Bảng 3.4: Mức độ tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika của sinh viên với các kênh và nguồn tin.. Biểu đồ 3.15: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các kênh và
Trang 1VŨ THỊ PHƯƠNG
TIÕP CËN TH¤NG TIN VÒ BÖNH DO VI RóT ZIKA CñA SINH VI£N
TR¦êNG §¹I HäC Y Hµ NéI N¡M HäC 2016-2017
Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ BỆNH DO VI RÚT ZIKA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016-2017 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2011 - 2017
GIẢNG VIÊNNgười hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM BÍCH DIỆP
Trang 2Em xin chân thành cám ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Đại học đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Trường Đại học Y Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, các thầy cô trong Bộ môn Giáo dục sức khỏe đã tận tình dạy
dỗ, giúp đỡ em trong 6 năm học tại trường cũng như trong quá trình hoànthành luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn
TS Phạm Bích Diệp – giảng viên hướng dẫn đã dành nhiều thời gian tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượngcùng các bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thuthập số liệu
Mình cám ơn sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của bạn bè trong qúatrình học tập cũng như trong cuộc sống
Trang 3nghiệp đại học.
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Phương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp năm học 2016 – 2017
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của em, toàn bộ
số liệu được thu thập và xử lý một cách khách quan, trung thực và chưa đượccông bố trong bất kỳ một tài liệu nào khác
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Trang 5ĐH : Đại học
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
HBM : Health Believe Model (Mô hình niềm tin sức khỏe)NVYT Nhân viên y tế
SV : Sinh viên
WHO : World Health Orgnization (Tổ chức Y tế thế giới)HBM : Health Believe Model (Mô hình niềm tin sức khỏe)NVYT Nhân viên y tế
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 Tiếp cận thông tin .3
1.2 Tiếp cận thông tin sức khỏe .3
1.2.1 Khái niệm tiếp cận thông tin sức khỏe .3
1.2.2 Mô hình lý thuyết tìm kiếm thông tin sức khỏe .4
1.3 Vai trò của tiếp cận thông tin sức khỏe 5
1.4 Vai trò của tiếp cận thông tin về bệnh do Virus Zika của sinh viên y 8
1.5 Một số nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung và Zika nói riêng 10
1.5.1 Một số nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung .10
1.5.2 Nghiên cứu về tiếp cận thông tin về bệnh do vi rút Zika 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15
2.1 Thiết kế nghiên cứu .15
2.2 Đối tượng nghiên cứu .15
2.3 Thời gian nghiên cứu .15
2.4 Địa điểm nghiên cứu .15
2.5 Mẫu và cách chọn mẫu .15
2.5.1 Cỡ mẫu .15
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu .16
2.6 Biến số, chỉ số nghiên cứu .17
2.6.1 Biến số nghiên cứu .17
2.6.2 Các chỉ số nghiên cứu .20
2.7 Phương pháp và quy trình thu thập số liệu .21
2.8 Sai số và cách khống chế sai số .22
2.9 Nhập liệu và quản lý số liệu .22
Trang 7CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .23
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 23
3.2 Các thông tin về tiếp cận thông tin về bệnh do vi rút Zika nói chung 25
3.2.1 Lần đầu tiên và lần gần đây nhất sinh viên tiếp cận với thông tin về bệnh do vi rút Zika 25
3.2.2 Nguồn tiếp cận thông tin lần đầu tiên và lần gần đây nhất .26
3.2.3 Mức độ có đầy đủ thông tin về bệnh do vi rút Zika theo sinh viên tự đánh giá .27
3.2.4 Nhu cầu có thêm thông tin về bệnh do vi rút Zika của sinh viên 28
3.2.5 Phần thông tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên muốn được bổ sung .28
3.2.6 Chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika .29
3.3 Tiếp cận thụ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 30
3.3.1 Nguồn thông tin mà sinh viên tiếp cận thụ động về Zika .30
3.3.2 Tần suất tiếp thông tin thụ động về bệnh do vi rút Zika của sinh viên .31
3.3.3 Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tiếp cận thụ động với thông tin về bệnh do vi rút Zika .33
3.3.4 Kiểm chứng thông tin khi tiếp cận thụ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 35
3.4 Tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika .35
3.4.1 Mức độ tự tin của sinh viên khi chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika 36
3.4.2 Nguồn tin khi sinh viên ưu tiên lựa chọn cho việc chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika 37
Trang 83.4.4 Mức độ tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika
của sinh viên với các kênh và nguồn tin 39
3.4.5 Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 41
3.4.6 Kiểm chứng lại thông tin khi chủ đông tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika .43
3.5 Một số yêu tố liên quan đến tiếp cận thông tin chủ động về bệnh do vi rút Zika của sinh viên trường ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017 44
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .46
4.1 Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu .46
4.2 Mô tả việc tiếp cận thông tin về bệnh do virus Zika của sinh viên trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016-2017 47
4.2.1 Tiếp cận với thông tin về vi rút Zika 47
4.2.2 Tiếp cận thụ động thông tin về Zika 49
4.2.3 Chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika 51
4.2.4 Một số yêu tố liên quan đến tiếp cận thông tin chủ động về bệnh do virus Zika của sinh viên trường ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017 53
KẾT LUẬN .54
KHUYẾN NGHỊ .56
YĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tiếp cận thông tin 3 1.2 Tiếp cận thông tin sức khỏe 3
1.2.1 Khái niệm tiếp cận thông tin sức khỏe 3 1.2.2 Mô hình lý thuyết tìm kiếm thông tin sức khỏe 4
Trang 9nói riêng 10
1.4.1 Một số nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung 101.4.2 Nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe về bệnh do vi rút Zika 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.3 Thời gian nghiên cứu 16
2.4 Địa điểm nghiên cứu 16
2.5 Mẫu và cách chọn mẫu 16
2.5.1 Cỡ mẫu 16
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu 18
2.6 Biến số, chỉ số nghiên cứu 18
2.7 Phương pháp và quy trình thu thập số liệu 22
2.8 Sai số và cách khống chế sai số 23
2.9 Nhập liệu và quản lý số liệu 23
2.10 Phân tích số liệu 23
2.11 Đạo đức nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Tiếp cận thông tin về bệnh do vi rút Zika 27
3.3 Tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 38
3.4 Một số yêu tố liên quan đến tiếp cận thông tin chủ động về bệnh do virus Zika của sinh viên trường ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017 47
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 49
Trang 10trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016-2017 50
KẾT LUẬN 57
KHUYẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu .18 Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25 Bảng 3.2: Mức độ tần suất tiếp cận thụ động của SV với các nguồn tin .33 Bảng 3.3: Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tiếp cận thụ động với thông tin về bệnh do vi rút Zika Bảng 3.4: Mức độ tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika của sinh viên với các kênh và nguồn tin Bảng 3.5: Mức độ tin cậy với kênh và nguồn tin khi sinh viên tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika Bảng 3.6: Một số yếu tố liên quan tới việc chủ tìm kiếm thông tin về bệnh
do vi rút Zika
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu .17Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .23Bảng 3.2: Tần suất tiếp thông tin thụ động với các kênh và nguồn tin về
bệnh do vi rút Zika của sinh viên .31Bảng 3.3: Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tiếp cận
thụ động với thông tin về bệnh do vi rút Zika .33Bảng 3.4: Tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika của
sinh viên với các kênh và nguồn tin .39Bảng 3.5: Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tìm kiếm
chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 41Bảng 3.6: Một số yếu tố liên quan tới việc chủ tìm kiếm thông tin về bệnh do
vi rút Zika 44
Trang 13Biểu đồ 3.1: Lần đầu tiên và lần gần nhất sinh viên tiếp cận với thông tin
về bệnh do vi rút Zika 27 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên tiếp cận lần đầu tiên và lần gần đây nhất .28 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ % sinh viên có đầy đủ thông tin về bệnh do vi rút Zika 29 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ % sinh viên muốn có thêm thông tin về bệnh do vi rút Zika .30 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ % phần thông tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên muốn được bổ sung 30 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ % sinh viên chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika 31 Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin sinh viên tiếp cận thụ động về 32 Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % tần suất tiếp cận thụ động của sinh viên với các kênh và nguồn tin về thông tin về bệnh do vi rút Zika Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các nguồn tin khi tiếp cận thụ động Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ % sinh viên kiểm chứng thông tin về bệnh do vi rút Zika khi tiếp cận thụ động Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ % mức độ tự tin của sinh viên khi chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ % nguồn tin khi sinh viên ưu tiên lựa chọn cho việc chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika .
Trang 14Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ % tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika của sinh viên qua các kênh và nguồn tin Biểu đồ 3.15: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các kênh và nguồn tin khi tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika Biểu đồ 3.16: Tỷ lệ % sinh viên kiểm chứng thông tin về bệnh do vi rút Zika khi chủ động tìm kiếm
Biểu đồ 3.1: Lần đầu tiên và lần gần nhất sinh viên tiếp cận với thông tin về
bệnh do vi rút Zika .25Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên
tiếp cận lần đầu tiên và lần gần đây nhất .26Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ % sinh viên có đầy đủ thông tin về bệnh do vi rút Zika 27Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ % sinh viên muốn có thêm thông tin về bệnh do vi rút
Zika .28Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ % phần thông tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên muốn
được bổ sung .28Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ % sinh viên chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi
rút Zika .29Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin sinh viên tiếp cận thụ động về
bệnh do vi rút Zika .30Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % tần suất tiếp cận thụ động của sinh viên với các kênh
và nguồn tin về thông tin về bệnh do vi rút Zika .32Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các nguồn tin khi
tiếp cận thụ động .34
Trang 15Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ % mức độ tự tin của sinh viên khi chủ động tìm kiếm
thông tin về bệnh do vi rút Zika 36Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ % nguồn tin khi sinh viên ưu tiên lựa chọn cho việc chủ
động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika .37Biểu đồ 3.13: Tỷ lệ % lý do lựa chọn kênh và nguồn tin tìm kiếm thông tin
chủ động về bệnh do vi rút Zika của sinh viên .38Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ % tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi
rút Zika của sinh viên qua các kênh và nguồn tin 40Biểu đồ 3.15: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các kênh và nguồn
tin khi tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 42Biểu đồ 3.16: Tỷ lệ % sinh viên kiểm chứng thông tin về bệnh do vi rút Zika
khi chủ động tìm kiếm 43
27,28,29,30,31,32
Trang 17VŨ THỊ PHƯƠNG
TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ BỆNH DO VI RÚT ZIKA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016-2017 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2011 - 2017
Trang 19VŨ THỊ PHƯƠNG
TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ BỆNH DO VI RÚT ZIKA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016-2017 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ BỆNH DO VI RÚT ZIKA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016-2017 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
Trang 20HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Đại học, đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Trường Đại học Y Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, các thầy cô trong Bộ môn Giáo dục sức khỏe đã tận tình dạy dỗ, giúp
đỡ em trong 6 năm học tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành luận
văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn TS Phạm Bích Diệp – giảng viên hướng dẫn đã dành nhiều thời gian tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng, cùngcác bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập số
liệu
Mình cám ơn sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của bạn bè trong qúa trình
học tập cũng như trong cuộc sống
Trang 21đại học.
Hà Nội, ngày 1909 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Phương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : - - Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộngHội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, năm học 2016 – 2017
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của em, toàn bộ sốliệu được thu thập và xử lý một cách khách quan, trung thực và chưa được
công bố trong bất kỳ một tài liệu nào khác
Hà Nội, ngày 109 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Vũ Thị Phương
Trang 23ĐH : Đại học
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
SV : Sinh viên
VR : Vi rútWHO : World Health Orgnization (Tổ chức Y tế thế giới)HBM : Health Believe Model (Mô hình niềm tin sức khỏe)
NVYT: Nhân viên y tế
Trang 25ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tiếp cận thông tin 31.2 Tiếp cận thông tin sức khỏe 31.2.1 Khái niệm tiếp cận thông tin sức khỏe 31.2.2 Mô hình lý thuyết tìm kiếm thông tin sức khỏe 4
1.3 Vai trò của tiếp cận thông tin sức khỏe 5
1.4 Một số nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung và Zika
nói riêng 101.4.1 Một số nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung 101.4.2 Nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe về bệnh do vi rút Zika
1314
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thiết kế nghiên cứu 162.2 Đối tượng nghiên cứu 162.3 Thời gian nghiên cứu 162.4 Địa điểm nghiên cứu 162.5 Mẫu và cách chọn mẫu 16
2.5.1 Cỡ mẫu 162.5.2 Phương pháp chọn mẫu 182.6 Biến số, chỉ số nghiên cứu 182.7 Phương pháp và quy trình thu thập số liệu 2224
2.8 Sai số và cách khống chế sai số 23242.9 Nhập liệu và quản lý số liệu 2324
2.10 Phân tích số liệu 2325
Trang 263.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 2526
3.2 Tiếp cận thông tin về bệnh do vi rút Zika 2728
3.3 Tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 39383.4 Một số yêu tố liên quan đến tiếp cận thông tin chủ động về bệnh dovirus Zika của sinh viên trường ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017 4743
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4946
4.1 Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu 4946
4.2 Mô tả việc tiếp cận thông tin về bệnh do virus Zika của sinh viên
trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016-2017 5047
KẾT LUẬN 5849 KHUYẾN NGHỊ 6151 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 27Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu 18Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=445) 25Bảng 3.2: Mức độ tần suất tiếp cận thụ động của SV với các nguồn tin.
33Bảng 3.3: Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tiếp cận thụ
động với thông tin về bệnh do vi rút Zika 35Bảng 3.4: Mức độ tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika
của sinh viên với các kênh và nguồn tin 42Bảng 3.5: Mức độ tin cậy với kênh và nguồn tin khi sinh viên tìm kiếm chủ
động thông tin về bệnh do vi rút Zika 45Bảng 3.6: Một số yếu tố liên quan tới việc chủ tìm kiếm thông tin về bệnh do
vi rút Zika 47
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu 18Bảng 2.2: Các chỉ số nghiên cứu 22Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.2: Hành vi tìm kiếm thông tin về vi rút Zika theo giới tính 43Bảng 3.3: Hành vi tìm kiếm thông tin về vi rút Zika theo chuyên ngành
44Bảng 3.4: Hành vi tìm kiếm thông tin về vi rút Zika theo năm học 44Bảng 3.5: Hành vi tìm kiếm thông tin về Zika theo học lực 45
Trang 28Biểu đồ 3.1: Lần đầu tiên và lần gần nhất sinh viên tiếp cận với thông tin về
bệnh do vi rút Zika27Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên
tiếp cận lần đầu tiên và lần gần đây nhất 28Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ % sinh viên có đầy đủ thông tin về bệnh do vi rút Zika
29Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ % sinh viên muốn có thêm thông tin về bệnh do vi rút Zika
30 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ % phần thông tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên muốn được
bổ sung 30Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ % sinh viên chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút
Zika 31Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin sinh viên tiếp cận thụ động về
32Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % tần suất tiếp cận thụ động của sinh viên với các kênh và
nguồn tin về thông tin về bệnh do vi rút Zika34Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các nguồn tin khi tiếp
cận thụ động 37Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ % sinh viên kiểm chứng thông tin về bệnh do vi rút Zika
khi tiếp cận thụ động 38Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ % mức độ tự tin của sinh viên khi chủ động tìm kiếm
thông tin về bệnh do vi rút Zika 39Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ % nguồn tin khi sinh viên ưu tiên lựa chọn cho việc chủ
động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika 40
Trang 29Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ % tần suất chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút
Zika của sinh viên qua các kênh và nguồn tin 44Biểu đồ 3.15: Tỷ lệ % mức độ tin cậy của sinh viên với các kênh và nguồn tin
khi tìm kiếm chủ động thông tin về bệnh do vi rút Zika 45
Biểu đồ 3.16: Tỷ lệ % sinh viên kiểm chứng thông tin về bệnh do vi rút Zika
khi chủ động tìm kiếm 46Biểu đồ 3.1: Thời điểm tiếp cận với thông tin về vi rút Zika 28
Biểu đồ 3.2: Nguồn tin về Zika mà SV tiếp cận 29Biểu đồ 3.3: Mức độ có đầy đủ thông tin về bệnh do vi rút Zika của SV
30Biểu đồ 3.4: Nhu cầu có thêm thông tin về bệnh do vi rút Zika của SV 30Biểu đồ 3.5: Phần thông tin về bệnh do vi rút Zika SV muốn được bổ sung
31Biểu đồ 3.6: Chủ động tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika của SV
32Biểu đồ 3.7: Tần suất tiếp cận thụ động của sinh viên với các nguồn tin
33Biểu đồ 3.8: Mức độ tin cậy của sinh viên với các nguồn tin khi tiếp cận thụ
động 34Biểu đồ 3.9: Lý do tin cậy nguồn tin khi tiếp cận thụ động 35Biểu đồ 3.10: Kiểm chứng thông tin về Zika khi tiếp cận thụ động 36
Trang 30ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khoẻ là vốn quý, là niềm hạnh phúc đích thực của con người Ngàynay, cùng với sự phát triển của xã hội, chất lượng cuộc sống ngày càng đượcnâng cao, con người không còn phải lo lắng nhiều đến việc làm sao thoả mãnđược nhu cầu như: ăn, mặc, ở mà bắt đầu chú trọng hơn đến những nhu cầucao hơn, nhất là nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay khi công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh mẽ,mọi người càng dễ dàng được thỏa mãn nhu cầu về thông tin nói chung và cácthông tin về sức khỏe nói riêng Các nguồn cung cấp thông tin vô cùng đadạng, phong phú như mạng xã hội, truyền hình, truyền thanh, báo chí,vv… Hệthống này rất phổ biến, thuận tiện và ảnh hưởng sâu sắc tới việc tiếp cận, tìmkiếm thông tin sức khỏe của cộng đồng
Ngày nay, do ảnh hưởng của biến đối khí hậu, các mô hình bệnh tậtkhông ngừng biến đổi, có rất nhiều dịch bệnh lây mới xuất hiện, đe dọanghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng Một trong số những bệnh lây mới nổiđược cả cộng đồng quan tâm là bệnh do vi rút Zika Vi rút Zika đã xuất hiện ở
75 quốc gia trên thế giới và để lại những hậu quả và biến chứng nguy hiểmnhư dẫn đến tình trạng dị tật bẩm sinh thai nhi, điển hình là tình trạng đầu vànão teo nhỏ bất thường [1] Việt Nnam cũng là một trong số các nước có virútut Zika Tháng 4 năm 2016, Bộ Y tế Việt Nam đã công bố ca vi rút Zikađầu tiên ở Việt Nam [2] Theo Cục Y tế dự phòng, trong thời gian quan đãphát hiện ra một số tỉnh có chẩn đoán ca bệnh nhiễm virus Zika, đặc biệttrong thời gian gần đây, số ca mắc có tăng tại thành phố Hồ Chí Minh với trên
200 ca [3] Với những bệnh truyền nhiễmlây mới nổi như bệnh do vi rútrutsZika, việc thực hiện truyền thông trong cộng đồng rất quan trọng để giúpcung cấp thông tin dự phòng, bảo vệ sức khỏe của nhân dân Câu hỏi đặt ra lànhững thông tin này được truyền thông cho người dân như thế nào và dướihình thức nào?
Trang 31Sinh viên (SV) Yy là đối tượng thường xuyên được tiếp xúc với cácthông tin sức khỏe do đặc thù chuyên ngành học tập Không chỉ vậy, họ cònđược giảng dạy và đào tạo một cách khoa học, bài bản về sức khỏe, bệnh tật.Những nguồn thông tin sức khỏe mà họ thường xuyên tiếp xúc vô cùng phongphú, đa dạng: các chuyên gia, nhân viên y tế (NVYT), giảng viên đại học(ĐH)thầy cô, bạn bèhọc, thư viện, internet, phương tiện truyền thông đạichúng bệnh nhân… Với sinh viên Y, việc tự học giữ vị trí vô cùng quantrọng Không chỉ thu hẹp trong việc học tập trên giảng đường hay bệênh viện,sinh viên còn cần phải tích cực tự tìm hiểu, bổ sung các kiến thức về sức khỏe
để phục vụ cho việc học tập hiện tại Bên cạnh đó, sinh viên Yy sẽ là cán bộ y
tế trong tương lai, sẽ tham gia vào hoạt động điều trị và dự phòng chăm sócsức khỏe cho nhân dân Do vậy, cập nhật kiến thức cho bản thân về các thôngtin liên quan đến vấn đề sức khỏe đang tồn tại hoặc các vấn đề sức khỏe mớinổi rất quan trọng trong việc điều trị cho bệnh nhân và bảo vệ sức khỏe củacộng đồng
Thông thường với các vấn đề sức khỏe tồn tại đã lâu hay phổ biến, sinhviên có thể dễ dàng tìm kiếm hay tiếp cận trong quá trình học tập Vậy với cácbệnh do vi rút Zika – một bệnh mới nổi, cụ thể là bệnh do viruts Zika, trongcộng đồng và chưa được cập nhật, giới thiệu đầy đủ trong chương trình họctập và giảng dạy, sinh viên Y tiếp cận thông tincó quan tâm tìm kiếm nhữngthông tin như thế nàovề các bệnh mới nổi không? Họ thường tìm kiếm thôngtin ra saonhư thế nào? Có những yếu tố gì ảnh hưởng tới quá trình tìm kiếmthông tin về bệnh do vi rútruts Zika?
Để trả lời cho các câu hỏi về trên, nghiên cứu “Tiếp cận thông tin về bệnh do virut Zika của sinh viên Đại học Y Hà Nội năm học 2016-2017 và một số yếu tố liên quan” được thực với 2 mục tiêu sau:
1 1 Mô tả việc tiếp cận thông tin về bệnh do vi rútrus Zika của sinh viên trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016-2017.
Trang 322 Mô tảXác định một số yêu tố liên quan đến tiếp cận thông tin chủ động về bệnh do viru rúts Zika của sinh viên trường ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017.
Nghiên cứu này hi vọng sẽ cung cấp những kết quả cơ bản ban đầu trong
việc cung cấp và tìm kiếm tiếp cận thông tin về bệnh do vi rúut Zika, từ đócung cấp các khuyến nghị trong việc cung cấp thông tin về bệnh do vi rútrutsZika nói riêng và bệnh mới nổi nói chung
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tiếp cận thông tin
Tiếp cận thông tin có 2 hình thức: thụ động và chủ động.
+ CTiếp cận chủ động tìm kiếm (tiếp cận chủ độngtìm kiếm thông tin)
là khi cá nhân chủ động tìm kiếm thông kiếm thông tin nhằm đáp ứng một số
mục đích nào đóviệc tìm kiếm thông tin có chủ đích nhằm đáp ứng một sốmục tiêu Trong quá trình tìm kiếm thông tin, các cá nhân có thể tương
tác với hệ thống thông tin qua các phương pháp thủ công, truyền thống như tạp chí hoặc thư viện hoặc qua các phương pháp hiện đại, dựa vào công nghệ như mạng Internet [4].
+ Tiếp cận thụ động: là khi cá nhânngười nhận thông tin khôngo chủđịnh tìm kiếm thông tin nhưng lại thu được thông tin chẳng hạn như tình cờ nghe được trên radio hoặc tình cờ thấy khi xem các chương trình truyền hình,, … là nơi mà người tìm ko chủ định tìm kiếm thông tin nhưng lại thuđược thông tin ở [3].
1.2 Tiếp cận thông tin sức khỏe
1.2.1 Khái nin thông tin sức khỏeđịnh tìm k
Trang 33Tiếp cận thông tin sức khỏe là phạm trù đã được nhắc tới từ rất lâu tuynhiên hiện nay vẫn chưa có định nghĩa chính thức và chính xác tuyệt đối.Theo Johnson (1993) , tiếp cận thông tin có thể được định nghĩa là "việcnhận được thông tin có chủ đích từ các thông tin được lựa chọn" [5] Đặttrong bối cảnh sức khỏe, nó có thể hiểu là sự phân loại các thông tin mà
họ tìm được là có ích hay không [6] Nó bao gồm tất cả các hình thức chủđộng và thụ động tiếp nhận các thông tin về sức khỏe hay y tế thông quamạng lưới nguồn cung cấp phong phú [5] và một quá trình quan trọng đểmọi người có được một sức khỏe tốt, tránh được các yếu tố nguy cơ vàbệnh tật hay khi đã mắc bệnh có thể tìm ra các hướng chẩn đoán, điều trị,tiên lượng và phục hồi chức năng [7]
1.2.2
Mô hình lý thuyết tìm kiếm thông tin sức khỏe
Mô hình Wilson 1981 là mô hình tìm kiếm thông tin sức khỏe rút ra từcác nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác ngoài khoa học thông tin, bao gồm
cả việc ra quyết định, tâm lý học, sự đổi mới, truyền thông sức khỏe và nghiên cứu người tiêu dùng Mô hình dựa trên hai mệnh đề chính đó là: nhu cầu cơ bản và nỗ lực khai thác thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu Xét về tâm
lý học, Wilconson cho rằng, nhu cầu cơ bản là tâm lý, nhận thức và ông cũng chú ý tới bối cảnh khi ai đó tìm kiếm thông tin cho bản thân họ Ông đã chỉ
ra nhu cầu thông tin được phát sinh như thế nào và những gì có thể cản trở,
hỗ trợ, liên quan tới hành vi tìm kiếm thông tin trong thực tế, điều đó được thể hiện trong sơ đồ sau:
Trang 34Sơ đồ 1.1: Mô hình tìm kiếm thông tin sức khỏe Wilson 1981
Wilson cũng đã đưa ra một số khái niệm về tiếp cận thông tin như sau:
- Tiếp cận thụ động: chẳng hạn nghe radio hoặc xem chương trình truyềnhình, nới màtức là người tiếp cậnìm không chủ định tìm kiếm thông tinnhưng lại thu được thông tin ở đó
-Chủ động tìm kiếmTìm kiếm chủ động là hình thức phổ biến nhất khitìm kiếm các thông tin khoa học, khi ấy cá nhân sẽ chủ động tìm kiếm cácthông tin
Ưu điểm của mô hình này là có đề cập đến cả việc tiếp cận thụ động lẫn việcchủ động tìm kiếm thông tin Như chúng ta đã biết hHằng ngày lượng thôngtin mỗi người chúng ta cập nhật là nhiều vô kể, nếu chỉ quan tâm đến những
Hành vitìm kiếmthông tin
Tổ chứchoạt động
Yếu tốcan thiệp
Tổ chứchoạt động
xã hội
Xử lý và sử dụng thông tin
Tìm kiếmthụ động
Stress/đốiphó vớistress
Tâm lý
Chú ý thụđộngNhân khẩu
họchọc
Hành vithụ động
Vai tròliên quan/
cá nhân
Tiếp tụctìm kiếm
Môitrường Năng lực
bản thânĐặc điểm
nguồn tin
Trang 35thông tin ta thu được do tìm kiếm thì sẽ thiếu đi một mảng rất quan trọng [4].
Do vậy, nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu tiếp cận thông tin dưới hìnhthức chủ động và bị động
1.3 Vai trò của tiếp cận thông tin sức khỏe.
Tiếp cận thông tin sức khỏe giúp mỗi cá nhân hiểu được những mối đedọa tới sức khỏe của mình, những yếu tố nguy cơ, dự đoán được chiều hướng
tiếêng triển từ đó ảnh hưởng đến mức độ mà mỗi cá nhân ra quyết định liênquan đến lối sống sức khỏe và hành vi dự phòng Như vậy, tiếp cận thông tin
là một cách để thực hiện giáo dục sức khỏe Theo mô hình của Tannahill thìgiáo dục sức khỏe là một trong 3 cách để nâng cao sức khỏe
Sơ đồ 1 21 : Mô hình 3 hình cầu của nâng cao sức khỏe
theo Tannahill 1996 [8]
Như vậy, tiếp cận thông tin sẽ giúp giáo dục, dự phòng và bảo vệ sứckhỏe từ đó góp phần nâng cao sức khỏe Khi có kiến thức tốt sẽ dẫn tới sựthay đổi hành vi của mỗi cá nhân theo hướng có lợi cho sức khỏe Có rất
7
3
42
5Giáo dục sức khỏe
Bảo vệ sức khỏe
6
Dự phòng
1
Trang 36nhiều lý thuyết các mô hình thay đổi hành vi sức khỏe như mô hình lý thuyết
về hành động có lý do, mô hình niềm tin sức khỏe, mô hình giai đoạn của sựthay đổi, mô hình về khuynh hướng hành vi và yếu tố có thể tác động đếnthay đổi hành vi Theo các mô hình lý thuyết này thì kiến thức là một trongcác yếu tố có tác động đến niềm tin và giúp thay đổi hành vi sức khỏe lànhmạnh Tiếp cận thông tin đóng vai trò quan trọng đểtrong việc bổ sung kiếnthức và thay đổi hành vi
Mô hình niềm tin sức khỏe là được phát triển vào năm 1950 bởi cácnhà tâm lý học xã hội phát triển vào năm 1950tại dịch vụ y tế công của Mỹ, làmột trong những lý thuyết nổi tiếng nhất và được sử dụng rộng rãi nhất tronglĩnh vực thay đổi hành vi sức khỏe Mô hình đã được bổ sung sửa đổi năm
1988, được áp dụng để dự đoán ảnh hưởng của nhận thức đến một loạtcácthay đổi hành vi sức khỏe [9] [8]
Nguyên lý của mô hình này là cách một người nhận thức các nguy cơcủa cá nhân thế giới quan và những nhận thức này tác động đến làm động cơ
để thay đổi hành vi của người đó như thế nào Trong mô hình này, nNhững cánhân tự đánh giá những lợi ích và rào cản của việc thay đổi hành vi và tựquyết định có hành động hay không Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) xácđịnh 4 khía cạnh của sự nhận thức ảnh hưởng đến thay đổi hành vi:mặt của sựđánh giá này: sSự nhạy cảm hiểu được về sức khỏe kém; hHiểu được mức độnghiêm trọng của sức khỏe; hHiểu được lợi ích của thay đổi hành vi; hHiểuđược những trở ngại của việc hành động Khi có kiến thức tốt thì có thể sẽgiúp cho thay đổi hành vi tuy nhiên đôi khi kiến thức thay đổi nhưng hành vivẫn chưa thay đổi nhưng đa phần là có kiến thức mới thay đổi hành vi [10][9]
Năm 1992, các nhà tâm lý đã phát triển lý thuyết về “Các giai đoạn thayđổi” bao gồm 4 giai đoạn: tiền suy nghĩ, suy nghĩ, giai đoạn chuẩn bị cho
Trang 37hành động, hành động và suy trì đã được xác định và trình bày như một quátrình liên tục của thay đổi Trong đó, giai đoạn tiền suy nghĩ: cá nhân có vấn
đề (có thể họ có nhận ra hoặc không nhận ra) và chưa có ý định thay đổi;gGiai đoạn suy nghĩ: các cá nhân nhận ra vấn đề và suy nghĩ nghiêm túc vềcác thay đổi; gGiai đoạn chuẩn bị cho hành động: các cá nhân các cá nhânnhận ra vấn đề và có ý định thay đổi hành vi trong thời gian tới Như vậy tathấy, giai đoạn cá nhân nhận thức được vấn đề là vô cùng quan trọng và có ýnghĩa trong việc hình thành các hành vi sức khỏe Để nhận thức được vấn đề,việc tiếp cận với các nguồn thông tin sức khỏe là cần thiết để họ có kiến thức
và thái độ tích cực hay quan tâm, qua đó dẫn đến sự thay đổi hành vi để bảo
vệ sức khỏe của bản thân cũng như gia đình và xã hội
Thông tin tốt sẽ giúp dự phòng sức khỏe tốt ví dụ đối với các bệnh lâynhiễm có thể tiêm phòng; các bệnh không lây có thể thay đổi hành vi và lốisống Áp dụng mô hình niềm tinthay đổi hành vi, có thể thấy, việc tiếp cận
với thông tin sức khỏe là vô cùng quan trọng, bắt đầu từ quá trình tiếp cận thụđộng, mỗi cá nhân thu nhận các thông tin sức khỏe mới, nhận thức được sựtrầm trọng hay lợi ích của thông tin sức khỏe đó một cách không có chủ ý hay
có chủ ý, từ đó thúc đẩy mỗi cá nhân có hành vi chủ động tìm kiếm thông tin,
có thể qua các phương tiện internet, qua sách vở, qua bạn bè, người thân, bácsỹỹ… giúp họ hiểu được những mối đe dọa tới sức khỏe của mình, những yếu
tố nguy cơ, dự đoán được chiều hướng tiến triển, qua đó mỗi cá nhân luyệntập hoặc làm việc thông qua kinh nghiệm của họ, biết cách quản lý các yếu tốnguy cơ, xác định những gì nguồn lực có sẵn để điều chỉnh các yếu tố ấy, đưa
ra quyết định, tăng khả năng dự báo và cảm giác kiểm soát tình huống từ đótăng cường cách đối phó với vấn đề sức khỏe của mình
1.4 Vai trò của tiếp cận thông tin về bệnh do Virus Zika của sinh viên y.
Trang 38Theo thống kê của quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA), Việt Nam cókhoảng 1/3 dân số thuộc lứa tuổi vị thành niên và thanh niên [11] [10] Quađiều tra cho thấy, nguồn cung cấp thông tin cho vị thành niên về các bệnhtruyền nhiễm chủ yếu là qua các phương tiện thông tin đại chúng (đài, báo,tivi ), vị thành niên được tiếp nhận thông tin từ nhà trường, từ cơ sở y tếchiếm một tỷ lệ ít hơn [12] [11] Sinh viên Yy là những nhân viên y tế trongtương lai, là người trực tiếp chăm sóc sức khỏe cũng như tư vấn cho ngườibệnh, đồng thời cũng là những người có nguy cơ cao bị lây nhiễm, do vậy,việc tiếp cận, cập nhật và tiếp thu những thông tin sức khỏe mới là vô cùngquan trọng Việc nhận thức được những vấn đề sức khỏe mới, không chỉ giúpsinh viên tự bảo vệ cho bản thân, tư vấn cho bạn bè, người thân mà còn giúpcho sinh viên có nền tảng kiến thức vững chắc trong việc thực hành cũng nhưđiều trị, tư vấn cho bệnh nhân sau này Vì vậy, nghiên cứu tiếp cận thông tinsức khỏe của sinh viên y là vô cùng cần thiết và quan trọng.
Hiện nay, vi rútrus Zika là một bệnh truyền nhiễm mới nổi ở Việt Nam
và được sự quan tâm của, đang trở thành nỗi kinh hoàng trên toàn cầu vìnhững hậu quả nghiêm trọng không mong muốnnặng nề mà loại vi rútrus nàygây ramang lại [13] [12] Vi rútrus Zika được lây truyền qua vết cắn của muỗiAedes bị nhiễm, được phát hiện đầu tiên trong năm 1947 tại Uganda, ổ dịchbệnh do vi rút Zika được báo cáo lần đầu tiên ở Thái Bình Dương vào năm
2007 ở Yap, Polynesia Pháp vào năm 2013 và các nước châu Mỹ (Brazil vàColombia), châu Phi (Cape Verde) năm 2015 Ngoài ra, hơn 13 quốc gia ởchâu Mỹ đã báo cáo các trường hợp lẻ tẻ nhiễm vi rútrus Zika, điều đó chothấy sự mở rộng địa lý nhanh chóng của vi rútrus Zika [14] [13], [15] [14].Tuy chưa có nghiên cứu chính thức nhưng theo các chuyên gia, vi rútrus Zikađược cho là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng dị tật bẩm sinh thai nhi,điển hình là tình trạng đầu và não teo nhỏ bất thường [16] [15] Hiện nay, Tổchức y tế thế giới (WHO) đã từng tuyên bố tình trạng y tế khẩn cấp toàn cầu
Trang 39do diễn biến phức tạp và tốc độ lây lan nhanh của bệnh [17] [16] Theo Cục Y
tế dự phòng, trong thời gian quan đã phát hiện ra một số tỉnh có chẩn đoán cabệnh nhiễm vi rútrus Zika, đặc biệt trong thời gian gần đây, số ca mắc có tăngtại thành phố Hồ Chí Minh với trên 200 ca Cục Y tế dự phòng cũng đã nhậnđịnh, trong năm tới, dịch bệnh do vi rútrus Zika sẽ tăng kể cả số địa phươnglẫn số ca bệnh tăng, vi rútrus Zika sẽ trở thành bệnh dịch lưu hành bởi nó cónguồn bệnh, vật trung gian truyền bệnh là loại muỗi sốt xuất huyết [18]
Trước những vấn đề sức khỏe mới nổi này, thế hệ sinh viên nói chung và đặcbiệt là sinh viên y nói riêng đã nhận thức được hay chưa, nguồn tiếp cận củasinh viên với các thông tin sức khỏe đó như thế nào? Họ đã làm gì để chungtay bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân, gia đình và cộng đồng khi nhận thứcđược sự nguy hiểm của căn bệnh truyền nhiễm này Việc đánh giá tiếp cậnthông tin của sinh viên y về các bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh do virútirus Zzika có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề đưa ra các giải pháp gópphần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho sinh viên nói riêng và cộngđồng nói chung
1.5 Một số nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung và Zika nói riêng.
1.5.1 M.5.1 nghiên cứu về tiếp cận thông tin sức khỏe nói chung.
Nghiên cứu về các vấn đề sức khỏe ưu tiên và việc sử dụng các nguồn
thông tin sức khỏe trên sinh viên của Yan Zhang cho thấy: Các đối tượng
tham gia nghiên cứu cho rằng iInternet, cụ thể là các trang web tìm kiếm vàcác trang web về sức khỏe là nguồn thông tin y tế rất quan trọng Bên cạnh
đó, tương tựphù hợp với kết quảnhững phát hiện của các nghiên cứu trước đó,bác sĩ và những nhân viên y tếững người chăm sóc sức khỏe được xếp lànguồn cung cấp thông tin y tế quan trọng nhất Các mối quan hệ xã hội củangười tham gia, đặc biệt là với các thành viên trong gia đình và một ngườinào đó, chủ yếu là bạn bè, cũng được coi là quan trọng Mặc dù các phương
Trang 40tiện truyền thông truyền thống, cụ thể là tài liệu in (sách, báo, tạp chí, và các
tờ rơi) và phương tiện truyền thông đại chúng (ti viTV) được xếp hạng thấphơn nhưng vẫn được ưa chuộng Về tiêu chí lựa chọn và sử dụng nguồn thôngtin thì khả năng tiếp cận, nội dung bản quyền là những tiêu chí được sử dụngrộng rãi nhất, tiếp theo là sự tin cậy và khả năng sử dụng Nguồn tin được tiếpcận nhiều hơn khi các nguồn tin này có sẵn (ví dụ như các công cụ tìm kiếm
và liên kết trực tuyến) hoặc trong khoảng cách thích hợp ( ví dụ như thư viện
và cha mẹ) và có thể tiến hành trong khoảng thời gian chấp nhận được ( ví dụmột cuộc hen với bác sĩ hoặc bạn bè) [19] [18]
Một nghiên cứu về sinh viên đại học tại các nước đang phát triển về “ thông tin sức khỏe được tìm ở đâu “ cho thấy: 85,7% sinh viên đại học đã tìm
thông tin sức khỏe chủ yếu là từ IInternet Internet là sự lựa chọn hàng đầucủa họ khi cần tìm kiếm thông tin y tế 76% sinh viên tham gia nghiên cứucho biết internet là nguồn thông tin y tế cơ bản của họ Kĩ năng sử dụnginternet thành thạo được hình thành trong quá trình học là nguyên nhân nhânchính khiến họ ưu tiên lựa chọn intetnet hơn các nguồn tin khác Nhữngnguồn thông tin ưu tiên tiếp theo của họ là gia đình và bác sĩ Trong gia đình,sinh viên thường hỏi ý kiến của mẹ nhiều hơn cha về các vấn đề sức khỏe.Các nguồn khác bao gồm sách, báo, tạp chí và sách nhỏ Trong các công cụtìm kiếm trực tuyến, Google là công cụ ưa thích nhất để tìm kiếm các thôngtin y tế Với việc tìm kiếm thông tin cơ bản, Google rất có ích nhưng nếu cầntìm kiếm chuyên sâu thì cần rất nhiều lượt tìm kiếm và liên tục Do đó việcquảng bá các công cụ tìm kiếm miền cụ thể hoặc các hệ thống thông tin y tế là
vô cùng quan trọng, ví dụ: WebMed, MedlinePlus Sinh viên cũng được sửdụng Wikipedia như nguồn thông tin y thế cơ bản thứ hai của mình Nghiêncứu cũng cho biết nguồn thông tin y tế từ phương tiện truyền thông xã hội đã