1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu VAI TRÒ CHẨN đoán và THEO dõi BỆNH NHÂN NHỒI máu cơ TIM cấp của SIÊU âm DOPPLER TIM tại đơn vị hồi sức cấp cứu TIM MẠCH

40 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 858,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM NGỌC LÝNGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TIM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC CẤP CỨU TIM MẠCH Chuyên ngành : Nội Tim mạch ĐỀ CƯƠN

Trang 1

PHẠM NGỌC LÝ

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CHẨN ĐOÁN

VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TIM TẠI ĐƠN VỊ

HỒI SỨC CẤP CỨU TIM MẠCH

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

PHẠM NGỌC LÝ

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TIM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI ĐƠN VỊ

HỒI SỨC CẤP CỨU TIM MẠCH

Chuyên ngành : Nội Tim mạch

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TẠ MẠNH CƯỜNG

Trang 4

BN : Bệnh nhân

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhồi máu cơ tim là tình trạng một phần cơ tim bị hoại tử do lượng máucung cấp đến vùng đó bị giảm sút Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc mức độ cơtim bị hoại tử NMCT là một cấp cứu nội khoa thường gặp nhất ở các phòngcấp cứu tim mạch, là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ởcác nước phát triển và ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển, trong đó

có Việt Nam

Trên thế giới mỗi năm có khoảng 2.5 triệu người chết do NMCT Ở Mỹhằng năm có khoảng 1 triệu người bệnh NMCT mới và khoảng 200 000 đến

300 000 bệnh nhân tử vong hằng năm vì NMCT cấp [5]

Ở Việt Nam, số bệnh nhân NMCT ngày càng có xu hướng gia tăngnhanh chóng Trong những năm 50 bệnh rất hiếm gặp thì hiện trong nhữngnăm gần đây bệnh có xu hướng gia tăng rõ rệt [5]

Siêu âm tim đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc chuẩn đoáncác bệnh lý tim mạch nói chung và NMCT cấp nói riêng Siêu âm 2D là mộttrong những thăm dò có độ chính xác khá cao trong việc phát hiện sớm sựthay đổi về vận động của các thành tim xảy ra khi cơ tim bị nhồi máu.Do đó

nó rất có ý nghĩa khi tiếp cận một bệnh nhân vào viện bị NMCT Thăm dòhuyết động bằng siêu âm doppler cho ta những thông số về chức năng thất trái

có giá trị tiên lượng cũng như theo dõi kết quả điều trị bệnh Ở Việt Nam tuy

có nhiều nghiên cứu về vai trò của siêu âm tim trong chuẩn đoán NMCT cấpnhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại khoa hồi sức cấp cứu timmạch Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 2 mục tiêu:

1. Chuẩn đoán xác định bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp bằng phương pháp siêu âm doppler tim.

2. Theo dõi quá trình điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương nhồi máu cơ tim

1.1.1 Định nghĩa

Hội chứng mạch vành cấp bao gồm nhồi máu cơ tim cấp có ST chênhlên, NMCT cấp có ST không chênh lên và đau thắt ngực không ổn định [10].Ngày nay người ta có xu hướng gọi hội chứng vành cấp là chỉ bao gồm đauthắt ngực không ổn định và NMCT không có ST chênh lên Nó nằm trongbệnh cảnh gọi là bệnh mạch vành không ổn định và có cách xử trí như nhau

NMCT là do tắc nghẽn cấp tình hoàn toàn một hay nhiều nhánh độngmạch vành gây ra NMCT đột ngột và hoại tử vùng cơ tim được tưới máu bởiđộng mạch vành đó [5]

1.1.2 Giải phẫu và chức năng động mạch vành

1.1.2.1 Giải phẫu động mạch vành [ 11 ]

ĐMV gồm 2 nhánh là ĐMV trái và ĐMV phải, đi ra từ gốc động mạchchủ ĐMV trái xuất phát từ xoang vành trái tương ứng với lá vành trái Thânchung của ĐMV trái dài khoảng 1.5 cm sau đó tách thành 2 nhánh là độngmạch liên thất trước và động mạch mũ Động mạch liên thất trước chạy dọcrãnh liên thất trước xuống mỏm tim thường vòng qua mỏm và nối với ĐMVphải ở rãnh liên thất sau Động mạch liên thất trước chia các nhánh cung cấpmáu cho vách liên thất, cho thành trước bên thất trái, mỏm tim và mặt trướcthất phải

Động mạch mũ chạy dọc rãnh liên thất, kết thúc bằng nhánh rìa vànhánh nhĩ, cung cấp máu cho mặt bên mặt sau bên thất trái và nhĩ trái

ĐMV phải xuất phát từ gốc động mạch chủ tương ứng với lá vành phảicủa van động mạch chủ, chia các nhánh cung cấp máu cho nút xoang, nút nhĩ

Trang 10

thất, một phần vách liên thất, thành sau bên thất trái và một nhánh lớn đi vàovách liên thất sau và nối với nhánh động mạch liên thất trước ở gần mỏm timcung cấp máu chủ yếu cho vách liên thất vùng nền phía sau.

Hình 1.1 Các động mạch vành và tĩnh mạch vành mặt ức sườn.

1.1.2.2 Giải phẫu các thành tim trên các mặt cắt siêu âm [7]

Để đánh giá sự vận động của toàn bộ các thành tim ta phải dựa vào siêu

âm 2 bình diện và đánh giá trên 4 mặt cắt cơ bản: trục dọc cạnh ức trái, trụcngắn cạnh ức trái, bốn buồng ở mỏm, 2 buồng ở mỏm

Hội siêu âm Mỹ đề nghị chia thành 16 vùng Cách chia này cho ta thấytương quan giữa các mặt cắt trục ngắn với trục dài và các vùng tưới máu củacác ĐMV

Trang 11

Hình 1.2 Sơ đồ giải phẫu các thành tim trên các mặt cắt siêu âm

Nghiên cứu trên các bệnh nhân nhồi máu cơ tim, so sánh giữa siêu âm

và kết quả chụp ĐMV chọn lọc, một số tác giả đã đưa ra sơ đồ tưới máu của

3 ĐMV chính trên giải phẫu siêu âm tim

Hình 1.3 Sơ đồ tưới máu của 3 động mạch vành chính trên giải phẫu

siêu âm.

1.1.3 Sinh lý bệnh NMCT [ 2 ] [ 14 ]

Trang 12

Cơ chế chủ yếu của NMCT cấp là do sự không ổn định và nứt vỡ củamảng xơ vữa để hình thành huyết khối gây tắc đột ngột và toàn bộ dòng máuchảy trong lòng động mạch vành Những tình trạng này gây ra sự mất cânbằng giữa cung và cầu của ô xy cơ tim Ngày nay người ta hiểu rõ hơn về cơchế bệnh sinh của NMCT trong đó có thể quy kết cho năm nhóm cơ chế bệnhsinh chính.

- Vì sự nứt ra của mảng xơ vữa nên có sự lộ ra của lớp dưới nội mạcvới điện tích khác dấu dẫn tới khởi phát quá trình ngưng kết tiểu cầu và hìnhthành huyết khối Huyết khối này làm tắc hoàn toàn động mạch vành và gâyhoại tử cơ tim

- Cản trở về mặt cơ học

- Lấp tắc dần dần về mặt cơ học: do sự thoái triển dần dần của mảng

xơ vữa hoặc tái hẹp sau can thiệp

- Do viêm hoặc cá thể liên quan đến nhiễm trùng.Người ta tìm thấybằng chứng viêm của mảng xơ vữa không ổn định và dẫn đến sự dễ vỡ ra đểhình thành huyết khối

- Đau thắt ngực thứ phát: do tăng nhu cầu ô xy cơ tim ở các bệnh nhân

đã có hẹp sẵn động mạch vành: sốt, nhịp tim nhanh, cường giáp

Sau khi sảy ra sự tắc nghẽn đột ngột dòng máu trong lòng động mạchvành, một số tế bào trong khu vực bị hoại tử vẫn được tái tưới máu sinh lýhoặc do thuốc nhưng chỉ ở mức tối thiểu , không đủ cho hoạt động chức năng:

đó là các tế bào đông miên, tồn tại kéo dài hàng tháng, hàng năm và phục hồiđược nếu được tưới máu lại [12]

1.2 Chẩn đoán nhồi máu cơ tim

1.2.1.Lâm sàng

1.2.1.1 Triệu chứng cơ năng [ 5 ],[ 15 ]

Cơn đau thắt ngực điển hình: đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặcvùng trước tim lan lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo

Trang 13

nhẫn và ngón út Cơn đau thường xuất hiện đột ngột kéo dài trên 20 phút vàkhông đỡ khi dùng Nitroglycerin Đau có thể lan lên cổ cằm, vai, sau lưng,tay phải, hoặc vùng thượng vị Tuy nhiên có BN bị nhồi máu cơ tim mà khônghoặc ít có cảm giác đau (nhồi máu cơ tim thầm lặng) Ngoài ra còn có cáctriệu chứng khó thở, hồi hộp đánh trống ngực …

1.2.1.2 Triệu chứng thực thể [ 10 ], [ 5 ]

Khám thực thể trong nhồi máu cơ tim ít có giá trị chẩn đoán xác địnhnhưng cực kỳ quan trọng giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác, giúp pháthiện biến chứng và tiên lượng bệnh Những triệu chứng hay gặp: nhịp tim nhanh,tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi, HA có thể tăng hoặc tụt, xuất hiện tiếng thổi mới ởtim, rối loạn nhịp, nhiệt độ thường tăng ở khoảng 38 độ trong tuần đầu củaNMCT, ran ẩm ở phổi, các dấu hiệu suy tim, phù phổi cấp

1.2.2 Cận lâm sàng

1.2.2.1 Điện tâm đồ

Là một trong những thăm dò rất có giá trị để chẩn đoán NMCT cấp cũngnhư định khu nhồi máu cơ tim ECG cần làm ngay khi BN nhập viện và nhắclại nhiều lần sau đó để giúp chẩn đoán cũng như theo dõi

Các tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT cấp trên ECG [3]

- Xuất hiện ST chênh lên trên 1mm ở ít nhất 2 trong số các miềnchuyển đạo D2, D3, AVF, và trên 2 mm ở 2 chuyển đạo liên tiếp vùngtrước vách

- Xuất hiện sóng Q mới tiếp theo sự chênh lên của đoạn ST, rộng ít nhất0,03s và sâu trên 0,2 mv ở ít nhất 2 trong số các miền chuyển đạo nóitrên Hoặc sự xuất hiện mới của block nhánh trái hoàn toàn trong bệnhcảnh lâm sàng nói trên

Trang 14

Hình 1.4 Điện tâm đồ của nhồi máu cơ tim ST chênh lên

1.2.2.2 Men tim [16]

- CK: có 3 loại trong đó CK – MB có độ nhậy cao và đặc hiệu cho cơ tim.Men này bắt đầu tăng 3-12 giờ sau nhồi máu, đỉnh cao khoảng 24 giờ và trở vềbình thường sau 48-72 giờ Lượng CK đỉnh ở những bệnh nhân NMCT khôngsóng Q đã thấp hơn đáng kể so với những bệnh nhân NMCT có sóng Q [27]

-Troponin T/I: có giá trị cao, khá đặc hiệu cho cơ tim và có cả giá trịtiên lượng bệnh.Bình thường các enzym này không có trong huyết tương, sự

có mặt của nó đã chỉ ra tổn thương của các tế bào cơ tim [35] Các men nàytăng khá sớm sau nhồi máu 3-12 giờ đạt đỉnh ở 24-48 giờ và tăng tương đốidài 5-14 ngày Việc sử dụng Troponin T bên cạnh các triệu chứng lâm sàngcải thiện đáng kể sự phân biệt nguyên nhân gây ra tử vong hay không tử vong

do nhồi máu cơ tim [32]

1.2.2.3 Siêu âm tim

Siêu âm tim giúp chẩn đoán NMCT cấp, định vị trí và ước lượng mứcNMCT, lượng định tiên lượng của NMCT, phát hiện các biến chứng củaNMCT cấp Đặc biệt những thể NMCT không Q, hoặc có block nhánh, chẩnđoán phân biệt nhồi máu cơ tim cũ có túi phình với nhồi máu cơ tim mới,đánh giá suy tim Là phương pháp thăm dò không chảy máu, dễ thực hiện tạigiường do đó có thể thăm khám lại dễ dàng khi cần thiết [9]

Trang 15

1.2.2.4 Chụp động mạch vành cản quang [ 6 ],[ 36 ]

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán bệnh động mạch vànhnhưng cho đến nay, chụp ĐMV vẫn là tiêu chuẩn vàng để chuẩn đoán bệnh lýĐMV, giúp đưa ra quyết định tái thông ĐMV nong, đặt stent, hay mổ bắc cầuchủ vành

Hiện nay, chụp ĐMV và thông tim trái đã là một thủ thuật khá thườngquy ở một số trung tâm tim mạch lớn ở Việt Nam

Các chỉ định được chắc chắn trong NMCT cấp là: BN vẫn đau ngực khi

đã được điều trị nội khoa tích cực, có rối loạn huyết động, có biến chứng cơhọc, những BN đã ổn định sau NMCT mà xuất hiện đau ngực lại hoặc cónghiệm pháp gắng sức dương tính

Chẩn đoán NMCT cấp phải được thực hiện sớm trong phân loại cấpcứu vì tỷ lệ tử vong tối đa xảy ra trong vòng một giờ đầu tiên và lợi ích của tất

cả các biện pháp can thiệp lớn hơn một khi chúng được thiết lập sớm Cácnguyên nhân gây đau ngực dữ dội cấp tính khác nên được nghĩ tới và loại trừ.Việc chẩn đoán cũng bao gồm đánh giá kích thước vùng nhồi máu, thời gian

từ khi bắt đầu khởi phát quá trình này [37]

1.3 Điều trị nhồi máu cơ tim [ 1 ], [ 5 ], [ 10 ], [ 13 ], [ 15 ]

1.3.1 Điều trị ban đầu [ 20 ]

Khẩn trương đánh giá tình trạng BN Nên chuyển đến những cơ sở cóđiều kiện tái tưới máu càng sớm, càng tốt Kịp thời đánh giá những biếnchứng nguy hiểm để không chế

Các biện pháp chung điều trị ban đầu cho BN

BN phải được bất động tại giường

Thở ô xy 2-4 lit/ phút

Giảm đau đầy đủ bằng Morphin sunfat, liều dùng 2-4 mg tiêm tĩnhmạch sau đó nhắc lại sau 5-10 phút nếu BN vẫn đau (chú ý nhịp thở và nhịptim cho BN)

Trang 16

Nitroglycerin 0,4 mg ngậm dưới lưỡi, có thể nhắc lại sau mỗi 5 phút.Cần chú ý đến HA của BN Tiếp sau đó thiết lập ngay đường truyền tĩnhmạch và truyền Nitroglycerin với tốc độ 10Mg/ phút Có thể chỉnh liều theocon số HA của BN Nếu BN có HA tụt không được dùng cho BN Khôngdùng Nitroglycerin khi có NMCT thất phải

Cho ngay thuốc chống ngưng tập tiểu cầu với liều 325 mg, sau đó tiếptục uống 81-325 mg/ ngày

Cho ngay Plavix liều đầu 300mg sau đó 75 mg/ngày phối hợp vớiAspirin

Thuốc chống đông: Heparin được dùng cho tất cả các bệnh nhânNMCT cấp Tiêm TM liều 60-80 UI/kg sau đó duy trì bằng đường TTM liều14UI/kg /giờ, giữ APTT ở mức 1,5 lần chứng Liều thấp heparin tiêm dưới dacòn có tác dụng ngăn ngừa biến chứng huyết khối tắc mạch sau NMCT [30]

Thuốc chẹn beta: làm giảm tỷ lệ tử vong, làm giảm thiếu máu cục bộ cơtim và có thể giới hạn kích thước vùng nhồi máu Ở những BN đủ điều kiệndùng thuốc chẹn Beta, điều trị sớm bằng chẹn Beta có tác dụng có lợi ngaytrong bệnh viện và tử vong trong 6 tháng ở tất cả các BN kể cả những người

có biểu hiện suy tim [31] Không dùng các thuốc này khí có các chống chỉđịnh: suy tim nặng, block nhĩ thất độ cao, nhịp chậm, HA dưới 90mmhg, bệnhphổi tắc nghẽn, bệnh mạch ngoại vi Thuốc hay dùng là Metoprolol tiêm TM

5 mg sau đó nhắc lại mỗi 5 phút cho đến tổng liều là 15mg, sau đó chuyểnsang dạng uống 25-50 mg Tuy nhiên thuốc chẹn beta giao cảm không có ảnhhưởng đến tỷ lệ thành công hoặc tỷ lệ tái hẹp sau can thiệp ĐMV qua da

Thuốc ức chế men chuyển: có thể cho trong 24 giờ đầu bằng đườnguống nếu HA không thấp Các thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thểAngiotensinogen đã chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong đặc biệt ở những BN

có nguy cơ cao sau bị NMCT cấp [24]

Trang 17

Thuốc chống loạn nhịp: theo dõi và xử trí kịp thời các rối loạn nhịpnhất là ngoại tầm thu thất nguy hiểm.

Thuốc vận mạch: Thuốc này nên tránh dùng trong NMCT cấp vì làmtăng tiêu thụ ô xy cơ tim Tuy nhiên trong sốc tim có thể chỉ định

1.3.2 Điều trị tái tưới máu

Mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị NMCT cấp là cần tái tưới máucàng sớm, càng tốt Có 3 biện pháp điều trị tái tưới máu hiện nay: dùng thuốctiêu huyết khối, can thiệp ĐMV và mổ bắc cầu chủ vành Liệu pháp làm tancục máu đông đã được chứng minh là cải thiện được chức năng tâm trươngthất trái và thất phải ở những BN sau NMCT cấp [33] Tuy nhiên phươngpháp can thiệp ĐMV qua da vẫn được đánh giá là an toàn và hiệu quả hơn sovới liệu pháp tan cục máu đông [29]

Việc lựa chọn phương pháp điều trị tái tưới máu phụ thuộc vào nhiềuyếu tố: thời gian đến viện, tình trạng BN cụ thể, điều kiện trang thiết bị vàtrình độ cơ sở y tế

Điều trị tái tưới máu cho bệnh nhân NMCT cấp được tiến hành càngsớm thì hiệu quả càng cao, thời gian là yếu tố quan trọng tiên lượng bệnhcũng như chất lượng cuộc sống BN sau này, vì không chỉ can thiệp tỷ lệ tửvong mà còn bảo tồn chức năng cơ tim

1.3.3 Điều trị tiếp theo

- Chế độ vận động: BN trong giai đoạn cấp cần bất động tại giường.Tuy nhiên những BN được điều trị tái tưới máu tốt và không còn đau ngực thìsau đó 12 giờ có thể cho cử động nhẹ nhàng

- Chế độ dinh dưỡng: BN cần ăn nhẹ, chế độ ăn đủ năng lượng 1800calo/ ngày) Cần tránh táo bón và cho thêm thuốc nhuận tràng

(1200 An thần: Nên tránh thăm hỏi nhiều của người nhà

- Các thuốc điều trị tiếp theo

Trang 18

Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

Aspirin 81mg / ngày, dùng kéo dài Tuy nhiên Aspirin lại có tác dụngphụ gây xuất huyết đặc biệt là xuất huyết não Trifusal có thể là 1 lựa chọnthay thế cho Aspirin khi có hiệu quả tương tự trong việc ngăn ngừa biến cốmạch vành trong khi lại an toàn hơn so với Aspirin [28]

Clopidogrel 75mg/ngày, dùng 12 tháng sau can thiệp mạch vành

Thuốc chống đông: Heparin cần thiết khi dùng thuốc tiêu sợi huyết vàkhi can thiệp mạch vành

Thuốc ức chế men chuyển:nên bắt đầu bằng liều thấp và chú ý đến HAbệnh nhân

Thuốc Nitroglycerin cải thiện triệu chứng của bệnh nhân

Điều chỉnh tích cực các yếu tố nguy cơ, tăng HA, rối loạn chuyển hóalipid, đặc biệt là kiểm soát tốt đường máu Liệu pháp truyền Insulin-Glucose ,sau đó là tiêm Insulin dưới da làm giảm tỷ lệ tử vong khoảng 30 % sau 12tháng và cải thiện tiên lượng lâu dài đặc biệt là những người có đường huyếtcao > 11 mmol/l [25]

1.4 Siêu âm tim

1.4.1 Siêu âm 2D [ 7 ]

Siêu âm 2D là một trong các thăm dò có độ chính xác khá cao trongviệc phát hiện sớm sự thay đổi về vận động của các thành tim xảy ra khi cơtim bị nhồi máu Đây là một phương pháp an toàn có thể thực hiện cho mọi

BN, có thể thực hiện ngay tại giường bệnh và có thể tiến hành thăm dò nhiềulần Thăm dò siêu âm đã được ứng dụng khá thường quy trong NMCT vì nócung cấp cho thầy thuốc nhiều thông số có giá trị trong chẩn đoán, tiên lượng

và điều trị cho BN

Siêu âm tim ở giai đoạn NMCT cấp thông qua việc phát hiện vùng cơtim rối loạn vận động cho phép chấn đoán NMCT ngay từ giai đoạn đầu khi

Trang 19

men tim còn bình thường Khi tuần hoàn mạch vành bị nghẽn lại, khả năng cobóp của vùng cơ tim không được tưới máu lập tức giảm xuống Gây ra hậuquả về rối loạn co cơ thất từ không vận động, giảm vận động, đến vận độngnghịch thường Những rối loạn vận động vùng này dẫn đến giảm sức co bóp

cơ tim và hậu quả là chức năng bơm của toàn bộ thất trái bị giảm sút, cunglượng tim, thể tích tống máu tỷ lệ dp/dt bị giảm đi, còn thể tích cuối tâm thutăng lên

Trên bệnh nhân NMCT do sự rối loạn vận động vùng nên việc đánh giáchức năng tâm thu thất trái thông qua phân xuất tống máu (EF) trên siêu âm

TM sẽ không cho ta một con số chính xác Trong trường hợp này phải thựchiện trên siêu âm 2D và bằng phương pháp Simpson Khi đó phân xuất tốngmáu EF thu được sẽ chính xác hơn Chức năng tâm thu thất trái là một yếu tố

dự báo độc lập quan trọng nhất gây tử vong tim mạch ở bệnh nhân sau NMCTcấp [38]

Bên cạnh sự phát hiện vùng cơ tim bị rối loạn vận động thì sự thay đổi

độ dày cơ tim trong thì tâm thu cũng là một tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT trênsiêu âm.Vùng cơ tim bị nhồi máu trong thì tâm thu có thể bị giảm độ dày,không thay đổi độ dày, thậm chí mỏng đi

1.4.2 Siêu âm Doppler [ 4 ] [ 8 ]

Hiệu ứng Doppler (fd) được phát sinh khi sóng siêu âm với một tần

số (fi) được phát ra gặp một cấu trúc đang chuyển động dội trở lại với tần

số (fr): fd= fi-fr Dựa theo nguyên lý đó siêu âm Doppler đã được ứng dụngrộng rãi trong chẩn đoán các bệnh lý tim mạch nói chung, cũng như trongNMCT cấp nói riêng Siêu âm Doppler với 3 dạng; Doppler xung, Dopplerliên tục, Doppler màu đã được áp dụng thường quy trong thăm khám timmạch bằng siêu âm

Trang 20

- Doppler xung: sóng siêu âm phát ra không liên tục, đầu dò chỉ có mộttinh thể gốm áp điện phát sóng và thu nhận sóng trở về Do đó chùm tia siêu

âm phát ra ngắt quãng để đầu dò nhận âm dội sau 1 khoảng thời gian Hạn chếcủa siêu âm doppler xung là không thể được sử dụng để thăm dò các vị trí cóvận tốc dòng chảy lớn

- Doppler liên tục: sóng siêu âm phát ra và thu nhận được thực hện bởi

2 tinh thể khác nhau của đầu dò do đó không có hạn chế về vận tốc máu

- Doppler màu là Doppler xung mà vận tốc và chiều di chuyển của dòngmáu được mã hóa bằng màu sắc khác nhau Theo quy ước khi dòng chảy hướngtới đầu dò ta có màu đỏ, khi dòng chảy đi xa đầu dò ta có màu xanh

Thông qua việc chẩn đoán tình trạng huyết động, tình trạng chuyểndịch của các dòng máu trong hệ tuần hoàn ta có thể đánh giá rối loạn chứcnăng tâm thu, chức năng tâm trương thất trái, cũng như phát hiện các biếnchứng do NMCT cấp gây ra Chức năng tâm thu thất trái toàn bộ được đánhgiá qua các thông số cung lượng tim, Vmax, ITV qua van động mạch chủ.Trong NMCT cấp chức năng bơm của toàn bộ thất trái bị giảm sút dẫn đếncung lượng tim và vận tốc tối đa đều giảm Siêu âm Doppler tim đánh giácung lượng tim tương quan tốt với các biện pháp xâm lấn khác [18] Nghiêncứu chức năng tâm trương thất trái dựa vào dòng chảy qua van hai lá chophép đánh giá áp lực cuối tâm trương thất trái Trong NMCT cấp có sự giãn

ra ngược chiều trong thì tâm thu của vùng cơ thất bị nhồi máu đã làm giảmthể tích tông máu của tim, làm tăng áp lực và thể tích thất trái cuối tâm trươnggây ra sự giảm đổ đầy tâm trương Sử dụng siêu âm Doppler tim còn cần thiết

để đánh giá hiệu quả của điều trị nội khoa ở bệnh nhân có rối loạn chức năngtâm trương thất trái trong NMCT cấp [21], [26]

NMCT cũng thường gây ra các biến chứng nguy hiểm Siêu âm tim làđặc biệt thích hợp cho phát hiện các biến chứng này vì tính an toàn, thực hiện

Ngày đăng: 08/07/2020, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Phạm Tử Dương và Nguyễn Thế Khánh (2005), "Nhồi máu cơ tim", Cấp cứu nội khoa, NXB Y Học, tr. 65-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhồi máu cơ tim
Tác giả: Phạm Tử Dương và Nguyễn Thế Khánh
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2005
14. Văn Đình Hoa và Nguyễn Ngọc Lanh (2007), "Sinh lý bệnh tuần hoàn", Sinh lý bệnh học, NXB Y học., tr. 318-370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh tuần hoàn
Tác giả: Văn Đình Hoa và Nguyễn Ngọc Lanh
Nhà XB: NXB Y học.
Năm: 2007
15. Vũ Văn Đính và CS (2005), Nhồi máu cơ tim, Tập Hồi sức cấp cứu toàn tập, NXB Y học,, tr.154-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhồi máu cơ tim
Tác giả: Vũ Văn Đính và CS
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
16. Nguyễn Thế Khánh và Phạm Tử Dương (2005), "Xét nghiệm sinh hóa", Xét nghiệm sử dung trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm sinh hóa
Tác giả: Nguyễn Thế Khánh và Phạm Tử Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2005
17. Meris A. Amigoni M (2007), Mitral regurgitation in myocardial infarction complicated by heart failure, left ventricular dysfunction, or both: prognostic significance and relation to ventricular size and function, Eur Heart J, 326-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur Heart J
Tác giả: Meris A. Amigoni M
Năm: 2007
21. Poulsen SH Dan Med Bull (2001), Clinical aspects of left ventricular diastolic function assessed by Doppler echocardiography following acute myocardial infarction, Tập 4, Poulsen SH, 199-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical aspects of left ventriculardiastolic function assessed by Doppler echocardiography followingacute myocardial infarction
Tác giả: Poulsen SH Dan Med Bull
Năm: 2001
23. M. Alam (1991), The role of echocardiography in acute myocardial infarction. Henry Ford Hospital medical journal, 39(3-4): p. 165-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Henry Ford Hospital medical journal
Tác giả: M. Alam
Năm: 1991
26. Bolognese L Cerisano G (2001), Echo-Doppler evaluation of left ventricular diastolic dysfunction during acute myocardial infarction:methodological, clinical and prognostic implications, Tập 1, Ital Heart J, 13-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Echo-Doppler evaluation of leftventricular diastolic dysfunction during acute myocardial infarction:"methodological, clinical and prognostic implications
Tác giả: Bolognese L Cerisano G
Năm: 2001
18. K.J. Ascah, et al., 1985. 23(4): p. 659-70., "Doppler-echocardiographic assessment of cardiac output. Radiologic clinics of North America&#34 Khác
20. Kumar S..J Assoc Physicians India. Dec; 59 Suppl:. Banerjee AK1 (2011), "Guidelines for management of acute myocardial infarction&#34 Khác
24. U. Amann, et al., Effect of renin-angiotensin system inhibitors on long- term survival in patients treated with beta blockers and antiplatelet agents after acute myocardial infarction (from the MONICA/KORA Myocardial Infarction Registry). The American journal of cardiology, 2014. 114(3): p. 329-35 Khác
25. M. Brandle, F.W. Amann, and F. Salomon, [Type 2 diabetes mellitus and coronary heart disease]. Schweizerische medizinische Wochenschrift, 1999. 129(18): p. 700-6 Khác
27. J. Charvat, T. Kuruvilla, and H. al Amad, Beneficial effect of intravenous nitroglycerin in patients with non-Q myocardial infarction. Cardiologia, 1990. 35(1): p. 49-54 Khác
28. J.M. Cruz-Fernandez, et al., Randomized comparative trial of triflusal and aspirin following acute myocardial infarction. European heart journal, 2000. 21(6): p. 457-65 Khác
29. H. Emanuelsson, [Thrombolysis or angioplasty in acute heart infarct?].Nordisk medicin, 1996. 111(2): p. 52-4 Khác
31. López-Sendón J Emery M1, Steg PG, Anderson FA Jr, Dabbous OH, Scheuble A, Eagle KA; GRACE Investigators. Patterns of use and potential impact of early beta-blocker therapy in non-ST-elevation myocardial infarction with and without heart failure: the Global Registry of Acute Coronary Events.Am Heart J. 2006 Dec;152(6):1015-21 Khác
32. W. Hochholzer, et al., High-sensitivity cardiac troponin for risk prediction in patients with and without coronary heart disease.International journal of cardiology, 2014. 176(2): p. 444-9 Khác
33. Spring A Kobusiak-Prokopowicz M1, Jołda-Mydłowska B, Witkowska M. [Effects of thrombolysis on left and right ventricular diastolic function in patients after myocardial infraction. One-year follow-up].[Article in Polish] .Pol Arch Med Wewn. 2001 Jul;106(1):557-65 Khác
34. P. Lindower, R. Embrey, and B. Vandenberg, Echocardiographic diagnosis of mechanical complications in acute myocardial infarction.Clinical intensive care : international journal of critical & coronary care medicine, 1993. 4(6): p. 276-83 Khác
35. M.J. Miguel, et al., [Cardiac troponin-T. Diagnostic efficacy in acute myocardial infarction. Clinical and laboratory assessment]. Portuguese journal of cardiology , 1998. 17(4): p. 339-43 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w