1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ hội và thách thức đối vói thương mại việt nam khỉ gia nhập cộng dong kinh tế ASEAN

24 44 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 133,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gia, dân tộc đang sần sàng cho một kỳnuuyên mới mà một trong nhừng đặc trung cùa nó là xu thế hợp tác, liên kếtgiừa các quốc gia đê giải quyết các vấn để kinh tế, chính trị, văn

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

PHẦN NỘI DUNG 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Cơ cấu xuất nhập khẩu 3

1.2 Kim ngạch xuất khẩu 3

1.3 Kim ngạch nhập khẩu 3

2 Tổng quan về cộng đồng kinh tế ASEAN - AEC 3

2.1 Mục tiêu của AEC 4

2.2 Sơ lược về AEC 4

2.2.1 Đặc điểm 4

2.3 Tiến trình thực hiện 5

3 Sự chuẩn bị của ViệtNam choAEC 6

3.1 Các chu trương, chi đạo và cam kết cùa Việt Nam 6

3.1.1 về chu trương, chi đạo 6

3.1.2 về thực hiện cam kết: 6

3.2 Phổi hợp với doanh nghiệp 7

3.3 Phoi hợp với các nước thành viên trong lĩnh vực thương mại 7

3.3.1 Trên lĩnh vực thương mại hàng hóa 7

3.3.2 Trên lĩnh vực thương mại dịch vụ 7

4 Thương mại Việt Nam trước khi AEC ra đởi 8

4.1 Kim ngạch xuất khấu giai đoạn 2005 - 2015 8

4.2 Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2005 - 2015 9

Trang 2

5 Thương mại Việt Nam sau khi AEC ra đởi 10

5.1 Cơ hội và thách thức 10

5.1.1 Cơ hội 10

5.1.2 Thách thức và giải pháp 11

5.2 Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016-2018 13

5.3 Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2016-2018 14

6 Kết luận 14

TÀI LIỆU THAM K.HÀO 16

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, khu vực và liên kết kinh tế quốc tế vừadiễn ra ngày càng rộng rãi, phổ biến Các nền kinh tế xâm nhập lần nhau, liênkết với nhau để đưa nền kinh tế thế giới nuày một tiến lên và mơ ước về mộtthị trưởng chung cho toàn thế giới cùng đang có cơ sở đê thực hiện Các quốcgia dù lớn hay nhó, dù mạnh hay yếu đểu tham gia vào thương mại quốc tế,các liên kết kinh tế quốc tế Các quốc gia, dân tộc đang sần sàng cho một kỳnuuyên mới mà một trong nhừng đặc trung cùa nó là xu thế hợp tác, liên kếtgiừa các quốc gia đê giải quyết các vấn để kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.Với xu thế đó, các quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập của mìnhđang từng bước tạo nên các mối quan hệ song phương và đa phương, nhamtừng bước tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế ở nhiều mức độ khácnhau Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế đà và đanu là nhừng vấn để cùngnhau phát triển; là yêu cẩu tất yếu, xu thế khách quan đối với sự phát triểncủa mỏi quốc gia Tuy nhiên ngoài nhừntỉ lợi ích, cơ hội mà việc hội nhậpkinh tế quốc tế đem lại, Việt Nam cùng phái đối mặt với vô vàn thách thức

Vì vậy, chúng em sẽ đi sâu nghiên cứu về “Cơ hội và thách thức đối vói thương mại Việt Nam khỉ gia nhập cộng dong kinh tế ASEAN” Trong quá trình nghiên cứu làm tiểu luận, dù đà rất cố gang nhumu chúng

em không thể tránh khôi sai sót, kính mong nhận được sự góp ỷ cùa cô đểchúng em có thể hoàn thiện bài tiểu luận này

Trang 4

1 Đối tuựng nghiên cứu: Cư hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Cơ cấu xuất nhập khẩu

Cơ cấu xuất nhập khâu là tổng thể các bộ phận giá trị hàng hoá xuấtnhập khâu hợp thành tông kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia cùngvới nhừng mối quan hệ ồn định và phát triển iỉiừa các bộ phận hợp thành đótrong một điều kiện kinh tế xã hội cho trước tương ứng với một thởi kỳ xácđịnh, phân ánh trình độ phát triển kinh tế tương ứng cùa một quốc gia

Đặc trưng:

+ Thê hiện qua hai thông số: sổ lượng (tý trọng của từnu bộ phận trong tông thé và là hình thức biểu hiện bên ngoài của một cơ cấu xuấtnhập khâu) và chất lượng (phán ánh nội dung bên trong, không chi cua tông thê kim ngạch xuất nhập khâu mà còn cùa cà nền kinh tế) Sựthay đòi về số lưt.mu vượt qua nuưởng uiứi hạn nào đó, đánh dấu một điểm nút thay đổi về chất của nền kinh tế + Mang tính khách quan + Mang tính lịch sử, kế thừa + Cần phai báo đàm tính hiệu quà + Có tính hướng dịch, có mục tiêu định trước

+ Luôn ở trạng thái vận động phát triển khỏntĩ nuừnu từ thấp đến

cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

1.2 Kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch xuất khâu là lượng tiền được thu về trên hoạt động xuấtkhâu cùa hàng hóa hay dịch vụ của một quốc gia Kim ngạch xuất khâu sè

Trang 6

được tính theo một khoàntĩ thởi uian cố định như tháng, quỷ hay năm và vớimột đon vị tiền tệ ổn định được quy ước trước giừa hai bèn.

1.3 Kim ngạch nhập khẩu

Tương tự kim ngạch xuất khâu, kim ngạch nhập khâu là tông giá trịcủa hàng hóa hay dịch vụ được nhập khâu vào một doanh nghiệp hay mộtquốc gia trong một khoáng thởi gian cố định và được quy về một đong tiềnchung

2 Tổng quan về cộng đồng kinh tế ASEAN - AEC

Cộng dồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community - AEC) là mộtkhối kinh tế khu vực của 10 quốc gia thành viên ASEAN chính thức đượcthành lập vào ngày 31/12/2015, khi bán tuyên bố thành lập chính thức cóhiệu lực AEC là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng

ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu để ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020.Hai trụ cột còn lại là: Cộng đồng An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn hóa -

Xà hội ASEAN

2.1 Mục tiêu của AEC

Trở thành mc)t thị trưởng đon nhất và cơ sở sản xuất chung, thônuqua:

+ Tự do lưu chuyên hàng hoá, dịch vụ, đau tư, vốn và lao

động có tay nghề + Lình vực hội nhập ưu tiên + Thực phẩm,

nông nghiệp và lâm nghiệp

Tạo ra một khu vực kinh tế cạnh tranh, thông qua:

Trang 7

+ Các khuôn khổ chính sách về cạnh tranh, Thuế quan và

Thương mại điện tư + Bão hộ ngưởi tiêu dùng, Quyền sở

hừu trí tuệ + Phát triển cơ sở hạ tầng

Giúp phát triển kinh te cân bằng, thông qua:

+ Các kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhò (SME)

+ Sáng kiến hội nhập nham thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN

Là cánh cứa để hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, thônu qua:

+ Tham vấn chặt chẽ trong đàm phán đổi tác kinh tế + Nâng cao năng lực tham gia vào mạng lưới cung cấp toàn cầu

2.2 Sơ lược về AEC

2.2 ì Đặc điếm

ASEAN là một khu vực kinh tế năng độnu có diện tích 4.435.670km2; dân sổ 649.100 triệu ngưởi với GDP 3.000 tý USD; tổng iỉiá trị thươngmại 2.800 tỷ USD và tổng iỉiá trị đầu tư 154.7 triệu USD Các đối tác thươngmại chính: Trung Quốc, EƯ, Nhật, Mỳ, Hàn Quốc

2.2.2 Bàn chắt

Mặc dù được gọi với cái tên “Cộng đồnu kinh tế”, AEC thực chấtchưa thê được coi là một cộng đồng kinh tế uắn kết như Cộng đong Kinh tếchâu Ảu bởi AEC không có cơ cấu tổ chức chặt chè và nhừntỉ cam kết ràngbuộc với lộ trình thực hiện cụ thể

AEC thực chất là đích hướng tới của các nước ASEAN thông qua việchiện thực hóa dan dan 04 mục tiêu kể trên

Trang 8

AEC là một tién trình hội nhập kinh tế khu vực chứ không phãi làmc)t Thỏa thuận hay Hiệp định với các cam kết rànu buộc thực chất.

2.3 Tiến trình thực hiện

- Năm 1992:

+ Khái niệm hội nhập kinh tế ASEAN lần đầu tiên được đưa ratrong Hiệp định khung về Thúc đẩy Hợp tác Kinh tế ASEAN nhanmạnh tầm quan trọng trong hợp tác trong các lĩnh vực khác nhau được

ký tại Singapore

+ Hiệp định về Chưtmu trình Ưu đài Thué quan có hiệu lực chung (CEPT) được ký kết, sau đó được thay thế bởi Hiệp định về Thương mại Hàng hóa ASEAN 2010 Năm 1995: Hiệp định khung về Dịch vụ ASEAN được ký kết

Năm 1998: Hiệp định khung về Đầu tư ASEAN được ký kết, sau đóđược thay thế bởi Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN 2012

Năm 2003: Tại Hội nghị Thượng đinh ASEAN 9, các nhà lành đạoASEAN lần đầu tiên tuyên bố mục tiêu hình thành một Cộng đong Kinh tếASEAN (AEC)

Năm 2006: Tại cuộc họp các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 38,

Kẻ hoạch tổng thể xây dựng AEC (AEC Blueprint) đà được đưa ra với cácmục tiêu và lộ trình cụ thể cho việc thực hiện AEC

Năm 2007: Tại Hội nghị thượng đinh ASEAN lằn thứ 12, các nhàlành đạo ASEAN đà đồng ỷ đẩy nhanh việc hình thành AEC vào năm 2015thay vì 2020 như kế hoạch ban đầu

Trang 9

Ngày 22/11/2015: Tại Hội nghị thượng đinh ASEAN lần thứ 27, cácnhà lành đạo ASEAN đà ký kết Tuyên bố Kuala Lumpur về việc thành lập.

3 Sự chuẩn bị cua Việt Nam cho AEC

3.1 Các ch ũ trương, chi dạo và cam kết của Việt Nam

3.ỉ ì về chủ trương, chi đạo

Quyết tâm hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia đàm phán và ký kết cáchiệp định thương mại tự do, tạo ra các sức ép từ bèn ngoài để phát triển cảicách trong nước, thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đau tư

Đẩy mạnh thônu tin tuyên truyền về AEC năm 2015 với mục đíchnâng cao nhận thức của ngưởi dàn và doanh nghiệp về nhừng lợi ích và tháchthức của AEC

Phoi hợp chặt chè hội nhập kinh tế ASEAN với hội nhập kinh tế cáckhu vực khác để doanh nghiệp, nuưởi dàn Việt Nam được hưởntĩ lợi tối đa

từ tiến trình hội nhập kinh tế cho giai đoạn hội nhập kinh tế sau năm 2015

Đẩy mạnh việc cải cách cơ cấu kinh tế troniỉ nước với tốc độ phù hợpvới tiến trình hội nhập kinh tế ASEAN

Tănu cưởng phối hợp tỉiừa các Bộ, ngành tham gia AEC của ViệtNam thông qua vai trò điều phối của Bộ Công Thưcmg

3.1.2 về thực hiện cam kết:

Ban hành văn bản pháp lý thực hiện cắt giam thuế

Tănu cưởng thuận lợi hóa thương mại thông qua triển khai hãi quanđiện tử, cơ chẻ một cứa, cải cách thu tục hành chính liên quan đến xuất nhậpkhẩu nham giám thiêu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

Nỏ lực đon giản hoá hệ thống các giấy phép, giấy chứng nhận baogồm giấy phép xuất khâu, nhập khâu, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứngnhận vệ sinh kiêm dịch, uiẩy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Tiến hành sửa đổi một số Luật liên quan như Luật đau tư, LuậtThương mại, Luật doanh nghiệp và ban hành nhiều Nghị định, văn banhướng dần các Luật này đê hướng tới tự do hóa dịch

Sửa đối và ban hành mới các chính sách đê thực hiện các cam kếttrong từng ngành cụ thể, điển hình là trong các ngành dịch vụ PHẦN phối,ngân hàng, bào hiểm, chứng khoán, viẻn thông đé phù hợp với các cam kếttrong Hiệp định khuntĩ ASEAN về dịch vụ cũng như GATS

Đoi với các ngành dịch vụ ưu tiên gồm y tế, du lịch, logistics, ASEAN và hàng không, tuân thú nghiêm túc các cam kết và tích cực thamgia vào các hiệp định liên quan

e-3.2 Plwi hợp với doanh nghiệp

Đàm phán cam kết hội nhập kinh tế quốc tế với lộ trình chuyên đổiphù hợp đê doanh nghiệp có thởi gian chuẩn bị trong các FTA nội khốiASEAN và ASEAN+1 với các đoi tác Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bàn, Án

Độ, Australia và New Zealand

Đàm phán thúc đẩy việc mở cửa thị trưởng ASEAN và các đối tác chodoanh nghiệp của Việt Nam

Trang 11

Phối hợp tích cực với doanh nghiệp giải quyết các biện pháp hạn chếthương mại mới tại các thị trưởng xuất khâu, kể cả các biện pháp như hàngrào kỳ thuật, chổng bán phá giá, chống trự cấp, tự vệ.

Chù động vận dụng các biện pháp tự vệ, chong bán phá giá để đoi phóvới hàng hóa nhập khâu ánh hưởng tiêu cực hoặc cạnh tranh không bìnhđăng đối với hàng hóa sàn xuất trong nước

Hỏ trợ doanh nuhiệp thông qua các kênh hợp tác kinh tế, xúc tiếnthương mại và đầu tư đê tìm hiểu, thâm nhập và phát triển thị trưởng

Triển khai việc tuyên truyền, quảng bá cho doanh nghiệp và ngưởidân ở các địa phương trong cả nước về các cơ hội và thách thức của hội nhậpkinh tế, đặc biệt là về Cộng đồnu Kinh tế ASEAN

Khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ đê góp phan thu hút đau

tư, đâm bão hiệu ứntĩ lan tỏa của đầu tư, mang lại lợi ích trực tiép và thiếtthực cho doanh nghiệp và ngưởi dàn địa phương, đồng thởi xây dựng nănglực dài hạn cho hội nhập kinh tế trong tương lai

Đàm phán mư cửa các thị trưởng mới, vừa nhàm mục đích đa dạnghóa thị trưởng, tránh phụ thuộc sâu vào các thị trưởng khu vực, vừa tính đếntính chất bổ trợ cho nền kinh tế Việt Nam

3.3.Phổi hợp với các nước thảnh viên trong lỉnh vực thương mại 3.3 ì Trên lĩnh vực thương mại hàng hóa

Xây dựng cơ chế một cửa quốc gia và là một trong số các nướcASEAN đi đau kết nối với cơ chế một cửa ASEAN

Trang 12

Thong nhất Chưtmg trình làm việc «iãi quyết các rào cản phi thuế(NTM), gồm các hoạt động như cập nhật cơ sở dừ liệu về NTM hiện có củaASEAN, xác định và xử lý, dở bo các yéu tố rào cản thương mại trong cácNTM.

Tham gia dự án thí đièm Tự chứng nhận xuất xứ thứ 2

3.3.2 Trên lĩnh vực thương mại dịch vụ

Trang 13

Việt Nam cùng các nước ASEAN đà hoàn tất Gói cam kết thứ 9 vàđang tích cực xây dựng Gói cam kết thứ 10 trong khuôn khò Hiệp địnhkhung về dịch vụ ASEAN (AFAS) Mặc dù nội dung Gói 10 đặt yêu cẩucam kết mở cửa khá cao, Việt Nam vần thể hiện sự nồ lực, tích cực giáiquyết các vướng mắc đê sớm cùntỉ các nước thành viên ASEAN hoàn thànhnội dung cam kết trong Gói 10.

4 Thương mại Việt Nam trưửc khi AEC ra dòi

Thởi kỳ 2005 - 2009, sổ liệu hànu xuất nhập khâu của Việt Nam nhìnchung có xu hướng tăng nhừ vào việc tham gia vào các tổ chức quốc tế: trởthành thành viên của tô chức WTO, đàm phán thành công được nhiều hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) Không nhừng thế, quan hệ thưcmg mại hànghóa của Việt Nam với các nước thành viên ASEAN đà có nhừnu sự pháttriển khá quan ASEAN trở thành một trong nhừng đối tác lớn của Việt Nam

Năm 2010 được đánh giá là một năm bân lề, ASEAN lúc này bướcvào giai đoạn phát triển mới, hướng tới mục tiêu hình thành Cộng đồngASEAN (AC) vào năm 2015, trong đó có cộm» đong kinh tế AEC Hiệpđịnh ATIGA đà được ký kết từ năm 2009 và bắt đầu có hiệu lực vào năm

2010 ATIGA là hiệp định được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kếtcat giảm/loại bỏ thuế quan Chính điều này uiúp cho tòng kim ngạch xuấtnhập khấu của Việt Nam giai đoạn 2010-2015 có nhừng bién chuyển tíchcực

Trang 14

Biểu đo ì: Kim ngạch xuất kháu Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015

(Nguồn: Trade map)

Trang 15

Kể từ năm 1995, khi Việt Nam tham gia vào ASEAN, kim ngạch xuât khâu củaViệt Nam sang các nước ASEAN tăng nhanh Giai đoạn 2005-2008, lượn« hàng xuấtkhảu sang các nước trong khối ASEAN tăng uấp đôi (từ 5,74 tý USD đến 10,34 tỳUSD) Tuy nhiên, con sổ này đà có sự giảm sút do ánh hưởng cùa khùng hoang kinh tếtoàn cẩu năm 2008, lượng hàng xuất khẩu năm 2009 giảm 14% so với 2008.

Từ năm 2010 trỡđi, mặt hànu xuất khấu đi của Việt Nam đà phong phú, đa dạnghơn nhiều, giúp cho tồng lượng hàng hóa Việt Nam đà xuất khâu đi tăng mạnh vàokhoáng 2010 - 2015, tăng gấp 2,3 lan Đồng thởi nền kinh tế cũng đà có nhừng chuyểnbiến tích cực sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu Kim ngạch xuất khâu cua Việt Namsang thị trưởng ASEAN đạt 10,36 tỷ, chiếm 14% so với tổng kim ngạch xuất khâu cànước Cuối năm 2015, số ỉượng hàng xuất khâu của Việt Nam vào thị trưởng ASEAN

đà tănu đáng kể, tăng 1,7 lần so với năm 2010 và tăng 3,2 lần so với 2005 Đây là mộttín hiệu tốt, cho thấy nhừng anh hưởng tích cực của hiệp định ATIGA Tuy rànu cáccon so này ấn tượng tuy nhiên so với tổng lượng hàng mà Việt Nam đà xuất khẩu thìvần còn khá thấp, chi khoảniỉ 13 - 14%

4.1 Kim ngạch nhập khẩu giai doạtì 2005 - 2015

Biểu đồ: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015

(Nguồn: Trade map)

200520062007 2008 20092010 201120122013 2014 2015

■ Nhập khầu tử các nước ASEAN

■ Nhập khâu từ thê giói

Trang 16

1 6

Số liệu nhập khâu của Việt Nam cao hon số liệu xuất khấu nên có thể kểt luậnrang Việt Nam làm một nước nhập siêu Cán cân thưontĩ mại của Việt Nam trong suốtgiai đoạn 2005 - 2015 ở trong trạng thái thâm hụt, trừ năm 2013 và thâm hụt mạnh nhấtvào năm 2008

Phần lớn hàng hóa nhập khấu là hàng nhừng mặt hàng thiết yếu, các nguyên liệu phục

vụ cho quá trình sản xuất trong nước Trong khi đó các sản phâm dệt may, giày dép haythúy sân là mặt hàng Việt Nam có thế mạnh chi chiếm một phan nhò trong tý trọng xuấtkhâu đi Thêm vào đó, các sản phàm được xuất khâu đi lại không có sức cạnh tranhmạnh như các sản phâm khác Tình trạnu này dản đen việc cán cân thương mại thâmhụt trong thởi gian dài

Việc đây mạnh tự do hóa thưtmu mại, hàng rào thuế quan và phi thuế quan đượcloại bỏ sẽ dẻ dàng đặt các mặt hàng của Việt Nam iĩặp khó khăn hơn nừa tron« việccạnh tranh với hàng nước ngoài

5 Thương mại Việt Nam sau khi AEC ra đòi

5 / Cơ hội và thách thức

5.1.1 Cơ hội

5 ì ì ì Cơ hội mớ rộng thị trưởng

AEC là một khôn« gian sản xuất thống nhất, giúp phát huy lợi thế chung của khuvực ASEAN Hàng hóa, dịch vụ, vốn, côntỉ nghệ và lao động có tay nghề sẽ được tự dolưu chuyển troniĩ ASEAN mà không chịu bất cứ hàng rào hay sự phân biệt đối xử nàogiừa các thành viên

Mặt khác, AEC tạo lập một khu vực thị trưởng và sản xuất thốnu nhất, dần đểnkinh tế của nhiều nước trở nên phồn vinh hơn, dần đến tăng thu nhập và hình thành nênmột lượng mới ngưởi tiêu dùng trùn« lưu với thu nhập cao - cũng là đối tượng kháchhàng rất tiềm năng của các doanh nghiệp

5 Ị 1.2.Cơ hội mở rộng xuất - nhập khấu

Khi tham gia vào AEC, Việt Nam sè dẻ dàng tiẻp cận thị trưởng trong và ngoàikhu vực, mỡ rộng thị trưởng, đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu; ổn định nguồn nhậpkhấu và hạ iĩiá đầu vào nhập khâu, từ đỏ, góp phần cải cách quán lý, dịch chuyên cơcấu kinh tế và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xà hội AEC đi vào hoạt độngtạo ra một thị trưởng đcm nhất, khai thác được tối đa nhừng lợi ích các hiệp định

Ngày đăng: 09/07/2020, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w