1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chính sách tiền tệ và một số ví dụ về chính sách tiền tệ

16 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 118,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nền kinh tế của Việt Nam chịu ảnh hưởng, tác động rất lớn của nền kinh tế thế giới và khu vực.Để nền kinh tế quốc gia phát triển ổn định, đòi hỏi sự điều hành linh hoạt của Chính

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã hội nhập rất sâu rộng với nền kinh tế thế giới Chúng ta đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm

2006, ký kết Hiệp định song phương với Hoa Kỳ năm 2001, tham gia Hiệp định tự

do (ASEAN), diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương (APEC), sáng lập viên Diễn đàn hợp tác Á –Âu (ASEM) Vì vậy, nền kinh tế của Việt Nam chịu ảnh hưởng, tác động rất lớn của nền kinh tế thế giới và khu vực.Để nền kinh tế quốc gia phát triển

ổn định, đòi hỏi sự điều hành linh hoạt của Chính phủ, bằng các công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô ổn định, trong đó một trong những công cụ quan trọng bậc nhất đó là chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ và hệ thống các ngân hàng có tầm quan trọng đối với nền kinh tế được ví như hệ thống mạch máu của cơ thể sống, đặc biệt đối với nền kinh tế thị trường đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Sự điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế – như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế Kinh tế Việt Nam trong thời kỳ từ năm 2005 đến nay đã chịu nhiều tác động từ kinh tế thế giới Vì vậy, Chính phủ phải dùng các công cụ là các chính sách kinh tế vĩ mô nói chung và chính sách tiền tệ nói riêng để điều hành nền kinh tế đề kiềm chế lạm phát , ổn định giá cả thị trường, đảm bảo phát triển bền vững và ổn định Chính sách tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều tiết khối lượng tiền lưu thông trong toàn bộ nền kinh tế Thông qua chính sách tiền tệ ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát được hệ thống tiền tệ để từ đó kiềm chế và đẩy lùi lạm phát,

ổn định sức mua của đồng tiền và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác chính sách tiền tệ còn là công cụ để kiểm soát toàn bộ hệ thống các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng Chúng ta cùng tìm hiểu về chính sách tiền tệ thông

Trang 2

NỘI DUNG

I Khái niệm chính sách tiền tệ

1 Chính sách tiền tệ (CSTT)

là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô trong đó Ngân hàng trung ương, thông qua các công cụ của mình, kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng hoặc lãi suất để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra

2 CSTT được hoạch định theo 2 hướng:

- Chính sách tiền tệ mở rộng: nhằm tăng lượng tiền cung ứng, giảm lãi suất, khuyến khích đầu tư, tiêu dùng, mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

- Chính sách tiền tệ thắt chặt: nhằm giảm lượng tiền cung ứng, tăng lãi suất, tránh sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, giảm áp lực lạm phát

Chính sách tiền tệ quốc gia tập trung vào mức độ khả năng thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bao gồm việc đáp ứng khối lượng cần cung ứng cho lưu thông, điều khiển hệ thống tiền tệ và khối lượng tín dụng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động của thị trường tiền tệ, thị trường vốn theo những quỹ đạo đã định

II Mục tiêu của chính sách tiền tệ

1 Mục tiêu cuối cùng

1.1 Ổn định giá cả

- Là mục tiêu hàng đầu và dài hạn

Trang 3

- Ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hướng phát triển kinh tế của quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô

- Đuổi mục tiêu ổn định giá cả không đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát bằng không

1.2 Ổn định tỷ giá hối đoái

Việc ngăn ngừa những biến động mạnh, bất thường trong tỷ giá hối đoái sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại được hiệu quả hơn nhờ dự đoán được chính xác về mặt khối lượng giá trị Thêm vào đó, tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước với nước ngoài về mặt giá cả

1.3 Ổn định lãi suất

Những biến động bất thường trong lãi suất sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong việc dự tính chi tiêu hay lập kế hoạch kinh doanh Do

đó ổn định lãi suất cũng là một mục tiêu quan trọng mà các NHTW hướng tới nhằm góp phần ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

1.4 Ổn định thị trường tài chính

NHTW với khả năng tác động tới khối lượng tín dụng và lãi suất có nhiệm vụ đem lại sự ổn định cho thị trường tài chính

1.5 Tăng trưởng kinh tế vững chắc

- Do chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng tới của cải và chi tiêu của xã hội nên

có thể sử dụng nó làm đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế

- Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế.

Một nền kinh tế phồn thịnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định là nền

Trang 4

1.6 Giảm tỷ lệ thất nghiệp

Tạo công ăn việc làm đầy đủ , làm cho mức tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên Mối quan hệ giữa các mục tiêu: có thể nói ngân hàng trung ương theo đuổi một mục tiêu về dài hạn và đa mục tiêu trong ngắn hạn

2 Mục tiêu trung gian

Mục tiêu trung gian là chỉ tiêu được NHTW lựa chọn để đạt được mục đích cuối cùng của CSTT Các chỉ tiêu thường được sử dụng làm mục tiêu trung gian

là tổng khối lượng tiền cung ứng (M1, M2 hay M3) hoặc mức lãi suất thị trường (ngắn và dài hạn)

2.1 Tiêu chuẩn của mục tiêu trung gian

- Có thể đo lường được

- NHTW có thể kiểm soát được

- Có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng

2.2 Hai mục tiêu trung gian được sử dụng

2.2.1 Mục tiêu tổng lượng cung tiền

Nếu NHTW chọn tổng lượng tiền cung ứng làm mục tiêu trung gian với tỷ lệ tăng dự tính là x%, lãi suất tương ứng là i* (Hình 1) Tuy nhiên, nếu mức cầu tiền tệ không ổn định tại MD mà dao động giữa MD' và MD'' thì lãi suất sẽ biến động từ i' đến i'' Sự biến động của nhu cầu tiền tệ là tất yếu bởi sự tăng lên hoặc giảm xuống không dự tính trước được của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu nắm giữ tiền tệ của công chúng Trong điều kiện cố định mức cung ứng tiền

tệ, sự biến động mức lãi suất là hiển nhiên

Trang 5

- Ưu điểm: Việc cố định mức tăng của tổng lượng tiền cho phép lãi suất biến động đáp ứng những thay đổi của tiêu dùng và đầu tư mà không xuất phát từ lý do lãi suất, do đó giảm sự biến động tổng cầu

- Nhược điểm: Vấn đề đặt ra là mức cung tiền tệ nào thích hợp với vai trò mục tiêu trung gian nhất, trong khi bản thân các thành phần của từng mức cung tiền tệ cũng thay đổi

2.3 Mục tiêu lãi suất

Nếu NHTW chọn mức lãi suất mục tiêu i* = y%, mức cầu tiền tệ tương ứng sẽ

là MD (Hình 2) Trong thực tế, mức cầu tiền dao động từ MD' đến MD'' Để đạt được mục tiêu lãi suất tại i*, NHTW buộc phải thay đổi mức cung tiền từ M' đến M'' nhằm ngăn cản sự tăng lên hay giảm xuống của lãi suất so với i* Như vậy, để duy trì mục tiêu lãi suất, mức cung ứng tiền và cơ số tiền sẽ biến động

Trang 6

- Ưu điểm: Nếu lãi suất được chọn là mục tiêu trung gian và được giữ cho ổn định, nó sẽ loại trừ ảnh hưởng của nhu cầu tiền tệ đến nền kinh tế

- Nhược điểm:

Sự biến đổi của nhu cầu tiêu dùng và đầu tư có thể do nhiều lý do khác nhau như: thuế suất, sự trông đợi của công chúng về triển vọng nền kinh tế

Mục tiêu lãi suất không thể duy trì dài hạn được

3 Các chỉ tiêu hoạt động của CSTT

- Là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụ CSTT

- Các chỉ tiêu này bao gồm: tổng dự trữ của các ngân hàng trung gian, lãi suất ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng, hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc

- Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động cũng tương tự như mục tiêu trung gian, chỉ có điều các chỉ tiêu được lựa chọn làm mục tiêu hoạt động phải có ảnh hưởng mạnh đến các mục tiêu trung gian

Trang 7

III Các công cụ của CSTT

1 Công cụ gián tiếp của CSTT

1.1 Nghiệp vụ thị trường mở ( OMO )

- Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ trong đó NHTW mua – bán chứng khoán trên thị trường mở để thay đổi dự trữ của NHTM, từ đó tác động đến

cơ số tiền và lãi suất thị trường

- Là công cụ quan trọng nhất trong CSTT

- Gồm: Nghiệp vụ mua trên thị trường mở , Nghiệp vụ bán trên thị trường mở, Nghiệp vụ thị trường mở chủ động , Nghiệp vụ thị trường mở thụ động/ phòng vệ

- Cơ chế:

NHTW mua chứng khoán

NHTW bán chứng khoán

- Ưu điểm: NHTW có toàn quyền kiểm soát khối lượng của nghiệp vụ thị trường mở, Linh hoạt và chính xác, Thực hiện một cách nhanh chóng

- Nhược điểm: công cụ này chỉ áp dụng hiệu quả trong điều kiện thị trường vốn thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng phát triển

1.2 Chính sách tái chiết khấu:

- Khái niệm: Chính sách tái chiết khấu là chính sách trong đó NHTW cho các NHTM vay dưới hình thức chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn

- Cơ chế tác động: Việc thay đổi lãi suất chiết khấu và hạn mức chiết khấu ảnh hưởng đến: Giá cả các khoản vay (lãi suất tái chiết khấu), Khối lượng cho vay

- Ưu, nhược điểm:

Trang 8

Ưu điểm: Các khoản cho vay của NHTW đều được đảm bảo bằng các chứng khoán có giá, Có thể sử dụng chính sách này để thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng

Nhược điểm: Có thể khiến dân chúng hiểu sai những ý định của NHTW khi thông báo những thay đổi lãi suất tái chiết khấu, NHTW không thể kiểm soát hoàn toàn tác động của công cụ này, Không dễ dàng đảo ngược như nghiệp vụ thị trường mở

1.3 Dự trữ bắt buộc:

- -Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là lượng dự trữ mà NHTW yêu cầu mỗi NHTM phải duy trì trong một tài khoản mà NH đó mở tại NHTW Dự trữ bắt buộc dựa trên quyết định của NHTW quy định và được xác định bởi tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên tổng số dư tiền gửi tại NHTM đó

- -Cơ chế tác động:

Tác động đến lượng cung tiền (tín dụng) của các NH

Tác động đến lãi suất cho vay của các NHTM:

- Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau, Có ảnh hưởng rất mạnh đến cung ứng tiền tệ, Ðảm bảo khả năng thanh toán cho hệ thống NHTM, giúp NHTM tránh được rủi ro do mất khả năng thanh toán

Nhược điểm: Do có tác dụng rất mạnh nên chính sách này ít được sử dụng, Chính sách này cũng không thể sử dụng đối với những điều chỉnh nhỏ, Chi phí quản lý cao và gây nhiều ảnh hưởng xấu đối với hệ thống NH (vấn đề thanh khoản )

Trang 9

2 Công cụ trục tiếp của CSTT

2.1 Hạn mức tín dụng

- Khái niệm: Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các tổ chức tín dụng phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế để hạn chế việc tạo tiền quá mức của các NHTM làm tăng tổng khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế

- Cơ chế tác động: Tác động trực tiếp vào khối lượng tín dụng cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định, từ đó ảnh hưởng đến các nhân tố khác

- Trường hợp áp dụng:

Các công cụ gián tiếp không phát huy tác dụng

Mức cầu tiền không nhạy cảm với sự biến động lãi suất

NHTW không có khả năng kiểm soát được sự biến động của lượng vốn khả dụng của hệ thống NHTM

Lạm phát cao

- Hạn chế:

Thiếu linh hoạt, không thể thay đổi thường xuyên

Việc xác định HMTD cho các NHTM rất khó, nhiều khi thiếu chính xác

2.2 Ấn định lãi suất, khung lãi suất

- Khái niệm: Ấn định lãi suất, khung lãi suất là việc NHTW quy định lãi suất hoặc khung lãi suất tiền gửi, hoặc cho vay và buộc các NHTM kinh doanh phải thi hành

- Cơ chế tác động:

Trang 10

Nếu lãi suất quy định cao sẽ thu hút tiền gửi làm tăng nguồn vốn cho vay

Nếu lãi suất thấp sẽ làm giảm tiền gửi, giảm khả năng mở rộng kinh doanh tín dụng

- Hạn chế:

NHTM mất đi tính linh hoạt và quyền tự chủ kinh doanh, triệt tiêu cạnh tranh

Có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ở NH nhưng lại thiếu vốn đầu

tư (nếu ấn định lãi suất cho vay cao) Khuyến khích dân cư dùng tiền vào dự trữ ngoại tệ, bất đống sản trong khi NH bị hụt hẫng về tiền mặt cũng như nguồn vốn cho vay (nếu ấn định lãi suất huy động thấp)

2.3 Ấn định tỷ giá hối đoái

- Khái niệm: Ấn định tỷ giá hối đoái là việc NHTW quy định mức tỷ giá tối

đa và tối thiểu mà các NH được phép áp dụng khi kinh doanh ngoại hối

- Cơ chế tác động: Tác động trực tiếp tới mức tỷ giá trên thị trường và có thể dẫn tới những biến động không mong muốn về tỷ giá hối đoái

- Hạn chế:

Cứng nhắc, mang tính hành chính

Việc ấn định tỷ giá hối đoái trong điều kiện tự do hóa nguồn vốn sẽ làm vô hiệu hóa CSTT (vấn đề bộ ba bất khả thi)

Trang 11

IV Biện pháp ổn định tiền tệ trong điều kiện lạm phát

1 Biện pháp vĩ mô

1.1 Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

- Thắt chặt tiền tệ nhằm giảm lượng cung tiền trong lưu thông Vì khi lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền, sẽ dễ dẫn đến lạm phát

- Biện pháp cụ thể: Kiểm soát cho vay, tín dụng các loại, nhất là những khoản cho vay tiêu dùng, biện pháp cản trở việc tăng giá hàng hóa và dịch vụ

- Hạn chế : Tạo áp lực lên tăng trưởng và việc làm, trở ngại cho phát triển doanh nghiệp, trở ngại cho thu hút vốn, đồng tiền lên giá ảnh hưởng tới xuất khẩu

1.2 Điều chỉnh chính sách tài khóa phù hợp với chính sách tiền tệ

- Để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô tối ưu gồm tăng trưởng và ổn định giá cả, hai chính sách này cần được phối hợp và bổ sung cho nhau Sự phối hợp sẽ được điều chỉnh nhằm ứng phó linh hoạt hơn đối với các chu kỳ của nền kinh tế

- Biện pháp : sử dụng chính sách tài khóa (CSTK) thắt chặt và chính sách tiền

tệ (CSTT) thắt chặt để chống lạm phát; sử dụng CSTK mở rộng và CSTT

mở rộng nhằm kích thích nền kinh tế, ngăn chặn đà suy giảm kinh tế

VD: Dựa vào những diễn biến của nền kinh tế, quá trình phối hợp chính sách tài khóa và tiền tệ 2011-2015 có thể chia thành 2 giai đoạn: (i) Giai đoạn 2010-2011: Kiềm chế lạm phát; (iii) Giai đoạn 2012-2015: Ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ DN

2 Các biện pháp khác:

- Hạn chế tăng lương bất hợp lý

Trang 12

- Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa

- Tiết kiệm tiêu dùng

V Ví dụ

Ở Việt Nam kể từ khi đổi mới đến nay, chính sách tiền tệ đặc biệt là các công cụ của nó đang từng bước hình thành, hoàn thiện và phát huy tác dụng đối với nền kinh tế Đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế như hiện nay thì việc nghiên cứu về chính sách tiền tệ cụ thể là các công cụ chính sách tiền

tệ là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao

Năm 2014:

- Mục tiêu đề ra: phấn đấu phục hồi tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng, ngăn chặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng đảm bảo an sinh xã hội

- Phân tích và thực trạng:

Thực sự là “năm thử lửa” đối với điều hành chính sách tiền tệ, tài khóa, do những bất ổn vĩ mô mang lại Thâm hụt cán cân thương mại có nguy cơ ở mức cao, do xuất khẩu tăng chậm, nhập khẩu gia tăng bởi tác động của việc mở rộng đầu tư và cả thế giới, cán cân thanh toán quốc tế có khả năng thâm hụt hoặc thặng

dư ở mức thấp, thị trường ngoại hối dư cầu Bội chi ngân sách ở mức 6.2% GDP,

và tổng vốn đầu tư toàn xã hội 41% GDP, trong khi đó việc đầu tư vốn nước ngoài (FDI, FII và vay thương mại) tăng chậm, sẽ gây sức ép đối với thị trường vốn tín

Trang 13

- Bình luận: có thể nói, những khó khăn nhất đã qua, năm 2014 mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình thực thi CSTT, nhưng với sự điều hành linh hoạt sự ứng phó kịp thời với những biến động của tình hình,

về cơ bản CSTT đã ổn định được nền kinh tế kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưỏng kinh tế

- Phương án:

+ Phương án 1: chú trọng nhiều hơn đến chất lượng tăng trưởng Trong đòi hỏi đó chứa hàm ý về một mục tiêu tăng trưởng vừa phải hơn, để tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Trong phương án này, dự báo tăng trưởng kinh tế khoảng 6 – 6.5%, tăng trưởng trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 3.0-3.2%; công nghiệp và xây dựng 6.4 – 6.8%; dịch vụ 7.1 – 7.9%

+ Phương án 2: theo đuổi mục tiêu tăng trưởng cao, khoảng 7% Tốc độ tăng trưởng khu vực nông, lâm và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ tương ứng là 3.2 – 3.4%; 6.8 – 7.4% và 7.9 – 8.5%

Kết luận chung:

Tuy vậy, thời gian gần đây chúng ta đã bộc lộ rõ những hạn chế khi nền kinh

tế bước sang một giai đoạn phát triển mới Trong khi đó các công cụ điều chỉnh gián tiếp mới được đưa vào sử dụng và chưa thực sự phát huy hết hoặc chưa thể hiện rõ vai trò của nó do nhiều nguyên nhân gắn với thực tế của nền kinh tế Từ đó đòi hỏi chúng ta phải Có những định hướng và giải pháp đúng trong việc thực hiện các công cụ đó Để có được điều này, bên cạnh sự định hướng đúng đắn của Đảng

và Nhà Nước, cần phải có sự phát triển đồng bộ về năng lực NHNN, hệ thống NHTM… và nhiều sự phối hợp đồng bộ khác Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu

Ngày đăng: 09/07/2020, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w