BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHẠM MINH LONG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG ĐỒNG, HUYỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM MINH LONG
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG ĐỒNG,
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM MINH LONG
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG ĐỒNG,
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển Cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN QUỐC THÀNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 3em người dân tộc thiểu số tham gia học tập nên nhà nước đã có những môhình trường phổ thông khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu và điều kiện học tậpcủa học sinh Trong các mô hình trường đó trường phổ thông dân tộc nội trú
và trường phổ thông bán trú Do điều kiện thành lập các trường phổ thông dântộc nội trú có nhiều khó khăn, mỗi tỉnh có một trường phổ thông dan tộc nộitrú cấp tỉnh và mỗi huyện chỉ có một trường như vậy Các trường phổ thôngdân tộc nội trú không thể đáp ứng được yêu cầu ăn ở học tập tập trung củahọc sinh nên loại hình trường phổ thông bán trú được hình thành và khá phổbiến hiện nay Các trường phổ thông bán trú thu hút các em học sinh ở lạitrường trong ngày, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các em sinh hoạthọc tập, tránh đi lại vất vả nhưng vẫn được ở nhà vào buổi tối Tuy nhiên, để
có thể đảm bảo đời sống cho hàng trăm học sinh trong thời gian bán trú tạitrường không hề đơn giản Các trường phải đủ điều kiện về cơ sở vật chất đểhọc sinh có điều kiện được ăn, nghỉ, thực hiện các hoạt động thường nhậttrong ngày Như vậy, với các trường THPT có học sinh bán trú, xuất hiện mộthoạt động mà các trường THPT khác không có, đó là hoạt động hỗ trợ đời sốngcho các em
Tuy nhiên, khi xây dựng các trường THPT và định biên cho nhà trường,những người thiết kế chưa tính đến điều này Vì vậy, với các trường THPT cóhọc sinh bán trú phải tổ chức tốt hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh bêncạnh việc tạo điều kiện học tập cho các em Nhưng với điều kiện còn nhiều
Trang 4khó khăn, thiếu thốn như hiện nay, nếu chỉ trông chờ vào nguồn kinh phí nhànước cấp cho các trường thì việc hỗ trợ đời sống cho học sinh sẽ rất khó khăn.Muốn nâng cao chất lượng hỗ trợ đời sống cho học sinh, cần có sự góp sứccủa các nguồn lực từ cộng đồng.
Lai Châu là một tỉnh miền núi với rất nhiều khó khăn về điều kiện địa lý
tự nhiên và kinh tế xã hội Mới thành lập được 09 năm nên sự phát triển kinh
tế, giáo dục còn mới ở giai đoạn đầu Huyện Tân Uyên là một huyện miền núicủa tỉnh Lai Châu Tân Uyên tuy không thuộc vũng sâu vùng xa nhưng làhuyện có điều kiện kinh tế xã hội rất khó khăn Toàn huyện có 10 dân tộccùng sinh sống với tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao Mặt bằng dân trí của các xã
còn thấp, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa Trường THPT Trung Đồng là
trường bán trú Với điều kiện khó khăn chung của huyện, nhà trường cũnggặp nhiều khó khăn trong xây dựng cơ sở vật chất và hỗ trợ đời sống cho họcsinh bán trú Nhưng trước yêu cầu phát triển giáo dục, đặc biệt là yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay, nhà trường cần được tăng cường các điều kiện để hỗtrợ cho học sinh bán trú có điều kiện tốt nhất để đảm bảo đời sống Vì vậy,bên ngoài việc đề nghị nhà nước quan tâm thí nhà trường cũng cần có cácbiện pháp huy động sự tham gia của cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho họcsinh bán trú
Vì những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu“ để tiến hành
nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động hỗtrợ học sinh bán trú của trường THPT Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh LaiChâu, đề xuất một số biện pháp huy động nguồn lực từ cộng đồng để nâng
Trang 5cao chất lượng hoạt động hỗ trợ học sinh bán trú, giúp các em có đủ điều kiệnsinh hoạt và học tập trong thời gian bán trú tại trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hỗ trợ học sinh bán trú cấp trung học phổ thông khu vực miềnnúi
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ học sinh bán trútại trường THPT Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
4 Giả thuyết khoa học
Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Uyên còn nhiều khókhăn nên việc huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho họcsinh bán trú ở trường THPT Trung Đồng tuy đã được quan tâm nhưng hiệuquả chưa cao Nếu phân tích rõ các nguyên nhân của sự hạn chế, xác định rõ
cơ sở lý luận thì có thể đề ra được các biện pháp huy động nguồn lực cộngđồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú hiệu quả hơn, chất lượng đờisống của học sinh bán trú trường THPT Trung Đồng sẽ được cải thiện
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác lập cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợđời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinhbán trú và thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng hỗ trợ đời sống cho họcsinh bán trú ở trường trung học phổ thông Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnhLai Châu
5.3 Đề xuất các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗtrợ đời sống cho học sinh bán trú ở trường trung học phổ thông Trung Đồng,huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trang 66.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp huy động nguồn lực cộngđồng vào việc hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú, không huy động nguồnlực cho các hoạt động khác của trường
6.2 Giới hạn về thời gian khảo sát
Đề tài sử dụng các số liệu của trường THPT Trung Đồng trong 3 nămhọc gần đây
6.3 Giới hạn đối tượng khảo sát
Cha mẹ học sinh sinh sống trong địa bàn xung quanh trường
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác tại các trường và các cơquan, tổ chức có quan hệ công tác với nhà trường cùng địa diện các cộngđồng dân cư nơi trường đóng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệuliên quan đến học sinh bán trú, hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú, huy độngnguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trunghọc phổ thông để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Xây dựng các phiếu điều tra để điều tra về thực trạng huy động nguồnlực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung họcphổ thông Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nhằm thu thập thôngtin về thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng và nguyên nhân củathực trạng
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp kết hợp lý luận vớithực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận
Trang 7cao hơn Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kếtluận bổ ích cho khoa học và thực tiễn Dựa trên một lý thuyết khoa học đểchứng minh, để giải thích sự kiện, tìm ra những kết luận thực sự khách quan
về bản chất và quy luật phát triển của sự kiện, rút ra những bài học cần thiết,sau đó cần được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những bài học rút ra đượcqua phân tích và tổng kết kinh nghiệm Tổng kết kinh nghiệm được coi là mộtphương pháp nghiên cứu khoa học độc lập, chủ yếu được sử dụng trongnghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng và khoa học xã hội nói chung, cónhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, phát hiện, tổng kết những kinh nghiệm tiêntiến của bản thân người khác hay của một tập thể khác
Tổng kết kinh nghiệm giúp người nghiên cứu phát hiện các vấn đề cầngiải quyết, nêu lên giả thuyết về những mối liên hệ có tính quy luật giữa cáctác động và kết quả, kiến nghị các biện pháp, giải pháp để bổ khuyết thiếu sót
và hoàn thiện quá trình hay một vấn đề nào đó Do đó, có thể nói: Tổng kếtkinh nghiệm cũng là thực hiên một đề tài nghiên cứu khoa học, chỉ khác là tên
đề tài đã được xác định, các kết quả đã có sẵn Điều đó có ý nghĩa quan trọng
là lựa chọn đúng đắn, đầy đủ luận cứ khoa học, các kinh nghiệm tiên tiến cầnphân tích, tổng kết và sau đó đưa ra những biện pháp để cải tiến, hoàn thiện
và nâng lên ở mức cao hơn
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Được sử dụng để xử lý số liệu thu được về thực trạng huy động nguồnlực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung họcphổ thông Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu đảm bảo tính chínhxác khoa học nhằm nâng cao tính khách quan của đề tài nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụlục, nội dung chính của Luận văn được thể hiện qua 03 chương:
Trang 8Chương 1: Lí luận về huy đồng nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời
sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Chương 2: Thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời
sống cho học sinh bán trú ở trường trung học phổ thông Trung Đồng, huyệnTân Uyên, tỉnh Lai Châu
Chương 3: Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời
sống cho học sinh bán trú ở trường trung học phổ thông Trung Đồng, huyệnTân Uyên, tỉnh Lai Châu
Trang 9Chương 1
LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ người dânnói chung và hỗ trợ học sinh nói riêng luôn được chính phủ các nước chútrọng Đây cũng là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu
Trong công trình nghiên cứu của mình "A primer on America's school"
(Sơ lược về các trường học Hoa Kỳ) Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuấtbản năm 2005 của tác giả Terry M Moe do Hồng Hạnh, Như Ý dịch [35] đã
đề cập đến nhiều vấn đề trong hệ thống giáo dục của Mĩ như: Truyền thônggiáo dục, vai trò của các gia đình đối với sự nghiệp giáo dục, các chi phí và
hỗ trợ cho nền giáo dục đồng thời nêu lên những thách thức, trở ngại chínhtrên con đường phát triển một nền giáo dục của Mĩ
Trong luận án tiến sĩ Triết học của trường Đại học Western Ontario với
đề tài “Education in the Socialist Republic of Vietnam 1976-2002” [32] đã
phân tích chi tiết hệ thống giáo dục của Việt Nam giai đoạn 1976-2002 Cáchình thức giáo dục chính thống và không chính thống từ giáo dục phổ thôngđến giáo dục đại học Các vấn đề thi cử và những chính sách đổi mới về giáodục ở Việt Nam hiện nay Luận án đã nhấn mạnh các chính sách đổi mới giáodục trong đó có chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh, sinh viên có hoàncảnh đặc biệt, nhằm thực hiện công bằng xã hội và tiến bộ xã hội
Trong luận án tiến sĩ Triết học của Doãn Viết Hoạt trường Đại học
bang Florida với đề tài “The development of modern higher education in Vietnam: A focus on cultural and socio-political forces” [33] đã nghiên cứu
lịch sử giáo dục đại học Việt Nam qua các thời kì, giáo dục đại học Việt Nam
Trang 10thời cổ đại, chính sách giáo dục đại học thời thực dân Pháp, những thay đổi vềkinh tế xã hội và mối liên quan với nền giáo dục thời kỳ này; Giáo dục đạihọc Việt Nam thời kì thực dân pháp sụp đổ; chính sách giáo dục Đại học ởBắc Việt Nam thời kỳ hiện đại và những khác biệt của giáo dục Đại học ViệtNam so với châu Âu.
Tác phẩm "Social Security, Medicare & Government Pensions" (An sinh
xã hội, chăm sóc y tế và trợ cấp chính phủ) của Joseph Matthews Attorney
[34] đi sâu bàn về lợi ích và hệ thống chăm sóc y tế, nhà ở xã hội, tiền lươnghưu, chính sách cho những người có công và thân nhân của họ
Tác giả Nguyễn Duy Dũng trong "Chính sách và biện pháp giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản" [17], tác giả đã khái quát lịch sử hình thành và
phát triển chế độ phúc lợi xã hội ở Nhật Bản (chế độ chăm sóc sức khỏe; phúclợi đối với bà mẹ và trẻ em; phúc lợi đối với người già; phúc lợi đối với ngườitàn tật; phúc lợi đối với người có thu nhập thấp); tổ chức quản lý và tài chínhcho việc thực hiện chính sách phúc lợi của Nhật Bản
1.1.2 Ở Việt Nam
Trong những năm qua, việc nghiên cứu các chính sách hỗ trợ cho họcsinh vùng khó khăn luôn được Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban, Ngành quantâm Nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cho học sinh đã được ban hành nhưNghị định số 116/2016-CB ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ banhành Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường Phổ thông ở xã, thôn đặcbiệt khó khăn”[14] Trong đó, “Nghị định này quy định đối tượng, mức hỗtrợ, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền, quy trình cấp phát và kinh phí thực hiện chínhsách hỗ trợ đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi, các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú vàtrường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởngchính sách theo quy định tại Nghị định này” [14] Những văn bản khác có liên
Trang 11quan như: “Quyết định ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trútường PT dân tộc bán trú ngày 21/12/2010 /QĐ-TTg” [12] của Thủ tướngchính phủ năm 2010; Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 “hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục
và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ”[5] của BộLao động – Thương binh và Xã hội năm 2006
Trong công trình "Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt
Nam hiện nay" do tác giả Mai Ngọc Cường chủ biên [15] gồm 02 phần Phần thứ nhất: Các tác giả giới thiệu một cách khái quát về đặc điểm, mục tiêu,
nguyên tắc và quá trình chính sách xã hội cũng như hệ thống các chính sách
xã hội phổ biến ở các nước và những nội dung có khả năng vận dụng ở nước
ta Phần thứ hai: Các tác giả đề cập đến thực trạng với những thành tựu đạt
được cũng như những hạn chế, vướng mắc của chính sách xã hội dưới góc độcác lĩnh vực như: chính sách về thu nhập, giảm nghèo và an sinh xã hội; chínhsách việc làm; chính sách cung ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; cung ứng cácdịch vụ xã hội cá nhân; chính sách đối với người có công; chính sách bìnhđẳng giới Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra những giải pháp và một sốkhuyến nghị về xây dựng hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam những năm tới
Tác giả Vũ Thị Vân Anh trong luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử,chuyên ngành lịch sử thế giới với đề tài "Chính sách giáo dục của Mĩ dướithời tổng thống Bill Clinton (1993-2001) và những tác động của nó" [1] đãphân tích những chính sách cụ thể đối với giáo dục phổ thông, giáo dục đạihọc, giáo dục dạy nghề trong đó phân tích cụ thể các chương trình như "hỗ trợgiáo dục trước tuổi đến trường", "chính sách mở rộng tiếp cận công nghệ
trong trường" và các đạo luật, các quy định cụ thể như "Luật giáo dục tiểu học
và trung học" dưới thời Tổng thống Bill Clinton được điều chỉnh quy định từ
"Chỉ những trường học có từ 75% học sinh nghèo mới được sử dụng QuỹLiên bang thành những trường nào có tỉ lệ học sinh nghèo chiếm 50% đã
Trang 12được sử dụng Quỹ này từ Liên bang"[1]; "Đạo luật Cải thiện trường học Mĩ"[1]
lại tập trung tăng cường sự hỗ trợ của Liên bang cho giáo dục để học sinh Mĩphát triển cả kiến thức lẫn kỹ năng, đặc biệt là những học sinh thuộc gia đìnhthu nhập thấp
Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề có thể rút ra một số nhận xét sau:Vấn đề hỗ trợ cho học sinh đã nhận được sự quan tâm của lãnh đạo cácNhà nước, các Chính phủ trên thế giới cũng như ở Việt Nam Đây cũng là vấn
đề thu hút được sự quan tâm quan, nghiên cứu của các nhà khoa học
Số lượng các công trình nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ cho học sinhcòn ít, đặc biệt là những công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này cả ởphương diện lí luận, thực trạng và biện pháp
Theo vốn hiểu biết của người nghiên cứu, cho đến nay, chưa có công
trình nào của tác giả nào nghiên cứu về “Huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu”.
1.2 Hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
1.2.1 Trường trung học phổ thông dân tộc bán trú
Theo Điều 2’ Quyết định ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh
bán trú tường PT dân tộc bán trú ngày 21/12/2010 /QĐ-TTg: “Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao gồm trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 25% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ
Trang 13thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú” [12].
Ngoài đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên như các trườngTHPT khác, trường THPT có học sinh bán trú được thành lập Ban quản lýhọc sinh bán trú (gồm đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác quản
lý học sinh bán trú) Ban quản lý học sinh bán trú có trách nhiệm quản lý toàn
bộ các hoạt động sinh hoạt, học tập của học sinh bán trú ngoài giờ học chínhkhóa trên lớp; được hưởng chế độ quản lý học sinh theo quy định
Nếu như trường phổ thông dân tộc nội trú chỉ về được đến các trungtâm tỉnh, huyện thì mô hình trường phổ thông bán trú có thể về đến tận địabàn xã Những năm gần đây, nhận thức vai trò và những đóng góp to lớn, tíchcực của mô hình trường THPT bán trú, nhiều tỉnh miền núi trong đó có tỉnhTuyên Quang đã quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang cấp nhiềutrang thiết bị phục vụ dạy và học mà chủ yếu là xây dựng các khu vực bán trútại các trường, để các em có điều kiện sinh hoạt và học tập tốt hơn, từ yên tâmhơn trong học tập và rèn luyện
Quản lý nhà trường THPT có học sinh bán trú là quản lý một loại hìnhgiáo dục phổ thông đặc thù Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý nhàtrường THPT nói chung, các trường THPT có học sinh bán trú còn thực hiệnmột chức năng nữa là quản lý các học sinh bán trú trong suốt thời gian học từđầu tuần đến cuối tuần Đó là quá trình quản lý, giáo dục con em các dân tộcthiểu số theo chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, mà trọng tâm làquản lý hoạt động học tập, ăn ở, sinh hoạt của học sinh trong môi trường giáodục bán trú, vừa đảm bảo đầy đủ các nội dung quản lý của một trường nhàtrường phổ thông, vừa phải đảm bảo tính đặc thù của loại hình trường phổthông dân tộc bán trú và điều kiện đặc thù vùng khó khăn
Trường Trung học phổ thông có học sinh bán trú ở huyện có nhiều 26điểm khác với trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT cấp tỉnh Do vậy, quản
Trang 14lý trường trung học phổ thông có học sinh bán trú ở huyện có một số điểmkhác biệt so với quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú THPT cấp tỉnh: Địabàn tuyển sinh chỉ bao gồm các xã, thị trấn trong vùng tuyển sinh theo quyđịnh của Sở GD&ĐT (thường chỉ cách nhà trường trong phạm vi bán kính tối
đa khoảng 25km); đối tượng giáo dục bao gồm tất cả các đối tượng học sinh
cư trú trong vùng tuyển sinh; nội dung và chương trình giảng dạy thực hiệntheo đúng nội dung, chương trình giảng dạy cấp THPT do Bộ GD&ĐT và SởGD&ĐT quy định; chế độ và chính sách đãi ngộ cho giáo viên không có; họcsinh được hưởng một số chế độ, chính sách (tuy nhiên không được đầy đủnhư học sinh dân tộc nội trú) như: Miễn, giảm học phí, trợ cấp gạo, hỗ trợ chiphí học tập, hỗ trợ tiền thuê nhà trọ
1.2.2 Học sinh trung học phổ thông bán trú
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trúban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo: “Học sinh bán trú là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế
-xã hội đặc biệt khó khăn, được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần, do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày” [3]
Học sinh bán trú có nhiều điểm khác biệt so với học sinh nội trú Họcsinh nội trú là học sinh hiện đang theo học tại các trường phổ thông dân tộcnội trú cấp huyện và cấp tỉnh, là con em các dân tộc thiểu số, con em các dântộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănđược tuyển vào học ở trường phổ thông dân tộc nội trú với số lượng nhấtđịnh Học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú phải ở tập trung tại khunội trú của nhà trường trong suốt thời gian học tập, không được ở trọ bênngoài nhà trường; mọi sinh hoạt và học tập đều diễn ra trong phạm vi khuônviên nhà trường, có sự quản lý của nhà trường; được học 2 buổi trên ngàytheo nội dung, chương trình quy định của Bộ GD&ĐT; được hưởng các chế
độ ưu tiên theo quy định của Nhà nước
Trang 15Học sinh bán trú là các học sinh hiện đang theo học ở các trường phổthông bình thường thuộc nhiều cấp học (tiểu học, trung học cơ sở và trunghọc phổ thông), thuộc đủ các thành phần dân tộc, do gia đình ở cách xa 21trường, đường đi lại rất khó khăn, phải qua đèo, qua suối, các em không thể đi
về trong ngày, phải đến trọ học tại khu bán trú nhà trường, trọ ở nhà ngườiquen, họ hàng, trong nhà dân, cuối tuần vào ngày chủ nhật mới về sinh hoạtcùng gia đình
Trong quá trình học tập, học sinh bán trú cũng được hưởng một số chínhsách ưu tiên, hỗ trợ của Nhà nước song không được đầy đủ như của học sinh
ở các trường phổ thông dân tộc nội trú
1.2.3 Yêu cầu về điều kiện sinh hoạt, học tập của học sinh bán trú
1.2.3.1 Một số chính sách hỗ trợ điều kiện sinh hoạt cho học sinh trường bán trú
Theo điều 3 và 4Quyết định ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh
bán trú tường PT dân tộc bán trú ngày 21/12/2010 /QĐ-TTg quy định về chế
đô chính sách đối với học sinh bán trú [3]:
Điều 3 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ
1 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
a) Học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ởvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các trường tiểu học,trường trung học cơ sở công lập khác ở vùng này do nhà ở xa trường, địa hìnhcách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhàtrong ngày;
b) Trường phổ thông dân tộc bán trú được quy định tại khoản 1 Điều 2của Quyết định này
2 Mức hỗ trợ
a) Học sinh bán trú được hỗ trợ:
Trang 16- Hỗ trợ tiền ăn: học sinh bán trú, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 40% mứclương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh;
- Hỗ trợ nhà ở: học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhàtrường; đối với những học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ bằng10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/nămhọc/học sinh;
- Đối với học sinh bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn nếu có nhiều mức hỗ trợ cho cùng một chính sách thì học sinh bántrú chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất
b) Trường phổ thông dân tộc bán trú được hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất
và thiết bị, bao gồm:
- Nhà ở, giường nằm, nhà bếp, phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh,công trình nước sạch và các thiết bị kèm theo cho học sinh bán trú được xâydựng theo tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành;
- Hằng năm nhà trường được mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ thểdục, thể thao, nhạc cụ, ti vi, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao chohọc sinh bán trú với mức 100.000đ/học sinh bán trú/năm học;
- Hằng năm, nhà trường lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, cócác loại thuốc thông thường với cơ số thuốc đủ đáp ứng yêu cầu phòng bệnh
và xử lý những trường hợp cấp cứu đột xuất với mức hỗ trợ 50.000đ/học sinhbán trú/năm học
Điều 4 Nguồn, quản lý và sử dụng kinh phí
1 Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh bán trú và hỗ trợxây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị cho trường phổ thông dân tộc bán trú dongân sách nhà nước đảm bảo được cân đối trong nguồn kinh phí chi cho sựnghiệp giáo dục và đào tạo được giao trong kế hoạch hằng năm theo nguyêntắc ngân sách trung ương hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách
hỗ trợ nói trên cho các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung
Trang 17ương và các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 5% trởxuống Các địa phương còn lại chủ động tự cân đối ngân sách địa phương đểthực hiện.
2 Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ được thựchiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước
1.2.3.2.Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của học sinh trung học phổ thông bán trú
Học sinh ở bán trú chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số (chiếm từ 75 đến90%); trình độ nhận thức của các em còn nhiều hạn chế, các nét tâm lý như ýchí, óc quan sát, tính kiên trì, tính kỷ luật, các kỹ năng sống cần thiết chưađược chuẩn bị tốt khi bước vào cấp THPT Có thể do các em quen sống trongmôi trường nông thôn miền núi tự do trong sinh hoạt nên khi bước sang môitrường tập trung với những yêu cầu cao mang tính kỷ luật, quy định chungchặt chẽ là một khó khăn mà các em không dễ khắc phục ngay
Học sinh bán trú thường có hoàn cảnh kinh tế gia đình ở mức trungbình, nhiều em là con hộ nghèo và cận nghèo Trong thời gian học tập tạitrường, các em có thể ở trọ trong khu bán trú của nhà trường hoặc ở trọ gầnkhu vực trường (ở nhà người quen hoặc trọ nhà dân) Đây cũng là hình thứchọc nội trú, song mọi chi phí từ ăn, ở, học hành đều do học sinh tự túc Cáchọc sinh đến ở bán trú phải tự túc các trang thiết bị cá nhân phục vụ cho sinhhoạt và học tập như: Giường, chiếu, chăn, màn, bát, đũa, chiều thứ 7 và chủnhật các em về sinh hoạt với gia đình
Trong học tập, nhiều em chưa tích cực, chủ động, chưa có phương pháphọc tập đúng đắn, động cơ và mục đích học tập chưa rõ ràng; các em ngạigiao tiếp, trao đổi với bạn bè và thầy cô Do ở vùng núi, điều kiện kinh tế còngặp nhiều khó khăn, nhiều bậc cha mẹ do thiếu hiểu biết về chăm sóc con cáihoặc điều kiện kinh tế không cho phép nên thiếu sự quan tâm đúng mức tớicon em mình
Trang 18Từ các đặc điểm nêu trên đòi hỏi các hoạt động học tập dành cho họcsinh bán trú phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi và hoàn cảnh củacác em Các lực lượng giáo dục, đặc biệt là nhà trường cần biết phát huy cácyếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm lý lứa tuổinày, để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức, quản lý phù hợp, phát huy đượctính tích cực chủ động của các em, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả họctập.
1.3 Nguồn lực cộng đồng và huy động nguồn lực cộng đồng cho giáo dục
1.3.1 Cộng đồng
Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơthể sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với cáckhác” Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng
là “cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu/ đặc điểm
để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc
về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngônngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý củakhu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quậnhuyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới
để phân chia cộng đồng Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm nàykhông chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là cácloại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người -cộng đồng người
Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thànhviên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tìnhbạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được conngười cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trongnhững khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hìnhthức quan hệ và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích
Trang 19có tính riêng lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sựthống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưuthế về giá trị.
Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với cáccộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng cónhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiêncứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xãhội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặcđiểm chung của những thành viên trong cộng đồng
Nhà xã hội học người Mỹ J Fischer trong tác phẩm “Những khái niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội” cho rằng cộng đồng bao gồm bốn
yếu tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt)
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trìnhthực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao
- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho làcao cả
- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể
Theo quan điểm Mác - Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các
cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của cácthành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thànhcộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt độngkhác của họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩnmực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phươngtiện hoạt động
Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác - Xít là quan niệm rấtrộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu
Trang 20đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiệntồn tại và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng” “giátrị” chung…Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ.
Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là
“mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể, được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn”.
Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung mộtlợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sốngtrong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổchức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân vàkhông thực hiện các chức năng như một thể thống nhất
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tậphợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tươngtác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc mộtvài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
1.3.2 Nguồn lực cộng đồng và huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh
Dựa vào khái niệm trên, căn cứ vào phạm vi nhà trường ta có thể phânchia nguồn lực thành hai loại:
Nguồn lực trong nhà trường (gọi là nội lực): Nguồn lực ngoài nhàtrường (gọi là ngoại lực).các nguồn lực này bao gồm nguồn lực vật chất và
Trang 21Mục đích huy động các nguồn lực cộng đồng
Để thu hút các nguồn lực vật chất, phi vật chất, để thúc đẩy quá trìnhgiáo dục nhằm xây dựng các điều kiện thiết yếu phục vụ giáo dục nhà trườngnhư: CSVC, trường lớp, đội ngũ, cán bộ giáo viên, tạo môi trường giáo dụctrong sạch, lạnh mạnh, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện mục tiêu đào tạo conngười Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước Thực hiện đổi mớichương trình, sách, đổi mới mục tiêu giáo dục
Nội dung huy động các nguồn lực cộng đồng
Để tạo ra các nguồn lực phục vụ việc xây dựng một môi trường giáodục tốt nhất, chăm lo sự nghiệp giáo dục là phải huy động cộng đồng trên cảhai nội dung: nguồn lực vật chất và phi vật chất
Trang 22Đối tượng huy động bao gồm các nguồn lực ở trong và ngoài nhà trường
- Về nguồn lực trong nhà trường: đó là con người, là CSVC, các tiềm
năng thế mạnh khác
- Nguồn lực ngoài nhà trường: đây là nguồn lực mạnh mẽ to lớn đầytiềm năng mà ta cần tận dụng và khai thác để thu hút các nguồn lực xã hộicho giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển, đáp ứng nhu cầu học tậpcủa nhân dân và sự phát triển của đất nước đây cũng là nguồn lực mang tínhquyết định sự thành bại của quá trình xhhgd
Trong các nguồn lực cộng đồng thì mỗi nguồn lực có một vị trí tầmquan trọng khác nhau Muốn huy động NLCĐ trước hết ta huy động nguồnnội lực, trên cơ sở đó phát huy nguồn nội lực để huy động nguồn ngoại lực
* Huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh
Huy động cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh là quá trình tổchức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần,làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó
là nhiệm vụ của chính mình đối với việc hỗ trợ đời sống cho học sinh, nênđều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động giữa các bên để thực hiệnthường xuyên và hiệu quả các hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh, bảođảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động và cuộc sống của các em
1.4 Huy động cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
1.4.1 Kiểm tra các yêu cầu đảm bảo đời sống và hcoj tập cho học sinh bán trú
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và sử lýnhững kết quả của quá trình vận hành tổ chức Kiểm tra là quá trình thu thậpthông tin về kết quả học tập của học sinh Các thông tin này giúp cho nhàtrường kiểm soát được quá trình dạy học, phân loại và giúp đỡ học sinh.Những thông tin thu thập được so sánh với chuẩn mực nhất định Nhiệm vụ
Trang 23của kiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của hệ thống, xem mục tiêu dự kiếnban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được mức độ nào Kiểm tra nhằm kịp thờiphát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân thànhcông, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được những bài học kinhnghiệm.
Kiểm tra, đánh giá bao gồm các nội dung:
- Xây dựng định mức và tiêu chuẩn
- Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá
- Rút kinh nghiệm và điều chỉnh
Kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh chính là kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh theo đúng quy chế đánh giá, xếp loạihọc sinh do Bộ GD&ĐT ban hành Đánh giá kết quả học tập của học sinh làxác định mức độ nắm được kiến thức, năng lực thực hiện các kỹ năng, kỹ xảocủa học sinh so với yêu cầu của chương trình môn học đề ra Kiểm tra vàđánh giá là hai quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau Kiểm tra là để đánhgiá, đánh giá dựa trên cơ sở của kiểm tra
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh bán trú chính là hoạt động gắn liền với kế hoạch kiểm tra, đánhgiá hoạt động học tập chính khóa của toàn thể học sinh nhà trường, đồng thời
có bổ sung nội dung kiểm tra, đánh giá các hoạt động học tập của học sinhbán trú trong các giờ học phụ đạo trên lớp, trong các giờ tự học tại khu bán trú
và nơi ở trọ, trong việc tham gia các hoạt động Đoàn, Hội, Câu lạc bộ, cụthể là:
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các bộ môn chính khóa trên lớptheo quy chế đánh giá, xếp loại của Bộ GD&ĐT
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng, phụ đạo ngoài giờ chínhkhóa theo kế hoạch của nhà trường
Trang 24+ Kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tự học và tham gia cáchoạt động Đoàn, Hội, Câu lạc bộ tại khu bán trú và nơi ở trọ ngoài giờ lênlớp.
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của các lực lượng thamgia quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú
Trong quá trình kiểm tra hoạt động học tập của học sinh bán trú, nhàtrường thường sử dụng các hình thức kiểm tra cơ bản, đó là:
Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất… Các hìnhthức kiểm tra rất phong phú, do vậy cần phải lựa chọn sao cho phù hợp vớimục tiêu đánh giá và đối tượng học sinh bán trú
Đánh giá kết quả học tập của học sinh bán trú là đánh giá mức độ hoànthành các mục tiêu đề ra cho học sinh sau một giai đoạn học tập, các mục tiêunày thể hiện ở từng môn học, từng hoạt động cụ thể Kết quả của việc đánhgiá được thể hiện chủ yếu bằng điểm số theo thang điểm đã được quy định,ngoài ra việc đánh giá thể hiện bằng lời nhận xét của ban quản lý bán trú, giáoviên bộ môn và GVCN lớp, các tổ chức Chính trị - xã hội trong nhà trường.Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh bán trú sẽ giúp nhàtrường kịp thời điều chỉnh các sai sót, lệch hướng nếu có trong quá trình thựchiện kế hoạch, bổ sung kịp thời các biện pháp hỗ trợ cần thiết cho các bộphận, cá nhân khi thực hiện kế hoạch…
1.4.2 Khảo sát và xây dựng các kế hoạch huy động các nguồn lực của cộng đồng bảo đảm đời sống cho học sinh bán trú
Khảo sát các nguồn lực trong cộng đồng địa phương từ đó lập kế hoạch
là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất giúp cho CBQL tiếp cận mục tiêu mộtcách hợp lý và khoa học Trên cơ sở phân tích trạng thái xuất phát, căn cứ vàonhững tiềm năng đã có, những khả năng sẽ có trong tương lai mà xác định rõ
hệ thống các mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõtrạng thái mong muốn của tổ chức
Trang 25Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạtđộng và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch lànền tảng của quản lý, nó bao gồm những nội dung quan trọng sau:
+ Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị
+ Dự báo, đánh giá triển vọng
+ Đề ra mục tiêu, chương trình
+ Lập kế hoạch cho chương trình
+ Nghiên cứu, xác định tiến độ
+ Nghiên cứu, xác định tiến độ thực hiện kế hoạch
+ Xác định các nguồn lực để thực hiện kế hoạch
+ Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hiện kế hoạch
+ Xây dựng cách thức tổ chức thực hiện kế hoạch
+ Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng khi thực hiện kế hoạch.Căn cứ vào kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú, nhàtrường chỉ đạo Ban quản lý học sinh bán trú, các tổ chuyên môn và giáo viên
Trang 26lập kế hoạch hoạt động chi tiết trình Ban Giám hiệu phê duyệt, giám sát, kiểmtra việc thực hiện.
Huy động nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
1.4.3 Huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông
1.4.3.1.Mục tiêu huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông
Hoạt động huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho họcsinh trung học phổ thông bán trú nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Khảo sát, đánh giá, xác định các nguồn lực trong cộng đồng trong hỗtrợ đời sống cho học sinh bán trú
Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực xã hội dành chohoạt động trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch trong hỗ trợ đời sống cho học sinhtrung học phổ thông bán trú
Xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình trong hỗ trợ đời sốngcho học sinh trung học phổ thông bán trú
Thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình trong hỗ trợ đời sống chohọc sinh trung học phổ thông bán trú
Tăng cường các nguồn đầu tư cho hoạt động trong trong hỗ trợ đời sốngcho học sinh trung học phổ thông bán trú
Quản lí hiệu quả các khoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách Nhànước, nguồn viện trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí khácdành cho hoạt động trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bántrú
Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tạo động lực làm việc cho các cán bộđảm trách hoạt động trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông
Trang 27bán trú.
Đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngânsách Nhà nước, nguồn viện trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinhphí khác dành cho hoạt động trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổthông bán trú
Kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục trong hỗ trợ đời sống cho họcsinh trung học phổ thông bán trú
1.4.3.2 Nguyên tắc huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông
Các nguyên tắc huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinhtrung học phổ thông bán trú là những luận điểm cơ bản đòi hỏi các cá nhân,các tổ chức phải tuân theo trong quá trình thực hiện hoạt động của mình.Hoạt động huy động các NLCĐ trong trong trong hỗ trợ đời sống chohọc sinh trung học phổ thông bán trú cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:Đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa các bên tham gia hoạt động huyđộng các NLCĐ
cơ bản sau đây:
Huy động các lực lượng xã hội tham gia khảo sát, đánh giá, xác định
Trang 28các nội dung trong trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bántrú
Huy động các lực lượng xã hội trong quá trình hoàn thiện cơ chế, chínhsách thu hút các nguồn lực xã hội dành cho hoạt động trong trong hỗ trợ đờisống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng và hoàn thiện kếhoạch trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng và hoàn thiện nội dung,chương trình hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Huy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung chươngtrình hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Huy động các nguồn đầu tư cho hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinhtrung học phổ thông bán trú
Huy động các lực lượng xã hội trong công tác quản lí chặt chẽ cáckhoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách Nhà nước, nguồn viện trợ củacác tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí khác dành cho hoạt động hỗ trợđời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Huy động các lực lượng xã hội trong việc hoàn thiện chính sách đãingộ, tạo động lực làm việc cho các cán bộ đảm trách hoạt động giáo dục trẻ.Huy động các lực lượng xã hội trong quá trình đánh giá hiệu quả sửdụng các khoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách Nhà nước, nguồnviện trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí khác dành cho hoạtđộng hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Huy động các lực lượng xã hội trong công tác kiểm tra, đánh giá chấtlượng hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
1.4.3.4 Các lực lượng tham gia hoạt động huy động các nguồn lực cộng đồng trong giáo dục hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Trang 29Hoạt động huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống chohọc sinh trung học phổ thông bán trú có nhiều lực lượng tham gia, trong đó,chúng ta có thể kể đến những lực lượng chính sau đây:
Cán bộ Phòng GD&ĐT là lực lượng có vai trò quan trọng trong huy
động các NLCĐ thực hiện hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trung họcphổ thông bán trú Cụ thể, các cán bộ Phòng GD&ĐT mà trực tiếp là cán bộlãnh đạo của Phòng đảm trách công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng,chính quyền xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách có liên quan đến việc huyđộng các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
; lập kế hoạch và chỉ đạo CBQL, GV trường THPT bán trú theo kế hoạch đã
đề ra; chủ trì huy động các NLCĐ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiệnhoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú đạt đượccác mục tiêu đã xác định; huy động các lực lượng cộng đồng tham gia đánhgiá hiệu quả hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú Nănglực, phẩm chất của cán bộ Phòng, cùng với tính tích cực và tinh thần tráchnhiệm của họ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của hoạt động huy động cácNLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Cán bộ quản lí, giáo viên trường THPT bán trú là những người trực
tiếp tiến hành hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bántrú trong nhà trường, là người sử dụng và quản lí sử dụng trực tiếp cácnguồn lực được huy động cho hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trunghọc phổ thông bán trú Năng lực công tác của đội ngũ CBQL, GV trườngTHPT ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hỗ trợ đời sống cho học sinh trung họcphổ thông bán trú trong nhà trường
Ban đại diện cha mẹ học sinh là lực lượng có đóng góp không nhỏ cho
việc huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổthông bán trú
Cán bộ các cấp ủy Đảng, chính quyền tham gia tích cực trong việc xây
Trang 30dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về huy động các NLCĐ trong hỗ trợđời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú và chỉ đạo các cơ quan, ban,ngành quán triệt thực hiện hiệu quả những cơ chế, chính sách đã được banhành.
Cán bộ y tế có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nội dung hỗ trợ
đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú, đồng thời tham gia vào hoạtđộng hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú, sức khỏe, vệsinh an toàn cho nhóm trẻ này tại các nhà trường
Cán bộ phòng Thông tin và truyền thông góp phần tích cực trong công
tác tuyên truyền các cơ chế, chính sách về hoạt động hỗ trợ đời sống cho họcsinh trung học phổ thông bán trú, huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống
cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Cán bộ các tổ chức kinh tế tham gia, ủng hộ tích cực về mọi mặt cho
hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Cán bộ Quỹ bảo trợ trẻ em tham gia đóng góp tích cực về CSVC,
phương tiện, nguồn kinh phí cho hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trunghọc phổ thông bán trú ở các nhà trường
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, mỗi lực lượng trên có vai trò nhấtđịnh trong hoạt động huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinhtrung học phổ thông bán trú Để hoạt này có thể đạt được chất lượng và hiệuquả, các lực lượng nêu trên cần có sự phối hợp thống nhất với nhau từ nhậnthức cho đến hành động Tuy nhiên, trong các lực lượng nêu trên, CB PhòngGiáo dục và Đào tạo là lực lượng có vai trò chủ đạo trong hoạt động huyđộng các NLCĐ thực hiện hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thôngbán trú
1.4.3.5 Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông
Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống cho
Trang 31học sinh trung học phổ thông bán trú đề cập đến cách thức thực hiện hoạtđộng, nhằm giúp hoạt động này được thực hiện và mang lại kết quả.
Hoạt động huy động các nguồn lực cộng đồng trong hỗ trợ đời sống chohọc sinh trung học phổ thông bán trú được thực hiện với nhiều biện pháp khácnhau, trong đó chúng ta có thể kể đến một số biện pháp sau:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về huy động cácnguồn lực xã hội trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bántrú
Tổ chức tuyên truyền về những đặc điểm của hỗ trợ đời sống cho họcsinh trung học phổ thông bán trú và hoạt động huy động các nguồn lực xã hộitrong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú cho các thànhphần xã hội
Phát huy vai trò chủ đạo của cán bộ phòng Giáo dục và Đào tạo tronghoạt động huy động các nguồn lực xã hội trong hỗ trợ đời sống cho học sinhtrung học phổ thông bán trú
Nâng cao tính tích cực và tinh thần trách nhiệm của các lực lượng xãhội đối với hoạt động huy động các nguồn lực xã hội trong hỗ trợ đời sốngcho học sinh trung học phổ thông bán trú
Hoàn thiện mục tiêu, nội dung huy động các nguồn lực xã hội trong hỗtrợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Thu hút sự đóng góp về kinh phí, vật chất cho hỗ trợ đời sống cho họcsinh trung học phổ thông bán trú
Thực hiện một cách thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá kết quảhuy động các nguồn lực xã hội trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học
Trang 32học phổ thông bán trú đề cập đến những kết quả trong thực tế của công tácnày, trong đó có thể kể đến những kết quả chủ yếu sau:
Sự phát triển về nhận thức của các lực lượng cộng đồng đối với côngtác xã hội hóa hoạt động hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bántrú và tầm quan trọng của hoạt động huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đờisống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
Mức độ thực hiện mục tiêu huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đời sốngcho học sinh trung học phổ thông bán trú Mức độ và kết quả thực hiện các nộidung huy động các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổthông bán trú Các lực lượng tham gia huy động các NLCĐ trong GD trẻ cóhoàn cảnh KK ở trường MN
Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các biện pháp, hình thức huyđộng các NLCĐ trong hỗ trợ đời sống cho học sinh trung học phổ thông bán trú
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động các nguồn lực cộng đồng trong
hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trú trường trung học phổ thông
1.5.1 Các yếu tố về phía môi trường, điều kiện sống và học tập
Đối với các học sinh ở bán trú, hoạt động học tập diễn ra trong điềukiện xa sự quản lý, quan tâm, giám sát của gia đình; các điều kiện ăn ở, sinhhoạt không thực sự đầy đủ như ở gia đình nên ảnh hưởng không nhỏ tới chấtlượng, hiệu quả học tập (kể cả các học sinh ở trọ trong khu bán trú của nhàtrường và các học sinh ở trọ ở nhà người quen hoặc trọ gần trường)
Do phải trọ học nên sau thời gian học tập chính khóa tại trường, các
em còn thực hiện nhiều các hoạt động khác như tham gia hoạt động bồidưỡng, bổ trợ kiến thức; tham gia hoạt động tự học tại khu bán trú, nơi ở trọ;tham gia các hoạt động vui chơi giải trí rèn luyện sức khỏe; tham gia hoạtđộng lao động vệ sinh, tăng gia cải thiện bữa ăn; tham gia các hoạt động rènluyện, nâng cao kỹ năng sống
Trang 33Các yếu tố môi trường (phong tục, tập quán, điều kiện kinh tế gia đìnhhọc sinh, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, phong trào giáo dục củađịa phương, các điều kiện, phương tiện dạy học…) có ảnh hưởng tới việcquản lý hoạt động học tập của nhà trường.
Việc quản lý hoạt động học tập và đời sống của nhà trường sẽ mang lạihiệu quả thiết thực khi được sự quan tâm lãnh đạo của cấp trên với nhữngchính sách và đường lối đúng đắn nhằm khuyến khích, động viên hoạt độngdạy học trong nhà trường
Các học sinh đến trọ học tại khu bán trú nhà trường và ở trọ nhà dânchủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số, các học sinh có điều kiện kinh tế gia đìnhkhó khăn Mỗi dân tộc thiểu số lại có những phong tục, tập quán riêng; mỗihọc sinh có một hoàn cảnh gia đình riêng Vì vậy để quản lý tốt học sinh đòihỏi người cán bộ quản lý và các thầy cô giáo phải đi sâu tìm hiểu phong tụctập quán của từng dân tộc, hoàn cảnh gia đình của từng học sinh, để từ đó cónhững cách ứng xử và giải quyết phù hợp, học sinh sẽ cảm thấy được tôntrọng và nỗ lực hơn trong học tập và rèn luyện, khi thấy các thầy cô hiểu cảnhững phong tục tập quán của dân tộc mình, hoàn cảnh gia đình mình
Yếu tố môi trường xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến việc hoạt độnghọc tập của học sinh bán trú Ở các vùng miền núi, vùng kinh tế đặc biệt khókhăn, nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của việc học của đồng bào chưacao, gia đình và bản thân học sinh chưa nhân thức rõ được động cơ và mụcđích học tập đúng đắn; sự quan tâm, đầu tư về thời gian và vật chất cho việchọc của con em chưa được các bậc cha mẹ chú trọng Bên cạnh đó do nhậnđược nhiều chính sách hỗ trợ, ưu tiên của nhà nước, nên ít nhiều đã sinh ratâm lý trông chờ, ỉ lại vào các chính sách hỗ trợ Tất cả những điều này đãảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập và đời sống của học sinh, công tácquản lý hoạt động học tập của học sinh nói chung và học sinh bán trú nóiriêng
Trang 34Điều kiện CSVC trường lớp, phương tiện dạy học phục vụ công tácgiảng dạy và học tập, các điều kiện CSVC phục vụ sinh hoạt và học tập củahọc sinh trên khu bán trú, nơi ở trọ cũng là những yếu tố rất quan trọng ảnhhưởng tới chất lượng học tập của học sinh bán trú Việc quản lý hoạt độnghọc tập của Hiệu trưởng sẽ mang có hiệu quả cao nếu trường lớp được xâydựng khang trang, đúng quy định, điều kiện, phương tiện dạy học hiện đạiđược trang bị đầy đủ và đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu giảng dạy và họctập; khu bán trú của nhà trường đáp ứng đầy đủ nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt vàhọc tập của tất cả các học sinh có nhu cầu ở bán trú
Ngoài ra còn có nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp,
ít hay nhiều đến hoạt động học tập và đờ sống của học sinh bán trú trong nhàtrường
1.5.2 Các yếu tố về phía học sinh
1.5.2.1 Tính kiên trì, tính kỷ luật của học sinh
Học sinh ở bán trú chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số (chiếm từ 75đến 90%); trình độ nhận thức của các em còn nhiều hạn chế, các nét tâm lýnhư ý chí, óc quan sát, tính kiên trì, tính kỷ luật, các kỹ năng sống cần thiết chưa được chuẩn bị tốt khi bước vào cấp THPT Có thể do các em quen sốngtrong môi trường nông thôn miền núi tự do trong sinh hoạt nên khi bước sangmôi trường tập trung với những yêu cầu cao mang tính kỷ luật, quy địnhchung chặt chẽ là một khó khăn mà các em không dễ khắc phục ngay
1.5.2.2 Tính tích cực, chủ động trong học tập và cuộc sống
Theo các nhà nghiên cứu, tính tích cực học tập thực chất là tính tíchcực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lựccao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức trong hoạtđộng học tập liên quan trước hết với động cơ học tập và hứng thú học tập.Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tínhtích cực Trong học tập, các em học sinh bán trú nhiều khi chưa thực sự tích
Trang 35cực, chủ động, chưa có phương pháp học tập đúng đắn, động cơ và mục đíchhọc tập chưa rõ ràng; ngại giao tiếp, trao đổi với bạn bè và thầy cô Do ở vùngnúi, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nhiều bậc cha mẹ do thiếu hiểubiết về chăm sóc con cái hoặc điều kiện kinh tế không cho phép nên thiếu sựquan tâm đúng mức tới con em mình
1.5.3 Các yếu tố về phía nhà nhà trường, giáo viên
Các yếu tố ảnh hưởng tới đời sống và hoạt động học tập của Hiệutrưởng bao gồm: Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng và đội ngũgiáo viên Nhà trường có thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của mình haykhông phần lớn phụ thuộc vào trình độ, năng lực, phẩm chất của người Hiệutrưởng và đội ngũ giáo viên
* Năng lực, phẩm chất của người Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông bán trú
Để có hiệu quả trong công tác hỗ trợ đời sống cho học sinh bán trúnâng cao chất lượng giáo dục học sinh, người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mụctiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp
và các nguyên tắc giáo dục Người Hiệu trưởng phải là nhà giáo có phẩm chấtđạo đức tốt, gương mẫu, có tầm nhìn, năng động, có kinh nghiệm, quyết đoán,
có uy tín chuyên môn, biết cách tổ chức hoạt động dạy và học trong nhàtrường một cách hiệu quả
* Chất lượng của đội ngũ giáo viên
Trong công tác hỗ trợ hoạt động học tập và đời sống của học sinh nóichung và học sinh bán trú nói riêng, đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu,nòng cốt, nhân tố quyết định để thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục
đề ra Đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, cóphẩm chất đạo đức tốt thì hiệu quả dạy học, giáo dục chắc chắn sẽ cao
Đội ngũ các thầy, cô giáo có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình tráchnhiệm với công việc được giao, đạt trình độ chuẩn Song chất lượng chưa cao,
Trang 36phần đông là giáo viên trẻ mới ra trường, kinh nghiệm giảng dạy và giáo dụchọc sinh còn hạn chế, số giáo viên hầu hết đều ở thành phố, thị trấn đến côngtác nên sau một vài năm công tác lại chuyển vùng, số giáo viên nữ trong độtuổi sinh đẻ cao nên thời gian dành cho gia đình và con cái nhiều, mà ít cóthời gian đầu tư cho chuyên môn Thiếu giáo viên mũi nhọn ở hầu hết các bộmôn
Để đội ngũ giáo viên thực sự có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vữngvàng, có phẩm chất đạo đức trong sáng thì nhà trường phải quan tâm thườngxuyên tới việc bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ, tạo khối đoàn kết nhất trí trongnhà trường, quan tâm xây dựng văn hóa nhà trường để nhà trường thực sự làmôi trường sư phạm tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ phát huy hếtnăng lực, sở trường của mình trong công tác giáo dục học sinh
* Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý học sinh bán trú
Ban quản lý học sinh bán trú là lực lượng nòng cốt, đắc lực giúp nhàtrường quản lý tốt học sinh bán trú trong tất cả các hoạt động ngoài giờ họcchính khóa trên lớp Đây là lực lượng gồm các thầy, cô giáo vừa làm công táctrực tiếp giảng dạy học sinh, vừa kiêm nhiệm làm công tác quản lý học sinhbán trú ngoài giờ học chính khóa, thường xuyên theo sát, quản lý học sinh bántrú trong mọi hoạt động trên khu bán trú và ở nơi các em trọ học Đội ngũ cán
bộ quản lý học sinh bán trú nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm sẽ giúp côngtác quản lý học sinh bán trú nói chung, công tác quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh bán trú nói riêng của nhà trường đạt hiệu quả cao Quan tâm đếnviệc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý học sinh bán trú sẽ là một trong nhữngyếu tố quyết định đến sự thành công trong công tác hỗ trợ, chăm sóc các emcủa các trường THPT có học sinh bán trú
1.5.4 Các yếu tố về phía phụ huynh học sinh và chính quyền địa phương
Trang 371.5.4.1 Vai trò của phụ huynh trong công tác hỗ trợ đời sống và hcoj tập của học sinh bán trú
Ở cấp học THPT, về mặt sinh lý cơ thể cũng như đời sống tâm lý củacác em có những biến đổi rất mạnh mẽ, chuyển từ trẻ con sang người lớn.Đây là thời kỳ khủng hoảng trong quá trình phát triển của tuổi thanh thiếuniên Ở giai đoạn này, các em thường muốn thử nghiệm khả năng, mongmuốn của cá nhân mình vào thực tiễn cuộc sống Trong khi vốn sống cònnghèo nàn, khả năng suy xét nông cạn nên thường dẫn đến những va vấp, gâynhững hậu quả tai hại cho bản thân và gia đình Để việc giáo dục gia đình cóhiệu quả tốt, các bậc cha mẹ cần quan tâm xây dựng một gia đình đầy đủ toànvẹn, trong đó mọi thành viên có nghĩa vụ và trách nhiệm với nhau Xây dựngmột phong cách sinh hoạt có nề nếp, phù hợp nhu cầu hứng thú nhằm pháthuy những mặt tích cực của trẻ Đặc biệt cha mẹ, người lớn phải giữ uy tín vaitrò gương mẫu của mình trong gia đình và ngoài xã hội
Đối với học sinh bán trú ở các trường THPT thì thời gian này các emlại ở, học tập tại các khu bán trú của nhà trường hoặc ở trọ gần khu vựctrường (ở nhà người quen hoặc trọ nhà dân), thiếu đi sự quan tâm chăm lothường xuyên của gia đình, người thân Vì vậy phụ huynh cần thường xuyênliên hệ chặt chẽ với nhà trường, đoàn thể để nắm tình hình học tập rèn luyệncủa con em mình là rất quan trọng đối với gia đình cũng như nhà trường Sựquan tâm chăm lo của cha mẹ học sinh đến việc ăn ở đi lại và học tập củacon em mình sẽ có tác động rất lớn tới kết quả học tập rèn luyện của học sinh
1.5.4.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong công tác hỗ trợ đời sống và hoạt động học tập của học sinh bán trú
Con người sinh ra và lớn lên trong môi trường gia đình, nhà trường và
xã hội ở mỗi môi trường nhỏ này đều diễn ra quá trình giáo dục, giáo dưỡngcon người, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò hết sức đặc biệt Gia đình
là nơi đem đến cho trẻ những bài học đầu tiên, thường xuyên và liên tục từ lúc
Trang 3838 sinh ra đến lúc trưởng thành Còn xã hội mà các em tham gia, cộng đồng
mà các em sinh sống cũng có nội dung giáo dục với hình thức riêng của nó và
có những ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành và phát triển nhân cáchcác em Đó chính là nơi thể hiện kết quả giáo dục của gia đình và nhà trường
và đó cũng chính là nơi các em hấp thụ những giá trị nhân văn của xã hội Bamôi trường trên phải hợp thành một môi trường thống nhất, trước hết là thốngnhất mục tiêu giáo dục để tạo ra hợp lực cùng một hướng chứ không phân lựchoặc phản lực triệt tiêu lẫn nhau Chính vì vậy, Hồ Chủ tịch đã căn dặn: "Giáodục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội vàtrong gia đình đã giúp cho việc giáo dục trong nhà trường tốt hơn Giáo dụcnhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xãhội thì kết quả cũng không hoàn toàn”
Với học sinh bán trú ở các trường THPT miền núi, vùng sâu, vùng xathì vai trò của môi trường xã hội nơi các e ở, học tập lại có vai trò càng lớn
Sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp chính quyền trên địa bàn đảm bảo chocác em yên tâm học tập, rèn luyện trước tiên phải tạo điều kiện thuận lợi, tạomôi trường an ninh, an toàn, tạo điều kiện hỗ trợ thực hiện đầy đủ các chế độchính sách, đồng thời phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lýhoạt động học tập của các em Thực tế ở đâu học sinh có phong trào hiếuhọc, địa phương và gia đình quan tâm, coi trọng việc học của con em thì chắcchắn chất lượng giáo dục sẽ tốt hơn Nên hoạt động quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh bán trú chỉ đạt hiệu quả cao khi nhà trường có nhận thức đúngvai trò của phụ huynh và chính quyền địa phương đồng thời có sự quan tâm,phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địaphương
Trang 39Kết luận chương 1
Huy động các nguồn lực của cộng đồng trong hỗ trợ đời sống học sinhbán trú trường THPT là hoạt động hết sức cần thiết, giúp các em yên tâm ổnđịnh cuộc sống để học tập tốt hơn
Chương 1 của luận văn đã tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản, cótính chất nền tảng, cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo, có thể tóm tắtnhư sau: Các hoạt động học tập và đời sống của học sinh bán trú Quản lýhoạt động học tập và đời sống của học sinh bán trú là một yếu tố đặc thù đốivới các trường THPT có học sinh ở bán trú … Chương 1 luận văn đề cập đếnvấn đề huy đông lực lượng cộng đồng trong hỗ trợ đời sống học sinh bán trútrường THPT trogn đó xác định mục tiêu đề ra đòi hỏi nhà trường phải xâydựng, hoàn thiện được bộ máy quản lý bán trú và có sự tham gia, phối kếthợp, liên kết giữa nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Cácvấn đề lý luận chương 1 là cơ sở để tác giả triển khai nghiên cứu khảo sát ởchương 2
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG ĐỒNG,
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU 2.1 Vài nét khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1.Điều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Tân Uyên
Lịch sử hình thành: Huyện Tân Uyên được thành lập và đi vào hoạt
động từ 01/01/2009 theo Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30/10/2008 của Chínhphủ Là một huyện thuộc vùng sâu, vùng xa của cả nước
Vị trí địa lí: Tân Uyên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Lai Châu, có Quốc
lộ 32, Tỉnh lộ 107 chạy qua kết nối giao thương với các huyện và các tỉnhtrong khu vực, huyện cách thành phố Lai Châu khoảng 60km; cách Sa Pa,điểm du lịch lớn của quốc gia 43 km Thị trấn huyện lỵ cách trung tâm huyệnThan Uyên 40km và cách thị trấn huyện lỵ Tam Đường 25 km Phía Đônggiáp huyện Sa Pa (khu vực xã Hố Mít) tỉnh Lào Cai; Phía Tây giáp huyện Sìn
Hồ (khu vực xã Nậm Sỏ), tỉnh Lai Châu; Phía Nam giáp huyện ThanUyên (khu vực xã Pắc Ta), tỉnh Lai Châu; Phía Bắc giáp huyện TamĐường (khu vực xã Phúc Khoa), tỉnh Lai Châu
Dân số và thành phần dân tộc: Tính đến năm 2019 tổng dân số của
huyện là 57.395 người, với 10 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Tháichiếm 49,3%; dân tộc H’Mông chiếm 17,7%; dân tộc Kinh chiếm 14,9%; dântộc Khơ Mú chiếm 7,5%; dân tộc Dao chiếm 4,7%; dân tộc Lào chiếm 4,5%;dân tộc Dáy chiếm 1,1%; còn lại là các dân tộc khác Tỷ lệ hộ nghèo củahuyện: 18,26% Tỷ lệ hộ nghèo người dân tộc thiểu số: 18,50%
Các đơn vị hành chính: Toàn huyện có 9 xã (Mường Khoa, Phúc Khoa,
Nậm Sỏ, Nậm Cần, Thân Thuộc, Trung Đồng, Hố Mít, Pắc Ta, Tà Mít) và thịtrấn Tân Uyên