1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập đổi với tăng trưởng kinh tố ờ thái lan từ năm 2006 2016 và bài học kinh nghiệm cho việt nam

34 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 247,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng, từ một nước có thu nhập bất bình đẳng cao nhất Hộ số Gini, một thước đo cân bẳng thu nhập từ “0” băng nhau và “1” rât khône đồng đều của Thái Lan đạt mức 0,53 - mức cao nhất

Trang 1

MỤC LỤC

MÓ ĐÀU 1

NỘI DƯNG 3

1 Cơ sở lý thuyết 3

1.1 Một số lý luận chung về bất bình đẳng thu nhập 3

1.2 Một số lý luận chung về tăng trưởne kinh tế 5

1.3 Tác động của bất bình đẳng lên tăng trường kinh tố 7

2 Thực trạng về bất bình đẳng thu nhập và tăng trương kinh tố ở Thái Lan giai đoạn 2006 -2016 7 : : 9

2.1 Giới thiệu về Thái Lan 9

2.2 Thực trạng bất bình đẳng thu nhập ớ Thái Lan giai đoạn 2006 - 2016 10

2.3 Thực trạng tăng trường kinh tế ớ Thái Lan giai đoạn 2006 - 2016 11

2.4 Một số chính sách cùa Thái Lan về kết hợp tăng trirơne kinh tế và thực hiện công bằng xà hội 14

3 Ước lượng tác động của bất bình đẳng thu nhập lên tăng trưởng kinh tế ờ Thái Lan giai đoạn 2006 -2016

15

3.1 Tông quan tình hình nghiên cứu vc tác độne của bât bình đăng thu nhập lên tăng trưởng kinh tế 15

3.2 Mô hình nghiên cứu và giải thích các bicn 16

3.3 Nguồn dừ liệu 18

3.4 Mô tà thống kc 18

3.5 Ma trận tương quan 20

3.6 KÌt quá ước lượng và thào luận 21

4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23

4.1 Tổng quan tình hình bất bình đẳng thu nhập và tăng trườne kinh tố ờ Việt Nam 23

4.2 Giải pháp đề xuất cho Việt Nam 26

Trang 2

MỞ ĐÂU

Bất bình đẳng thu nhập tác động như thế nào đcn tăne trưởng kinh tế là vấn đề đà và đane đượccác nhà kinh tế học trone và ngoài nước đặc biệt quan tâm Việc xác định chính xác môi quan hộgiừa hai yếu tô có ý nghĩa quan trọne đôi với sự phát triên hài hoà của mồi quốc gia vì bất bìnhđăng quá thấp sê làm giám động lực phát triển, ngược lại bất bình đăng quá cao sẽ giám hiệu quakinh tê và gia tăng bât ôn xã hội (Bancrjcc và Duflo, 2003; Todaro và Smith, 2012) Theo SimonKuznets (1995), nhà kinh tế được nhận giải thướng Nobcl năm 1971, bât bình đăng trong phânphôi thu nhập có xu hướng nới rộng trong nhừng giai đoạn đâu của quá trình phát triên, trớ nên ônđịnh trong một giai đoạn ngăn, và sau đó thu hẹp dân trone nhừng giai đoạn sau khi nên kinh tô đàchín muôi Nghiên cứu chi ra rẳng: “Tăng trirởne ờ các nước phát triển gắn liền với sự dịch chuyẻnkhói nông nghiệp, một quá trình thường được gọi là công nghiệp hóa và đô thị hóa Do đó, trong

mô hình đơn giản, phân phổi thu thập cho toàn bộ dân số có thổ được xcm như là sự kct hợp giừaphân phôi thu nhập cho người dân ờ nông thôn và đô thị Nhừng gì mà chúng ta quan sát thây vềphân phôi thu nhập trong hai khu vực đó là: (a) thu nhập bình quân đâu người của người dân ờnông thôn thường thấp hơn so với đô thị; (b) bất bình đẳng trong phân phôi thu nhập ờ nône thônthấp hơn so với đô thị” Các nghiên cứu sau đó như Ahluwwalia (1976) và Psacharopoulos và cáccộng sự (1995) đà úng hộ cho giả thuyết Kuzncts Từ một góc nhìn khác, các nehiên cứu củaDciningcr và Squyrc (1996), Chen và Ravallion (1997), Eastcrly (1999), Dollar và Kraay (2002)lại cho thấy tăne trường không có tác động đốn bất bình đang

Dựa trên cơ sở lý thuyốt của Kuznets, nhóm tác giả lựa chọn Thái Lan làm đối tượng nghiêncứu vì một sô lý do sau: Thứ nhất, Thái Lan là một quốc gia có chu quyên nằm ờ khu vực ĐôngNam Á Lành hài Thái Lan phía đông nam giáp với lành hải Việt Nam ờ vịnh Thái Lan Thứ hai,Thái Lan được công nhận là một cường quôc khu vực ở Đông Nam Á và có tiềm năng lớn đc trớthành một cường quốc bậc trung trên thố giới Với chi số phát triển con người cao, đồng thời là nềnkinh tổ lớn thứ hai ớ Đông Nam Á chi sau Indonesia và lớn thứ 20 trên thế giới tính theo sức muatương đương, Thái Lan hiện là một nước công nghiệp mới, trong đó sán xuât công nghiệp, xuâtkhâu nông nehiệp và du lịch là nhìrne lĩnh vực chú chốt của nền kinh tế Cuối cùng, từ một nước

có thu nhập bất bình đẳng cao nhất

Hộ số Gini, một thước đo cân bẳng thu nhập từ “0” (băng nhau) và “1” (rât khône đồng đều) của Thái Lan đạt mức 0,53 - mức cao nhất trong khu vực, Thái Lan đà giảm được hệ số Gini vàtăng trưởng phát triển vượt bậc Trong khi đó, Việt Nam cùng là một nước đang phát triển ớ khuvực Dông Nam Á Với tốc độ tăng trường kinh tế đáng kỳ vọng, trong tương lai không xa thi ViệtNam có thề bẳng hoặc thậm chí vượt Thái Lan Tuy nhiên, đi kcm theo tốc độ tăng trường nhanh làbất bình đẳng thu nhập Việt Nam còn khá cao

-Nhận thây, việc học hoi kinh nghiệm ôn định song song bât bình đăng thu nhập và tăng trườngkinh tế Thái Lan là cẩn thiết Do đó, việc nghiên cứu một cách hộ thống định lượng tác động cùabât bình đăng đcn tăng trườne kinh tế của Thái Lan giúp đưa ra nhìrne luận cứ khoa học đc đổ xuấtquan điổm và giai pháp báo đám gắn két giừa phát triền kinh tổ và thực hiện cône băne trong phânphôi thu nhập ớ Việt Nam trone thời gian tới có ý nghĩa cấp thiết ca về lý luận và thực tiền

Trang 3

Từ nhận định trcn, nhóm tiểu luận quyết định lựa chọn đc tài “Tác động của bất bình đẳngtrong phân phối thu nhập đổi với tăng trưởng kinh tố ờ Thái Lan từ năm 2006 - 2016 và bài họckinh nghiệm cho Việt Nam” Trong bài tiêu luận này, nhóm chúng tôi thực hiện phân tích dựa trên

bộ dừ liệu chuồi thời eian của Thái Lan trong giai đoạn 2006-2016 Dừ liệu sử dụne phân tích vàước lượng là dừ liệu thứ càp được tông hợp từ các nguôn đáng tin cậy như World Bank, Tổng cụcThống kc Thái Lan và Tổng cục Thống kê Việt Nam

Bố cục tiểu luận bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sờ lý luận

Chương 2: Thực trạne về bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế ờ Thái Lan giai

Trang 4

1 Cơ sở lý luận

1 ■ 1 Mót sổ lv luân chung VC bất binh dăng thu nhâp ỉ.l.ỉ Khải niêm vẻ bắt bình đăns thu nhâp

Bất bình đăng là khái niệm rộng, dicn ra dưới nhiều hình thức khác nhau trong đời sông xàhội Bât bình đăng thu nhập là một khía cạnh quan trọng trong bât bình đăng xã hội Nhiêu nehicncứu với các khái niệm về bàt bình đăng thu nhập đă được đưa ra:

Kuzncts (1995) bất bình đẳng thu nhập được xcm là tình trạng hầu hốt người dân sông dướimức thu nhập trung bình, trone khi đó chi có một bộ phận nhò dân sô có thu nhập tương đôi caotrong một quôc eia hay một vùng lành thô

Theo Fletcher, Michacl A (2013), bất bình đẳng thu nhập xuất hiện khi có sự chênh lệchgiừa các cá nhân, các nhóm trong xã hội hay eiừa các quôc gia trong việc phân phôi tài sán, sựgiàu có hay thu nhập

Hoàng Thùy Yen (2015), bất bình đẳng thu nhập đề cập đến hiện tượng thu nhập được phânphôi không đêu giừa các cá nhân hoặc hộ gia đinh trong nên kinh tế

Như vậy, các nghiên cứu trên đêu đc cập đốn hiện tượng thu nhập được phân phối khôngđêu giừa các cá nhân hoặc các nhóm trone nôn kinh tc Bât bình đăng thu nhập là sự chênh lệch thunhập giừa các cá nhân hoặc hộ gia đình trong nên kinh tế

LI.2 Các thước đo hát bình đáng thu nlìâp ỉ 1.2 Ị Đường Lorenz Coral Lorenz (1905) xây

dựng đường cong Lorenz bẳng cách vẽ trong một hình vuông có: trục hoành biêu thị phân trăm dân sô

có thu nhập, còn trục tung biêu thị tỷ trọng thu nhập cũa các

nhóm tương ứng Đường chco được vẽ từ gôc tọa độ biêu

thị tỷ lộ phân trăm thu nhập nhận được đúng băne tỳ lộ phàn

trăm của sô người có thu nhập Nói cách khác, đường chéo

đại diện cho sự “công bằng hoàn hào” của phân phôi thu

nhập theo quy mô: mọi người có mức thu nhập giông nhau

Còn đường Lorenz biêu thị môi quan hộ định lượne thực tố

giừa tỳ lệ phân trăm cùa sô người có thu nhập và tỳ lộ phân

trăm thu nhập mà họ nhận được Như vậy, đường cong

Lorenz mô phỏng một cách dề hiểu tương quan eiừa nhóm

thu

nhập cao nhất với nhóm thu nhập thấp nhất Đường Hình ì.

nhập được phân phôi càng bât bình đăng

Đường Lorenz là một công cụ tiện lợi giúp xcm xót

mức độ bât bình đăng trong phân phôi thu nhập thông qua quan sát hình dạng đường cong Tuynhiên, công cụ mang tính trực quan này còn quá đơn giản, chưa lượng hóa được mức độ bât bìnhđăng và do đó khó có thể đưa ra các kết luận chính xác trong nhừng trường hợp phức tạp

Trang 5

1.1.2.2 HệsốGini

Hộ số Gini được tính trôn cơ sỡ đường Lorenz Đây là một thước đo tone hợp về sự bất bình đẳng

Nó được tính bang tỳ số của phẩn diện tích nằm eiừa đường chéo và đường Lorenz so với tông diện tíchcủa nừa hình vuông chứa đườne cong đó Trong Hình 1, đó là tỳ lộ phần diện tích hình A với tổng diệntích A+B

Hộ số Gini có thổ dao động trong phạm vi từ 0 đến 1 Hệ số Gini càng nhỏ cho thấy sự bất bìnhđẳng thu nhập càng thấp và ngược lại Khi hộ số Gini = 1 tức đường Lorenz năm xa đường chéo nhât,chúng ta có bât bình đăng tuyệt đối: một sô ít neười nhận được tât ca trong khi nhừng người còn lại khôngnhận được gi

Căn cứ vào hộ số Gini, người ta chia các quốc gia thành 3 nhóm bất bình đẳng thu

nhập:

■ Gini < 0.4: mức độ bất bình đẳng thu nhập thấp;

■ 0.4 < Gini < 0.5: bât bình đăng thu nhập ờ mức trung bình;

■ Gini > 0.5: bất bình đẳng thu nhập cao

Hộ số Gini khăc phục được nhược đicm của đường Lorenz là nó lượng hóa được mức độ bất bìnhđăne thu nhập và do đó dỗ dàng so sánh mức độ bất bình đăng thu nhập theo thời gian cùng như giừa cáckhu vực Tuy nhiên, thước đo này cùne hạn chế vì Gini có thê giông nhau khi diện tích A như nhau nhưng

sự phân bô các nhóm dân cư có thu nhập khác nhau (Đường Lorenz có hình dáne khác nhau)

1.1.2.3 TỳlệQ5/QỊ

Đó là phương pháp chia dân sô thành 5 nhóm có quy mô như nhau theo mức thu nhập tăng dằn, rồixác định xcm mồi nhóm nhận được bao nhiêu phần trăm tông thu nhập Neu thu nhập được phân phối đcucho các hộ gia đình thì mồi nhóm chiếm 20% tổng thu nhập, còn không nêu tât cả thu nhập chi tập trungvào một vài gia đình thì 20% gia đình giàu nhât sè nhận được tât cả thu nhập, các nhóm còn lại khôngnhận được gì Xót sự bât bình đẳne thu nhập qua việc đo tỷ lệ giừa thu nhập bình quân của nhóm 20% hộeia đình giàu nhât với thu nhập bình quân của nhóm 20% hộ gia đình nghèo nhât (Q5/Q1) Chi tiêu nàyđơn giản, dề tính và dề sử dụne nhưng nó chi tính thu nhập của hai nhóm giàu nhất và nghèo nhât màkhône phán ánh được toàn bộ bức tranh về phân phôi thu nhập của tât ca neười dân

ỉ 1.2.4 Tiêu chuẩn 40 của Ngân hàng Thế giới

Ngân hàne the giới (2003) đề xuất chi tiêu đánh giá tình trạng bât bình đăng thu nhập bẳng cách: tỳtrọng thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp nhất trong tổng số thu nhập toàn bộ dân cư Theo chi tiêunày có 3 mức độ đánh giá như sau: nêu tỷ trọng này nhò hơn 12% là có sự bất bình đẳng cao về thu nhập,trong khoàne 12% - 17% có sự bất bình đẳne trune bình và lớn hơn 17% là bàt bình đăng ờ mức thàp

LI.3 Các nguyên nhân gáy bát bình đăng, thu nhâp

Nhìn chung, các nguyên nhân gây ra bât bình đăng trong phân phôi thu nhập có thê xcp vào hainhóm: bât bình đăng trong phân phôi thu nhập từ tài sản và bât bình đăne trong phân phôi thu nhập từ laođộng

ì 1.3.1 Bat bình đăng trong phân phổi thu nhập từ tài sản

Trone nên kinh tê thị trường, một phân thu nhập cùa các cá nhân nhận được từ sờ hừu các nguồnlực Tùy theo quy mô và cơ cấu danh mục tài sàn nắm giừ cùne như giá thuê các tài sản đó thì thu nhập

Trang 6

của cá nhân từ các tài sản đó cùng khác nhau Tài sản của các cá nhân được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, mà chú yếu là do được kế thừa tài sản hoặc do tiết kiệm trong quá khứ.

/ 1.3.2 Bat bình đăng trong phân phoi thu nhập từ lao động

Mồi neười lao động có nhừne đặc đicm rât khác nhau như sức khòc, năng lực, trình độ, kỳ năng,kinh nghiệm và sớ thích Các công việc cùng khác nhau về tiền lương và các đặc đicm phi tiền tệ Nhừngđiều này có anh hương đcn cung, cầu lao động và do đó là thu nhập cùa các cá nhân

Sự khác biệt mang tính đèn bù: Có nhừng công việc tương đôi nhàn hạ và an toàn, trone khi đó lại

có nhiêu việc nặng nhọc và nguy hiềm Nêu tiền lương là như nhau thì hâu hêt mọi người SC chọn phương

án nhàn hạ và an toàn Do vậy, người lao động cân mức lương cao hơn đê thực hiện nhừne công việc nặngnhọc, nguy hicm Sự khác biệt mang tính đền bù là khoán chênh lệch tiền lương phát sinh nhẳm bù đẩpcho các đặc điềm phi tiền tộ cùa các công việc khác nhau

Vốn nhân lực: là thuật ngừ dùng đc chi kiến thức và kỳ năng mà người cônệ nhân thu được thône

qua giáo dục, đào tạo và tích lũy kinh nghiệm Các lao động với nhiêu vôn nhân lực sè có lương cao hơn

so với người có ít vốn nhân lực bời các doanh nghiệp sằn lòng trá họ mức lương cao hơn do có sản phâmcận biên cao hơn và họ cùng chi san lòng đi học nếu nhận được phẩn thường cho việc đó Thực chất đây làkhoán tiền bù đắp cho chi phí đi học cùa họ

Năng lực, nồ lực và cơ hội: Một số người thông minh, khóc hơn người khác và họ được trả lươngtheo đúng năng lực của họ Một số lao độn| nồ lực vất va làm việc hơn người khác và họ nhận được đcn

bù xứng đáng cho nhừng nồ lực cùa mình Nhừne người biết nắm bẳt cơ hội có thể thay đổi được ca sốtiền lương họ nhận được

Bên cạnh các yếu tố trên, phân biệt đối xử cùne được cho là một nguyên nhân cùa bất bình đẳngthu nhập Sự phân biệt đổi xử là việc tạo ra các cơ hội khác nhau cho các cá nhân tương tự nhau do sựkhác biệt về chúng tộc, sắc tộc, giới tính, tuôi tác và các đặc điêm cá nhân khác

Ngoài ra, trong mô hình kinh tc hai khu vực Lewis (1954) cho rằne dư thừa lao động ờ khu vựcnông nghiệp cùne có xu hướng làm tăng bàt bình đăng thu nhập vì tiên lươne cùa lao độne nône nghiệpkhông tăng theo sự tăne trường cône nghiệp

1.2 Mỏt sổ lý luân chung vổ tăng trưởng kinh tố

ỉ.2.1 Khái niêm vê tăng trương kinh tế

Theo Dwight H.Perkins, Stcvcnt Radclct, Davit L.Lindauer (2006) “Tăng trưởng kinh tc là sự giatăng thu nhập hoặc sàn phâm bình quân đâu người hoặc thu nhập hoặc sản phẩm quốc dân Ncu việc sảnxuất hàng hóa dịch vụ của một quốc gia tăng lên theo bất cứ cách nào, cùne với đó là thu nhập bình quântăne lên, thì quốc gia đó đạt được tăng trương kinh tế”

Ờ Việt Nam, Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010) đưa ra định nghĩa: “Tăng trường kinh tc

là một khái niệm kinh tc học được dùng đê chi sự gia tăne về quy mô sản lượng nền kinh tế trong một thờigian nhất định, các chi tiêu thườne được sử dụng đo lườne mức tăng trưởng kinh tô là mức tăng tông sànphâm quôc nội (GDP); tông sản phâm quôc dân (GNP); GDP bình quân đầu người và các chi tiêu kinh tctổng hợp khác”

Vậy, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản xuât cùa nền kinh tc theo thời gian Tốc độ tăngtrường nhanh có thế làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu hơn mình Nhũrnenước tăng trường nhanh, thu nhập bình quân đâu người cao sõ tạo điều kiện cho xà hội phát triển, đời sốngvật chất và văn hóa của công chúng có cơ hội tăng lên Ngược lại, một nước tăng trưởng chậm, thu nhậpthâp sẽ phai đương đâu với nhiều khó khăn hơn Đó là lý do vì sao tất cả các quốc gia đều quan tâm đếnvấn đề tăng trường

Trang 7

1.2.2 Các nhân to ánh hướns đên tâ /12 trưởng kinh tế

Tăng trường kinh tổ chịu tác động cũa nhiều yếu tố, bao eồm yếu tố kinh tổ và phi kinh tế

Ị.2.2.1 Các nhân tố kinh tế

Vốn là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng, có tác động trực tiốp đcn tăng trirơne kinh tế Vốn sảnxuất có liên quan trực tiếp đcn tăng trươne kinh tế, nó là toàn bộ tư liệu vật chât được tích lũy lại của nềnkinh tế, gồm nhà máy, thiết bị, máy móc

Lao độne cùne là yếu tố đầu vào không thế thiếu của sản xuất Mọi hoạt động sản xuât đêu do laođộng của con người quyêt định, nhât là người lao động có kỳ thuật, kinh nghiệm thi năng suất lao động sẽđạt két qua cao hơn Do đó, chất lượng lao động quyết định kêt quà và hiệu quá của quá trình sản xuât.Tài nguycn gồm đất đai và các nguồn lực sằn có trong tự nhiên Các loại tài neuycn rừng, biên, tàinguycn trong lòng đât (khoáng sản, nước neâm) và các tài nguyên thiên nhiên khác đều là yếu tố đầu vàocủa sản xuất

Khoa học và công nghệ là yếu tố anh hướng nhiều đốn sự tăng trương kinh tế, quyết định sự thayđôi năne suất lao độne và chât lượng sản phâm Nhừng phát minh, sáne chế công nehệ mới được áp dụngtrong san xuât giúp người lao động giải phóng lao động nặng nhọc, độc hại và tạo ra sự tăng trường nhanhchóng, góp phân thúc đây sự phát triển kinh tế cùa xà hội hiện đại

1.2.2.2 Các nhân tố phi kinh tế

Văn hóa xà hội: Bao gồm các mặt như tri thức văn học, lối sống, phong tục tập quán, Trong tiếntrình lịch sử, mục tiêu của mọi hoạt động của con neười nhăm cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống.Trình độ văn hóa cao thể hiện quốc gia có trình độ phát triển cao

Dân tộc và tôn giáo: Các dân tộc sinh sông trone cùng một vùng lành thô sẽ có nhừng nhu câu khácnhau vc văn hóa, kinh tế và phone tục tập quán sán xuât Mục tiêu tăng trirờne kinh tc phái hướng đến cảithiện chất lượng cuộc sốne đẻ mọi thành phần dân tộc đều được hường thành quá cùa quá trình tănetrưởng Bên cạnh đó, ờ các quốc eia đa dân tộc thường có nhiều tôn giáo khác nhau Các tôn giáo có quanđiềm, hộ tư tường và triết lý riêng ánh hường đến nhận thức, tư tương cùa người dân Nhìn chung, một đấtnước càng đồng nhất về thành phân dân tộc và tôn giáo thì càng có điêu kiện đạt được mục tiêu phát triểnhơn so với các nước có nhiều thành phần dân tộc và tôn giáo, bới khi đó dề dàng xáy ra nhừng xung đột

về sắc tộc

Thể chế, chính trị: sự thay đổi về thể chế chính trị theo hướng tích cực sẽ tác động đốn nhận thức,

hành động làm cho tư duy phát triển kinh tố - xà hội đứng trước yêu cầu đổi mới, thúc đẩy xà hội pháttriển

1.3 Tác đỏng của bất binh đẳng lên tăng trương kinh tố

1.3.1 LÝ thuyết của Kumets

Nghiên cứu của Simon Kuzncts (1955) với tiêu đc “Tăne tnrờne kinh tế và bất bình đăng thu nhập”

được công bô trên Tạp chí Kinh tê Mỹ năm 1955 đâ đặt nền móng cho các nghiên cứu vc môi quan hộ

eiừa tăng trường kinh tê và bât bình đăng thu nhập Nghiên cứu chi ra răng: “Tăng trưởne ờ các nước pháttriên gắn liên với sự dịch chuyên khói nông nghiệp, một quá trình thường được gọi là cône nghiệp hóa và

đô thị hóa Do đó, trong mô hình đơn giản, phân phôi thu thập cho toàn bộ dân sô có thê được xcm như là

sự kct hợp giừa phân phôi thu nhập cho người dân ờ nông thôn và đô thị Nhừng gì mà chúng ta quan sátthây về phân phôi thu nhập trong hai khu vực đó là: (a) thu nhập bình quân đâu người của người dân ờ

Trang 8

nông thôn thường thấp hơn so với đô thị; (b) bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ờ nông thôn thấp hơn

so với đô thị”

Theo mô hình này, trong giai đoạn đâu của quá trình phát triên các nước thường không quan tâmđcn phân phôi lại thu nhập Giai đoạn này cùng việc đạt đcn thành tựu các về tăng trương thì sự bât bìnhđăng lại có xu hướng tăng, kct quà cùa tăng trưởng thường chi tập trung vào một sô nhóm người Khi nênkinh tê đà đạt được mức thu nhập bình quân đâu người cao thì sự bât bình đăng mới có xu hướne giámdân cùng với quá trình tăng trường kinh tố

1.3.2 Tác đỷng_ tịch cưc của bâí binh đâns thu n/iâp lên tăng trưởng kinh lê

Quan điêm cho răne bât bình đăng thu nhập có thê ánh hườne tích cực đcn tăng

trường kinh tế được dựa trên ba luận cứ như sau:

Thứ nhât, theo lý thuyct truyền thông, thực hiện mục tiêu công bẳng xà hội, đặc biệt là hướng tớiphân phối thu nhập bình đăng hơn có thô mâu thuần với mục tiêu đàm bao nền kinh tế hoạt động hiệu quáhơn đc có tăng trường nhanh hơn (Manki\v, 2004) Lý do cơ ban là đc lây thu nhập của người giàu chuyêncho người nghèo, chính phu phái thực hiện các chính sách tái phân phôi thu nhập, ví dụ như người giàu

phài nộp nhiêu thuê thu nhập hơn người nghèo Điều này sê làm giám động lực lao động và gây ra tổn thất

cho xà hội Do vậy, Nhà nước phai cân đôi eiừa nhừne lợi ích thu được từ sự bình đăne hơn

Thứ hai, giá thuyết Kaldor, sau được Stiglitz (1969) chính thức hóa cho rằne xu hướng tiêt kiệmbiên của người giàu cao hơn người nghèo Ncu tốc độ tăng trưởng GDP có quan hộ trực tiếp với tỷ lộ tiếtkiệm so với thu nhập quốc dân, thì nền kinh tế có phân phôi bât bình đăne hơn có thô tăne trườne nhanhhơn so với các nên kinh tc phân phôi thu nhập công bằng vì theo lý thuyốt tăng trưởng tân cổ điển, tiếtkiệm là yốu tố then chốt quyct định quá trình tích lùỵ tư ban và eiàm tict kiệm sc làm giám tăng trirơnekinh tế

Cuôi cùng là cân phài hy sinh mục tiêu công băng đô nên kinh tc tăng trườne nhanh hơn do liênquan đến tính không thổ chia cắt được của đẩu tư Nếu các dự án đẩu tư mới ycu câu một khoan tiên banđâu lớn, trong điêu kiện không có các thị trường vôn hiệu quá cho phép tổng hợp các nguồn lực cùa nhà

đầu tư nhò, thì phân phổi sao cho tập trung được cũa cài sè hồ trợ đâu tư mới và do đó dần đôn tăne

trường nhanh hơn

1.3.3 Tác đông tiêu cưc cùa bắt bình đáng thu nlìâp lên tãne trưởng kinh tể

Thu Iihập binh quân đầu người Hình 2 Đường cong hình chữ u ngược của Kuinets

Trang 9

ơ một thái cực khác, nhiêu nhà kinh tế cho răng bât bình đăng thu nhập có anh hường tiêu cực đếntăng trương kinh tế, đặc biệt trone bổi canh các nước đang phát triển Họ đưa ra một số luận cứ cơ bánsau:

Theo Todaro (1998), thu nhập thấp và mức sống thấp của người nehco dần đến chế độ dinh dường,tình trạne sức khỏe kém và ít được tiếp cận với hộ thông giáo dục tiên tiết Điêu này làm giam cơ hội thamgia hoạt động kinh tê và năne suât lao động không cao

Lý thuyết kinh tế chính trị được phát triển bơi các nhà nghiên cứu Alcsina và Rodrik (1994),Pcrsson và Tabcllini (1994) cho rẳng mức thuế và chi tiêu cône được cử tri ưa thích có mối quan hộ ngượcchiều với thu nhập cùa họ Người nghèo có xu hướng ưa thích sưu cao, thuê nặng và do đó được hương lợinhiêu từ các chương trình chi tiêu công Người giàu lại thích thuế suất thấp đổ giám bớt nghĩa vụ đóngthuế Trong xà hội phân phổi bất bình đăng, thu nhập của nhóm cư tri chiêm đa sô sc thâp hơn mức thunhập trung bình và họ có xu hướng ưa thích các chính sách phân phối lại nhiều hơn và hộ qua là tăngtrưởng kinh tế sẽ thấp hơn

Lý thuyết thị trường vốn không hoàn hao cùa Galor và Zeira (1993), Aghion và Bolton (1997),Chirou (1998) cho rẳng trong nhừne nước mà các chú thê không được tiếp cận tự do với các nguồn vốn

vaỵ, bất bình đẳng hàm ý rằng một tỷ lộ tương đổi lớn của dân sô sẽ năm dưới mức chi phí chuân cùa giáo dục Do vậy, đâu tư vào nguôn nhân lực sẽ thâp dần đốn tăne trường cùne sc thấp.

Lý thuyết bât ôn định về chính trị - xà hội được xây dựng bời Alcsina và cộng sự (1996), Bcnhabib

và Rustichini (1996), Grossma và Kim (1996) nhấn mạnh hộ qua của bất bình đăng thu nhập đôn sự bât

ôn chính trị và xã hội Khi chính trị không ôn định thì tăng trường cùng chịu tác động tiêu cực do việctăng rủi ro và giám kỳ vọng về lợi ích cùa các nhà đẩu tư

Theo lý thuyết nhừng vấn đề về giáo dục và sinh sản được xây dựng bời Pcrotti (1996), bất bìnhđẳne thu nhập có tác động tiêu cực đến tăng trường kinh tế thông qua quyct định của các hộ gia đình vê

giáo dục và sinh đẻ Các gia đình nghèo thườne không đầu tư vào giáo dục, thay vào đó sê đầu tư vào số lượng con cái Do đó dần tới sự bùng nổ dân số, thu nhập bình quân đâu người sê thâp đi.

Lý thuyết so sánh xã hội của Knell (1998) giai thích sự liên kết giừa tăng trương kinh tế và bât bìnhđăng thu nhập có thc mạnh hơn ớ các nước giàu Knell eia thiết rẳng hành vi tôi đa hóa lợi ích cá nhânkhông chi phụ thuộc vào mức thu nhập của họ mà còn phụ thuộc vào mức tiêu dùng trung bình của nhóm

xà hội mà họ liên quan Trong một xã hội thu nhập phân bô bình đăng, các hộ eia đình nghèo bị lôi cuôntheo cách sône cùa tâng lớp thượng lưu và có xu hướng tiêu dùne nhiêu hơn Kct qua là mức đâu tư vàovốn nhân lực sê thâp và tăng trưởng kinh tế thấp

Ngoài các trào lưu ớ trên, lý thuyết liên kết của Bcnabou (1996) cung cấp một khuôn khô mà ờ đótác độne của tái phân phôi lên tăng trưởng không nhât thiết là tuyên tính Có hai tác động ngược chiềunhau Tái phân phối sẽ tốt nếu chi tiêu cône được dành cho đẩu tư giáo dục ớ một nước với thị trường vốnkhông hoàn háo, và sẽ xâu nêu nó chi đơn thuân chuyên giao thu nhập từ neười giàu sang người nghèo bơi

nó làm eiàm lợi tức từ đâu tư vả nồ lực của người eiàu Do vậy, tăng trường là có liên kết hình chừ ungược đôi với tái phân phối và tái phân phối cùng có liên kct hình chừ u ngược đổi với bất bình đẳng.Như vậy, các lý thuyct đà đưa ra nhiêu kênh mà qua đó bât bình đăng thu nhập có thổ tác động đếntăng trương kinh tế theo nhiều chiều

2 Thực trạng về bất bình đắng thu nhập và tăng trương kinh tế ớ Thái Lan giai đoạn 2006

-2016

2.1 ■ Giới thiêu vổ Thái Lan

Trang 10

Vị trí địa lý: Thái Lan nằm ớ eiừa khu vực Đông Nam Á, trải dài 1.620km từ Bắc đốn Nam và775km từ Đône sane Tây Thái Lan có biên giới phía Bắc tiếp giáp với Lào và Myanmar, phía Dông giápvới Campuchia và Vịnh Thái Lan, phía Tây giáp với Myanmar và Án Độ Dương và phía Nam eiáp vớiMalaysia

Diện tích: 513.000 km:

Dân số: 69,4 triệu người (2005)

Ngôn ngừ: Tiêng Thái là ngôn ngừ chính

Dơn vị tiền tệ: Dồng baht (THB)

2.2 Thưc trang bắt binh đẳng thu nhàp ơ Thái Lan giai đoan 2006 2016

Thái Lan có sự cài thiện rò rệt về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xà hội trong bốn thập ki gẩnđây So với các nước trong khu vực, Gini của Thái Lan cao hơn của Việt Nam, thâp hơn của Trung Quôc,Ma-lay-si-a, bât bình đăng thu nhập cùng được cải thiện đáne kể, trờ thành nước có Gini thấp hơn In-đô-nê-si-a từ năm 2011 vì chi số này cùa In-đô-nê- si-a liên tục tăng, còn của Thái Lan thì eiam xuống.Trone giai đoạn từ 2006 - 2016, chỉ số Gini đo lường bât bình đăng thu nhập cùa Thái Lan đà giám từ0,418 xuône còn 0,369, đưa Thái Lan từ nước có bât bình đăng thu nhập trung bình trớ thành nước có bâtbình đăng thu nhập ờ mức thâp, hướng đcn công băng xà hội ớ một tươne lai không xa

Từ 2006, Thái Lan luôn cố gẳng đưa cải thiện sự bất bình đẳne thu nhập, tuy nhiên các khu vựccủa Thái Lan cùng có sự khác nhau tương đối rò ràng trong phân bổ thu nhập Miên Trung Thái Lan là

vùng có Gini luôn duy trì ớ mức thâp nhât so với các vùng khác và luôn được cải thiện qua từng năm ( từ

0,355 năm 2006 giam xuống còn 0,319 năm 2016) Năm 2007, chi số này cùa khu vực Băng Côc và MiênTrung ở mức 0,34 thì miền Nam và Dông Bẳc đạt 0,37 và miền Bắc cao hơn hẳn với 0,385 Năm 2015,khu vực Băng Cốc trờ thành vùng có sự bất bình đẳng lớn nhất khi Gini đạt 0,433; tiếp đốn là khu vựcĐông Bắc 0,388 và miền Nam là 0,347; riêng miền Bắc và miền Trung đã đưa sự bất bình đẳng xuốngthấp nhất trone cà giai đoạn (Gini bằng 0,310)

Trang 11

Nguồn số liệu: Cục thong kẽ quốc gia Thái Lan

Khi đánh giá bât bình đăng thông qua việc chia dân sô thành 5 nhóm có quy mô như nhau theothu nhập tăne dân, có thế thây, nhóm 20% giàu nhât có sự eiàm nhẹ trong 10 năm (từ chiếm 48,5%xuống còn 44,5% tổng thu nhập, và 20% nghèo nhất cùng tăne lên khoang 1,3%, con số vần còn khákhiêm tôn Nhừng con sô này làm cho tý lộ Q5/Ọ1 (thu nhập bình quân nhóm 20% giàu nhất so vớinhóm 20% nghèo nhất) giám từ 8,1 lân năm 2006 còn 6.1 lân vào năm 2016 Từ đó, có thc thây tìnhtrạne bât bình đẳng thu nhập của Thái Lan đã được cải thiện, trùne khớp với kết luận khi sứ dụne hộ

Trang 12

Hình 3 Tý lệ nam giừ thu nhập của 5 nhóm dân cư Thái Lan (Dơn vị: %)

Nguồn số liệu: World Bank

2.3 rình hình tăng trườnu kinh tế ơ Thái Lan giai đoan 2006 2016

Tình trạng bất ồn chinh trị và các cuộc đáo chính ở Thái Lan, các cuộc khùng hoảng tài chính đàeây ra nhừng khó khăn nhất định cho nền kinh tố Thái Lan Trong giai đoạn này, nên kinh tế Thái Lan cótăng trưởng nhưng không ôn định, tốc độ tăng trườne của GDF biến động mạnh Năm 2006, GDP ca nướcđạt khoáng 297 tỳ USD, tăng lên theo từng năm và đạt 407 tỷ USD vào năm 2016 Điêu đáng nói tronggiai đoạn này là tôc độ tăng trường của GDP biến động mạnh, khó có thổ đưa ra dự đoán cho nhừng nămtiếp theo Năm 2006, tốc độ tăng trưởng là 4,97%, tăng nhẹ lcn 5,44%, những năm sau đó có khi tăngtrường rất cao lên tới 7,51% (2010) và 7,24 (2012), nhưng có khi lại tụt rất thấp, chưa đến 1% như năm

2011 và 2014, thậm trí tăng trườne âm trone năm 2009 (-0,68%) (Bang 2.3.1

- Phụ lục)

Trang 13

Hình 4 GDP và tốc độ tâng trưởng GDP của Thái Lan giai đoạn 2006 - 2016

Nguồn so liệu: World Bank

Phát triền du lịch là nguồn thu ngoại tộ chính của Thái Lan, ngành dịch vụ cùng chiếm tỷtrọng cao trong GDF cả nước (luôn lớn hơn 50% GDP) và ngày có xu hướng tăne lên Trong khi

đó, ngành nông nehiệp có sự tăng nhẹ trong giai đoạn 2011 - 2013 lcn tới

11, 50%, sau đó lại giảm còn 8,45% trong năm 2016; ngành công nghiệp (bao gôm cả xâydựng) đang có xu hướng giam dẩn trong những năm cuối giai đoạn, từ 40% năm 2010 xuông còn35,74% năm 2016

Tốc độ tăng trưởng của các ngành qua từng năm cùng biến độne tương đối rõ ràng Điênhình là giai đoạn 2010-2012, chi trong 3 năm ngẳn ngủi mà ngành công nehiộp Thái Lan đang tăngtường 10,47% trong năm 2010, giám mạnh còn -4,10% năm 2011 rồi tăne vọt lên 7,28% trong năm2012; nhưng năm sau đó tăng trưởng tương đôi chậm, riêng trong năm 2014 dường như không cótăng trưởng Dối với ngành dịch vụ, chi duy nhất cuộc khung hoàng tài chính năm 2008 - 2009 đàkhiến cá nền kinh tố Thái Lan điêu đứng nôn tăng trưởng cùa nó ớ mức âm (-0,31%) cùng với 2neành còn lại Thái Lan là nước đứng đầu về xuất khẩu gạo, nền nông nghiệp của Thái Lan cùngkhá ám đạm trong nhìrne năm gân đây, dù năm 2011 mức tăne trưởng lên đcn 6,30% thi nhừngnăm tiếp theo mức tăne trường này giảm dần tới mức tăng trưởng âm liên tiếp 3 năm cuối của giaiđoạn 2006 - 2016, đặc biệt vào năm 2015 mức tăng trướne là -6,46% (Bang 2.3.2 -Phụ lục)

8 7 6 5 4 3 2

1 0 -1-2

Trang 14

Di ch vu (%tăngtrưỡng) công nghiệp (% GDP)

-Nông - lâm - ngư nghiệp (% GDP) -Dịch vụ (% GDP)

Hình 5 Tỷ trọng và tốc độ tăng trường của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong

giai đoạn 2006 - 2016

Nguồn số liệu: World Bank

Một phân nguycn nhân khiên cho nôn nông nehiệp Thái Lan trờ nên kém phát triên hơn cácngành khác do sự chuyên dịch người lao động Lao động làm nông nghiệp đang dân chuyên sanglàm dịch vụ, và một phân nhỏ làm trong ngành công nehiệp Năm 2006, 39 78% trone tông sô laođộng Thái Lan đane làm trone nône - lâm -ngư nghiệp giám xuông còn 31,16% vào năm 2016,trong khi đó lao động trong ngành dịch vụ tăng từ 38,27% lên 45,16% và trong ngành công nghiệp

là 21,95% lên 23,68% trong cùng thời điêm (Bàng 2.3.3 - Phụ lục)

Hoạt động trao đôi mua bán với bôn ngoài của Thái Lan tương đôi sôi nôi, từ năm 2006Thái Lan luôn xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, đcm lại thặng dư cho nền kinh tế Giá trị nhập khẩuthấp nhất vào năm 2009 là 168,57 ti USD, và tăng cao nhất đạt 250,22 ti USD năm 2013; trong khi

đó hoạt động xuất khẩu ngày càng tăng mạnh, thấp nhất vào năm 2006 đạt 195,30 ti USD và sau cagiai đoạn tăng 84,84 ti USD đạt 280,14 tí USD vào năm 2016 Năm 2006, thặng dư là gần 12 tiUSD, con số này gây ấn tượng mạnh trong năm 2016 khi đạt khoàng 45,5 ti USD (Bàng 2.3.4 -Phụ lục)

3E+11

2.5E+11

Công nghiệp (% tảng trưởng) Nông - làm - ngư nghiệp (% tàng trưởng)

Trang 15

■Nhập khàu ■ Xuàt khâu

Hình 6 Giá trị xuất khâu và nhập khâu của Thái Lan giai đoạn 2006 - 20ỉ 6

Nguồn số liệu: World Bank

2.4 Môt sổ chinh sách của Thái Lan vổ kết hơp tăng trưởng kinh tố với công bằng xà hỏiNhìn chung, khi bât bình đăng thu nhập giam dân thì tôc độ tăng trirơne kinh tc của Thái Lan có nhiều biến động, tuy nhiên sau đó đà duy trì ờ mức ổn định Đổ có thổ vừa phát triên kinh têbên vừng đi đôi với công băng xà hội, đám bao cuộc sông cho người dân là một nhiệm vụ tương đổi khó khăn

Đôi với tăne trường kinh tô, Thái Lan ticp tục phát triên ngành dịch vụ mùi nhọn, ngànhđcm lại nguôn ngoại tộ lớn cho đàt nước Đône thời, nâne cao năng suât nông nghiệp băng cáchđưa cône nghệ vào hoạt động sản xuât Chính phu cùng tích cực xây dựng hành lang pháp lý, hợptác tích cực với các nước và các khu vực, xây dựne quan hộ ngoại giao thuận tiện cho giao thương

và hoạt độne xuất nhập khẩu Chú trọng xây dựng môi trường trone nước thuận lợi cho sàn xuất,thương mại, đấu tư và phát triền, nâng cao chât lượng con người

Đồng thời, Chính phủ Thái Lan quan tâm đặc biệt tới công bang xà hội, nâng cao hạnh phúccon người Các chính sách được đưa ra chú trọng đèn các khía cạnh trong cuộc sống người dân, từgiáo dục, sức khóc, an ninh, phân phổi thu nhập đốn các cơ sờ vật chất xune quanh Chính phu đâu

tư cho giáo dục nhẳm nâng cao chât lượng nguồn nhân lực, có các phươne án phân bô thu nhậpthông qua thuế, phân chia quyên sừ dụng đôi với các loại tài sản, tài nguyên thiên nhiên và đặc biệt

là đất đai Nâng cao hộ thống y tế chăm sóc sức khỏe con người, hướne đến cuộc sống hạnh phúccủa người dân Thái Lan

3 Ước lưọng tác động của bắt bình đắng thu nhập lên tăng truồng kinh tế ớ Thái Lan giai đoạn 2006 - 2016

Trang 16

3 ĩ.Tông quan tinh hình nghiên cứu vè tác dỏng của bát bình đăng thu nhâp lèn tăng trưởng

kinh tc

Đâ có nhiều bài nghiên cứu khác nhau đưa ra các già thuyết khác nhau Có một số nghiêncứu đc xuât tác động tích cực của bât bình đăne thu nhập lên tăng trưởng kinh tê Một số khác lạichi ra tác động tiêu cực Một vài nghiên cứu cho rang bất bình đẳng thu nhập và tăne trương kinh tc

có môi quan hộ phi tuyên tính hoặc không có môi quan hệ giừa chúng

Một sô nghicn cứu có kct quá tác động là tích cực như sau:

Ortega- Diaz (2003), trong nghiên cứu đánh giá mối quan hộ giừa bất bình đẳng thu nhập vàtăne trưởng kinh tế, tác già phân tích dừ liệu báng của 32 bane ớ Mcxico giai đoạn từ 1960 đcn

2002 thông qua phương pháp GMM đà chi ra răng môi quan hộ eiừa phân phôi thu nhập và tăngtrưởng kinh tế trong neẳn hạn là tích cực

Frank (2009) sử dụng bộ dừ liệu toàn diện về các thước đo bât bình đăng câp bang ở Mỳtrong giai đoạn 1945 - 2004 Kct quá cho thấy về bàn chất bất bình đẳng và tăne trường có môiquan hộ dươne trong dài hạn

Diedowisciso(2009) trone nehicn cứu về bất bình đẳng giáo dục, tăne trưởng kinh tc và bâtbình đăng thu nhập ờ Indonesia, sừ dụng dừ liệu báng, câp tinh trone giai đoạn 1996-2005, sử dụngphương pháp hồi quy tuycn tính đà chi ra mối tương quan thuận chiều của hộ sô bât bình đăng vàyêu tô lao động lên tăng trươne kinh tế

Trone bài nghiên cứu của Michacl Chlctsos và Nikolaos Fatouros (2016) nghiên cứu về tácđộng của bất bình đăng thu nhập lên tăne trường kinh tế, tác giá sứ dụng dừ liệu bang của 126 quốceia trong eiai đoạn từ 1968 đcn 2007, bẳng phươne pháp ước tính mô hình với một sô kỳ thuật nhưhiệu írne cô định GMM ông đà chi ra răng một môi quan hộ tích cực giừa bất bình đẳng thu nhập

và tăng trường kinh tế thông qua hai biến thuế và nguồn lực con người

Thứ nừa, một sô nghiên cứu có kct qua tác động là tiêu cực như sau:

Pcrsson and Tabellini (1994) trong nghiên cứu liệu bất bình đẳng có tác độne tiêu cực đốntăng trươne hay không, sừ dụng số liệu của 9 quổc gia (Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Đức ) trong giaiđoạn từ 1830 đến 1850 bẳng ước lượng OLS bao gồm các biến đại diện cho bât bình đăng thu nhập

và chi tiêu đại diện cho mức độ phát triển trong giai đoạn Kết quá cho thấy bất bình đẳng có tươngquan tiêu cực đáng kổ lên tăng trương thông qua phân phôi thu nhập trong các quôc gia có nên dânchu và bât bình đăne có thô anh hườne gián tiêp tới tăng trưởng thông qua ành hường của nó tớigiáo dục

Alcsina and Pcrotti (1996) trong nghiên cứu của mình VC bât bình đăng thu nhập, ôn địnhchính trị và đầu tư, bài viết thực hiện hồi quy cắt ngang sử dụng dừ liệu của 70 quốc giai trong giaiđoạn 1960-1985 đà chi ra bât bình đăng thu nhập tăng lên làm tăng sự bât ôn định chính trị dần đốnlàm giàm đẩu tư và từ đó tăng trương kinh tố cùng suy eiàm

Causa, Orsetta, Alain dc Serrcs and Nicolas Ruiz (2014) trong nghiên cứu với tiêu đề “Cangrowth enhancing policies lift all boats? An analysis based on household disposablc incomes” chothấy tác động giừa bất bình đẳng và tăng trường kinh tế luôn luôn tiêu cực và có ý nghĩa thống kê:

sự gia tăng bất bình đẳng 1% làm giám GDP từ 0.6% xuống 1.1% và mức độ hiệu ứng là như nhaubất kổ bất bình đẳng diễn ra ớ nưa trên hay nưa dưới phân phôi

Trang 17

Cuối cùng, không chi xuất hiện các nghiên cứu đưa ra két quà tích cực hoặc tiêu cực mà cònxuât hiện các nghiên cứu cho ra kct luận phi tuycn tính hoặc không có tác động £Ì Một sô nehiêncứu điên hình như:

Barro (2000), trong nghiên cứu của mình, tác giá đà sử dụng dừ liệu màne cùa 100 quốc giakhác nhau nghiên cửu về mối quan hộ giừa bất bình đẳng và tăng trưởng cho ba giai đoạn 10 năm

và cho thây răng sự bât bình đăng (được đo băng Gini) can trờ sự tăng trường ờ các nước nghèonhưng khuycn khích tăng trirớne ớ các nước giàu hơn

Lê Quôc Hội (2008) trong nghiên cửu vê môi quan hộ giừa tăng trưởng đôi nghèo và bấtbình đẳne ờ Việt Nam, nghiên cứu hồi quy OLS dừ liệu 63 tinh thành giai đoạn 1996-2004 thôngqua các biến như hộ số Gini chi tiêu, tý lộ hộ nehèo, tỳ lộ đâu tư , đà cho thây khône có môi quan

hộ giừa bât bình đăng chi tiêu và tăng trường kinh tô nhưng lại cho thấy mối quan hộ cùng chiềugiừa tỷ lộ đầu tư và tăng trương

Phạm Ngọc Toàn và Hoàng Thanh Nghị (2012) trong nghiên cứu “Môi quan hộ giừa tăngtrường, nehco đói và bất bình đẳng ớ Việt Nam” cùng sừ dụng số liệu cấp tinh Việt Nam giai đoạn2006-2010 và mô hình tác độne cô định Kết quà ước lượng mô hình cho thấy sự tương quan cùngchiều hệ số Gini bình phương, tỷ lộ đầu tư và ngược chiều cùa Gini lên tăng trưởng

Đều sử dụng một bộ dừ liệu máng của 150 quốc gia khác nhau trong thời gian 40 năm, Ostry

và Tsangaridcs(2014) đà cho rẳng bât bình đăng có ánh hương tích cực tới tăng trường trong khi

Hong Li và Pene (2014) lại cho rằng giam bất bình đẳng sê dần tới tăng trường kinh tế ờ quôc gia

với hệ sô Gini lớn hơn 0.4

Coll (2014) trong nehiên cứu về vấn đề bất bình đẳng thu nhập và tăng trường kinh tế ờMcxico, nghiên cứu sừ dụng dừ liệu xà trong giai đoạn 2000 -2005 theo phương pháp hồi quy giừa

tốc độ tăne trương GDP bình quân và chi số bất bình đẳng và các biến ngoại sinh, đà cho thấy mối

quan hệ tương quan dương eiừa hệ số Gini thu nhập và tỳ lộ đầu tư/GDP với tôc độ tăng trưởngGDP bình quân Tác eia cùng đà cho răng ở mức bàt bình đăng thâp tạo ra tương quan tích cực vớităng trường kinh tc trong khi mức bình đăng cao gây ra mối tươne quan tiêu cực ớ trường hợp cụthể Mcxico

Hoàng Thuy Yến (2015) trong nghiên cứu của mình về tác động cùa bất bình đẳng thu nhập

đôn tăne trưởng kinh tế ớ Việt Nam đà sử dụng dừ liệu báng cùa 63 tinh thành Việt Nam giai đoạn2004-2010 bẳng phương pháp ước lượne tác độne cố định và tác động ngầu nhicn đà chi ra sựtương quan cùne chicu của GDP với hộ sô Gini, tỷ lộ lao độne, tỳ lộ đầu tư và ngược chiều với hộ

số Gini bình phương Đồng thời tác eia cho rằne eia tăng bât bình đăng thu nhập có tác động tiêucực đôn tăng trưởng kinh tê ờ một ngườne nhât định Nhưng hệ số Gini lớn hơn 0.37 sẽ làm tăngtrương kinh tế

3.2 Mỏ hình nghiên cừu và giai thích các biên

Từ việc tham khao các bài nẹhiên cứu đi trước, nhóm tác giá quyốt định sử dụng hàm hôiquy tuycn tính tông quát đô thực hiện mục đích nehicn cứu và đc xuât mô hình nghiên cứu có dạnghàm như sau:

Ngày đăng: 09/07/2020, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lc Quoc Hoi (2008). The Linkages between Growth, Poverty and Inequality in Vietnam: An Empirical Analysis. VietNam: National Economics University Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Linkages between Growth, Poverty and Inequality in Vietnam: An Empirical Analysis
Tác giả: Lc Quoc Hoi
Nhà XB: National Economics University
Năm: 2008
3. Phạm Ngọc Toàn và Hoàne Thanh Nghị (2012). Mối quan hộ giừa tăng trương, nghèo đói và bât binh đăng thu nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hộ giừa tăng trương, nghèo đói và bât binh đăng thu nhập
Tác giả: Phạm Ngọc Toàn, Hoàne Thanh Nghị
Năm: 2012
4. Hoàng Dức Thân và Đinh Quang Ty, “Tâng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội ”, Nhà xuất bàn Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội
Tác giả: Hoàng Dức Thân, Đinh Quang Ty
Nhà XB: Nhà xuất bàn Chính trị quốc gia
5. Hoàng Thùy Yen (2015), "Tác động của bất bình đảng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế ờ Việt Nam ”, luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của bất bình đảng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế ờ Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thùy Yen
Năm: 2015
6. Bình đẳng ờ Việt Nam thời kỳ 2006- 2010. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 178 (II), Tháng 04/2012, tr.63 - 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình đẳng ờ Việt Nam thời kỳ 2006- 2010
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Năm: 2012
7. Alcsina, A. and D. Rodrik(1994), “Distributive Politics and Economic grow th Quarterly Journal of Economics 109(2), 465-490 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distributive Politics and Economic Growth
Tác giả: A. Alcsina, D. Rodrik
Nhà XB: Quarterly Journal of Economics
Năm: 1994
8. Alcsina, Alberto, ct al, (1996), “Political Instability and Economic Grow th ”, Journal of Economic Growth, Springer, vol. 1(2), 189-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Political Instability and Economic Growth
Tác giả: Alberto Alcsina, ct al
Nhà XB: Journal of Economic Growth
Năm: 1996
9. Alcsina, Alberto F. and Perotti, Roberto, Budget Deficits and Budget Institutions (May 1996). NBER Working Paper No. w5556 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Budget Deficits and Budget Institutions
Tác giả: Alberto F. Alcsina, Roberto Perotti
Nhà XB: NBER
Năm: 1996
10. Aehion, p. và P.Bolton (1997), “A theory’ of Trickle Down ”, The Review of Economic Studies, Vol. 64, No. 2, 151-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A theory’ of Trickle Down
Tác giả: Aehion, p., P.Bolton
Nhà XB: The Review of Economic Studies
Năm: 1997
11. Araccli Ortega Diaz (2004), "Assesment of the relationship between Inequality and Economic Growth: A panel Data Approach," Econometric Society 2004 Latin American Meetings 261, Economctric Socicty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assesment of the relationship between Inequality and Economic Growth: A panel Data Approach
Tác giả: Araccli Ortega Diaz
Nhà XB: Econometric Society
Năm: 2004
12. Barro R. (2000) inequality and Growth in a Panel of Countries. Journal of Economic Growth. 2000;March Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequality and Growth in a Panel of Countries
Tác giả: Barro R
Nhà XB: Journal of Economic Growth
Năm: 2000
13. Chirou, W.H. (1998), "Income Inequality, Human Capital Accumulation and Economic Performance'\ The Economic Journal, 108(446), 44-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Income Inequality, Human Capital Accumulation and Economic Performance
Tác giả: Chirou, W.H
Nhà XB: The Economic Journal
Năm: 1998
14. Chletsos, Michacl &amp; Fatouros, Nikolaos, 2016. "Docs incomc inequality matter for economic growlh? : An empirical investigation," MPRA Paper 75477, University Library of Munich, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Docs incomc inequality matter for economic growlh? : An empirical investigation
Tác giả: Chletsos, Michacl, Fatouros, Nikolaos
Nhà XB: University Library of Munich, Germany
Năm: 2016
15. Coll, J. A. c. (2014). Inequality and growth in the contcxt of the Mexican cconomy: Docs inequality matter for growth?, Universidad Autónoma de Tamaulipas Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequality and growth in the contcxt of the Mexican cconomy: Docs inequality matter for growth
Tác giả: Coll, J. A. c
Nhà XB: Universidad Autónoma de Tamaulipas
Năm: 2014
16. Digdowisciso, Kumba, Education Inequality, Economic Growth, and Income Inequality: Evidence from Indonesia, 1996-2005 (Dcccmbcr20, 2009). MPRA Paper No. 17792 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Education Inequality, Economic Growth, and Income Inequality: Evidence from Indonesia, 1996-2005
Tác giả: Digdowisciso, Kumba
Nhà XB: MPRA
Năm: 2009
17. Knell, M. (1998), "Social comparisons inequality and growth ”, Mimco, University of Zurich Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social comparisons inequality and growth
Tác giả: Knell, M
Năm: 1998
18. Kuznets, s. (1995), “Economic growth and income inequality ”, American Economic Review, 45 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic growth and income inequality
Tác giả: Kuznets, S
Nhà XB: American Economic Review
Năm: 1995
19. Lorenz, M. o. (1905), “Methods of measuring the concentration of wealth ”, Publications of the American Statistical Association, Vol. 9, No 70, 209-219 20. Mankiw, N. G (2004), Principles of Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods of measuring the concentration of wealth
Tác giả: Lorenz, M. o
Nhà XB: Publications of the American Statistical Association
Năm: 1905
20. Ostry, J D, A Berg, and c G Tsangaridcs (2014), “Redistribution, Inequality, and Growth”, IMF Staff Discussion Note 14/02.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Redistribution, Inequality, and Growth
Tác giả: J D Ostry, A Berg, c G Tsangaridcs
Nhà XB: IMF Staff Discussion Note
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w