1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động chuyển giá trong đầu tư FDI tại việt nam giai đoạn 2010 2019

35 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 834,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo sách “Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài” của tác giả Võ Thanh Thu vàNgô Thị Ngọc Huyền: “Chuyển giá là một hoạt động mang tính chất chủ quan, cố ýcủa các tập đoàn đa quốc gia nhằ

Trang 1

Theo sách “Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài” của tác giả Võ Thanh Thu vàNgô Thị Ngọc Huyền: “Chuyển giá là một hoạt động mang tính chất chủ quan, cố ýcủa các tập đoàn đa quốc gia nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp bằng cách định giámua sản phẩm, nguyên vật liệu… giữa các công ty trong cùng 1 tập đoàn, không theogiá thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất” [ CITATION VõT11 \l 1033 ]

Đặc điểm của chuyển giá:

Thứ nhất, giá cả mua bán giữa các công ty con của một tập đoàn, và giá cả củasản phẩm tập đoàn đó không được quyết định bởi thị trường mà do các nhà quản lý củaMNC đề ra

Thứ hai, các công ty chuyển giá với nhau có quan hệ cộng sinh đặc biệt về quyềnlợi và tổ chức

Thứ ba, định giá chuyển giao là việc sử dụng phương pháp xác định giá cảchuyển giao nội bộ của các MNCs

1.2 Nguyên nhân của chuyển giá

1.2.1 Nguyên nhân khách quan

Toàn cầu hóa đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, gây sức ép đến việc cácnước phải mở cửa nền kinh tế để dòng chảy của hàng hóa và vốn đầu tư được tự do lưuthông một cách thuận lợi, điều này làm cho các công ty đa quốc gia dễ dàng hơn trong

Trang 2

việc xây dựng các công ty con ở nước ngoài, đây là một điều kiện quan trọng của cácMNC thực hiện chuyển giá.

Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránhkhỏi do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể đồng nhất, cũng như sự hiện hữucủa các quy định ưu đãi thuế là điều tất yếu Vì vậy, chênh lệch mức độ điều tiết thuếgiữa các quốc gia hoàn toàn có thể xảy ra và dựa vào sự khác biệt này mà các công ty

đa quốc gia xây dựng chiến lược chuyển giá

Cơ chế hạch toán và kế toán, kiểm toán giữa các nước có những điểm khác biệttạo nên kẻ hở cho hoạt động chuyển giá phát triển

Sự không chuyển đổi được hoặc chuyển đổi khó khăn của đồng tiền khi đầu tư ởnước ngoài, thêm vào đó lạm phát, chính sách tài chính, thuế bất ổn,… đã kích thíchcác công ty đa quốc gia khi đầu tư ra nước ngoài tìm mọi cách chuyển lợi nhuận vềnước, trong đó có cách thực hiện chuyển giá trong kinh doanh

Một số nước, trong đó có Việt Nam, từ năm 2005 về trước, duy trì thuế chuyểnlợi nhuận ra nước ngoài với mức thuế bình quân là 5%, khiến các công ty đa quốc giatìm mọi cách để tránh loại thuế này, gây ra hiện tường chuyển giá khi giao dịch vớicông ty mẹ

Kiểm soát hoạt động chuyển giá rất khó, vì hoạt động của các công ty quốc tếvượt ngoài kiểm soát của một quốc gia Trong khi đó, sự phối hợp giữa các cơ quanChính phủ của các nước chưa chặt chẽ khiến cho hoạt động chuyển giá của các công ty

đa quốc gia có điều kiện thuận lợi phát triển

1.2.2 Nguyên nhân chủ quan

Cơ chế chính sách chống chuyển giá ở nhiều nước chưa hoàn thiện, đặc biệt ở cácnước đang và kém phát triển Điều này khiến việc kiểm soát và trừng trị xác đáng hiệntượng chuyển giá của các công ty quốc tế bị hạn chế

Trình độ điều hành tài chính doanh nghiệp của các công ty đa quốc gia rất cao, họ

có những nhà quản trị và phân tích tài chính giỏi, có thể che đậy hiện tượng chuyển giámột cách tinh vi Trong khi đó, thông thường ở các nước tiếp nhận đầu tư, trình độ củacán bộ quản lý nhà nước về tài chính đối với các công ty quốc tế còn nhiều hạn chế

Trang 3

Công tác kiểm toán, kế toán còn nhiều hạn chế nên khó phát hiện chuyển giátrong hoạt động đầu tư quốc tế.

Một nguyên nhân quan trọng nữa là do chiến lược thôn tính của các công ty đaquốc gia đặc biệt khi thâm nhập vào các thị trường mà ở những nước đó luật lệ kinhdoanh chưa đầy đủ hoặc không phù hợp với thông lệ quốc tế (luật chống độc quyền,luật chống cạnh tranh không lành mạnh…) Thông qua hoạt động chuyển giá, bên phíanước ngoài dần thông tính đối tác trong liên doanh hoặc nhờ sự trợ giúp của công ty

mẹ về tài chính mà làm phá sản các công ty nội địa ở cùng ngành hàng

ra, khi dự án kết thúc hoạt động thì tỷ lệ trị giá tài sản được chia cao hơn Đối với cáccông ty 100% vốn đầu tư nước ngoài: việc nâng giá trị tài sản góp vốn sẽ giúp họ tăngmức khấu hao trích hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào (nghĩa là lợi nhuận giảm) Hình thức thứ hai là chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá tài sản vô hình:Việc định giá chính xác được tài sản vô hình của các nhà đầu tư hết sức khó.Lợi dụng việc này, các MNC cố ý tăng phần vốn góp bằng thương hiệu, công thứcpha chế, chuyển giao công nghệ,… nhằm tăng phần vốn góp của mình lên Một sốtrường hợp phía góp vốn tài sản vô hình có xuất trình giấy chứng nhận của công tykiểm toán nhưng độ tin cậy của các giấy chứng nhận này rất khó để kiểm chứng

1.3.2 Hình thức chuyển giá trong giai đoạn triển khai dự án

Hình thức thứ nhất là nhập khẩu nguyên liệu phụ từ công ty mẹ ở nước ngoàihoặc từ công ty đối tác trong liên doanh với giá cao: Đây là hình thức chuyển một

Trang 4

phần lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu Ngoài

ra, việc mua hàng nhập khẩu với giá đắt làm chi phí sản xuất tăng, dẫn tới lợi nhuậnchịu thuế TNDN giảm

Hình thức thứ hai là làm quảng cáo ở nước ngài với chi phí cao Nhiều doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm các phim quảng cáo do các công ty nướcngoài thực hiện, trong nhiều trường hợp các công ty quảng cáo cũng là các công tycon trong cùng một tập đoàn Trong trường hợp trả chi phí làm ở nước ngoài cũng làmột hình thức chuyển lợi nhuận cho tập đoàn ở nước ngoài Chi phí quảng cáo caocũng làm tăng chi phí kinh doanh, làm giảm lợi nhuận chịu thuế TNDN của các công

ty có vốn FDI, làm thất thu thuế của các nư ớc tiếp nhận vốn đầu tư

Hình thức thứ ba là chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vịhành chính và quản lý Các công ty mẹ thường sử dụng các hợp đồng tư vấn haythuê chuyên gia Một số đối tác liên doanh còn bị ép nhận chuyên gia với chi phí rấtcao nhưng hiệu quả mang lại thấp Chi phí này phía liên doanh nước chủ nhà gánhchịu Một số công ty thuê người quản lý doanh nghiệp FDI với lương cao, ngoài racòn phải trả một khoản tiền lớn cho công ty nước ngoài cung cấp nhà quản lý Ở một

số trường hợp cũng có hiện tượng thực hiện chuyển giá ở khâu này (khi công ty cungcấp nguồn nhân lực cũng là công ty con của cùng một tập đoàn) Một số trường hợpthực hiện chuyển giá thông qua hình thức đào tạo ở nước ngoài như cử chuyên viên,công nhân sang học tập, thực tập tại công ty mẹ với chi phí cao Một hình thứcchuyển giá nữa của công ty có vốn FDI đó là trả lương, chi phí cho chuyên gia tư vấnđược gửi đến từ công ty mẹ Loại hình tư vấn rất khó xác định số lượng và chấtlượng để xác định chi phí cao hay thấp, nên lợi dụng điều này nhiều công ty có vốnFDI thực hiện hành vi chuyển giá mà thực chất là chuyển lợi nhuận về nước dướidanh nghĩa phí dịch vụ tư vấn

1.4 Tác động của việc Chuyển Giá

1.4.1 Vai trò

Trang 5

1.4.1.1 Đối với các tập đoàn đa quốc gia:

- Kích thích MNC mở ra nhiều công ty ở nước ngoài để chiếm lĩnh thị trường

và lợi thế của các quốc gia khác

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của tập đoàn bằng cách định giá cao khichuyển các nguồn vốn này ra nước ngoài để đầu tư

-Ngoài ra để đảm bảo giá trị đồng tiền mà MNCs kiếm được ở những nước có tìnhhình chính trị bất ổn hay lạm phát cao

- Vai trò lớn nhất của hoạt động chuyển giá nhằm tối thiểu hóa các khoản thuế

mà các tập đoàn phải nộp, để tối đa hóa lợi nhuận thu đư ợc

1.4.1.2 Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư (nơi có công ty mẹ của các tập đoàn đa quốc gia):

- Thông qua hành vi “chuyển giá”, các công ty con ở nư ớc ngoài chuyển lợinhuận, doanh thu về nước (của công ty mẹ) dưới các hình thức như: mua giá caođối với hàng hóa, nguyên vật liệu; trả chi phí đơn vị tư vấn, cung cấp quản trị,nguồn nhân lực… Điều này làm cho nước xuất khẩu vốn thu được ngoại tệ nhiềuhơn nhờ đó góp phần cải thiện các cân thương mại, cán cân thanh toán quốc t ế

- Thêm vào đó hoạt động “chuyển giá” đóng góp nhiều thuế hơn cho Nhànước, tác động tốt đến tăng trưởng GDP của nước xuất khẩu vốn đầu tư

1.4.1.3 Đối với nước tiếp nhận đầu tư (nơi có các công ty con của các tập đoàn đa quốc gia)

Khi có hoạt động “chuyển giá” ngược: lợi nhuận từ công ty mẹ chuyển sangcác công ty con dưới hình thức trả chi phí mua hàng cao… (do nước thu hút đầu tư

có mức thuế thấp) làm tăng thu nhập ngoại tệ cho nước tiếp nhận vốn

Ở một số nước lại là thiên đường cho các doanh nghiệp thành lập công ty vàphát triển do thuế thấp hoặc do quản lý chuyển giá ở những nơi này khá thôngthoáng Việc này là một thực tế và đã giúp cho nước tiếp nhận đầu tư thu được nhiềukhoản khác thuế như là: các loại phí thành lập doanh nghiệp, phí duy trì doanhnghiệp, phí ngân hàng từ đó làm tăng nguồn vốn ngoại tệ, tăng trưởng kinh tế

Trang 6

1.4.2 Hậu quả

1.4.2.1 Đối với các tập đoàn đa quốc gia:

- Nếu hành vi chuyển giá bị phát hiện thì các MNC sẽ bị thực hiện chế tài phạt

về hoạt động chuyển giá tuỳ theo mức độ vi phạm và theo quy định về chống

“chuyển giá” của từng quốc gia

- Kết quả hạch toán của từng công ty con của tập đoàn không phản ánh thựcchất kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.2.2 Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư (nơi có công ty mẹ của các tập đoàn đa quốc gia)

Khi các khoản thuế VAT, thuế nhập khẩu ở nước xuất khẩu vốn cao hơn ở nướcnhập khẩu vốn, nếu không xét đến các yếu tố khác thì nước được lợi hơn là nướcquy định mức các loại thuế thấp Cụ thể việc nâng giá chuyển giao từ công ty consang công ty mẹ, lợi nhuận được núp bóng dưới các hình thức nâng giá nguyên vậtliệu, trả phí đơn vị, tư vấn… sẽ chạy từ công ty mẹ ra nước ngoài sang các công tycon vì nơi đây có mức thuế thấp Hình thức này làm cho nước có nhà đầu tư xuấtkhẩu vốn thất thu một khoản thuế do hoạt động “chuyển giá” của các MNC gây ra

1.4.2.3 Đối với nước tiếp nhận đầu tư (nơi có các công ty con của các tập đoàn đa quốc gia)

- Trong một số trường hợp, công ty mẹ bán giá nguyên liệu rẻ, hỗ trợ tiềnquảng cáo, chi phí tiếp thị… cho các công ty con, để các công ty con ở nước ngoàinày sản xuất sản phẩm với giá thành thấp, nhờ đó mà chiếm lĩnh thị trường, loại đốithủ cạnh tranh là những nhà sản xuất nội địa cùng ngành hàng ra khỏi thị trường Vàkhi đã độc quyền thì các công ty con mới nâng giá lên cao đạt được lợi nhuận siêungạch, lúc bấy giờ công ty mẹ mới nâng giá nguyên vật liệu đầu vào lên cao đểchuyển lợi nhuận về nước

- Mặt khác, khi các MNC bán hàng hóa, nguyên liệu, dịch vụ với giá cao chocác công ty con ở nước ngoài, khiến lượng ngoại tệ thực chất là tiền lời của các công

Trang 7

ty con được chuyển về công ty mẹ, làm cho lượng ngoại tệ (vốn) rời khỏi quốc giatiếp nhận vốn đầu tư, tác động xấu đến hoạt động vĩ mô của quốc gia tiếp nhận đầutư.

1.5 Kinh nghiệm chống chuyển giá của một số nước trên thế giới.

1.5.1 Kinh nghiệm chống Chuyển giá của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ ban hành đạo luật IRS (Internal Revenue Service) section 482 dựatrên nguyên tắc giá thị trường để làm cơ sở xác định giá chuyển giao giữa cácMNC’s

1.5.1.1 Định nghĩa định giá chuyển giao:

Là việc sử dụng các phương pháp để xác định giá cả của các nghiệp vụ chuyểngiao nội bộ trong một MNC phù hợp với thông lệ quốc tế và được chấp nhận bởi cácquốc gia mà có các công ty con của công ty MNC đang hoạt động Do vậy, nguyêntắc giá thị trường là cơ sở rất quan trọng cho việc xác định giá cả chuyển giao giữacông ty mẹ, công ty con

1.5.1.2 Định nghĩa định giá chuyển giao:

Là việc sử dụng các phương pháp để xác định giá cả của các nghiệp vụ chuyểngiao nội bộ trong một MNC phù hợp với thông lệ quốc tế và được chấp nhận bởi cácquốc gia mà có các công ty con của công ty MNC đang hoạt động Do vậy, nguyêntắc giá thị trường là cơ sở rất quan trọng cho việc xác định giá cả chuyển giao giữacông ty mẹ, công ty con

1.5.1.3 Các phương pháp định giá chuyển giao trong IRS section 482

- Phương pháp bán lại (Resales Price Method): Phương pháp này áp dụng trong

trường hợp không có giao dịch mua tương đương, không có thêm công đoạn gia công,lắp ráp làm tăng giá trị hàng hóa

- Phương pháp chi phí vốn cộng thêm (Cost plus Method): Phương pháp này được

lựa chọn khi giao dịch liên kết thuộc khâu sản xuất khép kín để bán cho các bên liênkết hoặc cung ứng đầu vào và bao tiêu đầu ra cho bên liên kết Hai phương pháp giá

Trang 8

bán lại và chi phí vốn cộng thêm đư ợc sử dụng rất rộng rãi ở Mỹ vì doanh nghiệp dễxuất trình các tài liệu khi đư ợc đòi hỏi và cũng không quá phứ c tạp khi thu thập cácthông tin và t ài liệu

- Phương pháp chiết tách lợi nhuận (Profit Slipt Method): Phương pháp này cho

phép tính ra thu nhập thuần trước thuế, là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.Phương pháp này ở Mỹ là dễ ứng dụng nhất và ít tốn kém nhất nhưng độ tin cậy của

nó thì không cao

Được mệnh danh là cường quốc số 1 về kinh tế của thế giới, những kinhnghiệm về Chống Chuyển giá của Hoa Kỳ tạo ra tiền đề cũng như cơ sở để các nước

áp dụng vào tình hình thực tế của đất nước Từ bài học ấy, có thể rút ra được là:

 Phải hoàn thiện các văn bản pháp luật nhằm đặt ra cơ sở pháp lý cho việcphát hiện ra và phạt hiện tượng chuyển giá

 Tùy vào từng trường hợp mà áp dụng các phương pháp định giá chuyển giaophù hợp, có thể kết hợp nhiều phương pháp để xác định hiện tượng chuyển giá

 Coi trọng công tác lưu trữ tài liệu tài chính của các công ty đa quốc gia đểtheo dõi một cách có hệ thống

1.5.2 Kinh nghiệm chống chuyển giá của Trung Quốc

Tiếp theo, ta đi nghiên cứu thêm kinh nghiệm về Chống chuyển giá của mộtnước ở châu Á để có cái nhìn cận cảnh và dựa trên nhiều điểm tương đồng về hoàncảnh lịch sử, địa lý với Việt Nam Trung Quốc và Việt N am cùng là nước Á Đông

Có rất nhiều năm có cùng thể chế, chính sách giống nhau, cùng có xuất phát điểmnhư nhau là đi theo con đường phát triển XH CN, và hiện nay thì đang trong quátrình phát triển theo nền kinh tế thị trường với sự tham gia điều tiết và quản lý kinh

t ế của nhà nư ớc Trung Quốc cũng đã xây dựng luật chống chuyển giá dựa theohướng dẫn của OECD, cũng lấy nguyên tắc giá thị trường là cơ sở để xác định giáchuyển giao tương tự như Hoa Kỳ Tuy nhiên, luật chống chuyển giá của TrungQuốc có một số điểm khác biệt như sau:

 Thứ nhất, Cơ chế hạch toán thuế đối với các nhà đầu tư nước ngoài khôngthống nhất trên toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc Chính phủ Trung quốc sẽ xem xét,

Trang 9

vùng nào cần đầu tư mạnh thu hút nhiều vốn FDI để phát triển thì sẽ có rất nhiềuchính sách ưu đãi về thuế cho các nhà đầu tư nước ngoài, chẳng hạn như nhữngvùng Tứ Xuyên và các tỉnh phía Tây Trung quốc, ngược lại họ sẽ thắt chặt quản lý

ở những thành phố có sự đầu tư FDI ồ ạt, như ở Bắc Kinh, Thượng Hải…Như vậy,

họ sẽ có thể vừa thu hút được FDI, mà vẫn có thể vừa điều tiết được nó và vẫn kiểmsoát được tình hình “Chuyển giá”

 Thứ hai, ngoài việc sử dụng các phương pháp định giá chuyển giao để chống

“Chuyển giá” người ta còn sử dụng đồng thời cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế nhập khẩu…để hạn chế hoạt động chuyển giá của các MNC’s

CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ TRONG ĐẦU TƯ FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2019

2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại Việt Nam giai đoạn 2010-2019

2.1.1 Tình hình tăng trưởng FDI giai đoạn 2010-2019

Tính đến tháng 10/2019, sau hơn 30 năm kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài đượcQuốc hội thông qua năm 1987, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ViệtNam có xu hướng tăng lên, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với việc thựchiện các mục tiêu phát triển kinh tế ở Việt Nam Để có cái nhìn khái quát về quá trìnhthu hút FDI từ khi có Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đến nay 1987 cần phân tíchnhững khía cạnh cơ bản trong việc thu hút FDI theo quy mô vốn đầu tư, theo ngành

kinh tế và theo đối tác đầu tư

Biểu đồ 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010 - T10/2019

Trang 10

Nhìn vào biểu đồ trên có thể nhận thấy, tổng vốn đầu tư FDI vào Việt Nam từ

2010 đến 2012 có xu hướng giảm so với giai đoạn từ 2012 đến nay với tổng số vốnđăng ký mới là 237.935 tỷ USD Trong đó số vốn thực hiện thực tế trong các dự án là138.62 tỷ USD, chiếm 58.25%

Giai đoạn 2010 - 2012

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì giai đoạn 2010 đến 2012, tổng vốnđăng ký của đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm sút mạnh so với trước đó, từ 21 tỷ USDxuống còn 12.7 tỷ USD, giảm 20.39% trong 2 năm

Để giải thích cho tình hình này, có thể nhận định rằng FDI giảm là do ảnhhưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư giảm sút niềm tin, bên cạnh đó lạmphát và các chi phí đầu vào tăng, việc giải phóng mặt bằng nhiều dự án gặp nhiều khókhăn khiến đầu tư FDI có hiện tượng chững lại Bên cạnh đó, theo nhiều thông tin thuthập được, các lợi thế về giá nhân công rẻ, giá thuê đất rẻ đã không còn được các nhàđầu tư nước ngoài ghi nhận nữa Trong khi đó, các vấn đề về cơ sở hạ tầng giao thông,điện, nước… tiếp tục là những trở ngại Đặc biệt, những bất ổn trong kinh tế vĩ mô thờigian gần đây cũng đã khiến không ít nhà đầu tư lo ngại

Trang 11

Giai đoạn 2012 – T10/2019

Từ năm 2012 - nay, số lượng dự án FDI và tổng số vốn đăng ký đã có xu hướngcải thiện và tăng khá nhanh so với giai đoạn 2010-2012 Với tổng số vốn đầu tư FDIđăng ký mới giai đoạn này là 189.535 tỷ USD trong đó số vốn được giải ngân là105.12 tỷ USD (chiếm 55.5%)

Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lựcnguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự áncấp mới, cấp vốn bổ sung và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong năm

2016 đạt hơn 24,4 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm 2015 Điểm đáng lưu ý là vốn FDIthực hiện năm 2016 ước tính đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2015, đạt mức giảingân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay

Năm 2017 đánh dấu một mốc rất ý nghĩa - 30 năm đầu tư nước ngoài vào ViệtNam Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký cấp mới, tăng thêm và gópvốn, mua cổ phần đạt 35,88 tỷ USD, tăng 82,8% so với cùng kỳ 2016 Điểm nhấn là,vốn giải ngân đã đạt con số khoảng 17.5 tỷ USD

2018 là năm thứ 8 thực hiện Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 vàViệt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 7,08%, cao nhất kể từ năm 2011 Bên cạnh đó, 12 chỉtiêu kinh tế chủ yếu đạt và vượt kế hoạch; xuất siêu 7,2 tỷ USD, cao gấp 2,7 lần năm

2017 Đây đồng thời là năm thành công đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), song cũng xuất hiện một số hiện tượng mới và nổi lên vấn đề cần giải quyết

Tính tới tháng 10 năm 2019, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốnmua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 29,11 tỷ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳnăm 2018 Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, trong 10 thángqua tốc độ tăng giải ngân vốn FDI cao hơn đăng ký cấp mới Tính đến ngày20/10/2019, cả nước có 3.094 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,tăng 25,9% số dự án so với cùng kỳ năm 2018

Hình 2.1 Tổng quan FDI vào Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2019

Trang 12

Như vậy, từ năm 2010 đến nay, dòng vốn FDI vào Việt Nam có nhiều biến độngnhưng tổng vốn FDI có xu hướng tăng theo thời gian Tuy nhiên, để cải thiện tỷ lệ vốnthực hiện so với vốn đăng ký, đòi hỏi phải có chính sách thu hút vốn đầu tư ổn định,quản lý và sử dụng FDI một cách có hiệu quả hơn.

2.1.2 Vốn đầu tư FDI vào các ngành

Nhìn chung từ 2010 đến nay, vốn đầu tư FDI vào Việt Nam vẫn đến từ cácnhóm chính, gồm nhóm hàng chế biến & chế tạo (thực phẩm, giấy, nhựa và cao su, sảnphẩm kim loại, và vật liệu xây dựng), đầu tư về bất động sản và sáng tạo toàn cầu (sảnxuất máy tính, điện thoại và linh kiện điện tử) Trong đó, nhóm cuối cùng chủ yếu dựavào chuỗi giá trị tạo thành bởi các doanh nghiệp FDI lớn như Samsung, LG, Microsoft,

Theo số liệu thu thập được tính đến tháng 10/2019 cùng với sự phát triển củanền kinh tế 4.0, có thể thấy xu hướng đầu tư hiện nay là nhiều tập đoàn kinh tế hàngđầu thế giới đầu tư những dự án quy mô hàng tỷ USD trong công nghiệp công nghệcao, công nghệ tương lai của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, xây dựng thành phốthông minh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

Biểu đồ 2.2 Các ngành thu hút đầu tư trong 10 tháng đầu năm 2019

Đơn vị: triệu USD

Trang 13

2.1.3 Các quốc gia đầu tư FDI vào Việt Nam

Xu hướng về quốc gia đầu tư, FDI vẫn chủ yếu đến từ Hồng Kong, Nhật Bản,Hàn Quốc, Singapore và châu Á, đồng thời đầu tư từ Mỹ, Đức, Pháp, Anh và một sốnước EU vào công nghệ hiện đại, công nghệ tương lai, giáo dục và đào tạo, R&D vớinhiều dự án lớn đã và đang được đàm phán sẽ được triển khai

Biểu đồ 2.3 Các quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư FDI nhiều nhất

trong 10 tháng đầu năm 2019

Đơn vị: triệu USD

Trang 14

2.1.4 Các địa phương thu hút vốn đầu tư FDI

Trước 2012, các nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đều muốn dừng chântại các tỉnh phía Nam như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương , vì thị trường năng độnghơn, mở hơn

Tuy nhiên, những năm gần đây, xu hướng này lại dịch chuyển ra Bắc khi cơ sở

hạ tầng tốt, rất thuận lợi về mặt địa lý như: gần trung tâm hành chính của Việt Nam,gần Trung Quốc – thuận tiện cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, gần Nhật Bản –nơi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa… Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng tại các tỉnh nàycũng tốt lên, chính sách ưu đãi rộng mở, giúp doanh nghiệp phát triển ổn định trong 5-

10 năm Có thể kể đến những địa phương được đầu tư nhiều như Hà Nội, Bắc Ninh,Hải Phòng,

Biểu đồ 2.4 10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất trong 10 tháng đầu năm 2019

Trang 15

Đơn vị: triệu USD

2.2 Hoạt động chuyển giá của các Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

2.2.1 Khái quát chung

Hơn 20 năm mở cửa, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã có nhữngđóng góp đáng kể vào thành tích xuất khẩu, giải quyết việc làm cho người lao động vàhiện đang trở thành đầu tàu tăng trưởng về giá trị sản xuất của ngành công nghiệp Tuynhiên, đóng góp của khu vực kinh tế này cho ngân sách quốc gia lại khác hẳn

Sản phẩm của khu vực FDI thường được chia làm ba loại: Thứ nhất là sản phẩmtrung gian Thứ hai là sản phẩm cuối cùng nhưng được tiêu thụ ở thị trường nước ngoàitheo đơn đặt hàng của công ty mẹ Thứ ba là các sản phẩm được tiêu thụ trong nước.Với loại sản phẩm thứ nhất, các doanh nghiệp FDI thực chất là một công xưởng vớinguyên vật liệu chính được nhập khẩu, toàn bộ giá trị của sản phẩm được xuất khẩu để

đi qua các công đoạn tiếp theo, từ đó mới hình thành giá bán Như vậy, về thực chấttoàn bộ hoạt động của loại doanh nghiệp này hầu như không hạch toán lợi nhuận ViệtNam không những không thu được đồng thuế giá trị gia tăng nào mà ngược lại các

Trang 16

doanh nghiệp FDI được hoàn thuế; thuế thu nhập doanh nghiệp cũng coi như không có

vì không lợi nhuận

Với loại sản phẩm thứ hai, doanh nghiệp FDI tuy có chút lãi nhưng không đáng

kể Về hạch toán lợi nhuận phía Việt Nam không được phép biết hoặc tham gia gì vìvốn của chủ doanh nghiệp nước ngoài, như vậy việc xuất khẩu được bao nhiêu cũngkhông đóng góp giá trị gia tăng trong GDP Với loại sản phẩm thứ ba, tuy được tiêu thụtrong nước, nhưng hầu hết các nguyên vật liệu chính đều được nhập khẩu từ bên ngoài.Chẳng hạn như bột ngọt gần như 100% nguyên vật liệu là nhập khẩu, da cứng chiếm83%; giày thể thao là 7 6%; sứ vệ sinh 74%; sơn hóa học 68,3%; bột giặt 56% Doquá trình hạch toán lợi nhuận khép kín của các doanh nghiệp FDI, nên dù là tiêu thụtrong nước cũng được xem thực chất là nhập khẩu

2.2.2 Các quy định, quy chế liên quan đến kiểm soát chuyển giá

- Thông tư 60/1996/TT-BTC: Hướng dẫn, quy định về chế độ kế toán, kiểmtoán, kê khai-nộp thuế đối với DN có vốn Đầu tư nước ngoài

- Thông tư 74/1997/TT-BTC: hướng dẫn về thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Thông tư 89/1999/TT-BTC: ngày 16/07/1999 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nướcngoài

- Thông tư 13/2001/TT-BTC: ngày 08/03/2001 về việc hướng dẫn thực hiện quyđịnh về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nư ớc ngoài

- Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi ngày 17/06/2003 có hiệu lực từ ngày01/01/2004 tại Điều 11 Chương III quy định: “các cơ sở kinh doanh có trách nhiệmmua bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ theo giá thị trường”

- Thông tư 66/2010/TT - BTC do Bộ Tài Chính quy định việc xác định giá thịtrường trong giao dịch liên kết, thay thế Thông tư 117/2005/TT-BTC (có hiệu lực từ6/6/2010) Quy định mới chủ yếu phục vụ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanhnghiệp Thông tư này hướng dẫn nội dung cụ thể, như nguyên tắc giá thị trường;phương pháp xác định giá thị trường; phân tích, so sánh và các vấn đề liên quan việcxác định giá thị trường trong giao dịch liên kết So với Thông tư 117/2005/TT-BTC,

Trang 17

Thông tư 66/2010/TT-BT C có một số sửa đổi quan trọng về kỹ thuật theo hướng thắtchặt quy định.

- Nghị định 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 1/5/2017 quyđịnh về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Các doanh nghiệp có giao dịch liên kết đều phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:Trước hết, doanh nghiệp phải lập và lưu trữ hồ sơ xác định giá thị trường làm bằngchứng cho việc tuân thủ nguyên tắc giá thị trường Hồ sơ phải tại thời điểm diễn ra giaodịch và được cập nhật trong suốt quá trình diễn ra giao dịch Như vậy, doanh nghiệp cónghĩa vụ chủ động cung cấp bằng chứng chứng minh việc tuân thủ nguyên tắc giá thịtrường trong các giao dịch của mình với bên liên kết Theo quy định, cơ quan thuế cóthể ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng các chế tài phạt trong trường hợpdoanh nghiệp không có hoặc không thể xuất trình bộ chứng từ trong khung thời gianquy định

Doanh nghiệp phải nộp tờ khai giao dịch liên kết và các phương pháp xác địnhgiá thị trường hàng năm theo Mẫu số 01/GCN - 01/Q LT, cùng tờ khai quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp Thông tư 66/2010/TT-BTC có đưa ra một số thay đổi trongbiểu mẫu, yêu cầu phải kê khai các giao dịch liên kết của mình chi tiết theo bên liênkết, tiêu chí xác định quan hệ liên kết và phương pháp định giá giao dịch liên kết.2.2.3 Thực trạng hoạt động chu yển giá tại các doanh nghiệp FDI

Theo các báo cáo của VCCI mỗi năm có khoảng trên từ 40-50% doanh nghiệpFDI kê khai lỗ, trong đó có rất nhiều doanh nghiệp lỗ liên tục trong nhiều năm, thậmchí có doanh nghiệp lỗ lũy kế đến mức âm vốn chủ sở hữu nhưng vẫn tiếp tục hoạtđộng bình thường, kể cả việc mở rộng quy mô kinh doanh

Năm 2010 số doanh nghiệp FDI kê khai lỗ ở Bình Dương là 754/1.490 doanhnghiệp chiếm tỷ trọng 50,6%, trong đó có 200 doanh nghiệp lỗ quá vốn chủ sở hữu.Đặc biệt hơn, ở Lâm Đồng có đến 104/111 doanh nghiệp FDI kê khai lỗ trong năm

2009 và nhiều năm trước đó Nhiều tỉnh/thành thu hút nhiều doanh nghiệp FDI như

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đồng Nai, Bà Rịa – VũngTàu, Long An… không thấy các cơ quan chức năng báo cáo tình hình kê khai lãi/lỗ

Ngày đăng: 09/07/2020, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Quân, 2018, FDI 2018: Dòng vốn chuyển động mạnh và một số lưu ý . Thời báo ngân hàng, tại http://thoibaonganhang.vn/fdi-2018-dong-von-chuyen-dong-manh-va-mot-so-luu-y83514.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: FDI 2018: Dòng vốn chuyển động mạnh và một số lưu ý". Thờibáo ngân hàng, tại
2. Đào Vũ, 2019, Những điểm nhấn về thu hút đầu tư nước ngoài trong 10 tháng 2019. VnEconomy, tại http://vneconomy.vn/nhung-diem-nhan-ve-thu-hut-dau-tu-nuoc-ngoai-trong-10-thang-2019-2019110416064847.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm nhấn về thu hút đầu tư nước ngoài trong 10 tháng2019. "VnEconomy, tại
3. Linh Lan, 2015, Doanh nghiệp FDI đang tiến về phía Bắc. Báo đầu tư, tại https://baodautu.vn/doanh-nghiep-fdi-dang-tien-ve-phia-bac-d27736.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp FDI đang tiến về phía Bắc". Báo đầu tư, tại
4. Linh Nga, 2019, Vốn FDI sẽ tìm đến những nhóm ngành nào?. Diễn đàn doanh nghiệp, tại https://enternews.vn/von-fdi-se-tim-den-nhung-nhom-nganh-nao-154263.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn FDI sẽ tìm đến những nhóm ngành nào?." Diễn đàn doanhnghiệp, tại
7. Ngân Giang, 2018, Ngăn chặn, điều tra sớm những hành vi gian lận về chuyển giá, tại https://infonet.vn/ngan-chan-dieu-tra-som-nhung-hanh-vi-gian-lan-ve-chuyen-gia-post268871.info Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn, điều tra sớm những hành vi gian lận về chuyểngiá", tại
8. Tri Nhân, 2018, Nghị định chống chuyển giá và bài học đắt giá, Thời báo Ngân hàng, tại http://thoibaonganhang.vn/nghi-dinh-chong-chuyen-gia-va-bai-hoc-dat-gia-83299.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định chống chuyển giá và bài học đắt giá, "Thời báo Ngânhàng, tại
9. Nguyễn Thị Thùy Minh, 2012, Kinh nghiệm chống chuyển giá ở các nước và bài học cho Việt Nam. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm chống chuyển giá ở các nước và bàihọc cho Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
10. N.Khánh, 2019, Mỹ: Kiểm soát chuyển giá công ty đa quốc gia, Báo Đại biểu nhân dân, tại http://daibieunhandan.vn/default.aspx?tabid=77&NewsId=41924711.Bộ Tài chính, 22/04/2010, Thông tư 66/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỹ: Kiểm soát chuyển giá công ty đa quốc gia", Báo Đại biểunhân dân, tại "http://daibieunhandan.vn/default.aspx?tabid=77&NewsId=41924711."Bộ Tài chính, 22/04/2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để giải thích cho tình hình này, có thể nhận định rằng FDI giảm là do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư giảm sút niềm tin, bên cạnh đó lạm phát và các chi phí đầu vào tăng, việc giải phóng mặt bằng nhiều dự án gặp nhiều khó khăn khiến đ - Hoạt động chuyển giá trong đầu tư FDI tại việt nam giai đoạn 2010 2019
gi ải thích cho tình hình này, có thể nhận định rằng FDI giảm là do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư giảm sút niềm tin, bên cạnh đó lạm phát và các chi phí đầu vào tăng, việc giải phóng mặt bằng nhiều dự án gặp nhiều khó khăn khiến đ (Trang 10)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w