1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng áp dụng incoterms trong giao dịch thương mại quốc tế tại việt nam

15 64 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 66,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ương mại quốcng m i giao hàng là nh ng thu t n^ ng n g n đại quốc ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ẩn gọn được hình ọn

Trang 1

M Đ UỞ ĐẦU ẦU

K t khi ngành để từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng s t v n t i và hàng khônẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn g ra đ i, thờng sẳt vận tải và hàng khôn ương mại quốcng m i qu cại quốc ốc

t ngày càng phát tri n Các nể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc thay vì t cung t c p nh th i trung c thìự cung tự cấp như thời trung cổ thì ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ư ờng sẳt vận tải và hàng khôn ổ thì ngày nay đă chuyên môn hóa s n xu t nh ng m t hàng có l i th c nh tranh đải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ợi thế cạnh tranh để ại quốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

xu t kh u và nh p kh u nh ng hàng hóa còn l i Đi u này không chi góp ph nấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ại quốc ều này không chi góp phần ần làm tăng s n lải và hàng khôn ượi thế cạnh tranh đểng cùa toàn th gi i, mà còn đa d ng hóa, nâng cao c nh tranhớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ại quốc ại quốc

gi a các doanh nghi p, t đó giúp th a mãn nhu c u cùa ngững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ần ường sẳt vận tải và hàng khôni tiêu dùng t t h n.ốc ơng mại quốc Ngoài ra, thương mại quốcng m i qu c t còn góp phan làm gia tăng giao l u văn hóa và cácại quốc ốc ư

m i quan h ngo i giao, chính tr gi a các nốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc ị giữa các nước ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc

Tuy nhiên, s phát tri n c a thự cung tự cấp như thời trung cổ thì ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ương mại quốcng m i qu c t không th tránh kh iại quốc ốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

nh ng tranh ch p v m t pháp lý trong các cu c giao d ch M t trong nh ng v nững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước ộc giao dịch Một trong những vấn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ấp như thời trung cổ thì

đ hay x y ra tranh ch p nh t là v n đ v v n t i và bào hi m Nh n th y v nều này không chi góp phần ải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì

đ đó, Phòng thều này không chi góp phần ương mại quốcng m i qu c t đă xu t b n ại quốc ốc ấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn Incoterms - m t b quy t c dùngộc giao dịch Một trong những vấn ộc giao dịch Một trong những vấn ẳt vận tải và hàng khôn

đ giãi thích các đi u ki n thều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i K t khi ra đ i, ại quốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn Incoterms đă góp ph nần giám thi u đáng k nh ng tranh ch p v chi phí, r i ro, bào hi m liên quan đ nể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi

v n chuy n hàng h a.ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Các doanh nghi p Vi t Nam đà và đang s d ng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng ụng Incoterms trong nh ng giaoững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để

d ch thị giữa các nước ương mại quốcng m i qu c t c a mình Có th nói, đây chính là m t trong nh ngại quốc ốc ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ộc giao dịch Một trong những vấn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để

cu n sách “g i đ u” không th thi u c a doanh nhân và giao d ch viên qu c tốc ốc ần ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ị giữa các nước ốc

Vi t Nam Tuy nhiên, vì m t s nh ng b t l i v m t c s v t ch t cùa ngànhệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ộc giao dịch Một trong những vấn ổ thì ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ợi thế cạnh tranh để ều này không chi góp phần ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ơng mại quốc ờng sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì

b o hi m và v n t i, thải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng doanh nghi p Vi t Nam luôn phai s d ng nh ntệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng ụng ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỉ

đi u khoàn không m y có l i cho mình Đây là m t th c t r t nh c nh i và c nều này không chi góp phần ấp như thời trung cổ thì ợi thế cạnh tranh để ộc giao dịch Một trong những vấn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ức nhối và cần ốc ần phái c nh ng bi n pháp k p Ih i đ gia tăng hi u qu thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ị giữa các nước ờng sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ải và hàng khôn ương mại quốcng m i qu c t cùngại quốc ốc

nh tăng s c c nh tranh cho các doanh nghi p Vi t Nam.ư ức nhối và cần ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Trang 2

CH ƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ co BẢN V NG 1 M T S V N Đ co B N V ỘT SỐ VẤN ĐỀ co BẢN V Ố VẤN ĐỀ co BẢN V ẤN ĐỀ co BẢN V Ề co BẢN V ẢN V Ề INCOTERMS

1.1 Khái ni m ệm

Incoterms (International Commerce Terms - Các đi u khoan thều này không chi góp phần ương mại quốcng m iại quốc

qu c t ) là t p h p các quy t c thốc ận tải và hàng khôn ợi thế cạnh tranh để ắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ương mại quốcng m i qu c t do Phònt thại quốc ốc ỉ ương mại quốcng m i Qu cại quốc ốc

t (ICC) phát hành Incoterms quy đ nh nh ne quy t c c liên quan đ n đi uị giữa các nước ử dụng ẳt vận tải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần

ki n thệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i giao hàng nhàm th ng nh t chúng, và thông qua đó giúp choại quốc ốc ấp như thời trung cổ thì các giao d ch thị giữa các nước ương mại quốcng m i quôc t di n ra thu n l i, trôi chày.ại quốc ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn ợi thế cạnh tranh để

Đi u ki n thều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i giao hàng là nh ng thu t n^ ng n g n đại quốc ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ẩn gọn được hình ọn được hình ượi thế cạnh tranh đểc hình thành trong Ih c ti n mua bán qu c t đ chi s phân chia trách nhi m và chiự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ốc ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn phí gi a ntững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ỉường sẳt vận tải và hàng khôni mua và ngường sẳt vận tải và hàng khôni bán trong lĩnh v c giao nh n hàng.ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn

Đi u ki n thều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i giao hàng gi i quy t ba v n đ c b n: Th nh t làại quốc ải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ơng mại quốc ải và hàng khôn ức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì chi ra s phân chia chi phí giao nh n Th hai là chi ra s phân chia trách nhi mự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ức nhối và cần ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn trong giao nh n Th ba là xác đ nh đ a đi m di chuy n r i ro và t n th t vận tải và hàng khôn ức nhối và cần ị giữa các nước ị giữa các nước ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ốc ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần hàng h a.ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Incoterms đượi thế cạnh tranh đểc chu n hóa và đấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểc nhi u qu c gia, vùng lănh thô trên thều này không chi góp phần ốc

gi i công nh n và s d ng r ng rãi.ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ử dụng ụng ộc giao dịch Một trong những vấn

1.2 S ra đ i và phát tri n ự ra đời và phát triển ời và phát triển ển

Sau chi n tranh th gi i th nh t, kinh t th gi i đớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểc ph c h i, buôn bánụng ồi, buôn bán

qu c t phát tri n và m r ng Đê t o đi u ki n Ihu n l i cho đi u ki n ho tốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỡ rộng Đê tạo điều kiện Ihuận lợi cho điều kiện hoạt ộc giao dịch Một trong những vấn ại quốc ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ợi thế cạnh tranh để ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc

đ nti thộc giao dịch Một trong những vấn ương mại quốcng m i phát tri n gi a các qu c gia, khi mà các thại quốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ốc ương mại quốcng nhân qu c tốc

b t đ ng v m t ngôn ng , ch u s đi u ti t khác nhau v t p quán thấp như thời trung cổ thì ồi, buôn bán ều này không chi góp phần ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn ương mại quốcng m iại quốc

d d n t i hi u l m, tranh ch p ki n t ng làm lãng phí th i gian c a con ng% ần ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ần ấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ụng ờng sẳt vận tải và hàng khôn ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ường sẳt vận tải và hàng khôni

và xã h i, Phòng thộc giao dịch Một trong những vấn ương mại quốcng m i qu c t (ICC) đà l p ra Incoterms l n đ u tiên nămại quốc ốc ận tải và hàng khôn ần ần

1936 L p t c, Incoterms đận tải và hàng khôn ức nhối và cần ượi thế cạnh tranh đểc các nhà doanh nghi p cùa nhi u nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc th a nh nừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn

và áp d ng vì tính r ràng, d hi u, phàn ánh đụng ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn % ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ượi thế cạnh tranh đểc các t p quán thận tải và hàng khôn ương mại quốcng m i phại quốc ốc

bi n trong bu n bán qu c t Ngoài ra, khi môi trốc ốc ường sẳt vận tải và hàng khônng và đi u ki n kinh doanhều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

qu c t thay đ i thì Incoterms cùng đốc ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ượi thế cạnh tranh đểc hoàn thi n và đ i m i theo bi u hi nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn tính năng đ ng và th c ti n.ộc giao dịch Một trong những vấn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần

T khi thay đ i đ n nay, ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ồi, buôn bán Incoterms đă đượi thế cạnh tranh đểc s a đ i và b sune 8 l n vàoử dụng ốc ồi, buôn bán ần các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020 Tuy nhiên, phiên

b n 2020 ch a đải và hàng khôn ư ượi thế cạnh tranh đểc đ a vào s d ng nên nhóm sẽ không đ c p đ n trongư ử dụng ụng ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn nghiên c u cùa mình.ức nhối và cần

Tên phiên

b nải và hàng khôn N i dung ban hành/s a d iộc giao dịch Một trong những vấn ử dụng ổ thì

Trang 3

Incoterms

1936 Ban hành v i 7 đi u ki n giao hàngớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn.

-EXW (Ex Works) - Giao t i xại quốc ưỡ rộng Đê tạo điều kiện Ihuận lợi cho điều kiện hoạtng

-FCA (Free Carrier) - Giao cho ngường sẳt vận tải và hàng khôni chuyên chờng sẳt vận tải và hàng khôn

-FAS (Free Alongside Ship) - Giao d c m n tàuọn được hình ại quốc

-C&F (Cost and Freight) - Tiên hàng và cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí

-CIF (Cost, Insurance, Freight) - Ti n hàng, b o hi m vàều này không chi góp phần ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí Incoterms 1936 chù y u gi i thích nh ng đi u ki n sải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng

d nt phụng ỉ ương mại quốcng th c v n t i đức nhối và cần ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng b và độc giao dịch Một trong những vấn ường sẳt vận tải và hàng khônng thu Trênỷ Trên

th c t , ự cung tự cấp như thời trung cổ thì Incoterms 1936 không đượi thế cạnh tranh đểc các nhà kinh doanh

Ih a nh n và s d ne r ng rãi vì không giãi thích h t đừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ụng ộc giao dịch Một trong những vấn ượi thế cạnh tranh đểc

nh ng t p quán thững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ận tải và hàng khôn ương mại quốcng m i quan tr ng.ại quốc ọn được hình

Incoterms 1953 Ban hành v i 09 đi u ki n giao hàng: Trong đó 07 đi uớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần

ki n giao hàng tệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcnti t nh ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ư Incoterms 1936 Bô sung thêm 02 đi u ki n:ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

-DES (Delivered Ex Ship) - Giao t i tàuại quốc

-DEQ (Delivered Ex Quay) - Giao trên c u c ng, s d ngần ải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ụng cho phương mại quốcng th c v n tài đức nhối và cần ận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng bi n và để từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng th y n iủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ộc giao dịch Một trong những vấn Incoterms 1953

(s a đ i l n 1ử dụng ốc ần

vào năm 1967)

Incoterms 1953 trong l n s a đ i th nh t đà thay đ iần ử dụng ốc ức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì ổ thì

nh sau: 09 đi u ki n giao hàng tư ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng t nh ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ư Incoterms

1953 Bô sung thêm 02 đi u ki n:ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

-DAF (Delivered At Frontier) - Giao t i biên gi iại quốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì

-DDP (Delivered Duty Paid) - Giao hàng đà n p thu , sộc giao dịch Một trong những vấn ử dụng

d ng cho m i phụng ọn được hình ương mại quốcng th c v n t i, k c v n t i k t h pức nhối và cần ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ợi thế cạnh tranh để nhi u phều này không chi góp phần ương mại quốcng th c v n t i khác nhau.ức nhối và cần ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn

Incoterms 1953

(s a đ i l n 2ử dụng ốc ần

vào năm 1976)

Incoterms 1953 trong l n s a đ i th hai đă thay đ i nhần ức nhối và cần ổ thì ức nhối và cần ồi, buôn bán ư sau: 11 đi u ki n giao hàng tều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng t nh ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ư Incoterms 1953 (s a đ i l n 1) Bô sung thêm 01 đi u ki n:ử dụng ốc ần ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

- FOA (FOB Airport) - Giao lên máy bay, đ giãi quy t cácể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

v n đ giao hàng t i sân bay.ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ại quốc

Trang 4

Incoterms 1980 Ban hành v i 14 đi u ki n giao hàng: 12 đi u ki n giaoớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn.

hàng tương mại quốcng t nh ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ư Incoterms 1953 (s a đ i l n 2) Bử dụng ồi, buôn bán ần ốc sung thêm 02 đi u ki n:ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

- CIP (Carriage and Insurance Paid to) - Cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí và bão hi m tr t i đ a đi m đích quy đ nh _ cpy ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ị giữa các nước ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước

(Carriage Paid to) - Cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí tr t i đ a đi m đích quy ải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ị giữa các nước ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

đ nh, nhàm thay th cho ị giữa các nước CIF và CFR khi không chuyên

ch hàng hoá bàng đờng sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng bi n.ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn Incoterms 1990 Ban hành v i 13 đi u ki n giao hàng So v i ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì Incoterms

1980, có nh ng thay đ i nh sau:ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ốc ư

- Bo 2 đi u ki n ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FOA và FOT, vi bân ch t cùa chúng gi ngấp như thời trung cổ thì ốc FCA

K t khi Incoterms để từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ượi thế cạnh tranh đểc ICC so n th o năm 1936, chu n m c v h p đ ngại quốc ải và hàng khôn ẩn gọn được hình ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán mang tính toàn c u này thần ường sẳt vận tải và hàng khônn« xuyên đượi thế cạnh tranh để ận tải và hàng khônc c p nh t đ bát k p v i nh p đ phátận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ị giữa các nước ộc giao dịch Một trong những vấn tri n cùa thể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ương mại quốcng m i qu c t Incoterms 2010 có tính đ n s xu t hi n ngàyại quốc ốc ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn càng nhi u khu v c mi n thú t c hai quan, vi c s d ng thông tin liên l c bàngều này không chi góp phần ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ụng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ư ụng ại quốc

đi n t trong kinh doanh nt ày càng tăng, m i quan tâm cao v an ninh trong l uệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng ỉ ốc ều này không chi góp phần ư chuy n hàng hoá và c nh ng thay đ i v t p quán v n t i Incoterms 2010 c pải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ốc ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ận tải và hàng khôn

nh t và gom nh nt đi u ki n “giao hàng t i n i đ n”, giám s đi u ki n thận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỉ ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc ơng mại quốc ổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng

m i t 13 xu ng 11, trình bày n i dung m t cách đ n gi n và rõ ràng h n.ại quốc ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ộc giao dịch Một trong những vấn ộc giao dịch Một trong những vấn ơng mại quốc ải và hàng khôn ơng mại quốc Incoterms 2010 cũng là bàn đi u ki n thều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i đ u tiên đ c p t i c ngại quốc ần ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni mua và ngường sẳt vận tải và hàng khôni bán m t cách hoàn toàn bình đ ng.ộc giao dịch Một trong những vấn ẳt vận tải và hàng khôn

1.3 Vai trò

Incoterms đượi thế cạnh tranh để ại quốcc t o ra v i m c đích m r ng các n i di n ra nh ng th aớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ụng ỡ rộng Đê tạo điều kiện Ihuận lợi cho điều kiện hoạt ộc giao dịch Một trong những vấn ơng mại quốc ễn ra những thỏa ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn thu n v chi phí, v r i ro ti m ân trong vi c l u kho hàng hóa s n ph m côneận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ều này không chi góp phần ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ư ải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì

- Bô sung điêu ki n DD (Delivered Duty npaid) - Giaoệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn Ư (Delivered Duty ưnpaid) - Giao ư hàng t i đích ch a n p thu ại quốc ư ộc giao dịch Một trong những vấn

Incoterms

2000 Incoterms 2000 gi nguyên 13 đi u ki n nh ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn. ư Incoterms

1990 nh ng s a đ i n i dung 3 đi u ki n ư ử dụng ốc ộc giao dịch Một trong những vấn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FCA, FAS và

DE Ọ

Incoterms

2010 Incoterms 2010 g m 11 đi u ki n, trong đó: Thay th 04ồi, buôn bán ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn.

đi u ki n ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn DAF, DES, DEQ, DDU trong Incoterms 2000 b ngần

02 đi u ki n m i có Ih s d ng cho m i phều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ử dụng ụng ọn được hình ương mại quốc ỉnt th cức nhối và cần

v n t i là:ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn

-DAP (Delivered At Place) - Giao t i n i đ n.ại quốc ơng mại quốc

Bàng ì A S a dôi c a ửa dôi của ủa Incoterms qua các năm.

Trang 5

nghi p và v n t i, cùng nh th a thu n v chi phí l p và s h u các chírne tệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ư ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ận tải và hàng khôn ở hừu các chírne từ ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn liên quan

T đó, có thê nh n th y 5 vai trò quan tr ng c a Incoterm nh sau:ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ọn được hình ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ư

-Incoterms là m t b các quy t c nh m h th ng hóa các t p quán thộc giao dịch Một trong những vấn ộc giao dịch Một trong những vấn ắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ận tải và hàng khôn ương mại quốcng

m i qu c t đại quốc ốc ượi thế cạnh tranh đểc áp d ne ph bi n b i các doanh nhân trên kh p th gi i.ụng ốc ờng sẳt vận tải và hàng khôn ắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì

-Là m t ngôn ng qu c t trong giao nh n và v n t i hàng hóa ngo iộc giao dịch Một trong những vấn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ại quốc

thương mại quốcng

-Là phương mại quốcng ti n quan tr ng đ đây nhanh t c đ đàm phán, xây d ng h pệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ọn được hình ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ộc giao dịch Một trong những vấn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ợi thế cạnh tranh để

đ ng ngo i thồi, buôn bán ại quốc ương mại quốcng, t ch c th c hi n các h p đ ng ngo i thổ thì ức nhối và cần ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ại quốc ương mại quốcng

-Là c s quan tr n« đ ơng mại quốc ờng sẳt vận tải và hàng khôn ọn được hình xác đ nh giá c mua bán hàng hóa.ị giữa các nước ải và hàng khôn

-Là căn c pháp lý quan tr nt đ th c hi n khi u n i và giài quy t tranhức nhối và cần ọn được hình ỉ ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc

ch p (n u có) gi a ngấp như thời trung cổ thì ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ường sẳt vận tải và hàng khôni bán và rnĩường sẳt vận tải và hàng khôni mua trong quá trình th c hi n h p đ ngự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ngo i thại quốc ương mại quốcng

Tóm l i, các văn bàn Incoterms tr thành các công c quan tr ng, giúp choại quốc ờng sẳt vận tải và hàng khôn ụng ọn được hình

thương mại quốcng nhân các nờng sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc có ngôn ng , văn h a, lu t l và t p quán buôn bán khácừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn nhau c th nhanh chóng hòa thu n mua bán, nh đó thúc đ y ho t đ ngỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ẩn gọn được hình ại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn

thương mại quốcnu m i qu c t Đi u này đ c bi t có ý nghĩa khi ti n hành toàn c u hóa vại quốc ốc ều này không chi góp phần ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ần ều này không chi góp phần kinh t đang dien ra m nh mè và mang tính t t y u khách quan Không quá đángại quốc ấp như thời trung cổ thì khi nói răng Incoterms là “ngôn ng ” cùa ho t đ ng thừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ương mại quốcng m i qu cại quốc ốc

t

1.4 Các đi u ki n trong ều kiện trong ệm Incoterms 2010

Incoterms 2010 có t ng c ng 11 đi u ki n, có 2 cách chia.ổ thì ộc giao dịch Một trong những vấn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Cách chia th nh t là theo phức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì ương mại quốc ỉ ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn.nt ti n v n tài Nhóm 1 là nh ng đi u ki nận tải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn dùng đượi thế cạnh tranh đểc cho t t c các phấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn ương mại quốcng ti n v n t i bao g m: ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ồi, buôn bán EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP Nhóm 2 là nh ng đi u ki n chi dùng cho phững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng ti n v n t i đệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng

bi n và để từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng thuy n i đ a: ộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước FAS, FOB, CFR, CIF

Cách chia th 2 là chia theo ch cái đ u tiên, c 4 nhóm là E F ức nhối và cần ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ần ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn c D v i nghĩaớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì

v cùa ngụng ường sẳt vận tải và hàng khôni bán tăng d n.ẩn gọn được hình

Đ u tiên là nhóm ần E-EXW-Ex Works: Giao hàng t i xại quốc ưở hừu các chírne từng Đây là nhóm mà

ntỉường sẳt vận tải và hàng khôni bán g n nh không ch u 1 trách nhi m gì v hàn« hóa và cùng chăng c nần ư ị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ần làm b t c m t vi c gì k c khai hãi quan cho lô hàng.ấp như thời trung cổ thì ử dụng ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ải và hàng khôn

Th hai là nhóm ức nhối và cần F: FOB FCA, FAS Trong nhóm F c 3 đi u ki n là: ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FOB, FCA, FAS F là Free c nghĩa là mi n trách nhi m: ngỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ường sẳt vận tải và hàng khôni bán sè mi n trách nhi mều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn (không ch u trách nhi m) t càng b c hàng đ n cang d hàng.ị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ờng sẳt vận tải và hàng khôn

-FCA (Free Carrier): Giao hànt cho ngỉ ường sẳt vận tải và hàng khôni chuyên ch Đây là đi u ki nờng sẳt vận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

mi n trách nhi m v n chuy n ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn (Free Carrier) T c là ngức nhối và cần ường sẳt vận tải và hàng khôni bán chi b c hàng lênốc

Trang 6

phương mại quốcng ti n v n chuy n do ngệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni mua chi đ nh và v phị giữa các nước ị giữa các nước ương mại quốcng ti n v n chuy nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn này đà đượi thế cạnh tranh đểc quy đ nh trị giữa các nước ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc (thường sẳt vận tải và hàng khônng là ngường sẳt vận tải và hàng khôni mua quy đ nh).ị giữa các nước

-FAS (Free alongside): Giao hàng d c m n tàu So v i ọn được hình ại quốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì FCA thì FAS có trách nhi m cao h n, ngệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ơng mại quốc ường sẳt vận tải và hàng khôni bán phái Ihuê phương mại quốcnti ti n v n chuy n ch ra đ n m nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ại quốc tàu thì lúc này ntỉường sẳt vận tải và hàng khôni bán m i h t trách nhi m.ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

-FOB (Free on Board): Giao hàng lên tàu Trong đi u ki n F thi H p đongể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ợi thế cạnh tranh để FOB là đi u ki n cao h n c Ngoài ch hàng ra c ng, ngều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ơng mại quốc ải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni bán còn phài b cốc hàng lên tàu

Th ba là nhóm C: ử dụng Cost ch u thêm các chi phí phát sinh sau đi u ki n Fị giữa các nước ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn Trong nhóm c thì chia thành các nhóm: CFR, CIF, CPT, CIP

-CFR (Cost and Freight): Ti n hàng và cều này không chi góp phần ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí Đ n gi n là ngư ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni bán phãi

ch u thêm chi phí v n chuy n tàu bi n (cị giữa các nước ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc tàu) còn chi phí d hàng t i càngờng sẳt vận tải và hàng khôn ại quốc

đ n ngường sẳt vận tải và hàng khôni mua sẽ ch u trách nhi m néu có th a thu n (Phí THC) Nh v y : ị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ư ận tải và hàng khôn CFR

= FOB + F (cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc tàu bi n)

-CIF (Cost-Insurance and Freight): Ti n hàng, b o hi m và cều này không chi góp phần ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí tàu Đây

là đi u ki n khá ph bi n trong xu t nh p kh u Ngều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ồi, buôn bán ấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ường sẳt vận tải và hàng khôni bán phài ch u thêm phíị giữa các nước bão hiêm cho lô hàng trong quá trình v y chuy n bàng tàu bi n N«ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni bán (shipper) có th mua b o hiêm m c t i thi u theo ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ở hừu các chírne từ ức nhối và cần ốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn FPA hay ICC(C) -110% Như

v y: ận tải và hàng khôn CIF = CFR + I (b o hi m) = ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn FOB + F (cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc tàu bi n) + I (bào hi m).ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

_ CPJ (Carriage paid to): Cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí tr t i CPT= ải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì CFR + F F lúc này là cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phi

v n chuy n t c ne d hàng đ n v trí giao hàng do nuận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước ường sẳt vận tải và hàng khôni bán chi đ nh T tị giữa các nước ấp như thời trung cổ thì nhiên F này có bao g m phí cồi, buôn bán ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc tàu luôn Nh v y so v i ư ận tải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì CIF thi CPT phài ch uị giữa các nước thêm các khoăn v n chuy n khác.ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

-CIP (Carriage and insurance paid to): Cước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phí và bão hi m trà t i CIP =ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì CPT + I

Th t là nhóm D (Del eres): DAT, DAP, DDPức nhối và cần ư ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

-DAT (Delireres at terminal): Giao hàng t i b n Trại quốc ường sẳt vận tải và hàng khônng h p này ngợi thế cạnh tranh để ường sẳt vận tải và hàng khôni bán aiao hàng t i m t b n quy đ nh Và v trí chuy n đ i r i ro là ntại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước ị giữa các nước ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ồi, buôn bán ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ỉường sẳt vận tải và hàng khôni bán giao

đượi thế cạnh tranh đểc hàng

-DAP (Delivered at place): Giao hàng t i n i đ n Ngại quốc ơng mại quốc ường sẳt vận tải và hàng khôni bán sẽ ch u m i r iị giữa các nước ọn được hình ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi

ro cho đ n khi giao đúng v trí yêu c u c a ntị giữa các nước ần ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ỉường sẳt vận tải và hàng khôni mua trên phương mại quốcng ti n v n t iệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn

và s n sàng d hàng t i n i đ n Nh ng ngần ờng sẳt vận tải và hàng khôn ại quốc ơng mại quốc ư ường sẳt vận tải và hàng khôni bán sẽ không ch u trách nhi mị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn làm Ihú t c h i quan.ụng ải và hàng khôn

-DDP (Delivered duty paid): Giao hàng đà thông quan nh p kh u Đi u ki nận tải và hàng khôn ẩn gọn được hình ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn này niỉường sẳt vận tải và hàng khôni bán ch u m i r i ro đ n khi đ a hànti đ n n i và ch u m i tráchị giữa các nước ọn được hình ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ư ơng mại quốc ị giữa các nước ọn được hình nhi m thông quan xu t nh p kh u.ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ẩn gọn được hình

Trang 7

1.5 Các l u ý khi s d ng ưu ý khi sử dụng ửa dôi của ụng Incoterms:

Các đi u ki n trong ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn Incoterms chi mang tính tham khào, không mang tính

b t bu c Đây không phài là lu t l b t bu c phai áp d ng trong m i h p đ ngắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ộc giao dịch Một trong những vấn ận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ộc giao dịch Một trong những vấn ụng ọn được hình ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán giao d ch thị giữa các nước ương mại quốcnti m i qu c t N u ngại quốc ốc ường sẳt vận tải và hàng khôni mua và ngường sẳt vận tải và hàng khôni bán có th tìm ra đượi thế cạnh tranh đểc

nh ng th a thu n phù h p h n thì h hoàn toàn có th s d ng thay thững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ợi thế cạnh tranh để ư ọn được hình ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ử dụng ụng Incoterms

Khi s d ng ử dụng ụng Incoterms, ph i d n chi u vào trong h p đ ng, ghi r phiênải và hàng khôn ần ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn bàn năm nào Vi c ra đ i cùa phiên bàn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ờng sẳt vận tải và hàng khôn Incoterms sau không có nghĩa là phũ

nh n phiên b n trận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc đó, v y nên n u không ghi r s d ng phiên bàn nào cận tải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng ụng ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn thê gây ra hi u nh m, d n t i nh ng tranh ch p khòng đáng c ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ần ần ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ấp như thời trung cổ thì ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Incoterms chi giãi quy t các v n đ v r i ro, chi phí, b o hi m, Hên quanấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ều này không chi góp phần ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

đ n giao hàng Các đi u khoán khác trong h p đ ng nh giá, s lều này không chi góp phần ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ư ổ thì ượi thế cạnh tranh đểng, ch tấp như thời trung cổ thì

lượi thế cạnh tranh đểng, mi n trách, không n m trong ph m vi giãi Ihích c a ều này không chi góp phần ằm trong phạm vi giãi Ihích của ại quốc ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi Incoterms

Hai bên hoàn toàn c quy n thay đ i, bo sung, c t giám trách nhi m, nhi mỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ổ thì ắt lợi về mặt cơ sờ vật chất cùa ngành ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

v sao cho phù h p v i h p đ ng Tuy nhiên, nh ng thay đ i này phài đụng ợi thế cạnh tranh để ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ốc ượi thế cạnh tranh đểc ghi

r trong h p đong, n u không sè d n đ n hi u l m.ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ợi thế cạnh tranh để ần ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ần

CH ƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ co BẢN V NG 2 TH C TR NG s D NG ỰC TRẠNG sử DỤNG • ẠNG sử DỤNG • • ử DỤNG ỤNG INCOTERMS TRONG

GIAO D CH TH ỊCH THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ TẠI VIỆT NAM ƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ co BẢN V NG M I QUÓC TÉ T I VI T NAM ẠNG sử DỤNG ẠNG sử DỤNG ỆT NAM

2.1 Th c tr ng ự ra đời và phát triển ạng

Vi c s d ng đi u ki n nào c a incoterms là do s th a thu n cùa các bênệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng ụng ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn trong h p đ ng và ph thu c vào hành trình, phợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ụng ộc giao dịch Một trong những vấn ương mại quốcng th c v n t i, công c v nức nhối và cần ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ụng ận tải và hàng khôn

t i Theo xu hải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìng chung cũa th trị giữa các nước ường sẳt vận tải và hàng khônng mua bán hàng hóa qu c t , các doanhốc nghi p ph n l n đà c p nh t thệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ần ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng xuyên và áp d ng nh ng phiên b n m iụng ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì

nh t 2000 và 2010 các nấp như thời trung cổ thì ơng mại quốc ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phát tri n, khi bán hàng t c là khi xu t hànt h a,ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì ỉ ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

ngường sẳt vận tải và hàng khôni bán thường sẳt vận tải và hàng khônng tìm m i cách đê giao hàng v i đi u ki n bán theo giá ọn được hình ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn CIF Khi mua hàng t c là khi nh p khâu, ngức nhối và cần ận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni mua l i luòn đàm phán đ mua đại quốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ượi thế cạnh tranh đểc hàng theo đi u ki n giá trên tàu ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn (FOB) Trên Ih c t , đ i v i doanh nehi p xu t nh pự cung tự cấp như thời trung cổ thì ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ẩn gọn được hình ận tải và hàng khôn

kh u t i Vi t Nam cũng thấp như thời trung cổ thì ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ường sẳt vận tải và hàng khônng s d ng ử dụng ụng Incoterms nh ng phiên bân 2000,ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để 2010,nh ng “nuư ượi thế cạnh tranh để ại quốcc l i”, chú y u là nh p khâu theo đi u ki n ận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn CIF - đ i v i v nốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn

t i đải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng bi n, CIP đ i v i v n t i hàng không; còn xu t khâu chù y u là đi uể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ổ thì ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ẩn gọn được hình ều này không chi góp phần

ki n ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FOB không đàm phán kí h p đ ng thuê tàu.ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán

Nh v y, vi c nh p ư ận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn CIF và xu t ấp như thời trung cổ thì FOB thì doanh nghi p Vi t Nam sẽ ít nghĩaệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

v v i v n Đ r i ro, giao nh n và chi phí thuê tàu Hi n nay, thông l này v nụng ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì , ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ẫn

đượi thế cạnh tranh đểc các doanh nghi p Vi t Nam l a ch n chù y u khi kí h p đ ng mua bánệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán

qu c t Tuy nhiên, xu hốc ưức nhối và cầnng này l i không t n d ng tri t đ ngu n l c trongại quốc ận tải và hàng khôn ụng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ồi, buôn bán ự cung tự cấp như thời trung cổ thì

nước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc, đ c bi t là các ngành liên quan m t thi t đ n v n t i và giao nh n nhặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ư Hàng hài, Hàng không, Logistics, Bào hi m, Ngân hàng, ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

Trang 8

Ngành Hàng h i: Vi t Nam có l i th đ a lý v i đải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ợi thế cạnh tranh để ị giữa các nước ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ường sẳt vận tải và hàng khônne b bi n dài h nờng sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ơng mại quốc 3260km, là ti m năng vô cùng l n trong vi c phát tri n v n t i bi n và cácều này không chi góp phần ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn nghi p v giao thệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ụng ương mại quốcng n i đ a và qu c t N m v trí chi n lộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước ốc ằm trong phạm vi giãi Ihích của ờng sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước ượi thế cạnh tranh đểc trong hệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

th ng giao thông v n t i đốc ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng bi n trên Bi n Đông, t c đ tăng trể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ộc giao dịch Một trong những vấn ường sẳt vận tải và hàng khônng l uư

lượi thế cạnh tranh đểng hàng hóa xu t nh p khâu ngày m t t o nên áp l c đ u t và nân« caoấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ộc giao dịch Một trong những vấn ại quốc ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ần ư

hi u quã năng l c cùa ngành đê v a đáp ng nhu c u trong nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ức nhối và cần ần ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc v a gi đừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ượi thế cạnh tranh đểc

th ph n c nh tranh v i các công ty v n t i nị giữa các nước ần ại quốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài M c dù đ i tàu Vi t Namặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

đà đượi thế cạnh tranh đểc đ u t tăng v s lẩn gọn được hình ư ều này không chi góp phần ổ thì ượi thế cạnh tranh đểng và ch t lấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểng, tuy nhiên ch t lấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểng tàu và d chị giữa các nước

v hàng hài cùa Vi t Nam v n tụng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ẫn ương mại quốcng đ i th p và đ c bi t các nhà xu t nh pốc ấp như thời trung cổ thì ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn

kh u Vi t Nam v n gi thói quen “nh p ấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ần ử dụng ận tải và hàng khôn FOB, xu t ấp như thời trung cổ thì CIF” trong các đi u ki nều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn Incoterms khi n quy n ch n tàu h u h t thu c v nều này không chi góp phần ọn được hình ần ộc giao dịch Một trong những vấn ều này không chi góp phần ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài Đi u này d nều này không chi góp phần ần

đ n th c tr ng t i các càng l n trong nự cung tự cấp như thời trung cổ thì ại quốc ại quốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc và ngay c nh ng m t hàng xu t v iải và hàng khôn ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ấp như thời trung cổ thì ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì

kh i lốc ượi thế cạnh tranh đểng l n nh d u thô, g o, v n phãi s d nt tàu nớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ư ần ại quốc ần ử dụng ụng ỉ ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài đ chuyênể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

ch Theo đó, tính đ n th i đi m 31 tháng 01 năm 2012, s lờng sẳt vận tải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ượi thế cạnh tranh đểne hàng xu tấp như thời trung cổ thì

nh p kh u t i Vi t Nam chi c 10% do đ i tàu Vi t Nam v n chuy n, con sận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ổ thì

gi a các c ng n i đ a chi là 50% (C c Đãng kiêm Vi t Nam); chi c 500/1700 tàuững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ải và hàng khôn ộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước ụng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

c thê ch y tuy n qu c ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc ốc t , ế, Nhìn chung, nt ành hàng hãi Vi t Nam đà đáp ngỉ ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ức nhối và cần

đượi thế cạnh tranh đểc ph n nào m t s nhu c u cùa doanh nghi p, tuy nhiên ch a th c s phátần ộc giao dịch Một trong những vấn ổ thì ẩn gọn được hình ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ư ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ự cung tự cấp như thời trung cổ thì tri n tể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ương mại quốc ỉ ức nhối và cầnnt x ng v i ti m năng v n có cùa nó trong ho t đ ne mua bán qu c t ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ốc ại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ốc

Vi c l a ch n đi u ki n thệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i nào cùa ại quốc Incoterms đẽ th c hi n giao hi nự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn giao nh n hàng hóa cùa doanh nghi p ph thu c r t nhi u vào kh năng và ti mận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ụng ộc giao dịch Một trong những vấn ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ải và hàng khôn ều này không chi góp phần

l c c a n^ành mà ta c n nám bát Ihích nghi đ l y l i th ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ần ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ợi thế cạnh tranh để

Ngành b o hi m: Theo th ng kê B T i chinh năm 2019, th trải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ốc ộc giao dịch Một trong những vấn ải và hàng khôn ị giữa các nước ường sẳt vận tải và hàng khônng bào

hi m tang trể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khônng n đ nh (15,03% so v i năm trổ thì ị giữa các nước ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc) đ t t nt doanh thu h nại quốc ốc ỉ ơng mại quốc

450 nghìn t đ ng Ngành bào hi m Vi t Nam đang t o đỷ Trên ồi, buôn bán ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc ượi thế cạnh tranh đểc ni m tin t t ntều này không chi góp phần ốc ỉường sẳt vận tải và hàng khôni

Vi t v ch t lệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểng và d ch v , tuy nhiên các Công ty b o hi m Ih c hi n h pị giữa các nước ụng ải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ọn được hình

đ ng v i hàng hóa ngo i thồi, buôn bán ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ại quốc ương mại quốcng còn h n ch , khách hàng thại quốc ường sẳt vận tải và hàng khônng l a ch n cácự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình hang b o hi m nải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài n i ti ng th gi i Lý do là m t s công ty bào hiêmổ thì ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ộc giao dịch Một trong những vấn ổ thì

nước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài là đ i tác b o hiêm các t p đoàn, doanh nghi p nốc ải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài v i lớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểng hàng hóa l n; và do thói quen mua ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì CIF bán FOB trong ho t đ ng mua bán hàngại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn hóa qu c t cùa các doanh nghi p trong nốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc Các doanh nghi p tront nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỉ ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ẩn gọn được hìnhc c n nhanh chónu thay đôi t p quán thận tải và hàng khôn ương mại quốcng m i cù , chuy n d n phại quốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ần ương mại quốcng th c nh pức nhối và cần ận tải và hàng khôn CIF xu t ấp như thời trung cổ thì FOB sang bán CIF mua FOB Bão hi m h p đ nu thể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ợi thế cạnh tranh để ồi, buôn bán ương mại quốcng m i sè giánại quốc

ti p t o c h i cho ngành v n t i biên trong nại quốc ơng mại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc phát tri n.ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

Ngành Logistics: Ngân hàng Th gi i (WB) x p Vi t Nam đ ng đ u trongớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ức nhối và cần ần các th trị giữa các nước ường sẳt vận tải và hàng khônng m i n i chi s LPI, x p th 3 ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ồi, buôn bán ốc ức nhối và cần ASEAN Tuy nhiên các doanh nghi pệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn Logistics Vi t Nam đa ph n ho t đ ng trong lĩnh v c c ng biên và hàng h i,ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ần ại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn ải và hàng khôn trong khi ho t đ ng ại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn logistics hàng không v n ch a đẫn ư ượi thế cạnh tranh đểc chú ý Nh đà phân tíchư thói quen c a doanh nghi p Vi t trong các đi u kho n ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ải và hàng khôn Incoterms v n hi n rẫn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Trang 9

nên th i gian t i c n t n d ng t i đa b ng cách thay đ i suy nghĩ “l i mòn” đờng sẳt vận tải và hàng khôn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ần ận tải và hàng khôn ụng ốc ần ốc ốc

đ y m nh ngành d ch v th m nh này.ấp như thời trung cổ thì ại quốc ị giữa các nước ụng ại quốc

Ngoài ra, còn r t nhi u ngành ngh hi n t i Vi t Nam s d ng ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ư ụng Incoterms

nh h t ng giao thông v n t i t i các c a kh u qu c t , h u h t đ u th yư ại quốc ần ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ại quốc ử dụng ần ốc ần ều này không chi góp phần ấp như thời trung cổ thì

đượi thế cạnh tranh đểc đi u ki n ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FOB, CIF đượi thế cạnh tranh đểc áp d ng Tuy nhiên tình tr ng nh p ụng ại quốc ận tải và hàng khôn CIF xu t ấp như thời trung cổ thì FOB

là Ih c tr ng ph bi n và ch a th kh c ph c ngay trong th i gian ng n mà c nự cung tự cấp như thời trung cổ thì ại quốc ốc ư ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ụng ờng sẳt vận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ần

s chuy n d ch d n d n Tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước ần ần ương mại quốcnti t nh v y, các hình th c xu t kh u mang tínhự cung tự cấp như thời trung cổ thì ư ận tải và hàng khôn ức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì

ch t an toàn, ít nt hĩa v và trách nhi m nh ấp như thời trung cổ thì ỉ ụng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ư EXW, FCA, FAS ít đượi thế cạnh tranh đểc s d ng,ử dụng ụng

Ngượi thế cạnh tranh để ại quốcc l i, các hình th c nh p kh u CIP, CPT, ức nhối và cần ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì DAP, DAT, DDP (nhóm c và D) có xu

hước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìnu đượi thế cạnh tranh đểc Vi t Nam s d na nhi u h n.ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ử dụng ụng ều này không chi góp phần ơng mại quốc

2.2 Nguyên nhũn

Hi n nay khoang trên 80% các thệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng v , doanh nghi p Vi t Nam l a ch nụng ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình giá FOB khi xu t khâu và giá ấp như thời trung cổ thì CIF ho c ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để CFR khi nh p kh u Nguyên nhân là do:ận tải và hàng khôn ẩn gọn được hình

-Th nh t là các doanh nehi p Vi t Nam hi u không đúng v các qui đ nhức nhối và cần ấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ị giữa các nước cùa Incoterms và cho ràng khi xu t kh u dùng giá ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì FOB sẽ mau chuy n nii ro sangể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn cho ngường sẳt vận tải và hàng khôni mua, nh p khâu theo giá ận tải và hàng khôn CIF ho c ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để CFR sẽ an toàn h n vì ngơng mại quốc ường sẳt vận tải và hàng khôni bán sẽ

ch u r i ro đéĩì t n câng nh p kh u Trên th c t , chúng ta Ih y đ i v i c 3ị giữa các nước ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn

đi u ki n ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FOB, CIF hay CFR, đ a đi m chuy n r i ro đ u là nị giữa các nước ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ều này không chi góp phần ờng sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngường sẳt vận tải và hàng khôni x p hàng

-Th hai là do am hi u v nghi p v thuê phức nhối và cần ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ụng ương mại quốcng ti n v n t i và mua b oệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ải và hàng khôn

hi m cũa các doanh nghi p Vi t Nam còn kém, trình đ sinh ng cùng y u làmể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ộc giao dịch Một trong những vấn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

-Th ba là do vi c mua bán cùa các doanh nghi p Vi t Nam thức nhối và cần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ường sẳt vận tải và hàng khônng th cự cung tự cấp như thời trung cổ thì

hi n qua trung gian nệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài

-Th t là do th và l c trong kinh doanh cùa các doanh nghi p Vi t Namức nhối và cần ư ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn còn y u nh thi u v n, hàng hoá xu t kh u ch t lư ốc ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểng ch a cao v.v.ư

V i vi c l a ch n các đi u ki n thớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ương mại quốcng m i nh v y sẽ có nhi u b t l i cại quốc ư ận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ấp như thời trung cổ thì ợi thế cạnh tranh để ải và hàng khôn

ỡ rộng Đê tạo điều kiện Ihuận lợi cho điều kiện hoạt ần ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ấp như thời trung cổ thì ần

Ih p mà nh p kh u giá cao, không t o đi u ki n gia tăng doanh s d ch v choấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ần ại quốc ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ị giữa các nước ụng các hãng tàu và hãng bào hi m cùa Vi t Nam Đ i v i các doanh nghi p, vi c l aể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì

ch n này làm giâm khà năng t cân đ i ngo i t do nh p kh u ch u chi phíọn được hình ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ốc ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ị giữa các nước nhi u, xu t kh u thu giá th p, doanh nghi p b đ ng v i phều này không chi góp phần ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ị giữa các nước ộc giao dịch Một trong những vấn ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ương mại quốcng ti n v n t i,ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn

g p kh khăn trong vi c khi u n i đòi b i thặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ại quốc ồi, buôn bán ường sẳt vận tải và hàng khônng n u x y ra tranh ch p v i cácải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì hãng tàu và bào hi m nể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài

2.3 L i ích khi xu t Cy D nh p E, F ợi ích khi xuất Cy D nhập E, F ất Cy D nhập E, F ập E, F

Ngu n thu ngo i t gia tăng: Đ i v i đi u ki n này ntồi, buôn bán ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỉường sẳt vận tải và hàng khôni bán ch u tráchị giữa các nước nhi m v chi phí nhi u h n ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ều này không chi góp phần ơng mại quốc FOB nên giá bán v i đi u ki n ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn CIF bao gi cùng caoờng sẳt vận tải và hàng khôn

Trang 10

l a ch n đi u ki n ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ọn được hình ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn CIF thay th FOB sẽ góp ph n làm bình n cán cân thanh toánần ổ thì

và h n ch tình tr ng nh p siêu VD: N u trong năm 2007, già s t t c cácại quốc ại quốc ận tải và hàng khôn ừ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn doanh nghi p trong toàn qu c đ u xu t khâu theo đi u ki n ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ều này không chi góp phần ấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn CIF chúng ta sè

xu t kh u đấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểc 50,86 t USD thay vi chi 47,54 tỳ USD khi s d ng đi u ki nỷ Trên ử dụng ụng ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn FOB Ph n ngo i t tăng thêm 3,32 t USD là do thu đần ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ỷ Trên ượi thế cạnh tranh đểc ti n bào hi m và cều này không chi góp phần ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc tàu

Tăng ngu n v n vay v i doanh nghi p xu t kh u tr c ti p: N u xu t kh uồi, buôn bán ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì theo đi u ki n nhóm c, sè thu đều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ượi thế cạnh tranh đểc giá tr ngo i t cao h n so v i vi c xu t khâuị giữa các nước ại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ơng mại quốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ấp như thời trung cổ thì theo đi u ki n nhóm F Ngoài ra n u doanh nghi p thi u v n có th dung tínều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

d ng (L/C) Ih ch p t i ngân hàng sẽ đụng ấp như thời trung cổ thì ại quốc ượi thế cạnh tranh đểc vay s ti n cao h n Doanh nghi pổ thì ều này không chi góp phần ơng mại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

r t chù đ ng trong vi c giao hàng, không ph i l thu c vào vi c đi u tàu (ho cấp như thời trung cổ thì ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ều này không chi góp phần ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để container) do ngường sẳt vận tải và hàng khôni nh p khâu chi đ nh Đôi khi vì l thu c vào khách nận tải và hàng khôn ị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ộc giao dịch Một trong những vấn ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ngoài, tàu đ n ch m làm h hòng hàng h a đà t p k t t i càng ho c trong kho,ận tải và hàng khôn ư ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ại quốc ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để

nh t là nh ng hàng đ c thù v b o quàn nh ấp như thời trung cổ thì ững mặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để ều này không chi góp phần ải và hàng khôn ư hànti nông s n, ản, hàng đông l nh, ại quốc

T o đi u ki n cho các công ty v n t i Vi t Nam phát tri n: N u các nhàại quốc ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

xu t kh u ch n đi u ki n nhóm c thay th nhóm F thì “c u” v d ch v v n t iấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ọn được hình ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ần ều này không chi góp phần ị giữa các nước ụng ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn

n i đ a t t y u sè tăng, vì đ i v i nhóm c, nhà xu t khâu ch u chi phí v n t iộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước ấp như thời trung cổ thì ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ấp như thời trung cổ thì ị giữa các nước ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn chính nên chù y u sẽ Ihuê các công ty v n t i Vi t Nam v n chuy n Khi đó cácận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn công ty v n t i c c h i đê phát triên m ng lận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ơng mại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ại quốc ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôni v n t i qu c t , góp ph nải và hàng khôn ốc ần khănu đ nh v th c a công ty v n t i Vi t Nam trong khu v c và trên th gi i.ị giữa các nước ị giữa các nước ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì

T o đi u ki n đ các công ty b o hi m Vi t Nam phát tri n: M c dù kimại quốc ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ặt hàng có lợi thế cạnh tranh để

ng ch xu t khâu hàng hóa c a nại quốc ấp như thời trung cổ thì ủa thương mại quốc tế không thể tránh khỏi ước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìc ta tăng liên t c nh ng ho t đ na bào hiêmụng ư ại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn hàng hóa xu t nh p khâu còn phát tri n th p Do đó n u các nhà s n xu t ch nấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ọn được hình

đi u ki n nhóm c (CIP và ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn CIF) thay nhóm F thay thi các công ty b o hi m Vi tải và hàng khôn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn Nam có c h i nâng cao ch t lơng mại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ấp như thời trung cổ thì ượi thế cạnh tranh đểng và phát tri n lo i hinh d ch v non tr đ yể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ại quốc ị giữa các nước ụng ẻ đầy ần

h a h n này.ức nhối và cần ẹn này

T o thêm vi c làm cho ngại quốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ường sẳt vận tải và hàng khôni lao đ ng: xu t c nh p F sẽ làm nhi u ngànhộc giao dịch Một trong những vấn ấp như thời trung cổ thì ận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần phát tri n, theo sau đó là ngu n cung v lao đ ng sẽ tăng và thúc đây kinh tể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ồi, buôn bán ều này không chi góp phần ộc giao dịch Một trong những vấn

Vi t Nam.ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Nhà xu t khâu chù đ ng trong vi c giao hàng: Đ i v i đi u ki n nhóm c, nhàấp như thời trung cổ thì ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ốc ớc thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thì ều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

xu t kh u ch u trách nhi m thuê v n t i nên bi t r th i gian nào các phấp như thời trung cổ thì ần ị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ờng sẳt vận tải và hàng khôn ương mại quốcnti

ti n v n tài s n sàng nh n hàng, giúp chú đ ng trong vi c thu gom và t p k tệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ằm trong phạm vi giãi Ihích của ận tải và hàng khôn ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn hàng h a N«ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ượi thế cạnh tranh để ại quốcc l i, n u theo đi u ki n F, các nhà sàn xu t b l thu c vào vi cều này không chi góp phần ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ấp như thời trung cổ thì ị giữa các nước ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ộc giao dịch Một trong những vấn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

đi u ti t phều này không chi góp phần ương mại quốcng ti n v n t i do ngệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ận tải và hàng khôn ải và hàng khôn ường sẳt vận tải và hàng khôni nh p khâu chi đ nh yêu c u và đôi khiận tải và hàng khôn ị giữa các nước ần

ch m tr hay s c làm h h ng hàng hóa trao đôi.ận tải và hàng khôn ều này không chi góp phần ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ốc ư ỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn

Qua đó, ta c th nh n th y tính quan tr ng c n thi t phãi chuy n d ch xuỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ận tải và hàng khôn ấp như thời trung cổ thì ọn được hình ần ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ị giữa các nước

hước thay vì tự cung tự cấp như thời trung cổ thìng s d ng đi u khoán ử dụng ụng ều này không chi góp phần Incoterms trong ho t đ ng giao d ch thại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ị giữa các nước ương mại quốcng m iại quốc

qu c t Vi t Nam hi n nay đ t o thêm nhi u c h i và đ ng l c phát tri n toànốc ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ệp, từ đó giúp thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng tốt hơn ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn ại quốc ều này không chi góp phần ơng mại quốc ộc giao dịch Một trong những vấn ộc giao dịch Một trong những vấn ự cung tự cấp như thời trung cổ thì ể từ khi ngành đường sẳt vận tải và hàng khôn

Ngày đăng: 09/07/2020, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w