1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu thực tế lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính.

20 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thu hoạch nghiên cứu thực tế lớp trung cấp LLCT -HC hoàn chỉnh đạt điểm cao năm 2019 - 2020.Bài thu hoạch được đánh giá hay, cấu trúc chuẩn của học viên.Bài thu hoạch nghiên cứu thực tế lớp trung cấp LLCT -HC hoàn chỉnh đạt điểm cao năm 2019 - 2020.Bài thu hoạch được đánh giá hay, cấu trúc chuẩn của học viên.Bài thu hoạch nghiên cứu thực tế lớp trung cấp LLCT -HC hoàn chỉnh đạt điểm cao năm 2019 - 2020.Bài thu hoạch được đánh giá hay, cấu trúc chuẩn của học viên.Bài thu hoạch nghiên cứu thực tế lớp trung cấp LLCT -HC hoàn chỉnh đạt điểm cao năm 2019 - 2020.Bài thu hoạch được đánh giá hay, cấu trúc chuẩn của học viên.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến

lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến

năm 2045 đề ra chủ trương: Đến năm 2030, phát triển thành công, đột phá về các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới Cụ thể:

Chú trọng đầu tư hạ tầng du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch sinh thái, thám hiểm khoa học, du lịch cộng đồng, các khu du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng cao tại các vùng ven biển; xây dựng, phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm, chuỗi sản phẩm, thương hiệu du lịch biển đẳng cấp quốc tế trên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy giá trị di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử đặc sắc của các vùng, miền, kết nối với các tuyến du lịch quốc tế để Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn của thế giới Nghiên cứu thí điểm phát triển du lịch ra các đảo, vùng biển xa bờ Tăng cường năng lực tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; đẩy mạnh các hoạt động thám hiểm khoa học; chú trọng công tác giáo dục, y tế biển Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển đổi nghề từ các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến biển sang bảo vệ, bảo tồn, tạo sinh kế bền vững, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân

Trong những địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta, biển Cửa Lò được tổ chức Du lịch thế giới đánh giá là một trong những bãi tắm lý tưởng nhất Việt Nam Sức hút của đô thị du lịch biển này là bãi cát dài 10km mịn màng, nước trong, sóng êm; hải sản tươi ngon; hệ thống nghỉ dưỡng và dịch vụ hiện đại; con người thân thiện, trung thực; bản sắc văn hóa độc đáo

Trang 2

Thực tế trong nhiều năm qua ngành du lịch đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, cơ cấu hạ tầng của thị xã Cửa Lò, cải thiện đời sống người dân, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động…Công tác hỗ trợ phát triển ngành du lịch - công nghiệp không khói theo theo đó cũng rất được Cửa Lò quan tâm đầu tư Trong đó vấn đề vấn đề giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan du lịch, bảo vệ các nguồn tài nguyên biển và vùng ven bờ luôn

là mối quan tâm hàng đầu của thị xã trong việc xây dựng thương hiệu và phát triển du lịch biển bền vững

H.1 Bãi biển cửa lò – Nghệ An

Với tốc độ đô thị hóa nhanh, số lượng các công trình xây dựng của Nhà nước và tư nhân trên địa bàn Cửa Lò khá nhiều và Cửa Lò cũng đang ngày càng thu hút đông đảo lao động, du khách tìm đến lưu trú và nghỉ dưỡng Thực tế đó

đã đồng nghĩa với lượng rác thải sinh hoạt, rác thải xây dựng rất lớn (Năm 2018

tổng lượt khách đạt 2.798 ngàn lượt, tăng 13,3% so với năm 2017; tổng doanh thu du lịch đạt 2.851 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2017 Năm 2019 phấn đấu đón 3 triệu 150 ngàn lượt khách, tổng doanh thu đạt 3.449 tỷ đồng) Điều này tạo sức ép rất lớn lên môi trường thị xã, môi trường biển, bởi nếu không có những

Trang 3

giải pháp phù hợp sẽ gây ra hình ảnh phản cảm cho du khách, “đe dọa” đến thương hiệu, hình ảnh của du lịch Cửa Lò

Biển Cửa Lò – nơi du lịch nghỉ dưỡng thú vị

Vì vậy trong chương trình chuyến đi nghiên cứu thực tế của Lớp TCLLCT- HC K21B -18 Tôi và các học viên trong lớp đã được nghe báo cáo về tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Nghệ An và thị xã Cửa Lò,

được trải nghiệm và nghiên cứu thực tế Tôi đã chọn vấn đề: “ Phát triển du lịch Cửa Lò gắn liền với bảo vệ môi trường” để viết báo cáo thu hoạch của

mình

- Thời gian: từ ngày 28/06 - 30/06/2019

- Địa điểm: Thị xã Cửa Lò

2 Mục đích nghiên cứu

Qua chuyến đi thực tế các học viên nắm được những kiến thức, vận dụng, đối chiếu với những lý thuyết đã học qua đó có được cái nhìn chi tiết, hiểu rõ về

Trang 4

tình hình phát triển về kinh tế - xã hội, văn hóa, du lịch của thị xã Cửa Lò nói riêng và một số tỉnh miền Trung

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện chuyến đi của lớp Trung cấp Lý luận chính trị - hành chính K21B-18, tôi kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, nghe báo cáo, thu thập thông tin, tài liệu

PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

Trên cở sở hệ thống hóa lý luận, thực tiễn phát triển kinh tế xã hội, bài thu hoạch phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế du lịch của thị xã Cửa Lò làm

rõ những kết quả đạt đươc, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân tồn tại hạn chế để

từ đó vận dụng lý luận và thực tiễn tìm ra những giải pháp khắc phục giúp phát triển kinh tế du lịch theo hướng bền vững

Chuyên đề dựa trên lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lê nin Căn cứ lý luận của chuyên đề là đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam nói chung và của thị xã Cửa Lò nói riêng về phát triển du lịch bền vững, tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội Đồng thời nghiên cứu và tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết phát triển kinh tế hiện đại

1.1 Khái niệm du lịch

“Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh

tế và văn hóa”

1.2 Tài nguyên du lịch

Trang 5

1.2.1 Khái niệm tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ du lịch

1.2.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch

- Tài nguyên du lịch rất đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc và độc đáo có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch

Tài nguyên du lịch là điều kiện cần để tạo ra sản phẩm du lịch, tài nguyên

du lịch càng đa dạng và phong phú thì sản phẩm du lịch càng phong phú nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch

- Tài nguyên du lịch không chỉ có giá trị hữu hình mà còn có giá trị vô hình

Đây có thể được xem là một trong những đặc điểm quan trọng của tài nguyên du lịch, khác với những nguồn tài nguyên khác Giá trị vô hình thể hiện giá trị chiều sâu văn hoá lịch sử, phụ thuộc vào khả năng nhận thức, đánh giá của khách du lịch

- Tài nguyên du lịch có tính sở hữu chung

Theo Luật Du Lịch Việt Nam, năm 2005 điều 7, mục 1 quy định: “Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch”

Và tại Điều 5, mục 4 Luật Du lịch Việt Nam, năm 2005 cũng quy định: “Nhà nước ta đảm bảo sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển du lịch”

- Tài nguyên du lịch có thời gian khai thác khác nhau

Trong số các tài nguyên du lịch, có những tài nguyên có khả năng khai thác quanh năm như các tài nguyên nhân văn là các di tích, lịch sử, bảo tàng….Và cũng có những tài nguyên chỉ khai thác vào một số thời điểm trong

Trang 6

năm, phụ thuộc chủ yếu vào thời tiết và chính điều này tạo nên tính thời vụ trong

du lịch Đối với các tài nguyên biển, thời gian khai thác thích hợp nhất là vào thời kỳ có khí hậu nóng bức trong năm

- Tài nguyên du lịch được khai thác tại chỗ để tạo ra sản phẩm du lịch

Khác với các sản phẩm hàng hoá khác là sau khi sản xuất, chế biến thành sản phẩm thì có thể vận chuyển đến nơi khác để tiêu thụ nhưng đối với sản phẩm

du lịch thì khác Khách du lịch muốn sử dụng sản phẩm du lịch thì phải đến tận nơi có nguồn tài nguyên du lịch được khai thác tạo thành sản phẩm du lịch đó để thưởng thức Tức là quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xảy ra đồng thời

Chính vì đặc điểm khách du lịch phải đến tận các điểm du lịch, nơi có tài nguyên du lịch và thưởng thức các sản phẩm du lịch nên muốn khai thác các tài nguyên này điều đầu tiên cần quan tâm là phải chuẩn bị tốt các cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển khách du lịch…Vì thế những điểm

du lịch nào có vị trí địa lý thuận lợi, tiện đường giao thông và các cơ sở dịch vụ

du lịch tốt thì hoạt động du lịch ở đó sẽ đạt hiệu quả cao

– Tài nguyên du lịch có thể sử dụng nhiều lần

Đặc điểm của các tài nguyên tạo nên sản phẩm du lịch là bán quyền sử dụng chứ không bán quyền sở hữu, chính vì thế với cùng một nguồn tài nguyên tạo nên sản phẩm du lịch có thể bán cho nhiều đối tượng khách khác nhau vào rất nhiều lần Tài nguyên du lịch được xếp vào loại tài nguyên có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài

1.2.3 Phân loại tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch chia làm 2 nhóm:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm: Địa hình, khí hậu, thuỷ văn, tài nguyên sinh vật

- Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm: các di tích lịch sử – văn hoá, các

lễ hội, nghề và làng nghề thủ công truyền thống, các đối tượng du lịch gắn với

Trang 7

dân tộc học, các đối tượng văn hoá, thể thao hay những hoạt động có tính sự kiện khác

1.3 Khái niệm về môi trường

- Môi trường là tổng hợp các diều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến một cá thể hay một sự kiện nào đó Bất kể một cá thể hay một sự kiện nào cũng tồn tại

và diễn biến trong một môi trường nhất định Tùy vào từng đối tượng sẽ có môi trường tương thích Có 3 loại môi trường: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội

- Môi trường du lịch bao gồm tổng thể các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội

và nhân văn mà trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển Hoạt động du lịch luôn cá quan hệ chặt chẽ với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn , d lịch khai thác những giá trị, đặc tính của môi trường mà nó tồn tại để phát triển Hoạt động du lịch luôn gắn liền với khai thác các tài nguyên của môi trường tự nhiên như: vẻ đẹp của cảnh tự nhiên, các hiện tượng tự nhiên, các giá trị văn hóa, …Môi trường tự nhiên có vai trò rất lớn đối với sự phát triển đa dạng hóa các hoạt động du lịch

1.3.1 Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trường tự nhiên

1.3.1.1 Tác động của môi trường tự nhiên đến phát triển du lịch

- Môi trường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách, sự tồn tại của hoạt động du lịch

- Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe du khách

- Môi trường ô nhiễm làm biến đổi cảnh quan , hệ sinh thái, đa dạng sinh học,…

1.3.1.2 Tác động của phát triển du lịch đến môi trường

a Tác động tích cực

Trang 8

- Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn trống hoặc sử dụng không hiệu quả Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt động dân sinh, kinh tế tại các khu vực nhạy cảm (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…)

- Góp phần đảm bảo chất lượng nước trong và ngoài khu vực phát triển du lịch nếu như các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được áp dụng

- Tăng thêm mức độ đa dạng sinh học tại những điểm du lịch nhờ những

dự án có các công viên Cảnh quan, khu nuôi chim thú… hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch

- Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nhờ các dự án thường có yêu cầu tạo thêm các vườn cây, công viên cảnh quan, hồ nước, thác nước nhân tạo…

- Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu dân cư nếu như các giải pháp hạ tầng kỹ thuật đồng bộ được áp dụng (ví dụ như đối với các làng chài ven biển trong khu vực được xác định phát triển thành khu du lịch biển…)

- Góp phần tăng trưởng kinh tế ,tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho một

bộ phận cộng đồng dân cư địa phương Góp phần cải thiện điều kiện về hạ tầng

và dịch vụ xã hội cho địa phương

- Bảo tồn, nâng cao giá trị và khôi phục các di sản kiến trúc, nghệ thuật, vật thể và phi vật thể, văn hóa, thủ công mỹ nghệ, trang phục, phong tục truyền thống… bằng các nguồn kinh phí thu trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động du lịch

- Phát triển du lịch tạo tiền đề cho việc khôi phục các sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng vốn đã bị mai một, đặc biệt là các lễ hội Nhiều lễ hội truyền thống của một địa phương riêng lẻ đã được nâng cấp thành các lễ hội

du lịch, thu hút số lượng lớn khách từ các vùng miền khác cùng tham gia

b Tác động tiêu cực

Trang 9

- Bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động du lịch đã có những tác động tiêu cực nhất định đến môi trường do tốc độ phát triển quá nhanh trong điều kiện còn thiếu phương tiện xử lý môi trường, nhận thức và công cụ quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế…, từ đó dẫn đến sự gia tăng áp lực đến môi trường Tại nhiều khu vực, do tốc độ phát triển quá nhanh của hoạt động du lịch vượt ngoài khả năng và nhận thức về quản lý nên đã tạo sức ép lớn đến khả năng đáp ứng của tài nguyên và môi trường, gây ô nhiễm cục bộ và nguy cơ suy thoái lâu dài

- Hoạt động du lịch làm tăng áp lực về chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước Tăng thêm sức ép lên quỹ đất tại các vùng ven biển vốn đã rất hạn chế tại vùng ven biển, miền núi trung du… do bị khai thác sử dụng cho mục đích xây dựng các bến bãi, hải cảng, nuôi trồng thủy sản và phát triển đô thị

- Các hệ sinh thái và môi trường đã rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do sức ép của phát triển du lịch Tài nguyên thiên nhiên như: các rạn san hô, thảm

cỏ biển, rừng ngập mặn; nghề cá và các nghề sinh sống khác trên các đảo có thể

bị biến đổi theo chiều hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý Nhiều cảnh quan đặc sắc, hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệt ở vùng ven biển, hải đảo và ở các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia bị thay đổi hoặc suy giảm cùng với việc phát triển các khu du lịch mới

- Hoạt động du lịch cũng gây những tác động tiêu cực đến đời sống văn hóa – xã hội ở một số khu vực, đó là:

- Các giá trị văn hóa truyền thống của nhiều cộng đồng dân cư trên các vùng núi cao thường khá đặc sắc nhưng rất dễ bị biến đổi do tiếp xúc với các nền văn hóa xa lạ, do xu hướng thị trường hóa các hoạt động văn hóa, do mâu thuẫn nảy sinh khi phát triển du lịch hoặc do tương phản về lối sống

Trang 10

- Do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch, các nhu cầu tại thời kỳ cao điểm có thể vượt quá khả năng đáp ứng về dịch vụ công cộng và cơ sở hạ tầng của địa phương; tiêu biểu là ách tắc giao thông, các nhu cầu về cung cấp nước, năng lượng của hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn vượt quá khả năng của địa phương

Thực tế cho thấy phát triển du lịch thường đi kèm với những tác động tiêu cực đến môi trường Nếu trong quá trình phát triển, các tác động tiêu cực đến môi trường không được liệt kê thông qua những biện pháp bảo vệ môi trường quản lý hữu hiệu thì hậu quả sẽ dẫn tới suy thoái môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển du lịch bền vững

H.3 Tác động của phát triển du lịch đến môi trường

2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

2.1 Đặc điểm, tình hình thị xã Cửa Lò

- Thị xã Cửa Lò có diện tích tự nhiên là 27,806 km2 (bao gồm cả 02 hòn đảo: đảo Ngư và đảo Mắt); dân số hơn 55.925 người/12.533 hộ; có 07 đơn vị hành chính (07 phường) Định hướng sau 2020 thị xã sẽ lên thành phố và đô thị loại II Hiện nay đang làm quy trình để sát nhập 7 xã của huyện Nghi Lộc về với Cửa Lò

Ngày đăng: 09/07/2020, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

giải pháp phù hợp sẽ gây ra hình ảnh phản cảm cho du khách, “đe dọa” đến thương hiệu, hình ảnh của du lịch Cửa Lò. - Báo cáo nghiên cứu thực tế lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính.
gi ải pháp phù hợp sẽ gây ra hình ảnh phản cảm cho du khách, “đe dọa” đến thương hiệu, hình ảnh của du lịch Cửa Lò (Trang 3)
2.1. Đặc điểm, tình hình thị xã Cửa Lò - Báo cáo nghiên cứu thực tế lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính.
2.1. Đặc điểm, tình hình thị xã Cửa Lò (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w