Bên cạnh Liên minh Châu Âu EU và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương - khu vực tăng trưởng năng động nhất thế giới, Việt Nam đã cùng các nước Liên minh Kinh tế Á Âu trước đó là
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (năm 2011), cùng với việc mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại với các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế, Việt Nam đã tham gia đàm phán và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) quan trọng với các đối tác lớn trên thế giới Bên cạnh Liên minh Châu Âu (EU)
và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương - khu vực tăng trưởng năng động nhất thế giới, Việt Nam đã cùng các nước Liên minh Kinh tế Á Âu (trước đó là Liên minh Hải quan Nga-Belarus-Kazakhstan) đàm phán và ký kết hiệp định thương mại tự do Hiệp định này không chỉ mở ra cánh cửa mới cho quan hệ kinh tế chính trị giữa Việt Nam với các nước Đông Âu và Liên Xô cũ
mà còn nâng cao một bước quan hệ hợp tác thương mại, đầu tư giữa các thị trường đông dân trên thế giới Đây là một FTA toàn diện, tạo cơ hội lớn cho các doanh nghiệp khai thác tiềm năng và thế mạnh của thị trường Việt Nam với hơn
90 triệu người dân và thị trường các nước Liên minh Kinh tế Á Âu với hơn 180 triệu người tiêu dùng Sau hơn 2 năm đàm phán và nỗ lực thúc đẩy để ký kết hiệp định, ngày 29 tháng 5 năm 2015, tại Burabay (Kazakhstan), Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Nguyên thủ của 5 nước thành viên Liên minh Kinh tế Á
Âu đã ký Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á
Âu Qua tiểu luận “ Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EAEU, giới thiệu lịch sử, mục đích, cơ hội, thách thức, phân tích bình luận liên kết kinh tế quốc tế”, chúng em xin trình bày rõ hơn về những tác động của FTA này
Trang 2Chương I Giới thiệu khái niệm FTA và liên minh thuế quan
I.1 Các bước hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nền kinh
tế theo những hình thức khác nhau, từ đơn phương đến song phương, tiểu khu vực/vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ Theo một số nhà kinh tế, tiến trình hội nhập kinh tế được chia thành năm mô hình cơ bản từ thấp đến cao như sau:
Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)
Khu vực mậu dịch tự do (FTA)
Liên minh thuế quan (CU)
Thị trường chung (hay thị trường duy nhất):
Liên minh kinh tế-tiền tệ
Do đề tài tiểu luận của chúng em tập trung vào phân tích lịch sử, mục đích, cơ hội và thách thức của hiệp định thương mại tự do giữ việt Nam và liên minh kinh tế Á-Âu nên chúng em xin trình bày ở mục cơ sở lý thuyết 2 khái niệm hiệp định thương mại tự do( mô hình liên kết kinh tế ở giai đoạn 2) và liên minh kinh tế(mô hình liên kết kinh tế ở giai đoạn cao nhất
I.2 Khái niệm liên minh kinh tế
Liên minh kinh tế-tiền tệ: Là mô hình hội nhập kinh tế ở giai đoạn cao nhất dựa trên cơ sở một thị trường chung/duy nhất cộng thêm với việc thực hiện chính sách kinh tế và tiền tệ chung (một đồng tiền chung, ngân hàng trung ương thống nhất của khối), tạo ra một thị trường chung giữa các nền kinh tế (không còn hàng rào kinh tế nào nữa) với một đơn vị tiền tệ chung Ví dụ rõ nhất về cấp độ liên minh này là Khu vực đồng Euro
I.3 Giới thiệu về FTA
FTA là gì
Trang 3FTA( hiệp đinh thương mại tự do) là một thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhằm mục đích tự do hóa thương mại về một hoặc một
số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắt giảm thuế quan, có các quy định tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ và đầu tư giữa các thành viên Ngày nay, FTA còn có cả các nội dung mới xúc tiến và tự do hóa đầu tư, chuyển giao công nghệ, lao động, môi trường…
Một FTA thông thường bao gồm những nội dung chính sau:
Thứ nhất là quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan
Thứ hai là quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan Thông lệ áp dụng chung là 90% thương mại
Thứ ba là quy định lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm thuế thường được kéo dài không quá 10 năm
Thứ tư là quy định về quy tắc xuất xứ
Các nội dung khác đề cập tới vấn đề tự do hóa trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư, các biện pháp hạn chế định lượng, các rào cản kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, mua sắm chính phủ, lao động, bảo hiểm và môi trường…
Có 2 lý do chính sau hình thành nên các FTA:
Thứ nhất là vòng đàm phán Doha kéo dài lâm vào bế tắc; trong khi đó các quốc gia ngày càng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, tăng cường quan hệ ngoại giao… nên họ muốn ký với nhau FTA để thúc đẩy nhanh hơn tiến trình tự do hóa thương mại
Thứ hai là các quốc gia không tự nguyện đơn phương giảm các rào cản thương mại mà phải thỏa thuận cùng nhau cắt giảm các rào cản tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển Quá trình thúc đẩy tự do hóa thương mại này dẫn đến việc thành lập các FTA
Chương II Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – liên minh kinh tế Á-Âu
Trang 4Liên minh Kinh tế Á Âu gồm 5 quốc gia thành viên (Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan) được thành lập trên cơ sở nâng cấp Liên minh Hải quan giữa Nga, Belarus và Kazakhstan thông qua việc ký kết Hiệp ước thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu hiện nay, với các mốc thời gian như sau:
• Ngày 01/01/2010: Thành lập Liên minh Hải quan giữa Nga, Belarus và Kazakhstan • Ngày 01/7/2011: Thực hiện xóa bỏ biên giới hải quan giữa các nước thành viên của Liên minh Hải quan
• Ngày 01/01/2012: Thành lập Không gian kinh tế thống nhất
• Ngày 29/5/2014: Nga, Belarus và Kazakhstan đã ký kết Hiệp ước thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu theo khuôn mẫu của Liên minh Châu Âu (EU) nhằm
mở rộng quan hệ kinh tế giữa ba nước
• Ngày 01/01/2015: Liên minh Kinh tế Á Âu chính thức được thành lập Sau đó Armenia đã tham gia Liên minh vào tháng 10 năm 2014 và Kyrgyzstan tham gia Liên minh vào tháng 5 năm 2015
II.2 Ký kết hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh kinh tế Á-Âu
Ngày 28 tháng 3 năm 2013, tại Hà Nội, Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu (khi đó là Liên minh Hải quan) đã chính thức khởi động đàm phán hiệp định thương mại tự do
Tháng 6 năm 2013, Phiên đàm phán thứ hai được tổ chức tại Thủ đô Matxcova, Liên bang Nga
Tháng 9 năm 2013, Phiên đàm phán thứ ba được tổ chức tại Thủ đô Minks, Cộng hòa Belarus Tháng 02 năm 2014, Phiên đàm phán thứ tư được tổ chức tại Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam 13 Tháng 4 năm 2014, Phiên đàm phán thứ năm được tổ chức tại Thành phố Almaty, Cộng hòa Kazakhstan
Tháng 6 năm 2014, Phiên đàm phán thứ sáu được tổ chức tại Thành phố Sochi, Liên bang Nga
Tháng 9 năm 2014, Phiên đàm phán thứ bảy được tổ chức tại Thành phố Xanh Petecbua, Liên bang Nga
Tháng 12 năm 2014, Phiên đàm phán thứ tám được tổ chức tại Phú Quốc, Kiên Giang, Việt Nam
Trang 5Ngày 15 tháng 12 năm 2014, hai bên đã ký Tuyên bố chung cơ bản kết thúc đàm phán Hiệp định
Ngày 29 tháng 5 năm 2015, Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu (gồm 5 nước thành viên) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do Câu 14 Việt Nam và EAEU đã đạt được kết quả đàm phán như thế nào? Hiệp định này có ý nghĩa
II.3 Sơ lược về nội dung hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh kinh tế Á-Âu
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu bao gồm
16 Chương và phụ lục
Hiệp định gồm những nội dung chính sau:
II.3.1 Các cam kết về thuế quan
II.3.1.1 Cam kết của Liên minh Kinh tế Á Âu
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của Liên minh Kinh tế Á Âu cho Việt Nam có thể chia thành các nhóm sau:
- Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực : gồm 6.718 dòng thuế, chiếm khoảng 59% biểu thuế
-Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế quan
ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025): gồm 2.876 dòng thuế, chiếm khoảng 25%biểu thuế
-Nhóm giảm ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực 25% so với thuế hiện tại và sau
đó giữ nguyên: bao gồm 131 dòng thuế, chiếm khoảng 1% biểu thuế
- Nhóm không cam kết : bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểu thuế (nhóm này được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuế quan, nhưng có thể đơn phương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn)
- Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng :gồm 180 dòng thuế, chiếm khoảng 1,58% biểu thuế:Đây là biện pháp nửa giống Hạn ngạch thuế quan (có ngưỡng giới hạn về số lượng), nửa giống Phòng vệ (có thủ tục tham vấn đánh giá về khả năng gây thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa nơi nhập khẩu)
Trang 6+ Sản phẩm áp dụng: Một số sản phẩm trong nhóm Dệt may, Da giầy và Đồ gỗ được quy định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biện pháp phòng vệ ngưỡng trong Hiệp định
+ Quy tắc áp dụng: Đối với mỗi sản phẩm, mỗi năm sẽ áp dụng một ngưỡng mà nếu khối lượng nhập khẩu sản phẩm đó vào Liên minh vượt quá ngưỡng quy định cho năm đó thì phía Liên minh sẽ ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho phía Việt Nam
Nếu quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, Liên minh phải thông báo cho Việt Nam ít nhất là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định, và biện pháp phòng vệ ngưỡng sẽ chỉ có hiệu lực ít nhất sau 30 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng được đưa ra
Nếu bị áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, các sản phẩm liên quan sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định nữa mà sẽ bị áp thuế MFN trong thời hạn hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng
+ Thời gian áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng: Thông thường Quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng có hiệu lực (được áp dụng) trong 6 tháng; nhưng nếu khối lượng nhập khẩu sản phẩm bị áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng vượt quá 150% mức ngưỡng theo quy định vào ngày bắt đầu áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, thì thời gian áp dụng biện pháp này có thể được kéo dài thêm 3 tháng
-Nhóm Hạn ngạch thuế quan: Liên minh áp dụng hạn ngạch đối với gạo
II.3.1.2 Cam kết của Việt Nam
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho Liên minh chia làm 4 nhóm:
- Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực :chiếm khoảng 53% biểu thuế
-Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế quan
ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2026): chiếm khoảng 35% tổng số dòng thuế, cụ thể:
+ Nhóm đến năm 2018 loại bỏ thuế quan hoàn toàn:1,5% tổng số dòng thuế trong biểu thuế (chế phẩm từ thịt, cá, và rau củ quả, phụ tùng máy nông nghiệp, máy biến thế, ngọc trai, đá quý…)
Trang 7+ Nhóm đến năm 2020 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 22,1% tổng số dòng thuế trong biểu thuế (giấy, thủy sản, đồ nội thất, máy móc thiết bị điện, rau quả, sản phẩm sắt thép,…)
-Nhóm không cam kết :Chiếm khoảng 11% tổng số dòng thuế trong biểu thuế
- Nhóm cam kết khác: các sản phẩm áp dụng Hạn ngạch thuế quan, Việt Nam áp dụng hạn ngạch đối với trứng và lá thuốc lá chưa chế biến
II.3.1.3 Các cam kết về xuất xứ
II.3.1.3.1 Quy tắc xuất xứ
Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định này, hàng hóa phải đáp ứng được các quy tắc xuất xứ của Hiệp định Cụ thể, hàng hóa sẽ được coi là có xuất
xứ nếu:
- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên
- Được sản xuất toàn bộ tại một hay hai bên, từ những nguyên vật liệu có xuất
xứ từ một hay hai bên
- Được sản xuất tại một bên, sử dụng nguyên vật liệu không có xuất xứ nội khối nhưng đáp ứng được các yêu cầu về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàng được quy định trong Hiệp định
II.3.1.3.2 Vận chuyển trực tiếp
Hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định này nếu được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu đều là thành viên của hiệp định, trừ một số trường hợp được vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước thứ 3 nhưng phải thỏa mãn các điều kiện:
- Quá cảnh qua lãnh thổ của một nước thứ 3 là cần thiết vì lý do địa lý hoặc các yêu cầu về vận tải có liên quan
- Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó
- Hàng hóa không trải qua các công khoản nào khác ngoài việc dỡ hàng, bốc lại hàng, lưu kho hoặc các công khoản cần thiết khác để bảo quản điều kiện của hàng hóa
II.3.1.3.3 Mua bán trực tiếp
Hiệp định cho phép hàng hóa được xuất hóa đơn bởi một bên thứ 3 nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy tắc xuất xứ thì vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan, trừ
Trang 8trường hợp nước thứ 3 đó thuộc Danh sách 30 quốc đảo được nêu rõ ở trong Hiệp định
II.3.1.3.4 Chứng nhận xuất xứ
-Hiệp định vẫn áp dụng quy trình cấp chứng nhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thẩm quyền do nhà nước quy định
-Theo hiệp định Việt Nam và Liên minh cam kết sẽ nỗ lực để áp dụng hệ thống xác minh và chứng nhận xuất xứ điện tử trong vòng tối đa 2 năm kể từ ngày có hiệu lực
-Mục đích chứng nhận xuất xứ: xây dựng cơ sở dữ liệu mạng ghi lại thông tin của tất cả Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi cơ quan được ủy quyền, và cơ quan hải quan nước nhập khẩu có thể truy cập và kiểm tra tính hiệu lực và nội dung của bất kỳ Giấy chứng nhận xuất xứ đã được cấp nào
II.3.1.4 Các nội dung khác
Các cam kết về dịch vụ, đầu tư và di chuyển thể nhân được đàm phán song phương giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Các nội dung cam kết khác về sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, phát triển bền vững chủ yếu mang tính hợp tác và không vượt quá những cam kết của Việt Nam trong WTO và tại các FTA đã ký hoặc đang đàm phán
II.4 Mục đích của hai bên khi kí FTA giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế
Á-Âu
Mục đích của Liên minh kinh tế Á Âu khi ký hiệp định
Các nước EAEU đặt kỳ vọng vào lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa nhằm gia nhập vào các chuỗi cung ứng sản xuất khu vực và toàn cầu Việc ký các FTA là một công cụ hữu hiệu nhằm mở rộng và đơn giản hóa việc hàng hóa nội địa được lưu chuyển tại các thị trường nước ngoài Hiện nay, các nước EAEU đang tụt hậu khá xa so với các nước phát triển về cả số lượng các FTA và các khu vực địa lý
có quan hệ hợp tác kinh tế Việc ký FTA với Việt Nam sẽ mở ra cơ hội cho doanh nghiệp các nước EAEU được tham gia vào thị trường hơn 90 triệu dân của Việt Nam, đồng thời, khi phát triển sản xuất tại Việt Nam, các doanh nghiệp EAEU có thể vươn đến thị trường các nước ASEAN và khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Trang 9 Mục tiêu của Việt Nam khi ký Hiệp định
Việt Nam tham gia đàm phán Hiệp định EEUV-FTA nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản, gồm:
Một là, mở rộng cơ hội thị trường cho hàng Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên Liên minh, từ đó có thể thâm nhập sang các nước thuộc Liên Xô (cũ) Được thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 với tên gọi Liên minh Hải quan, Liên minh Kinh tế Á - Âu (EEU) là một thị trường rộng lớn có diện tích tự nhiên 20 triệu km2 với khoảng 175 triệu dân Tổng GDP của khối hiện nay đạt trên 2.500 tỷ đô la Mỹ Đây cũng là một thị trường mới mở cửa, có mức tăng trưởng GDP khá và tương đối ổn định, có cơ cấu danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu không mang tính cạnh tranh mà chủ yếu mang tính bổ trợ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam
Hai là, thu hút đầu tư trong những lĩnh vực phía Liên minh có thế mạnh như khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất năng lượng, chế tạo máy, hóa chất Đồng thời, thông qua Hiệp định, Việt Nam cũng có cơ hội đẩy mạnh và mở rộng đầu tư sang các nước Liên minh trong công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, khai thác dầu khí
Bà là, mở rộng cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các nước thành viên Liên minh, nhất
là Liên bang Nga, nhìn chung là những nước đã có nền công nghiệp phát triển tương đối cao trong các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật và công nghiệp như năng lượng, dầu khí, công nghệ chế tạo máy Qua hợp tác, sẽ giúp cho doanh nghiệp trong nước phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh, học hỏi và trao đổi kiến thức quản lý tiên tiến
Bốn là, các cam kết về hàng hóa, dịch vụ và đầu tư trong FTA sẽ tiếp tục góp phần giúp tạo lập môi trường kinh doanh và đầu tư minh bạch, thông thoáng, thuận lợi
Năm là, tăng cường các quan hệ hợp tác song phương giữa Việt Nam và các nước thành viên Liên minh, đặc biệt là củng cố quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Liên bang Nga
II.5 Cơ hội và thách thức khi Việt Nam xuất khẩu sang liên minh kinh tế Á-Âu
Ngày 19 tháng 8 năm 2015, Chủ tịch nước đã phê chuẩn VN - EAEU FTA Ngày 27 tháng 7 năm 2016, Ủy ban kinh tế Á - Âu đã có Công thư gửi phía Việt Nam thông báo về việc các nước thành viên của Liên minh kinh tế Á - Âu đã hoàn tất thủ tục trong nước cần thiết để VN - EAEU FTA chính thức có hiệu lực
từ ngày 05 tháng 10 năm 2016
Trang 10Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam với Liên minh Thuế quan Á-Âu (Liên minh Kinh tế Á – Âu) là các nước thành viên sẽ áp dụng mức thuế suất 0% cho tất cả các mặt hàng thủy sản của Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực
Theo đánh giá, đây là Hiệp định thương mại tự do mang tính lịch sử, vì Việt Nam là đối tác đầu tiên ký kết hiệp định này với liên minh kinh tế Á-Âu và nó đem đến cơ hội vàng xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của Việt Nam như nông sản, thủy sản, dệt may,… và một số sản phẩm chế biến Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức khi tham gia vào hiệp định này
II.5.1 Nông sản
- EAEU là một thị trường đầy tiềm năng với 183 triệu dân, tổng GDP là 2.200 tỷ USD Tuy nhiên, thương mại 2 chiều giữa Việt Nam và EAEU còn rất khiêm tốn Năm 2015, thương mại 2 chiều mới chỉ đạt 3,6 tỷ USD, trong đó Việt Nam
XK trên 1,6 tỷ USD và NK gần 2 tỷ USD
Đánh giá chung về mặt hàng nông sản, những nước thuộc EAEU đang có nhu cầu rất lớn về mặt hàng này Ngay cả những mặt hàng của họ mà Việt Nam đang đưa về mức thuế bằng 0% như thịt bò, sữa thì các nước EAEU cũng đánh giá trong vòng 5 năm tới cũng chưa có khả năng xuất khẩu Vì thế, việc cạnh tranh trong lĩnh vực nông nghiệp là không đáng kể
- Thuận lợi: Với việc FTA đã chính thức có hiệu lực (gần 90% dòng thuế được cắt, giảm thuế quan NK, trong đó có 59,3% dòng thuế đã được xóa bỏ ngay sau 5/10/2016), sẽ là lợi thế lớn để đẩy mạnh XK nông sản Việt Nam vào EAEU Qua đó, kỳ vọng sẽ đưa kim ngạch XK của Việt Nam sang EAEU tăng gấp đôi
so với hiện nay Và xa hơn là đưa thương mại 2 chiều đạt 10 tỷ USD vào năm
2020 Tuy nhiên để tận dụng được những lợi thế lớn mà Hiệp định mang lại, còn rất nhiều việc phải làm, nhất là công tác xúc tiến thương mại
- Thách thức: nông sản là một trong nhóm hàng chủ lực của Việt Nam XK sang EAEU, nhưng giá trị từng mặt hàng mới chỉ vài chục triệu USD, mà lại có rất nhiều DN tham gia XK Điều đó chứng tỏ các DN XK nông sản sang EAEU chủ yếu là DN vừa và nhỏ, nên không có điều kiện mở văn phòng đại diện ở khu vực này Do đó, công tác XTTM trong thời gian tới phải làm sao giúp các DN có thể tiếp cận thị trường EAEU một cách hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất Ngoài
ra, về vấn đề vận tải, hàng hóa từ Việt Nam tới các nước EAEU thường đi