1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHỐI hợp mặt TRẬN tổ QUỐC với các đoàn THỂ CHÍNH TRỊ xã hội TRONG GIÁO dục NGƯỜI dân bảo vệ RỪNG ở xã đạ đờn, HUYỆN lâm hà, TỈNH lâm ĐỒNG

158 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 590,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH NHUNG PHỐI HỢP MẶT TRẬN TỔ QUỐC VỚI CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC NGƯỜI DÂN BẢO VỆ RỪNG Ở XÃ ĐẠ ĐỜN,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH NHUNG

PHỐI HỢP MẶT TRẬN TỔ QUỐC VỚI CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC NGƯỜI DÂN BẢO VỆ RỪNG Ở XÃ ĐẠ ĐỜN, HUYỆN LÂM HÀ,

TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Trà

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới quý thầy côgiáo khoa Tâm lý giáo dục – Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảngdạy, hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua, giúp tôi hiểusâu và kỹ những kiến thức để phục vụ trong công tác chuyên môn cũng như trongcuộc sống của cộng đồng địa phương

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Trà, người

đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhoàn thành luận văn thạc sĩ Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Cấp ủy Đảng, chínhquyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội xã Đạ Đờn – HuyệnLâm Hà – Tỉnh Lâm Đồng đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quýbáu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên lớp Cao học Giáo dục

và phát triển cộng đồng khóa 27 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp

đỡ, động viên và chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong quá trình học tập

Trong quá trình thực hiện luận văn này, chắc chắn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo

và những người có chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục và phát triển cộng đồng

để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

Nguyễn Thị Thanh Nhung

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11

4 Giả thuyết khoa học 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

6 Giới hạn nghiên cứu 12

7 Phương pháp nghiên cứu 13

8 Cấu trúc của luận văn 14

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỰ PHỐI HỢP CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VỚI CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC NGƯỜI DÂN BẢO VỆ RỪNG 16

Trang 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 16

1.1.1 Ở nước ngoài 16

1.1.2 Ở Việt Nam 17

1.2 Một số khái niệm cơ bản 20

1.2.1 Rừng 20

1.2.2 Bảo vệ rừng 22

1.2.3 Giáo dục bảo vệ rừng cho người dân 23

1.2.4 Mặt trận Tổ quốc 24

1.2.5 Đoàn thể chính trị - xã hội 25

1.2.6 Phối hợp Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 27

1.3 Giáo dục người dân bảo vệ rừng 27

1.3.1 Mục tiêu giáo dục người dân bảo vệ rừng 27

1.3.2 Nội dung giáo dục người dân bảo vệ rừng .28

1.3.3 Phương pháp, hình thức giáo dục người dân bảo vệ rừng 32

1.3.4 Lực lượng tham gia giáo dục người dân bảo vệ rừng 33

1.3.5 Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục người dân bảo vệ rừng 33

1.4 Phối hợp giữa MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 34

1.4.1 Mục tiêu phối hợp giữa MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 34

Trang 6

1.4.2 Nội dung phối hợp giữa MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo

dục người dân bảo vệ rừng …… 35

1.4.3 Hình thức phối hợp giữa MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 36

1.4.4 Vai trò MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 37

1.4.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp 39

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp giữa MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 40

1.5.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục người dân bảo vệ rừng 40

1.5.2 Nhận thức của các lực lượng chính trị - xã hội 40

1.5.3 Năng lực quản lý lãnh đạo của UBMTTQ 41

1.5.4 Đời sống của người dân địa phương 41

Kết luận chương 1 43

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ PHỐI HỢP CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VỚI CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC NGƯỜI DÂN BẢO VỆ RỪNG 44

2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát 44

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 44

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 44

2.2 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng 46

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 46

Trang 7

2.2.2 Nội dung khảo sát 46 2.2.3 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 46 2.2.4 Khách thể khảo sát 46

2.3 Thực trạng bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng 47

2.3.1 Nhận thức về vai trò của rừng đối với cuộc sống 47 2.3.2 Nhận thức của người dân về giá trị sử dụng của rừng 47

2.3.3 Nhận thức của người dân về những hoạt động bị cấm trong quản lý bảo vệ rừng 48 2.3.4 Thực trạng suy thoái rừng hiện nay tại xã Đạ Đờn 50 2.3.5 Nhận xét của người dân về việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở địa phương hiện nay 51 2.3.6 Các hoạt động người dân tham gia liên quan đến rừng 52 2.3.7 Nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng tại xã Đạ Đờn 55

2.4 Thực trạng giáo dục người dân bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng 59

2.4.1 Phương pháp tiếp cận thông tin về bảo vệ rừng của người dân xã Đạ Đờn 60

2.4.2 Nhận thức của các đối tượng được khảo sát về mục tiêu giáo dục người dân bảo vệ rừng 61

2.4.3 Thực trạng các nội dung của MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 62 2.4.4 Thực trạng thực hiện các phương pháp, hình thức giáo dục người dân bảo vệ rừng của MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương .65

Trang 8

2.5 Thực trạng nội dung phối hợp giữa Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị

- xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 67

2.5.1 Thực trạng mức độ tham gia của các lực lượng trong công tác giáo dục người dân bảo vệ rừng 67

2.5.2 Thực trạng phối hợp giữa MTTQVN với các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng ở xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồn 68

2.5.3 Những yếu tố ảnh hưởng trong việc phối hợp giữa MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng 69

2.5.4 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục người dân bảo vệ rừng 72

Kết luận chương 2 75

Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP MẶT TRẬN TỔ QUỐC VỚI CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC NGƯỜI DÂN BẢO VỆ RỪNG 78 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 78

3.1.1 Đảm bảo tính khả thi 78

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 78

3.1.3 Nguyên tắc phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương 79

3.2 Các biện pháp phối hợp 79

3.2.1 MTTQVN lập kế hoạch phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng .79

3.2.2 MTTQVN tập hợp các lực lượng đoàn thể chính trị - xã hội để giáo dục người dân bảo vệ rừng 82

3.2.3 MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội triển khai thực hiện các nội dung để giáo dục người dân bảo vệ rừng đã được thống nhất 85

Trang 9

3.2.4 MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội tổng kết kinh nghiệm phối hợp để

giáo dục người dân bảo vệ rừng .88

3.3 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 89

3.3.1 Đánh giá của các chuyên gia về tính khả thi của biện pháp 89

3.3.2 Tính khả thi sau khi thực hiện các biện pháp phối hợp 91

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục người dân bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng .93

3.5.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 93

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục người dân bảo vệ rừng 94

3.5.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

Kết luận chương 3 .99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Khuyến nghị 101

2.1 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương 101

2.2 Đối với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị xã hội và nhân dân địa phương 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 108

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của cán bộ và người dân về vai trò của rừng đối với cuộc sống 38 Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ và người dân về giá trị sử dụng của rừng 39 Bảng 2.3: Những hoạt động bị cấm trong quản lý và bảo vệ rừng 40 Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ và người dân về mức độ che phủ rừng 42 Bảng 2.5: Nhận thức của cán bộ và người dân về mức độ suy giảm tài nguyên rừng 42 Bảng 2.6: Nhận thức của cán bộ và người dân về quản lý và bảo vệ rừng .43 Bảng 2.7: Các hoạt động người dân tham gia 45 Bảng 2.8: Nguyên nhân gây suy thoái rừng .50 Bảng 2.9: Phương pháp tiếp cận các thông tin về rừng và bảo vệ rừng của người dân.52 Bảng 2.10: Nhận thức của cán bộ và người dân về mục tiêu của công tác giáo dục người

dân bảo vệ rừng 52 Bảng 2.11: Kết quả khảo sát đối với chủ thể thực hiện nội dung giáo dục 54 Bảng 2.12: Kết quả đối với người dân về nội dung giáo dục 55

Bảng 2.13: Nhận thức của cán bộ và người dân về phương pháp, hình thức giáo dục

người dân bảo vệ rừng 57 Bảng 2.14: Nhận thức của các lực lượng tham gia bảo vệ rừng 59 Bảng 2.15: Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục người dân bảo vệ rừng của

MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương 60

Trang 12

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục

người dân bảo vệ rừng 91 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 93 Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi 94

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT-XH Chính trị - xã hội

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng đã từ lâu là “lá phổi xanh” của trái đất, rừng chiếm 31% tổng diệntích trái đất trên thế giới với khoảng 4 tỷ hecta (ha), phân bố trên 3 vùng khí hậu:bắc cực, ôn đới và nhiệt đới

Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCOđồng tổ chức, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục môi trường:

“Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệmật thiết giữa chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầungày càng tăng của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ

về môi trường ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi vì, hành độngcủa con người tùy thuộc vào động cơ của họ và động cơ này lại tùy thuộc vàochính nhận thức và trình độ hiểu biết của họ Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”

Theo tính toán của các chuyên gia của Tổ chức Nông – Lương thế giới(FAO), thì hàng năm có tới 11,5 triệu ha rừng bị chặt phá và bị hỏa hoạn thiêutrụi trên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ khoảng 1,5 triệu ha.Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn tới tình trạng sa mạc hóangày càng gia tăng Nghiêm trọng hơn, diện tích rừng bị thu hẹp trên quy mô lớnkhiến bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏecon người và đời sống động vật và thực vật …[20]

Việt Nam có tổng diện tích đất rừng hiện có 14.061.856 ha, trong đódiện tích rừng tự nhiên hiện có là 10.175.519 ha, rừng trồng hiện có 3.886.337 ha,

độ che phủ rừng 40,84% [4] Phân bố cho 3 loại rừng như sau: Rừng sản xuất,rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với 32 vườn quốc gia và 120 khu bảo tồn thiênnhiên

Rừng còn là nguồn tài nguyên rất quý giá Rừng đóng vai trò vô cùng quantrọng đối với nền kinh tế quốc dân, đời sống của con người, an sinh xã hội và bảo

Trang 16

vệ môi trường sinh thái Ngày nay diện tích rừng của nước ta đang bị suy giảmmột cách nghiêm trọng, kéo theo đó là nhiều loài động vật, thực vật rừng quý,hiếm đang có nguy cơ đe dọa bị tuyệt chủng Nguyên nhân dẫn đến mất rừng là

do tình trạng khai thác rừng không hợp lý, chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng và đặcbiệt là do sức ép dân số ngày một tăng, xã hội ngày càng phát triển nên nhu cầu

về đất ở và đất canh tác, cũng như nhu cầu lấy gỗ và các loại lâm sản khác từrừng ngày càng cao, dẫn đến diện tích rừng bị thu hẹp lại, chất lượng rừng thì suygiảm nghiêm trọng…các hiện tượng thiên tai xảy ra liên tục, diễn biến ngày càngphức tạp như hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất…Chính vì vậy mỗi thành viên trong cộngđồng xã hội, đặc biệt là việc phối hợp giữa Mặt trận tổ quốc với các đoàn thểchính trị - xã hội cần phải biết và có ý thức, trách nhiệm cao để cùng nhau ngănchặn những nguyên nhân làm cho rừng bị suy thoái, cùng nhau bảo vệ rừng, phụchồi và giữ gìn tài nguyên rừng

Hàng năm Đảng và Nhà nước ta có rất nhiều chính sách, nhiều văn bản chỉđạo và quan tâm đến vấn đề giáo dục người dân bảo vệ rừng Các ngành, các cấp

và đặc biệt Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị - xã hội đã có nhiều chủtrương, biện pháp để giáo dục người dân bảo vệ rừng Việc giáo dục người dânbảo vệ rừng đóng một vai trò rất quan trọng, nhằm nâng cao nhận thức cho cộngđồng dân cư, từ đó từng cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội, Mặt trận tổ quốcvới các đoàn thể chính trị - xã hội có hành động, biện pháp kiên quyết hơn trongcông tác giáo dục người dân bảo vệ rừng

Hiện trạng mất rừng và suy thoái rừng đã và đang gây ra những hậu quảnặng nề đối với môi trường, ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân cũng như sự

ổn định nhiều mặt của đất nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật

và các chương trình, dự án nhằm BV&PTR Sự nỗ lực đó đã đạt được kết quảtương đối khả quan đó là độ che phủ của tán rừng tăng lên hàng năm, năm 2010

là 39,5% [19]

Tỉnh Lâm Đồng cũng là một trong những địa phương có diện tích rừng bịchặt phá nghiêm trọng, khai thác rừng bừa bãi để lấy gỗ và làm rẫy với số lượnglớn tại các huyện miền núi như Lâm Hà, Bảo Lâm, Đức Trọng, Đạ Tẻh

Trang 17

Tình trạng phá rừng trái phép làm ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên, gâyhậu quả rất nghiêm trọng Xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng cũngkhông tránh khỏi bị tác động bởi các hoạt động này Hiện trạng rừng nơi đây đãxuất hiện những vấn đề về suy thoái, trong khi đó ý thức bảo vệ rừng của ngườidân vẫn chưa được quan tâm chú trọng, hiện tượng phá rừng làm rẫy, mua bán,vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra thường xuyên, phổ biến và liên tục.Công tác giáo dục bảo vệ rừng hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, cách thức thựchiện còn đơn điệu, hiệu quả chưa cao dẫn tới chất lượng môi trường sinh thái,môi trường rừng chưa đảm bảo cho sự phát triển của địa phương.

Do đó phải phát huy vai trò của MTTQ và các đoàn thể CT-XH xã tronggiáo dục người dân bảo vệ rừng, vì hiện nay việc bảo vệ rừng là đòi hỏi cấp thiết,việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học luôn có ý nghĩa quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế của địa phương

Hàng năm Đảng ủy xã đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về công tác bảo

vệ rừng; chỉ đạo chính quyền, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc xã có nhiều chương trình,

kế hoạch và đề ra nhiều biện pháp thiết thực để giáo dục người dân bảo vệ rừng.Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay việc giáo dục người dân bảo vệ rừng trên địabàn xã vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đi vào chiều sâu, nếu đề ra đượcnhững biện pháp giáo dục cụ thể hơn, phù hợp hơn để nhằm nâng cao nhận thứccho mọi người dân, cho cộng đồng trong công tác bảo vệ rừng thì hiệu quả công

tác này sẽ được nâng cao Trên cơ sở đó tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phối hợp Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng ở xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất những biện phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc với các đoànthể chính trị - xã hội của xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng trong côngtác giáo dục người dân bảo vệ rừng

Trang 18

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc với các đoàn thể chính trị -

xã hội xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng trong giáo dục người dân bảo

vệ rừng

4 Giả thuyết khoa học

Công tác giáo dục người dân bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hàchủ yếu do hạt Kiểm lâm và ban quản lý rừng Lâm Hà đảm nhiệm Sự phối hợpgiữa Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã Đạ Đờn, HuyệnLâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng về vấn đề này được thực hiện rất ít, thiếu bài bản cụ thểnên không đi sâu tới người dân và không tạo ra sức mạnh tổng hợp làm thay đổihành vi của người dân Tình trạng suy thoái rừng ở xã Đạ Đờn hiện nay vẫn cònnghiêm trọng

Nếu đề xuất được các biện pháp phối hợp giữa MTTQ với các đoàn thể chínhtrị - xã hội của xã Đạ Đờn trong giáo dục người dân bảo vệ rừng chặt chẽ, hiệu quả

và phù hợp với chức năng của từng lực lượng thì công tác bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn

sẽ đạt kết quả tốt hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về sự phối hợp giữa MTTQ với các

đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng

5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng sự phối hợp giữa MTTQ với các đoàn thể

chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng và các yếu tố ảnh hưởng

tới vấn đề này tại xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng

Trang 19

5.3 Đề xuất các biện pháp phối hợp giữa MTTQ với các đoàn thể chính trị

- xã hội ở xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng trong giáo dục người dânbảo vệ rừng

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đã đề xuất

6 Giới hạn nghiên cứu

- Các đoàn thể chính trị - xã hội được nghiên cứu trong đề tài bao gồm:Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân,Hội Cựu chiến binh

- Đối tượng người dân cần giáo dục bảo vệ rừng trong đề tài gồm 2 nhóm cơbản:

+ Các em học sinh từ bậc tiểu học, trung học cơ sở, đến trung học phổthông đang trong độ tuổi đi học Chính các em sẽ là lực lượng tuyên truyền viênhữu ích đến thành viên trong gia đình như cha mẹ, anh chị, những người thântrong gia đình chưa có ý thức bảo vệ rừng

+ Người dân không còn trong độ tuổi đi học gồm: những cá nhân, cộngđồng dân cư sống nơi có rừng, những người dân được giao rừng, những ngườidân sống dựa vào khai thác lâm sản rừng, làm nương rẫy trong rừng và gần nơi córừng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm thu thập, xử lý các tàiliệu có liên quan, trên cơ sở đó xây dựng khung cơ sở lý luận của đề tài nghiêncứu

Các phương pháp nghiên cứu lý luận được sử dụng bao gồm: phương phápphân tích tài liệu, tổng hợp lý luận; phương pháp giả thuyết, phương pháp chứngminh

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 20

Xây dựng và sử dụng bảng hỏi để thu thập ý kiến của người dân, các cán

bộ của các đoàn thể chính trị - xã hội về thực trạng phá rừng, công tác giáo dụcngười dân bảo vệ rừng và thực trạng phối hợp giữa MTTQ với các đoàn thể chínhtrị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà,tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét, đánh giá, lý giải nguyênnhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa các đoàn thể chính trị - xã hộitrong giáo dục người dân bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh LâmĐồng

Xây dựng bảng hỏi xin ý kiến các chuyên gia về tính cần thiết và tính khảthi của các biện pháp phối hợp MTTQ với các đoàn thể chính trị - xã hội tronggiáo dục người dân bảo vệ rừng tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nghiên cứu, xem xét những kết quả thực tiễn phối hợp giữa các đoàn thểchính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng ở xã Đạ Đờn, huyện Lâm

Hà, tỉnh Lâm Đồng Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận bổích, những ưu điểm cần học hỏi và phát triển để đề xuất các biện phát phối hợpgiữa MTTQ với các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệrừng tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng có hiệu quả

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Đề tài sử dụng thống kê toán học nhằm xử lý và phân tích những số liệuthu được trong quá trình nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn bao gồm:

Mở đầu

Trang 21

Chương 1: Cơ sở lý luận về phối hợp của Mặt trận Tổ quốc với các đoàn thểchính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng.

Chương 2: Thực trạng phối hợp của Mặt trận Tổ quốc với các đoàn thểchính trị - xã hội xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng trong giáo dụcngười dân bảo vệ rừng

Chương 3: Biện pháp phối hợp của Mặt trận Tổ quốc với các đoàn thểchính trị - xã hội xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng trong giáo dụcngười dân bảo vệ rừng

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 22

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC

VỚI CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC NGƯỜI DÂN BẢO VỆ RỪNG

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Công tác quản lý và bảo vệ rừng đã và đang được các học giả nước ngoài

và Việt Nam nghiên cứu ở nhiều góc độ, phương diện khác nhau, nhằm tìm ranhững biện pháp hữu hiệu để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng

1.1.1 Ở nước ngoài

Đối với các nước phát triển họ rất quan tâm đến việc bảo vệ rừng Chínhphủ các nước này đã đầu tư các khoản tiền rất lớn vào việc cải thiện chất lượngmôi trường và tài nguyên thiên nhiên Ở các nước phát triển thì việc nâng caonhận thức cho người dân được quan tâm ngay từ bậc tiểu học Nên nhận thức củangười dân tại các nước phát triển luôn cao hơn so với các nước đang phát triển.Các công trình nghiên cứu về bảo vệ rừng ở nước ngoài như:

- Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Sofia R.Hirakuri năm 2003 tại TrườngLuật, Đại học Washington với đề tài “Can Law Save the Forests? Lesson fromFinland and Brazil” [33] (Liệu rằng pháp luật có thể bảo vệ được rừng? Những

Trang 23

bài học từ Phần Lan và Brazil) Nghiên cứu này của Sofia R Hirakuri xem xét sự tương phản của Brazil – quốc gia có mức độ tuân thủ pháp luật lâm nghiệp thấp

so với Phần Lan – quốc gia thành công nhất trong việc thực thi pháp luật lâm nghiệp và các yếu tố có thể áp dụng với Brazil, cũng như các nước có rừng nhiệt đới khác mà đang cố gắng cải thiện hệ thống pháp luật lâm nghiệp của họ

- Bài báo của tác giả Sofia Hirakuri, (2000) “How Finland made forestowners follow the law” [32] (Làm thế nào để các chủ rừng ở Phần Lan tuân thủpháp luật) Nghiên cứu này chỉ ra rằng hệ thống luật pháp hiện hành của PhầnLan đã được bổ sung và không mâu thuẫn Điều đó giúp cho các chủ rừng dễdàng trong việc thực thi pháp luật và cũng giúp nhà nước bảo vệ các lợi ích xã hội

và kinh tế cũng như môi trường hiện tại và trong tương lai với sự tham gia đầy đủcủa tất cả các bên liên quan theo cách truyền thống của đất nước Phần Lan

- Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2007 “Forest law andsustainable development – Addressing Contemporary Challenges Through LegalReform” [35] (Luật lâm nghiệp và Phát triển bền vững - Giải quyết các thách thứcđương đại thông qua cải cách pháp lý) Nghiên cứu này xác định pháp luật lâmnghiệp trong khuôn khổ pháp lý rộng lớn hơn, khám phá mối liên hệ phức tạp của

nó với các ngành luật khác và tổng hợp Vấn đề đất đai đang được đối xử đặcbiệt bởi vì các mối quan hệ giữa quyền tiếp cận, quyền sử dụng rừng và quyền sử dụng đất là rất quan trọng Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng tìm hiểu chi tiết về quy định pháp luật đối với vấn đề quản lý lõi rừng như phân loại rừng, quy hoạch, nhượng bộ, cấp phép và quản lý rừng tư nhân Xem xét vai trò của các tổ chức quốc gia trong việc quản lý bền vững tài nguyên rừng Nghiên cứu kết luận với một số phản ánh về cách tính hiệu quả của pháp luật về rừng có thể được tăng cường bởi sự chú ý đến các nguyên tắc hướng dẫn quá trình soạn thảo pháp luật

Các công trình nghiên cứu về bảo vệ rừng cho thấy các tác giả nghiên cứu cácchính sách về tài nguyên rừng, quản lý rừng khá nhiều, nghiên cứu pháp luật bảo

vệ rừng ở các góc độ và khía cạnh khác nhau như quản lý nhà nước bằng phápluật đối với tài nguyên rừng, nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong quản lý nhà

Trang 24

nước đối với lĩnh vực bảo vệ rừng…Tuy nhiên các công trình này không nghiêncứu về vấn đề giáo dục người dân bảo vệ rừng mà chỉ nghiên cứu các vấn đề vềtuân thủ pháp luật trong công tác bảo vệ rừng

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở trong nước có các công trình nghiên cứu như:

- Nguyễn Hải Âu (2001), “Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam,thực trạng và phương hướng hoàn thiện”, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đạihọc Luật, Hà Nội [2] Luận văn đã hệ thống sự hình thành và phát triển của phápluật bảo vệ môi trường rừng từ giai đoạn 1945 đến trước năm 1991 và giai đoạn

1991 đến 2001, sau đó tác giả phân tích thực trạng của pháp luật bảo vệ môitrường rừng ở Việt Nam và đề xuất các khuyến nghị sửa đổi, bổ sung các quyđịnh pháp luật trong luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 Như vậy nghiêncứu của tác giả Nguyễn Hải Âu chủ yếu đề cập dưới khía cạnh pháp luật môitrường rừng chứ chưa nghiên cứu toàn bộ các quy định pháp luật về quản lý vàbảo vệ tài nguyên rừng nói chung

- Nguyễn Thanh Huyền (2004), “Một số vấn đề cơ bản về pháp luật bảo vệrừng ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ luật học - Khoa Luật, Đại học Quốcgia Hà Nội [30] Tác giả nghiên cứu một cách khái quát về những vấn đề cơ bảncủa pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam như quản lý nhà nước về bảo vệ rừng,chính sách phát triển rừng, quyền và nghĩa vụ của chủ rừng, bảo vệ các loài thựcvật, động vật hoang dã quý hiếm, nghiên cứu chính sách bảo vệ rừng ở một sốquốc gia trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam trong việc xây dựngchính sách pháp luật bảo vệ rừng Từ những phân tích trên, tác giả đề xuất một sốkhuyến nghị nhằm thực hiện pháp luật bảo vệ rừng Việt Nam Đây là công trìnhnghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết về pháp luật bảo vệ rừng

- Hà Công Tuấn (2006), “Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vựcbảo vệ rừng”, Luận án tiến sĩ Luật học, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh, Hà Nội [27] Trong nghiên cứu của mình tác giả đã phân tích đánhgiá những bài học kinh nghiệm về quản lí rừng qua các giai đoạn lịch sử, đặc biệt

Trang 25

là thực trạng quản lí nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng ở ViệtNam Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước bằng pháp luậttrong lĩnh vực bảo vệ rừng ở Việt Nam trong những năm tới Công trình này, chủyếu nghiên cứu pháp luật như một công cụ hữu hiệu nhất để bảo vệ rừng mà chưa

đề cập được toàn bộ hệ thống pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ởViệt Nam hiện nay

Vai trò các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc phát huy quyền làm chủcủa nhân dân lao động luôn được các nhà khoa học nghiên cứu gắn liền với vấn

đề củng cố hệ thống quyền lực và xây dựng nền dân chủ Đáng chú ý là các côngtrình nghiên cứu: "Quan điểm, lý luận và phương pháp nghiên cứu về dân chủ và

cơ chế thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta" của PGS.TS Hoàng ChíBảo, Tạp chí Thông tin lý luận, 9/1992 [03]; "Vấn đề quyền lực và cơ chế thựchiện quyền lực chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta" củaGS.TS Phạm Ngọc Quang, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, 1/1993 [21]; "Vấn đề dânchủ hóa ở Việt Nam trong những chặng đầu của thời kỳ quá độ" của GS.TS TrịnhQuốc Tuấn, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, 5/1990 [22]; "Vấn đề đổi mới hệ thốngchính trị trước yêu cầu phát triển của dân tộc" của GS.TS Trần Ngọc Hiên, Tạpchí Nghiên cứu lý luận, 6/1994 [23]; "Dân chủ hóa các tổ chức chính trị - xã hội,một phương hướng cơ bản để tăng cường quyền lực của nhân dân ở nước ta hiệnnay" của GS.TS Hoàng Văn Hảo, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, 1/1993 [24]

Nghiên cứu về sự phối hợp của Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị

- xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng chưa được quan tâm nhiều, theonghiên cứu của tác giả thì chủ yếu các bài viết bàn đến vai trò hay sự phối giữaMặt trận tổ quốc với các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện hoạt độngphản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng đảng, xây dựng chính quyền, xây

dựng nông thôn mới, Chẳng hạn bài viết: “Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội với các tổ chức xã hội không phải là thành viên của Mặt trận”, đăng trên tạp chí mặt trận số 2/2018 [31] Bài viết đã

tập trung làm rõ vai trò, vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; mối quan hệ giữa

Trang 26

Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội với các tổ chức xã hội không phải là thànhviên của Mặt trận.

Bài viết “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận

Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội”, của tác giả Lê Văn Sơn [34] đăng

trên Tạp chí Dân vận số 4/2016, đã tập trung làm rõ kết quả triển khai hoạt động

của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở đã có nhiều đổimới và đạt được những kết quả quan trọng, chỉ ra công tác đổi mới nội dung,phương thức hoạt động của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hộivẫn tồn tại một số hạn chế Đồng thời, để khắc phục những hạn chế, bất cập đóbài viết có đề cập đến một số giải pháp

Bài viết “Vai trò của MTTQ, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội trong

quản trị địa phương hiện nay”, của tác giả Nguyễn Trọng Bình; Nguyễn Thị Ngọc Anh, Tạp chí Mặt trận số 08/2018 [01] Bài viết tập trung làm rõ nhận thức chung

về vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hộitrong quản trị địa phương; giải pháp nhằm phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội trong quản trị địa phương hiện nay

Các công trình nghiên cứu khoa học trên chủ yếu nghiên cứu những vấn đề vềpháp luật bảo vệ rừng, quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng.Nhưng chưa nghiên cứu cụ thể về vấn đề Phối hợp Mặt trận tổ quốc với các đoàn thểchính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay dướigóc độ giáo dục và phát triển cộng đồng Do đó, đây là một hướng nghiên cứu mớicho đến thời điểm này

Tuy nhiên công tác giáo dục người dân bảo vệ rừng vẫn chưa được quan tâmchú trọng đúng mức; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức pháp luậtcho người dân trong công tác bảo vệ rừng chủ yếu vẫn mang tính hình thức, hiệu quảchưa cao Do đó đề tài đi sâu nghiên cứu vào vấn đề này có ý nghĩa lý luận và thựctiễn cao

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Trang 27

1.2.1 Khái niệm rừng

Có nhiều tác giả đã nghiên cứu về rừng dưới góc độ hệ sinh thái rừng, cóthể kể đến H.Cotta (1817), G.F Morodop (1912), Morozov (1930), M.E.Tcachenco (1952)…Theo quan điểm học thuyết về hệ sinh thái, rừng được xemnhư là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển (Tenslay, 1935; Vili, 1957; Odum,1966) [10, 50]

Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, cómối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất vàtrong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận củacảnh quan địa lý [16, 30]

Năm 1952, M.E Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quanđịa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và visinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học vàảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài Năm 1974, I.S Mê lê khôp chorằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinhquyển địa cầu [15, 8]

Đến năm 1974, I.S Mê lê khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạpcủa tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu

Theo quy định khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991(sửa đổi bổ sung năm 2004), rừng được định nghĩa như sau:

“Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng,

vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng

từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng” [11, 63] Về mặt câu chữ các khái niệm tuykhông hoàn toàn giống nhau song về cơ bản thì các khái niệm trên đều chứa đựngnhững phần nội dung là giống nhau

Trang 28

Vậy Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạotrong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Hệ sinh thái có khảnăng tự duy trì và tự điều hoà, nhờ có khả năng này mà hệ sinh thái có khả năngchống chọi đối với những biến đổi của môi trường, đó chính là cơ chế cân bằngcủa hệ sinh thái Hệ sinh thái có tính ổn định càng cao thì khả năng sử dụng tiềmnăng của môi trường càng lớn Sức chống đỡ của hệ sinh thái đối với sâu bệnh,lửa, bão càng cao

Thành phần cơ bản của hệ sinh thái rừng bao gồm: Những chất vô cơ (O2

C, N, CO2; H2O ): Tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất của hệ sinh thái.Những chất hữu cơ (Protein, gluxid, lipit, các chất mùn ): Liên kết với các thànhphần sống và không sống của hệ sinh thái Chế độ khí hậu: Bao gồm nhiệt độ vàcác yếu tố vật lý khác Sinh vật: Đây là thành phần sống của hệ sinh thái, xét vềquan hệ dinh dưỡng sinh vật có hai nhóm: Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dịdưỡng

+ Nhóm sinh vật tự dưỡng (sinh vật sản xuất): Chủ yếu là cây xanh chuyểnhoá quang năng thành hoá năng nhờ quá trình quang hợp

Ngoài ra còn có vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn hoá tổng hợp cũng thuộcsinh vật tự dưỡng

+ Nhóm sinh vật dị dưỡng: Chức năng cơ bản của chúng là sử dụng, sắpxếp lại và phân huỷ các chất hữu cơ phức tạp, sinh vật dị dưỡng được chia thànhhai nhóm nhỏ: Sinh vật tiêu thụ là sinh vật ăn sinh vật khác, chúng được chia làm

ba loại (Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Sinh vật ăn trực tiếp sinh vật sản xuất, trước hết làđộng vật ăn thực vật, ngoài ra các động vật và cả thực vật ký sinh trên cây xanhcũng thuộc loại này Chúng ký sinh trên cây chủ nhưng không có khả năng tiêudiệt cây chủ; Sinh vật tiêu thụ bậc 2: Sinh vật ăn trực tiếp sinh vật bậc 1, đó là cácđộng vật ăn thịt khác; Sinh vật tiêu thụ bậc 3: Sinh vật ăn trực tiếp sinh vật tiêuthụ bậc 2, đó là các động vật ăn thịt và các động vật ăn thịt khác) Sinh vật phân

Trang 29

huỷ: Nhóm sinh vật này phân huỷ các hợp chất phức tạp của chất nguyên sinh,hấp thụ một phần sản phẩm phân huỷ và giải phóng các chất vô cơ trả lại cho đất.

Thứ nhất, phải thực hiện tốt công tác tổ chức phòng ngừa và ngăn chặn kịpthời các hành vi xâm hại đến rừng như: phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng, đấtlâm nghiệp; khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản; xuất nhập khẩu thực vậtrừng, động vật rừng; săn bắn động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quyđịnh của pháp luật

Thứ hai, cần thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; phòng, trừsâu bệnh hại cho cây rừng

Thứ ba, hàng năm thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi viphạm theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng

Đồng thời, bảo vệ rừng bao gồm cả phát triển rừng Theo quy định củakhoản 3 Điều 3 Luật BV&PTR:

“Phát triển rừng là việc trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khi khai thác,khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụngcác biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đadạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và giá trị củarừng” [11, 63]

Trang 30

Vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, thế giới đã quan tâm đến "phát triểnbền vững" Khái niệm "phát triển bền vững" hay "khả năng bền vững" được đưa

ra trong "chiến lược bảo tồn thế giới" nhằm đáp lại nhận thức và những mối longại ngày càng tăng về sự suy kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự xuốngcấp môi trường toàn cầu Quan điểm chung của sự phát triển bền vững là bảo đảmsao cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hôm nay không làm tổn hại đến việc đápứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau "Phát triển bền vững" có mối quan hệchặt chẽ và trực tiếp với việc "quản lý rừng bền vững" Một định nghĩa về quản lýrừng bền vững được tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTO) đưa ra như sau:

“Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý đất rừng cố định để đạt đượcmột hoặc nhiều mục tiêu được xác định rõ ràng của công tác quản lý trong vấn đềsản xuất liên tục các lâm phẩm và dịch vụ rừng mà không làm giảm đi đáng kểnhững giá vốn có và khả năng sản xuất sau này của rừng và không gây ra nhữngảnh hưởng tiêu cực thái quá đến môi trường vật chất xã hội”[15, 7]

Theo định nghĩa này, quản lý rừng bền vững bao gồm việc bảo vệ, pháttriển, khai thác và sử dụng sản phẩm của rừng một cách hợp lý, khai thác sử dụng

để đáp ứng các nhu cầu hiện tại nhưng không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên chotương lai

Bảo vệ rừng là để cho rừng tiếp tục phát triển, ngược lại phát triển rừngcũng là cách để bảo vệ tài nguyên rừng Do vậy, chúng có mối quan hệ chặt chẽvới nhau không tách rời, quản lý rừng bền vững là một mục tiêu nằm trong chiếnlược "phát triển bền vững" toàn cầu Nhưng trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩtác giả chỉ đi sâu nghiên cứu khía cạnh sự phối hợp của Mặt trận tổ quốc với cácĐoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng

1.2.3 Giáo dục bảo vệ rừng cho người dân

Giáo dục bảo vệ rừng cho người dân là một quá trình thông qua các hoạtđộng giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp cho người dân có

Trang 31

được sự hiểu biết về giá trị của rừng, có kỹ năng bảo vệ rừng và tạo điều kiệncho mọi người dân được tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về bảotồn thiên nhiên, bảo vệ hệ sinh thái rừng

Giáo dục bảo vệ rừng cho người dân nhằm trang bị những kiến thức, kỹnăng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực, sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên thiên nhiên, để từ đó có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa vàgiải quyết các vấn đề bảo vệ rừng tại địa phương

Giáo dục bảo vệ rừng cho người dân không tách rời những giá trị về kiếnthức, kinh nghiệm thực tế và cách thức thực hiện của từng người dân về một quátrình tạo lập và phát triển bền vững Những kiến thức về rừng được tích lũy trongmỗi cá nhân sẽ được nuôi dưỡng nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm

về bảo vệ rừng của bản thân người dân, tạo nên những động cơ mạnh mẽ, nhữngcam kết vững chắc hướng về một môi trường sinh thái phát triển trong tương lai.Tiến tới xã hội hóa các vấn đề bảo vệ rừng, làm cho người dân có nhận thức,trách nhiệm về bảo vệ tài nguyên rừng

1.2.4 Mặt trận Tổ quốc

Với ý nghĩa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị rộngrãi như trên thì Mặt trận cũng là tổ chức tiêu biểu cho khối đại đoàn kết toàn dân,

đại đoàn kết dân tộc do Đảng Cộng sản Việt Nam lập ra và lãnh đạo Chức năng

của liên minh chính trị là hoạt động tham chính, tham gia vào công việc của chínhquyền Nhà nước, tham gia tổ chức thi hành đường lối, chính sách và xây dựngcuộc sống, chăm lo lợi ích của các cộng đồng dân cư Tùy theo hoàn cảnh vànhiệm vụ cụ thể, chức năng cụ thể của Mặt trận có thể thay đổi Trong Hiến pháp

1992, Mặt trận Tổ quốc được ghi nhận là cơ sở chính trị của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Mặt trận đóng vai trò là một liên minh chính trị, là khối đại đoàn

kết dân tộc thể hiện trên mấy vấn đề sau:

Trang 32

- Mặt trận thật sự là nơi hiệp thương bầu cử các cơ quan quyền lực Nhà nước

ở Trung ương và ở địa phương

- Mặt trận thật sự có đại diện trong các cơ quan quyền lực dân cử: Quốc hội,HĐND các cấp Các đại diện ấy do các thành viên của Mặt trận chọn và cử trongdanh sách bầu vào các cơ quan quyền lực của dân Mặt trận thật sự thực hiện đượcchức năng tư vấn và giám sát đối với Nhà nước và cả đối với Đảng

- Đồng thời Mặt trận phải là nơi quy tụ đại diện tiêu biểu của các tầng lớpnhân dân, là một diễn đàn thu hút mọi sáng kiến, mở ra một lĩnh vực hoạt độngrộng rãi cho toàn dân để thực hiện dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, vănminh Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam là một bộ phận quan trọng trong côngtác vận động quần chúng của Đảng Cách mạng nước ta cũng như các nước khác,muốn giành thắng lợi sau khi có đường lối đúng phải tiến hành tuyên truyền giáodục, giác ngộ, vận động và tập hợp quần chúng thành lực lượng có tổ chức để làmcách mạng Đảng của giai cấp công nhân phải thực hiện liên minh với giai cấpnông dân và các tầng lớp xã hội khác - sự liên minh ấy là một tất yếu một tập hợpcác lực lượng, các tổ chức, các cá nhân cùng theo đuổi một mục tiêu, một địnhhướng, một lý tưởng

Mặt trận cũng được hiểu theo nghĩa là một liên minh chính trị rộng rãi "Mặt trận là một liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân" Nói một cách khác, Mặt trận là một liên minh chính trị của mọi người Việt Nam yêu nước, là một liên minh chính trị của các giai cấp, các đảng phái, các dân tộc, các tôn giáo, các nhân

sĩ yêu nước và tiến bộ của dân tộc để hướng vào mục tiêu giải phóng dân tộc, bảo

vệ Tổ quốc và xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quy định: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài”.

Trang 33

1.2.5 Đoàn thể chính trị - xã hội

Đoàn thể chính trị - xã hội là tổ chức mang màu sắc chính trị, đại diện cho

ý chí của các tầng lớp trong xã hội trong hoạt động của bộ máy nhà nước Đoànthể chính trị - xã hội là các tổ chức tự nguyện được tổ chức và hoạt động theonguyên tắc tập trung dân chủ, có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến địa phương.Các đoàn thể chính trị - xã hội này có điều lệ hoạt động do hội nghị toàn thể hoặchội nghị đại biểu các thành viên thông qua Bao gồm:

- Mặt trận tổ quốc Việt Nam: Đây là liên minh chính trị - tổ chức liên hiệp

tự nguyện của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp,các tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo; Là tổ chức đại diện cho ý chí đại đoànkết và nguyện vọng chân chính của nhân dân; Nơi tập hợp trí tuệ của con ngườiViệt Nam yêu nước, nơi thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, phốihợp với chính quyền thực hiện nền dân chủ, chăm lo bảo vệ lợi ích chính đángcủa các tầng lớp nhân dân; Giám sát, bảo vệ, tham gia xây dựng nhà nước, quản lí

xã hội; Mặt trận tổ quốc Việt Nam được thành lập theo cơ chế bầu cử dân chủđược phân cấp để hoạt động trong phạm vi toàn quốc

- Ðoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Là tổ chức chính trị - xã hội

tập hợp tầng lớp thanh niên, là đoàn thể của các thanh niên ưu tú, đội hậu bị củaĐảng; Tổ chức Đoàn được thành lập trên phạm vi cả nước, có mặt ở hầu hết các

cơ quan, đơn vị, tổ chức từ Trung ương đến địa phương nhằm thu hút thế hệ trẻvào những hoạt động xã hội bổ ích, lành mạnh, qua đó giáo dục ý thức tôn trọngpháp luật cho đoàn viên thanh niên; Ðoàn thanh niên cũng là nơi đào tạo ra cácviên chức, cán bộ có phẩm chất trong bộ máy nhà nước, hoặc giữ những chức vụtrọng trách trong các tổ chức chính trị - xã hội, ví dụ như Ðảng, công đoàn

- Hội liên hiệp Phụ nữ: Là tổ chức chính trị - xã hội của giới nữ, có chức

năng đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ

nữ, tham gia quản lý Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng; Hội đoàn kết, vận động, tổ

Trang 34

chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Hội Nông dân Việt Nam: Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông

dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;được thành lập nhằm động viên, tổ chức nông dân lao động trong cả nước hănghái tham gia sản xuất, giáo dục tinh thần yêu nước Mặt khác, hội còn là tổ chứcbảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của giai cấpnông dân Việt Nam- một bộ phận dân cư lớn nhất ở nước ta

- Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Là đoàn thể chính trị - xã hội, thành viên

của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, một

tổ chức trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt độngtheo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhànước và Điều lệ của Hội; Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, tổ chức, độngviên các thế hệ cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội

Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cáchmạng, xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ, bảo vệ quyền lợi chínhđáng và hợp pháp của cựu chiến binh, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vậtchất trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến đấu

1.2.6 Phối hợp MTTQ với các đoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng

Theo Từ điển Tiếng Việt (1995), phối hợp được xác định như sau: “Phốihợp là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau” [14] Phối hợp là hoạtđộng cùng nhau của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức để hỗ trợ cho nhau thực hiệnmột công việc chung

Với cách hiểu khái niệm phối hợp như trên thì phối hợp MTTQ với cácđoàn thể chính trị - xã hội trong giáo dục người dân bảo vệ rừng được hiểu là hoạt

Trang 35

động cùng nhau của MTTQ với các đoàn thể chính trị - xã hội để thực hiện côngtác giáo dục người dân bảo vệ rừng, đồng thời cũng nhấn mạnh đến sự chủ động,tích cực của MTTQ trong hoạt động này

1.3 Giáo dục người dân bảo vệ rừng

1.3.1 Mục tiêu giáo dục người dân bảo vệ rừng

Giáo dục người dân bảo vệ rừng nhằm hướng tới nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm của người dân trong sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên, chủ động các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, suy thoái rừng đối vớiđời sống xã hội, các quy định của pháp luật về nghĩa vụ, trách nhiệm của ngườidân trong việc tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng Đồng thời, gópphần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, thay đổi các hành vi, thái độ ảnhhưởng xấu đến việc bảo vệ rừng và chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệrừng trên địa bàn toàn xã

Việc giáo dục này giúp cho người dân thấy được vai trò, ý nghĩa, tầm quantrọng của rừng đối với cuộc sống con người và môi trường tự nhiên, những hậu quảnghiêm trọng của việc phá rừng bừa bãi, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống củangười dân tác động vào nhận thức của con người từ đó người dân có được nhận thứcđúng đắn, thấy được vai trò quan trọng của rừng và thay đổi hành vi, thói quen vàtình cảm, chủ động có ý thức bảo vệ rừng tích cực hơn

1.3.2 Nội dung giáo dục người dân bảo vệ rừng

Để đạt được mục tiêu giáo dục ở trên, nội dung cơ bản của giáo dục bảo vệrừng bao gồm các vấn đề sau:

- Giáo dục cho người dân về các quy định của pháp luật như Luật bảo vệ vàphát triển rừng (Trong đó có các quy định như: Bảo vệ hệ sinh thái rừng; Bảo vệthực vật rừng, động vật rừng; Phòng cháy, chữa cháy rừng; Phòng, trừ sinh vậtgây hại rừng; Kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,

Trang 36

tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng); Luật Phòng cháy, chữacháy; Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Đa dạng sinh học; Luật Bảo vệ môitrường; Nghị định hướng dẫn thi hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;Nghị định về phòng cháy, chữa cháy rừng; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính

về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, chính sách chitrả dịch vụ môi trường rừng, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chínhsách giảm nghèo nhanh, bền vững Bên cạnh đó là các Chỉ thị của Chính phủ vềtăng cường các biện pháp bảo vệ rừng, ngặn chặn tình trạng phá rừng và chốngngười thi hành công vụ; tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triểnrừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép; tăng cườngcác biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng

Nội dung các quy định của Pháp luật về bảo vệ rừng nêu trên giúp ngườidân hiểu rõ các cơ chế pháp lý, bảo đảm cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nướccùng tham gia vào công tác bảo vệ rừng; đồng thời bảo vệ được quyền và lợi íchhợp pháp của họ đối với tài nguyên rừng

Nội dung cơ bản của các quy định pháp luật về bảo vệ rừng bao gồm:

Một là, pháp luật bảo vệ rừng quy định một hệ thống chính sách trong quản

lý đối với lĩnh vực bảo vệ rừng biểu hiện cụ thể như sau:

Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc bảo vệ rừng gắn liền, đồng bộ vớicác chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ bản cơ sở hạtầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh, định cư ổn định và cải thiện đời sốngnhân dân miền núi

Nhà nước đầu tư cho các hoạt động bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,rừng giống Quốc gia; bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quýhiếm; nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

và nguồn đào tạo nhân lực cho việc bảo vệ rừng; xây dựng hệ thống quản lý rừnghiện đại, thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; xây

Trang 37

dựng lực lượng phòng cháy rừng chuyên ngành; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật vàtrang thiết bị phương tiện phục vụ chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hạirừng.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiênnghèo

Hai là, pháp luật bảo vệ rừng quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ củacác cơ quan QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng Các quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng đượcquy định trong Luật BV & PTR từ Điều 38 đến Điều 39, từ Điều 79 đến Điều 81

và được phân tích ở mục 1.2 của chương 1

Ba là, pháp luật bảo vệ rừng quy định quyền và nghĩa vụ của chủ rừng Cácquyền và nghĩa vụ của chủ rừng được Luật BV & PTR quy định từ Điều 59 đếnĐiều 78 và còn nằm rải rác ở một số văn bản pháp luật khác, nhưng nó được biểuhiện cụ thể như sau:

Quyền chung của chủ rừng:

Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng, quyền

Trang 38

Được kết hợp nghiên cứu khoa học, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, dulịch sinh thái - môi trường theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệ rừng theoquy định của Luật BV & PTR và các quy định khác của pháp luật có liên quankhi nhà nước có quyết định thu hồi rừng

Ngoài việc giáo dục cho người dân các quy định pháp luật về bảo vệ rừng,nội dung giáo dục về bảo vệ rừng còn bao gồm:

- Giáo dục cho người dân cách làm nương rẫy đúng đắn:

Người dân không được phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm đất rừng để làm đấtcanh tác Thực hiện việc canh tác nông lâm kết hợp, đó là kết hợp hài hòa giữa câylâm nghiệp và cây nông nghiệp, tập trung canh tác, trồng trọt và chăn nuôi, sảnxuất trên diện tích nương rẫy đã được Nhà nước công nhận, quy hoạch Hướng dẫnngười dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số từng bước chuyển đổi tập quán ducanh, du cư, đốt phá rừng, tra hạt quảng canh sang thâm canh tăng năng suất trênnương rẫy, canh tác tổng hợp nâng cao giá trị sử dụng đất

- Giáo dục cho người dân cách khai thác lâm sản phù hợp

Đối với người dân ở vùng rừng núi thì việc khai thác các sản phẩm của rừngnhư: mật ong, rau rừng, động vật rừng, lan rừng, gỗ đã có từ lâu đời và người dâncoi đó là những sản phẩm sạch, đặc sản quý hiếm, có giá thành cao, đặc biệt đốivới người đồng bào dân tộc thiểu số thì được xem như là nguồn thu nhập chính củagia đình cũng là kế sinh nhai của nhiều người hiện nay Do vậy cần thường xuyêntuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức cho ngườidân hiểu được những việc làm trên của người dân là vi phạm pháp luật Tuyệt đốikhông được đốt rừng, chặt phá cây rừng, không mua bán, săn bắn động vật rừng,không mua bán, vận chuyển gỗ rừng Chỉ được khai thác, tận dụng củi, gỗ, thựcvật rừng trong phạm vi mà Nhà nước cho phép khai thác Từ đó thúc đẩy người

Trang 39

dân tự giác tham gia các hoạt khai thác rừng phù hợp.

- Giáo dục cách xử lí khi đi nương gặp đám cháy rừng

Thông báo ngay cho trưởng xóm, trưởng thôn hoặc những người dân sống ởgần đám cháy Nếu là đám cháy nhỏ và ở gần thì huy động mọi người xung quanhdập tắt đám cháy Nếu đám cháy lớn có thể lan rộng thì tìm cách nhanh nhất có thểbáo cho mọi người và chính quyền địa phương cấp thôn, xã gần nhất

Dùng điện thoại di dộng hoặc bất cứ thiết bị liên lạc nào có thể để gọi dịch

vụ cứu hỏa khẩn cấp, thông báo rõ ràng, đầy đủ và ngắn gọn thông tin liên quanđến đám cháy như: địa chỉ chính xác nơi xảy ra đám cháy, địa điểm, khu vựccháy

Cùng với mọi người huy động các phương tiện, dụng cụ tham gia chữa cháy,đồng thời thông báo di chuyển con người, tài sản của người dân nếu như thấy đámcháy lây lan ra diện rộng

- Giáo dục cách xử lí khi đi nương gặp lâm tặc

Lâm tặc là những đối tượng phá rừng trái phép mà ở đây chủ yếu là khaithác gỗ, buôn bán, vận chuyển gỗ hoặc lấn chiếm đất rừng bán để kiếm tiền làmgiàu bất chính

Khi phát hiện lâm tặc phá rừng nếu như có đông người thì tiến hành tri hô,bao vây và thu giữ tang vật để bàn giao lại cho các cơ quan chức năng

Nếu phát hiện lâm tặc phá rừng, ở rừng sâu tuyệt đối không được một mìnhvây bắt vì lâm tặc rất manh động và hung hẵn Dùng điện thoại, máy ảnh (nếu có)chụp ảnh hoặc quay phim hiện trường để làm tư liệu và bằng chứng Báo cáo vớichính quyền địa phương, kiểm lâm, ban quản lý rừng, chủ rừng và nhân dân để cóbiện pháp ngăn chặn, bắt giữ

- Cải thiện chất lượng rừng và điều kiện sống của người dân trong khu vực

Trang 40

Trước hết là phải nâng cao độ che phủ của rừng, tăng giá trị sản xuất lâmnghiệp, giá trị lâm sản Thường xuyên kiểm tra chất lượng trồng rừng mới, lựachọn cây giống phù hợp, chất lượng cao Chuyển đổi kinh tế từ khai thác sang đầu

tư nâng cao các giá trị sản phẩm dịch vụ rừng, tăng cường kiểm tra, kiểm soát bảo

vệ và phát triển rừng Thực hiện việc giao đất rừng, giao khoán bảo vệ rừng chodoanh nghiệp và người dân

Để cải thiện đời sống của người dân trong khu vực có rừng phải gắn bảo vệrừng với phát triển sản xuất như xây dựng mô hình trồng và khai thác các loại lâmsản ngoài gỗ theo từng vùng miền giúp người dân tăng thêm thu nhập Các cơ quanchức năng thực hiện tốt chính sách công khai, minh bạch việc chi trả dịch vụ môitrường rừng Kết hợp lồng ghép các nguồn lực các dự án, chương trình của quốcgia với chương trình của địa phương, nâng cao mức chi trả dịch vụ rừng cho ngườidân góp phần cải thiện đời sống người dân, áp dụng mô hình kinh tế trang trại, kếthợp trồng rừng với chăn nuôi nâng cao thu nhập trên một đơn vị canh tác trên địabàn Hỗ trợ linh hoạt để tạo công ăn, việc làm ổn định cho người dân như đầu tưvốn, đầu tư cây trồng, vật nuôi, hướng dẫn người dân áp dụng kỹ thuật để tăngnăng suất

Qua đó người dân sẽ thấy được ý nghĩa, vai trò to lớn, tầm quan trọng củarừng và có thái độ, hành vi, ý thức tích cực trong công tác bảo vệ rừng, bảo tồnthiên nhiên

1.3.3 Phương pháp, hình thức giáo dục người dân bảo vệ rừng

Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng cho người dânthông qua nhiều phương pháp, hình thức khác nhau như:

- Tổ chức các buổi tuyên truyền về bảo vệ và phát triển rừng, về phòngcháy, chữa cháy rừng trong các buổi họp thôn, xóm, khu dân cư

- Nói chuyện với cá nhân và gia đình về bảo vệ và phát triển rừng; nóichuyện với nhóm về bảo vệ và phát triển rừng

Ngày đăng: 08/07/2020, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w