Lượng tìm kiếm các từ khóa liên quan
tới cách thức mua sản phẩm (giá, địa
nhóm nhận tin định/mong muốn mua sản phẩm thanh 11.2 % hiện qua khảo sát
mục tiêu
Doanh số sản phẩm thanh long Yasaka
tiêu mua hàng Tỉ lệ nhóm nhận tin mục tiêu đã mua
9 % hiện qua khảo sát
hoặc chia sẻ sản phẩm thanh long Yasaka
survey)
thông tin về sản
(Chú thích: Hình thức survey: Xác định xem nhóm nhận tin mục tiêu được hỏi trong thời
điểm thực hiện survey đang ở giai đoạn nào của mô hình truyền thông theo kế hoạch: Chưa được tiếp cận – Đã được tiếp cận – Nhận biết – Hứng thú – Có ý định mua – Đã mua hàng)
Trang 22*Chỉ tiêu và chỉ số thể hiện qua phễu truyền thông:
Phân tích cơ sở và tính khả thi:
*Một số thông tin cơ sở:
- Quy mô nhóm nhận tin:
Trang 23Nhóm nhận tin mục tiêu (phụ nữ Hàn Quốc từ 25 – 35 tuổi) có quy mô khoảng 3,3 – 3,4 triệu người (số liệu từ CIA World Fact năm 2016).
- Lượng người dùng mạng xã hội:
Theo số liệu nghiên cứu T1/2019 của Hootsuite, lượng người dùng mạng xã hội cóhoạt động ở Hàn Quốc là 43,66 triệu người, chiếm 85% dân số Trong đó, lượng người dùng
có thể tiếp cận bằng quảng cáo trên Facebook là 17 triệu người dùng, Instagram là 13 triệungười dùng và Twitter là 4,39 triệu người dùng
- Các thông tin về công cụ tìm kiếm và từ khóa:
Theo dữ liệu của SimilarWeb, T4/2019 website naver.com có 738,4 triệu lượt truycập, trong đó 72,5% từ Hàn Quốc và lượt truy cập của search.naver.com (công cụ tìm kiếm)chiếm 16.09% = 118,8 triệu lượt, 86,1 triệu từ Hàn Quốc Google.com đứng thứ 2 vàgoogle.co.kr đứng thứ 5 về lượt truy cập Google.co.kr có 76,2 triệu lượt truy cập, trong đó86,6% từ Hàn Quốc và 78,8% lượt từ công cụ tìm kiếm chính google.co.kr, tức khoảng 52triệu lượt
Hiện tại, các từ khóa “용 용용” “용 용용” (thanh long, Yasaka) mới chỉ nhận được trungbình từ 10 – 100 lượt tìm kiếm mỗi tháng qua Google Để so sánh, từ khóa “용용용” (chuối),loại trái cây có lượng nhập khẩu lớn nhất của Hàn nhận được từ 10.000 – 100.000 lượt tìmkiếm mỗi tháng
*Phân tích tính khả thi:
- Lượng tiếp cận và tỉ lệ chuyển đổi qua các giai đoạn truyền thông:
Quy mô nhóm nhận tin mục tiêu (phụ nữ Hàn Quốc từ 25 – 35 tuổi) là 3.4 triệu người;
lượng người dùng mạng xã hội ở Hàn Quốc chiểm khoảng 85% dân số Do đó, mục tiêu của
kế hoạch truyền thông là tiếp cận được 80% lượng người thuộc nhóm nhận tin mục tiêu qua mạng xã hội Nếu kế hoạch truyền thông qua mạng xã hội được thực hiện tốt và có thể
lan truyền rộng rãi, mục tiêu này hoàn toàn có thể đạt được
+ Giai đoạn 1:
Trong 80% lượng nhóm nhận tin tiếp cận được, kế hoạch đặt mục tiêu 40% được tiếpcận sẽ có thể nhận diện và nhớ tới sản phẩm thanh long Yasaka (tức tỉ lệ chuyển đổi từ tiếpcận -> nhận thức là 50%), trong đó 20% có nhận thức sâu hơn, không chỉ biết đến thanh longYasaka mà còn biết thanh long là loại trái cây tốt cho sức khỏe, ngoại hình nói chung Đạtđược mục tiêu này sẽ giúp tạo tiền đề để chuyển đổi khách hàng từ nhận biết thương hiệusang hứng thú, quan tâm với sản phẩm
Trang 24+ Giai đoạn 2:
Mục tiêu của kế hoạch truyền thông là trong số 40% nhóm nhận tin mục tiêu đượctiếp cận có nhận biết về thương hiệu, 16% sẽ tiếp tục có hứng thú, quan tâm tới thương hiệuthanh long Yasaka và bắt đầu tự mình tìm hiểu thêm về sản phẩm Tỉ lệ chuyển đổi từ nhậnthức -> hứng thú là 40%
Do thanh long Yasaka là sản phẩm khá mới với đa số người tiêu dùng Hàn Quốc,
chưa phổ biến tại đây nhưng lại có đặc điểm tác dụng, lợi ích phù hợp với thói quen tiêu
dùng, mối quan tâm của họ nên khi truyền thông cho nhóm nhận tin mục tiêu về lợi ích dinh dưỡng của thanh long, chỉ cần họ biết tới sản phẩm thì sẽ dễ dàng chuyển sang hứng thú, quan tâm tới sản phẩm đó.
Do đó, khách hàng sẽ dễ dàng lựa chọn, dễ đưa ra quyết định và mua hàng với tâm lý
“thử một lần cho biết”, không quá do dự, lăn tăn hay gặp các trở ngại khác trong quá trình raquyết định có mua hàng hay không Đặc biệt, với sản phẩm là trái cây, có thể chỉ cần đượcngười quen giới thiệu, gợi ý, khách hàng cũng sẵn sàng mua dùng thử
Ngoài ra, thanh long là sản phẩm mới, có đặc điểm phù hợp với nhu cầu, quan tâm của nhóm nhận tin mục tiêu và nhóm nhận tin mục tiêu cũng là đối tượng luôn tìm
kiếm thực phẩm tốt cho sức khỏe, sẵn sàng thử sản phẩm mới Thanh long Yasaka được phân phối ở các siêu thị, mà siêu thị cũng là kênh mua hàng chính của nhóm đối tượng mục tiêu, do vậy tỉ lệ chuyển đổi ở các giai đoạn 3, 4 nằm ở mức cao và hoàn toàn khả thi.
Trong 9% nhóm nhận tin mua hàng, mục tiêu đặt ra là 3% (tức 1/3) đã sử dụng sản
phẩm sẽ chia sẻ thông tin về sản phẩm thanh long Yasaka cho mọi người xung quanh Nhóm
nhận tin mục tiêu có tâm lý và thói quen sẵn sàng chia sẻ về trái nghiệm sản phẩm của
Trang 25mình với bạn bè, đồng nghiệp ngoài đời và đặc biệt là chia sẻ qua mạng xã hội với cộng đồng mạng của mình.
- Lượng tìm kiếm từ khóa:
Tổng lượng tìm kiếm từ khóa mục tiêu đặt ra là:
+ Các từ khóa liên quan tới sản phẩm thanh long Yasaka: 65.000 lượt (trung bình khoảng 5.000 lượt/tháng)
+ Các từ khóa liên quan tới cách thức mua sản phẩm: 20.000 lượt (trung bình khoảng 1.500 lượt/tháng)
Hiện tại, các từ khóa liên quan tới thanh long Yasaka mới chỉ có trung bình từ 10 –
100 lượt tìm kiếm mỗi tháng trên Google tại Hàn Quốc, điều này cho thấy sản phẩm thanhlong nói chung và thanh long Yasaka nói riêng chưa được phổ biến tại thị trường này
Với kế hoạch truyền thông mong muốn tăng sự nhận diện, phổ biến của thanh long vàxây dựng thương hiệu thanh long Yasaka tại thị trường Hàn Quốc, mục tiêu đặt ra là tănglượng tìm kiếm liên quan các từ khóa này lên trung bình 1.000 – 3.000 lượt/tháng, vào cácgiai đoạn cao điểm (mùa vụ chính) tăng mạnh hơn lên từ 10.000 – 15.000 lượt/tháng để cạnhtranh được với các loại trái cây nhập khẩu khác ở thị trường Hàn Quốc
- Doanh số sản phẩm tiêu thụ:
Mục tiêu đặt ra là tiêu thụ được 400.000 sản phẩm thanh long Yasaka tại thị trườngHàn Quốc trong vòng 12 tháng Tỉ lệ nhóm nhận tin mục tiêu mua hàng là 9% tương ứng với302.000 người, mỗi người mua từ 1 đến 2 sản phẩm, trung bình lượng sản phẩm thanh longYasaka tiêu thụ được là 400.000 sản phẩm, con số này hoàn toàn khả thi
3.3 Phân kì mục tiêu
Bảng phân kì mục tiêu theo 12 tháng:
Trang 26Mục Các chỉ tiêu đo lường Chỉ số Đơn vị Tần suất Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tổng
sát survey)
1 lần/quý
sát survey)
Trang 273 Tạo kiếm các từkhóa liên
ra, kích quan tới
1 l n/quý ần/quý (th c ực hiệ n
sát survey)
1 1,500 2,000 1,500 750 1,000 2,500 3,000 3,250 2,000 1,500 500 500 20,000lần/tháng
1 lần/quý (thực hiện
sát survey)
Trang 28sát survey)
1 lần/quý (thực hiện
sát survey)
Trang 29Phân tích & giải thích:
Mục tiêu 1: Tạo sự nhận biết về sản phẩm thanh long Yasaka:
- Lượng người tiếp cận được qua mạng xã hội:
+ Giai đoạn 1 - Awareness:
Tiếp cận tới 2 triệu người = hơn 60% của 3,4 triệu người (dựa trên tỉ lệ số người sửdụng mạng xã hội và tỉ lệ người quan tâm đến các đối tượng như: hoa quả, nấu ăn, sức khỏe,giải khát, ); tức 75% mục tiêu đặt ra
Đây là giai đoạn mở đầu, mục đích của doanh nghiệp là mở rộng nhận biết thương
hiệu với đối tượng quan tâm -> Đẩy mạnh việc giới thiệu thương hiệu, tiếp cận tới số
lượng đối tượng lớn thông qua gia tăng tỉ lệ hiển thị quảng cáo, bài viết về sản phẩm "Thanh
long Yasaka"… trên các trang mạng xã hội
+ Giai đoạn 2 - Interest: Tiếp tục tiếp cận tới 0.5 triệu người, tức 18% mục tiêu đặt ra
+ Giai đoạn 3 & 4; từ tháng 6 – tháng 12:
Lượng tiếp cận giảm so với giai đoạn đầu nhưng tập trung vào chất lượng, mức độ
tác động đến khách hàng nhằm tạo ra, kích thích mong muốn khiến khách hàng mong muốn
mua sản phẩm và ra quyết định, thực hiện mua hàng
Trung bình lượt tiếp cận từ 100.000 – 150.000 người/tháng Trong đó, tháng 11 vàtháng 12 lượng tiếp cận giảm, mang tính duy trì, chỉ hướng đến tiếp cận không trả phí(organic reach) trên các kênh mạng xã hội của thương hiệu do đây là thời điểm đã qua mùa
vụ, khả năng cung cấp lẫn nhu cầu từ thị trường đều không còn cao
Mục tiêu 2: Tạo ra hứng thú, mong muốn tìm hiểu thêm về sản phẩm thanh long Yasaka
- Lượng tìm kiếm thông tin liên quan trên các công cụ tìm kiếm:
+ Giai đoạn 1: Bắt đầu tăng do khi biết đến sản phẩm mới, đối tượng có thể sẽ muốn tìm
hiểu thêm về sản phẩm những thông tin cơ bản trước khi đến những giai đoạn tiếp theo
Trang 30+ Giai đoạn 2: Tăng mạnh, là giai đoạn mà khách hàng tìm kiếm nhiều thông tin nhất do khi
đã có sự quan tâm, thích thú nhất định về sản phẩm (từ các hoạt động truyền thông), kháchhàng sẽ tự tìm hiểu thêm nhiều thông tin hơn
+ Các giai đoạn sau: lượng tìm kiếm giảm dần, do khách hàng đã đi đến quyết định mua
hoặc bỏ qua sản phẩm
Mục tiêu 3: Tạo ra, kích thích mong muốn sở hữu sản phẩm thanh long Yasaka
- Lượng tìm kiếm thông tin liên quan tới cách thức mua sản phẩm (giá, địa điểm, nhà cung cấp, phương thức mua, v.v):
+ Lượng tìm kiếm tăng vào Giai đoạn 1 - Awareness: khi biết đến thương hiệu, khách hàng
có thể muốn mua thử ngay (vì sản phẩm có giá không quá cao + mới lạ + thực phẩm: tiêudùng 1 lần, ăn ngay, không phải sản phẩm tiêu thụ lâu dài như quần áo, giày dép)
+ Giai đoạn 2 - Interest: Thấp hơn, do giai đoạn này hướng đến khuyến khích nhóm nhận tin
mục tiêu tìm kiếm các thông tin về bản thân sản phẩm thay vì cách mua
+ Giai đoạn 3 - Desire: Tăng mạnh khoảng 30-40% so với các tháng trước, do đây là giai
đoạn kích thích mong muốn mua hàng của nhóm nhận tin mục tiêu Khi có mong muốn,khách hàng sẽ bắt đầu tìm kiếm nhiều các thông tin về cách thức mua hàng
Mục tiêu 4: Đối tượng mục tiêu mua hàng hoặc chia sẻ thông tin về sản phẩm thanh long Yasaka
Trang 31- Tương tự, lượng người chia sẻ thông tin về sản phẩm hầu như chưa có
- Thời điểm bắt đầu mùa vụ đã có người mua, cùng với đây là giai đoạn truyền thôngtạo sự quan tâm, hứng thú của khách hàng với sản phẩm nên lượng khách hàng chia sẻ thôngtin về sản phẩm bắt đầu xuất hiện
+ 3 tháng: 6-7-8:
- 3 tháng 6,7,8 là 3 tháng đúng mùa vụ, xuất khẩu chính; cộng với đây là thời điểmmùa hè, thời tiết nắng nóng khó chịu, nhiệt độ cao nhất trong năm dẫn đến nhu cầu với hoaquả tươi tăng cao, đặc biệt thanh long là loại quả có tác dụng giải nhiệt -> Doanh số tronggiai đoạn này cao nhất cả năm, chiếm 45% tổng doanh số
- Thời điểm chính của mùa vụ, số lượng người mua nhiều cùng với lượng người quantâm đến sản phẩm nhiều, đây là giai đoạn kích thích mong muốn mua sản phẩm của đốitượng nên số lượng người chia sẻ thông tin cũng tăng cao
+ Tháng 9-10:
Trang 32- 2 tháng 9,10 là thời điểm cuối cùng của vụ thu hoạch và xuất khẩu thanh long, lượngsản phẩm xuất khẩu trong giai đoạn này vẫn khá nhiều, ổn định, doanh số chiếm 30% tổngdoanh thu cả vụ
- Thời điểm cuối, số lượng người mua ít dần tuy nhiên lượng tiêu thụ giai đoạn nàyvẫn chiếm 30% cả vụ nên lượng người được chia sẻ thông tin từ người mua cũng vẫn tăng sovới năm ngoái
+ Tháng 11-12: Đã hết mùa vụ chính của thanh long, số lượng sản phẩm còn lại tiêu thụ lần
số người chia sẻ thông tin cũng không còn nhiều
Trang 33PHẦN 4: PHÂN TÍCH CƠ SỞ KẾ HOẠCH
4.1 Thị trường
a Văn hóa ăn uống của người Hàn:
Ẩm thực Hàn Quốc khá đặc biệt vì pha trộn nét tinh túy của hai nước láng giềng, từ
sự cầu kỳ trong việc bày biện của văn hóa Nhật Bản đến việc sử dụng gia vị để tăng phần hấpdẫn cho món ăn từ người Trung Hoa Đặc biệt, từng vùng miền của Hàn Quốc lại có một nét
đặc trưng riêng Phong cách ẩm thực ở đây khá gần gũi với người Việt Nam Đối với
người Hàn Quốc, ẩm thực đóng vai trò quan trọng trong nền văn hóa lâu đời và đặc sắc
Đặc điểm nổi bật của ẩm thực Hàn quốc là mỗi vùng, miền và mỗi mùa xuân, hạ, thu,đông đều có những món ăn riêng, độc đáo Cách nấu nướng cũng thay đổi theo mùa, đặc biệt
là trong mùa đông, thường hay dựa vào kim chi và các loại rau củ ngâm được bảo quản trongnhững lọ gốm chôn dưới nền đất ở trong sân nhỏ
Việc chuẩn bị món ăn thường rất công phu Việc chế biến, trình bày cũng lắm côngphu, tinh tế và mang tính thẩm mỹ cao Dường như người Hàn ăn bằng mắt Rất nhiều món,nhiều kiểu chén đĩa, nhiều sắc màu được bày trên bàn ăn, nhưng mỗi thứ chỉ một ít
Người Hàn có thói quen giống người Việt là ăn hoa quả sau khi ăn xong, gọi là
tráng miệng Sau đó, người Hàn Quốc thường uống một loại nước quế, hoặc cà phê cònngười Việt nam mình lại hay uống trà
b Văn hóa làm đẹp từ bên trong, sử dụng nguyên liệu tự nhiên của phụ nữ Hàn:
Người Hàn rất quan tâm, chú trọng bề ngoài, đặc biệt là các chị em phụ nữ Hàn
Quốc cũng nổi tiếng là cái nôi của ngành công nghiệp phẫu thuật thẩm mỹ Người Hàn Quốccoi việc phẫu thuật thẩm mỹ là điều rất bình thường, “nó chỉ đơn giản như trang điểm thôi”
Họ cho rằng có gương mặt xinh đẹp, ưa nhìn thì cuộc sống sẽ dễ dàng hơn, trong cả công việc
và tình cảm, vì vậy tỉ lệ phẫu thuật thẩm mỹ ở Hàn là rất lớn Nhiều gia đình cho con phẫuthuật thẩm mỹ từ khi 15 tuổi
Song, bên cạnh đó, họ cũng chú trọng vào những cách làm đẹp từ thiên nhiên, xuấtphát từ bên trong Ngay từ bé, con gái Hàn đã được mẹ truyền dạy nhiều bí kíp dưỡng da
Ngoài việc sử dụng các sản phẩm, người Hàn còn chăm sóc da mặt và cơ thể bằng các loại
hoa quả tự nhiên, vừa an toàn lại mang lại kết quả lâu dài, không độc hại và gây biến chứng.