Hiện nay có rất ít các nghiên cứu về bệnh sâu răng của nhóm trẻ 7-8 tuổi,đây là lứa tuổi trẻ mang bộ răng hỗn hợp, là giai đoạn rất quan trọng và có nhiềuthay đổi lớn ở bộ răng của trẻ,
Trang 1-*** -LÊ THÀNH ĐẠT
TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HỌC SINH LỚP 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC
KIM LIÊN, HÀ NỘI NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2011-2017
HÀ NỘI – 2017
Trang 2-*** -LÊ THÀNH ĐẠT
TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HỌC SINH LỚP 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC
KIM LIÊN, HÀ NỘI NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2011-2017
Người hướng dẫn khoa học:
Ths Đỗ Thị Thu Hiền
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này, em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu và tận tình của các thầy cô và các bạnđồng khóa.
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Th.s Đỗ Thị ThuHiền, người thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và chỉ bảo em trong quá trìnhhọc tập và làm khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Ban giám hiệu, Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường đại học Y Hà Nội
- Ban giám hiệu Khoa Quốc Tế, Trường đại học Quốc Gia Hà Nội
- Bộ môn Nha khoa cộng đồng
- Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo và học sinh trường tiểu họcKim Liên - Quận Đống Đa - Hà Nội
Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình họctập và nghiên cứu
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và ngườithân đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho emtrong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày … tháng ….năm 2017
SV Lê Thành Đạt
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi.Tất cả các số liệu, kết quảtrong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhtrong và ngoài nước nào khác.
Mọi tham khảo dùng cho khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả.Tên công trình và thời gian công bố
Một lần nữa tôi xin khẳng định sự chân thực của lời cam đoan trên
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
SV Lê Thành Đạt
Trang 5AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(acquired immunodeficiency syndrome)
CSRM Chăm sóc răng miệng
dmft decayed/missing/filled teeth (sâu/mất/trám răng sữa)
DMFT Decayed/Missing/Filled Teeth (sâu/mất/tram răng vĩnh viễn)
VSRM Vệ sinh răng miệng
WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về sinh lí học của răng sữa 3
1.1.1 Cấu trúc răng 3
1.1.2 Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn 4
1.2 Chức năng hệ răng sữa 6
1.3 Bệnh sâu răng 6
1.3.1 Định nghĩa 6
1.3.2 Bệnh nguyên sâu răng 7
1.3.3 Sinh lí bệnh sâu răng 8
1.3.4 Phân loại bệnh sâu răng 9
1.3.5 Các yếu tố nguy cơ gây sâu răng : 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 16
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.2.4 Các biến số nghiên cứu 19
2.3 Các tiêu chuẩn và chỉ số sử dụng trong đánh giá tổn thương sâu răng 20
2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán 20
2.3.2 Chỉ số đánh giá 21
Trang 72.3.5 Chỉ số SiC 23
2.4 Sai số và cách khắc phục 23
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 23
2.6 Xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thực trạng sâu răng ở nhóm đối tượng nghiên cứu 25
3.1.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Tỉ lệ sâu răng ở nhóm nghiên cứu 26
3.2 Đánh giá yếu tố nguy cơ sâu răng ở học sinh lớp 2 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33
4.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 33
4.2 Thực trạng bệnh sâu răng của đối tượng nghiên cứu: 34
4.2.1 Tỉ lệ sâu răng sữa 34
4.2.2 Tỉ lệ sâu răng vĩnh viễn 35
4.2.3 Chỉ số smtr 36
4.2.4 Chỉ số SMT 37
4.2.5 Chỉ số SiC 37
4.3 Các yếu tố nguy cơ sâu răng 38
KẾT LUẬN 42
KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại sâu răng theo site and size 10
Bảng 2.1 Các biến số sử dụng trong nghiên cứu 19
Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số tình trạng răng 22
Bảng 2.3 Đánh giá tỷ lệ % sâu răng 22
Bảng 2.4 Mức độ sâu răng theo smt và SMT 22
Bảng 3.1 Tỷ lệ sâu răng theo giới 26
Bảng 3.2 Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới 26
Bảng 3.3 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo giới 27
Bảng 3.4 Phân tích chỉ số smtr theo giới 27
Bảng 3.5 Phân tích chỉ số SMTR theo giới 28
Bảng 3.6 Chỉ số SiC của nhóm 73 học sinh 28
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa địa vị xã hội của bố mẹ và SR ở trẻ 29
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa viêm lợi và SR ở trẻ 29
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa việc nhìn thấy mảng bám ở nhóm răng cửa và SR ở trẻ 30
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa việc ăn đồ ngọt ngoài bữa ăn chính và SR ở trẻ 30
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa việc khám răng định kì và SR ở trẻ 31
Bảng 3.12 Phân bố mức độ nguy cơ sâu răng theo giới ở trẻ 31
Trang 10Biểu đồ 3.1 Phân bố trẻ tham gia nghiên cứu theo giới 25
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Cấu trúc học của răng 3
Hình 1.2 Sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn 4
Hình 1.3 Sơ đồ White 7
Hình 1.4 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng 9
Hình 1.5 Phân loại sâu răng theo Black 11
Trang 11Hậu quả của việc mất răng sữa sớm, làm trẻ ăn nhai kém, phát âm khôngchuẩn, hàm răng vĩnh viễn dễ bị xô lệch ảnh hưởng đến sự phát triển thẩm mỹ
và thể chất trong giai đoạn sau này Do đó, sự phát triển răng miệng cũng nhưphòng ngừa bệnh sâu răng cho trẻ phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, thái độ vàthực hành của cha mẹ trong hướng dẫn, giám sát cách chải răng của trẻ, khámđịnh kỳ răng miệng cho trẻ
Mặt khác, theo Phạm Hương Quỳnh, trong nhiều năm gần đây, bên cạnhviệc điều trị những tổn thương thực thể sâu răng, thì yếu tố liên quan đến sâurăng cũng đang được các nhà lâm sàng chú trọng hơn trong quá trình điều trị vàphòng ngừa sâu răng [3] Tại Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu về tình hìnhsâu răng về trẻ em mẫu giáo và những yếu tố nguy cơ, nhằm phát hiện trẻ mắcbệnh để điều trị, can thiệp và kiến nghị một số giải pháp can thiệp cộng đồngnhư các chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng, chế độ ăn hợp lý, thăm
Trang 12khám định kỳ nhằm thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ từ
đó góp phần hạ thấp tỷ lệ bệnh sâu răng
Hiện nay có rất ít các nghiên cứu về bệnh sâu răng của nhóm trẻ 7-8 tuổi,đây là lứa tuổi trẻ mang bộ răng hỗn hợp, là giai đoạn rất quan trọng và có nhiềuthay đổi lớn ở bộ răng của trẻ, một số vấn đề thường gặp ở bộ răng hỗn hợp nếukhông được phát hiện và điều trị sớm thì trẻ sẽ mất đi cơ hội để có được hàmrăng đẹp về sau Việc nghiên cứu điều tra tỷ lệ mắc bệnh sâu răng và tìm nhữngyếu tố nguy cơ gây ra bệnh sâu răng của trẻ để có các giải pháp can thiệp nhằmgiảm tỉ lệ mắc, giảm sự ảnh hưởng của bệnh sâu răng đến chức năng ăn nhai vàthẩm mỹ của trẻ là cần thiết
Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Tình trạng sâu răng và một số yếu tố nguy cơ của học sinh lớp 2 trường tiểu học Kim Liên, Hà Nội năm 2016 ", với các mục tiêu sau:
1 Xác định tình trạng bệnh sâu răng của học sinh lớp 2 tại trường tiểu học Kim Liên, Hà Nội.
2 Đánh giá một số yếu tố nguy cơ dẫn đến sâu răng của nhóm học sinh trên.
Trang 13
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về sinh lí học của răng sữa
1.1.1 Cấu trúc răng
Hình 1.1 Cấu trúc học của răng
Cơ quan răng là một đơn vị cấu tạo và chức năng của bộ răng, bao gồmrăng và nha chu: răng là bộ phận chính, trực tiếp nhai nghiền thức ăn, gồm menrăng, ngà răng và tủy răng
Men răng: Men răng có nguồn gốc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất của cơthể, gồm 96% muối vô cơ, chủ yếu là Hydroxy Apatit và Photsphate 3 Canxingậm nước Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là protit,3% còn lại là nước [4]
Trang 14Ngà răng: là một tổ chức chiếm khối lượng chủ yếu ở thân răng, trong điềukiện bình thường ngà răng không lộ ra ngoài, và được bao phủ hoàn toàn bởimen răng và xương răng Ngà răng ít cứng hơn men răng, gồm 70% vô cơ, 30%hữu cơ và nước, ngà liên tục từ thân đến chân răng, tận cùng ở chóp răng (apex),trong lòng chứa buồng tủy và ống tủy Ngà có cảm giác vì chứa các ống thầnkinh Tomes [12].
Tủy răng: Là một mô liên kết đặc biệt giàu mạch máu và thần kinh Tủy có
3 nhiệm vụ là tạo ngà, nuôi ngà và tiếp nhận cảm giác nhờ các dây thần kinh vớicác đầu tận cùng ở sát vách tủy hoặc chui vào trong các ống ngà [11]
Cement chân răng: Là tổ chức canxi hoác bao phủ vùng chân răng bắt đầu
từ cổ răng, cấu trúc xương răng được chia ra làm 2 loại là xương răng tiên phát
và xương răng thứ phát
1.1.2 Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn
Hình 1.2 Sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn [7]
1.1.2.1 Thân răng
- Răng sữa có kích thước thường nhỏ hơn răng vĩnh viễn, trừ răng hàm
sữa có kích thước gần xa lớn hơn răng vĩnh viễn thay thế tương ứng Thân
Trang 15răng sữa thấp hơn thân răng vĩnh viễn, kích thước theo chiều gần xa lớn hơnchiều cao.
- Mặt nhai thu hẹp nhiều hơn, nông hơn, các múi răng ngắn và hầu như
phẳng, gờ cắn không rõ và các hố rãnh không sâu như răng vĩnh viễn
- Răng hàm sữa thứ hai lớn hơn răng hàm sữa thứ nhất.
- Thân răng sữa được phủ bởi một lớp men và ngà mỏng hơn, đều đặn
hơn và đục hơn
- Gờ cổ răng nhô cao (nhất là ở mặt ngoài).
- Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía mặt nhai.
- Cổ răng thắt lại rõ rệt và thu hẹp hơn.
- Vùng tiếp xúc của răng cối sữa rộng hơn (tiếp xúc diện).
- Thành phần chất khoáng gần giống răng vĩnh viễn nhưng tỷ lệ chất hữu
cơ và nước nhiều hơn, chất vô cơ ít hơn
1.1.2.2 Chân răng
- Chân răng sữa về mặt tỷ lệ mảnh hơn và dài hơn so với răng vĩnh viễn
tương ứng và kết thúc bởi một chóp răng nhọn Chân răng hẹp theo chiều gần xahơn chiều ngoài trong
- Chân răng cửa sữa không nghiêng về phía tiền đình (môi, ngoài).
- Chân răng tách ra ở gần cổ răng hơn, tạo chỗ cho mầm răng vĩnh viễn
bên dưới phát triển và sau đó cong chụm lại ở phía chóp răng Sự phân kì tăngnhờ cổ răng bị hẹp
1.1.2.3 Tủy răng (hình thể trong)
Trang 16- Sàn tủy lồi hơn và nằm sâu trong thân răng hơn, do vậy lớp ngà ở mặt
nhai dày hơn
- Thể tích buồng tủy lớn hơn răng vĩnh viễn, ống tủy rộng hơn.
- Sừng tủy nằm gần đường nối men ngà hơn.
- Sừng tủy phía gần lên cao hơn sừng tủy phía xa.
- Buồng tủy răng cối dưới lớn hơn răng cối trên.
Có nhiều ống tủy phụ đi từ sàn buồng tủy đến vùng chẽ chân răng
1.2 Chức năng hệ răng sữa
Hệ răng sữa ở trẻ em: là bộ răng tạm thời, bắt đầu mọc lúc khoảng 6tháng tuổi và mọc đầy đủ lúc khoảng 24-36 tháng tuổi Ở một bộ răng sữa đầy
đủ có 20 cái, bao gồm: 8 răng cửa sữa, 4 răng nanh sữa, 8 răng cối sữa Tuychúng chỉ có 20 cái và là bộ răng tạm thời Nhưng hệ răng sữa có chức năngquan trọng [5]
- Tiêu hóa và dinh dưỡng.
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa, được đặc trưng bởi
sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của môcứng Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa lý liên quan
Trang 17đến sự di chuyển các ion bề mặt giữ răng và môi trường miệng đồng thời làquá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ[6] [7] [8].
1.3.2 Bệnh nguyên sâu răng
Năm 1975, người ta làm sáng tỏ căn nguyên bệnh sâu răng và giải thích bằng
sơ đồ White thay thế một vòng tròn của sơ đồ Keyes (thức ăn ngọt) bằng vòngtròn chất nền nhấn mạnh vai trò nước bọt (chất trung hoà) và pH của dòng chảymôi trường quanh răng [9]
Hình 1.3 Sơ đồ White [14]
1.3.2.1 Vai trò của đường
– Sự lên men đường có vai trò quan trọng trong việc gây bệnh sâu răng.Các loại carbohydrate khác nhau có đặc tính gây sâu răng khác nhau: sucrose(đường mía) có khả năng gây sâu răng cao hơn các loại đường glucose, maltose,fructose galactose và lactose
– Đường trong chế độ ăn có thể chia thành 2 loại: đường nội sinh (đườngtrong hoa quả và rau) và đường ngoại sinh (đường bổ sung, nước quả, sữa)
Trang 18Đường ngoại sinh có khả năng gây bệnh cao hơn do vậy nên giảm đường ngoạisinh trong chế độ ăn.
– Sự liên quan trực tiếp giữa chế độ ăn đường và tỷ lệ bệnh sâu răng phụthuộc vào cách thức, tần suất ăn đường hơn là tổng lượng đường tiêu thụ củamỗi cá thể
1.3.2.2 Vai trò của vi khuẩn
Một số vi khuẩn có khả năng gây bệnh sâu răng
– Streptocccus mutans và Lactobacillus là chủng vi khuẩn có khả năng gâysâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm trên động vật
– Các chủng vi khuẩn khác như S.sanguis, S.mitis, S.oralis và các loạiActinomyces và Lactobacillus cũng gây sâu răng thực nghiệm trên động vật.Actinomyces đặc biệt có vai trò quan trọng trong sâu chân răng, kết hợp cùngcác chủng S.mutans và Lactobacillus
1.3.2.3 Nước bọt và sâu răng
Nước bọt đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ răng, giảm sâu răng nhờ cácyếu tố sau:
– Dòng chảy, tốc độ dòng chảy của nước bọt là yếu tố làm sạch tự nhiên đểloại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại sau ăn và vi khuẩn trên bề mặt răng.– Cung cấp các ion Ca2+, PO43- và Fluor để tái khoáng hóa men răng, cácBicarbonate tham gia vào quá trình đệm
– Tạo một lớp màng mỏng (pellicle) từ nước bọt có vai trò như một hàngrào bảo vệ men răng khỏi pH nguy cơ
– Cung cấp các kháng thể IgG, IgM đề kháng vi khuẩn
1.3.3 Sinh lí bệnh sâu răng
Trang 19Cơ chế sinh bệnh học của quá trình sâu răng được thể hiện qua sự mất cânbằng giữa quá trình tái khoáng và hủy khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớnhơn quá trình tái khoáng thì sẽ gây sâu răng [9] [10].
Sự ổn định của cấu trúc răng trong miệng được cân bằng bởi hai quá trìnhhuỷ khoáng và tái khoáng xảy ra trên bề mặt răng và trong môi trường nước bọtquanh răng Khi nồng độ pH của nước bọt quanh răng giảm xuống dưới mức5,5, tốc độ huỷ khoáng nhanh hơn tốc độ tái khoáng Tóm lại, quá trình sâu răngxảy ra khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ
Hình 1.4 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [14]
1.3.4 Phân loại bệnh sâu răng
Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại bệnh sâu răng, tất cả đều nhằm mụcđích phù hợp với chẩn đoán, điều trị hằng ngày, phù hợp cho nghiên cứu khoa học
Trang 20hoặc tiên lượng và dự phòng bệnh Chúng ta có thể điều trị sớm những tổnthương sâu răng bằng cách không xâm lấn như tái khoáng hóa, tránh việc điềutrị can thiệp như hàn răng Để thực hiện được điều này thì nắm được phân loại
và những khái niệm về bệnh sâu răng là rất cần thiết [14]
Trang 211.3.4.1 Phân loại theo “Site and size”
Bảng 1.1 Phân loại sâu răng theo site and size
Vị trí
Kích thước Không
Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp
Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng
Kích thước:
Kích thước 0: không có tổn thương sâu
Kích thước 1: tổn thương nhỏ, vừa mới ở ngà răng cần điều trị kịp thờiKích thước 2: tổn thương ở mức độ trung bình, liên quan đến ngà răng,thành lỗ sâu càn tạo lỗ hàn
Kích thước 3: tổn thương rộng, thành không đủ hoặc nguy cơ vỡ, cần phải
có các phương tiện lưu giữ cơ sinh học
Kích thước 4: tổn thương rất rộng làm mất cấu trúc răng, cần phải cóphương tiện lưu giữ cơ học hoặc phục hình
Trang 22Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm cỡ
0, là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng được
1.3.4.2 Phân loại theo “Black”
Hình 1.5 Phân loại sâu răng theo Black [13]
- Classe 1: sâu ở vị trí các hố rãnh của răng.
- Classe 2: sâu ở mặt bên các răng hàm.
- Classe 3: sâu mặt bên các răng cửa nhưng chưa có tổn thương rìa cắn.
- Classe 4: sâu mặt bên các răng cửa có tổn thương rìa cắn.
- Classe 5: sâu cổ răng.
Trang 23- Classe 6: sâu răng ở vị trí rìa cắn răng cửa hoặc đỉnh múi răng hàm
1.3.5 Các yếu tố nguy cơ gây sâu răng :
Có thể chia ra làm 4 nhóm yếu tố như sau:
- Nhóm yếu tố về tình trạng lâm sàng của trẻ
- Nhóm yếu tố nguy cơ về địa vị kinh tế và lối sống của cha mẹ trẻ
- Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống
- Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng
A Nhóm yếu tố nguy cơ về tình trạng lâm sàng của trẻ:
Theo nghiên cứu của Trần Tấn Tài trên 542 học sinh tại Thừa Thiên Huế,dựa vào phân tích hồi quy logistic cho thấy tỷ lệ nhóm học sinh mắc sâu răngtrên nền bệnh viêm lợi và xuất hiện mảng bám răng (70,6 %) cao hơn nhóm họcsinh không viêm lợi và không phát hiện được mảng bám răng (46,7%) [43].Cũng trên địa bàn Thừa Thiên Huế, nghiên cứu của Trần Văn Dũng và CS trên
800 người dân của ba phường Thủy Biều, phường An Cựu và phường Phú Hậu,cho thấy tỷ lệ sâu răng ở nhóm những người dân có tình trạng vệ sinh răngmiệng tốt là 42,8% và nhóm những người dân có tình trạng vệ sinh răng miệngchưa tốt là 92,8%, kết quả này có ý nghĩa thống kê (với p < 0,05) [44]
Nghiên cứu của Trương Mạnh Dũng, Vũ Mạnh Tuấn (2011) tại 5 tỉnh thànhViệt Nam về thực trạng bệnh RM, mẫu nghiên cứu cắt ngang bao gồm 7.775 họcsinh 4-8 tuổi, kết quả cho thấy, 90,6% có mảng bám, 11,9% có chảy máu lợi; có68,2% trẻ ở mức nguy cơ sâu răng cao và 3,2% trẻ ở mức nguy cơ sâu răng rấtcao [31]
Trang 24Theo Bùi Huỳnh Anh (2012) đánh giá và phân tích nguy cơ sâu răng giatăng sau 1 năm ở nhóm học sinh 9-10 tuổi tại huyện Bình Chánh, TP Hồ ChíMinh thấy rằng yếu tố nguy cơ làm tăng sâu răng gồm có tiền sử sâu răng, trẻ
bị khô miệng và trẻ mang khí cụ chỉnh nha [25] Ngoài ra, một số tác giả còncho rằng yếu tố về giới tính, và mức độ tuổi cũng có ảnh hưởng đến bệnh sâurăng ở trẻ
B Nhóm yếu tố nguy cơ về địa vị kinh tế và lối sống của cha mẹ trẻ :Jackson Jr và cs (2005), nghiên cứu trên 517 trẻ em (tuổi trung bình 5,63năm), ở Anh và xứ Wales, nghiên cứu cho kết quả những học sinh ở nội thànhđược chăm sóc răng miệng tốt hơn nên ít bị mất răng hơn học sinh ở vùng nôngthôn Những học sinh bố mẹ có trình độ văn hóa cao, ít bị hủ tục, tập quán chiphối thì có tình trạng răng miệng tốt hơn [20]
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Cao Khánh Chương (2011) ở học sinhHuyện Hương Sơn, Hà Tĩnh, ghi nhận các yếu tố nguy cơ gây sâu răng là: tiền
sử gia đình, không chải răng thường xuyên ăn đồ ngọt,không dùng kem có fluor
để đánh răng không súc miệng đều đặn sau mỗi bữa ăn và không có sự quantâm nhắc nhở của bố mẹ [22]
A Castilho và cs (2013), đã tổng kết từ 218 trích dẫn và 13 bài báo đểđánh giá mô hình hiện tại và bằng chứng khoa học về ảnh hưởng của hành viSKRM của cha mẹ đối với bệnh sâu răng của con em họ Các tác giả kết luận:Thói quen chăm sóc SKRM của cha mẹ ảnh hưởng đến SKRM của con em họ.Chương trình giáo dục SKRM không chỉ đem lại sự phòng ngừa bệnh RM màcòn làm tăng chất lượng cuộc sống cho trẻ Đặc biệt chú ý giáo dục SKRM chotoàn thể gia đình, về lối sống và thói quen VSRM [23]
Trang 25Như vậy, địa vị kinh tế xã hội, và lối sống của cha mẹ đối với SKRM là yếu
tố quan trọng nhất để tạo cho con em họ thói quen VSRM tốt
C Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống:
Về thói quen uống nước ngọt, nghiên cứu Sohn W và cs (2006) đã phântích dữ liệu uống nước ở trẻ em từ 2-10 tuổi phỏng vấn của NHANES III (1988-1994) để điều tra tác động của sự tiêu thụ các thức uống ngọt có ga đối với sâurăng sữa Trẻ em thường xuyên uống nước ngọt có tỷ lệ sâu răng cao hơn có ýnghĩa so với trẻ uống các loại khác (sữa, nước trái cây, nước) Uống nhiều nướcngọt có ga là một chỉ báo nguy cơ sâu răng sữa ở trẻ [24]
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Đỗ văn Ước (2011) về các mối liênquan đến sâu răng ở hoc sinh tiểu học tỉnh Bình Thuận cho thấy học sinh ănuống nhiều đường có tỷ lệ sâu răng cao (80,43%) so với nhóm học sinh không
có thói quen ăn ngọt (35,37%) [29]
Một số nghiên cứu khác của tác giả Lê Bá Nghĩa chỉ ra rằng có sự liênquan giữa thói quen ăn bánh quy đến sâu răng, học sinh có thói quen ăn bánhquy có nguy cơ sâu răng vĩnh viễn cao gấp 3.94 lần so với những học sinhkhông ăn bánh quy [27]
Theo Vũ Thanh Hằng, nghiên cứu thực trạng sâu răng trên 370 trẻ tạitrường mầm non Phương Canh cho thấy hầu hết cha mẹ đều cho trẻ ăn đồngọt ngoài 3 bữa chính (92,97%), thói quen ăn vặt ngoài 3 bữa chính là yếu tốliên quan chặt chẽ với tỷ lệ sâu răng của trẻ Tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ có thóiquen ăn vặt (82,27%) cao hơn so với ở nhóm trẻ không có thói quen ăn vặt(65,38%) [45]
D Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc vệ sinh răng miệng:
Trang 26Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về các yếu tố chăm sócrăng miệng như: hiểu biết về vệ sinh răng miệng, thực hành vệ sinh răng miệnghàng ngày của trẻ ( số lần chải răng, cách chải răng, sử dụng nước súc miệng, sửdụng chỉ tơ nha khoa, ) , sử dụng kem chải răng có Fluor, thăm khám nha khoađịnh kì.
Theo Cleaton-Jones P (2011), 98% những nguy cơ chủ yếu gây sâu răng ởtrẻ em là do ăn uống thiếu fluor, vệ sinh răng miệng kém và ăn chất ngọt màkhông kiểm soát được [28] Nghiên cứu của Jackson và CS (2005) trên 500 trẻtại Anh và xứ Wales cho thấy ở nhóm trẻ được giáo viên quan tâm, giám sát vớikem đánh răng có chứa 1450 ppm fluoride tình trạng sâu răng chung (2,6) giảmđáng kể so với nhóm trẻ không được giám sát (2.9) [42]
Theo Nguyễn Thanh Thủy và CS nghiên cứu tại trường tiểu học NhậtTân trên thực hành phòng chống sâu răng của người chăm sóc chính cho trẻcho thấy: chỉ có 40,9% phụ huynh đưa trẻ đi khám răng định kỳ 27,9% phụhuynh thường xuyên kiểm tra trẻ đã chải đúng cách chưa Chỉ có 50% phụhuynh thay bàn chải định kỳ cho con 3 tháng/lần Nghiên cứu cũng chỉ ra phụhuynh không được tiếp cận thông tin về bệnh sâu răng thì con sẽ có nguy cơ
bị sâu răng cao gấp 2,7 lần so với con của phụ huynh có kiến thức về chămsóc VSRM cho trẻ [29]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Học sinh lớp 2 tại trường tiểu học Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội năm 2016
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Chọn những học sinh và phụ huynh có đầy đủ những tiêu chuẩn sau:
+ Học sinh lớp 2, đang học tại trường Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội+ Được sự đồng ý của phụ huynh, hoặc giáo viên chủ nhiệm
+ Trẻ hợp tác tốt, đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ những trẻ có một trong những tiêu chuẩn sau:
+ Không có mặt trong lúc khám và điều tra
+ Mắc các bệnh tâm thần, tự kỷ, toàn thân, cấp tính tại chỗ
+ Không hợp tác tốt với thầy thuốc
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Tháng 11/2016 đến tháng 4/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Trường tiểu học Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu
Trang 28Nghiêu cứu sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang
+ n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
+ Z: hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95%, Z(1-α/2)= 1,96
+ p: tỷ lệ mắc bệnh sâu răng của trẻ
(p = 0.816 – tỉ lệ trẻ 4-8 tuổi sâu răng sữa năm 2010) [31]
+ 1 - p: tỷ lệ không mắc
+ d: khoảng cách sai lệch mong muốn (5%)
Áp dụng công thức trên tôi tính được n = 220 Như vậy, cỡ mẫu tối thiểucần phải điều tra là 220 trẻ
2.2.2.2 Chọn mẫu
- Lập danh sách tất cả học sinh lớp 2 của trường
- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn dựa vào bảng danh sách học sinh lớp 2 để lấy
ra đủ 220 học sinh tham gia vào nghiên cứu
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Các bước tiến hành
- Bước 1: Liên hệ với Ban Giám Hiệu trường tiểu học Kim Liên
- Bước 2: Thu thập số liệu
- Bước 3: Xử lý số liệu và đánh giá kết quả
2.2.3.2 Dụng cụ khám
- Trang phục bảo vệ gồm: áo blouse, mũ, khẩu trang, găng vô khuẩn
- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, gắp, thám trâm
Trang 29- Bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng, quả bóp xì khô.
2.2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu về thực trạng sâu răng sữa ở trẻ
- Bước 1: Tập huấn cho các cộng tác viên về cách khám, phỏng vấn và điền
vào phiếu đánh giá
- Bước 2: Khám phát hiện sâu răng bằng phương pháp quan sát thôngthường và kết hợp quả bóng xì hơi qua các chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá
- Bước 3: Ghi vào phiếu khám
- Bước 4: Phỏng vấn đánh giá các yếu tố nguy cơ:
Đặt câu hỏi theo bộ câu hỏi có sẵn
Giải thích nếu đối tượng nghiên cứu chưa rõ
Ghi lại trung thực và đầy đủ câu trả lời vào phiếu điều tra
Trang 30-Bước 5: Xử lí số liệu: Số liệu được thu thập và phân tích bằng phươngpháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và một số thuật toán thông
kê khác
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số sử dụng trong nghiên cứu Nhóm biến số Biến số Tiêu chuẩn
Đặc điểm của đối tượng Giới
Tình trạng răng
Có/ Không có sâu răng sữaCó/ Không có sâu răng vĩnhviễn
Chỉ số smtr và SMTR Đánh giá chỉ số smtr và
SMTR theo WHOChỉ số sâu răng có ý nghĩa
Mảng bám răng ở nhómrăng cửa
Địa vị xã hội của bố mẹ
Ăn đồ ngọt ngoài bữa ănchính
Khám răng miệng định kì
Trang 312.3 Các tiêu chuẩn và chỉ số sử dụng trong đánh giá tổn thương sâu răng
2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Tiểu chuẩn chẩn đoán sâu răng của WHO 1997 [32]
Răng lành mạnh: Răng không có dấu chứng lâm sàng về sâu răng đã điềutrị hoặc chưa được điều trị Các giai đoạn của bệnh sâu răng trước khi tiếntriển thành lỗ sâu đều không ghi nhận là sâu răng Một số khiếm khuyếtsau đâu cũng được ghi nhận là răng tốt:
- Các đốm trắng hoặc hơi đục
- Các đốm nhiễm sắc hay xù xì mà không có ngà mềm khi thăm dò
- Chân răng lộ nhưng chưa thấy có dầu hiệu của sâu răng đã điều trịhoặc chưa được điều trị
Răng sâu:
Rãnh trũng mặt nhai, ngoài, trong và được gọi là sâu khi mắc thám trâmlúc thăm dò Ấn thám trâm vào với lực vừa phải kèm các dấu hiệu sâurăng khác như:
- Đáy xoang mềm
- Có vùng đục xung quanh chỗ mất khoáng,
- Có thể dùng thám trâm cạo đi lớp ngà mềm ở vùng xung quanh
- Vùng đục do mất khoáng kết hợp đáy ngà đen, cứng
Răng đã trám và có sâu: thân răng có một hay nhiều miếng trám và có mộthay nhiều chỗ bị sâu, không phân biệt sâu nguyên phát hay thứ phát, liên
Trang 32hệ hay không liên hệ với miếng trám.
Răng đã trám và không sâu: Thân răng có một hay nhiều miếng trám vàkhông có lỗ sâu bất cứ chỗ nào khác trên thân răng
Răng mất do sâu: Răng có chỉ định nhổ hay đã nhổ do sâu Không tínhtrường hợp thiếu răng bẩm sinh hoặc răng chưa mọc Mất răng sữa chỉ ghikhi nào không trùng với thời điểm rụng răng sinh lí
Trám bít hố rãnh: Mặt nhai được trám bít hố rãnh và hay các răng mà rãnhmặt nhai được trám bằng composite, không do sâu răng
Chấn thương: Một phần thân răng bị gãy hoặc đã được hàn do chấnthương, không do sâu răng
2.3.2 Chỉ số đánh giá
Chỉ số smtr (tổng số răng sữa sâu - mất - trám) [26]
Chỉ số smt dùng cho hệ răng sữa gồm
- s (sâu): gồm tất cả các răng bị sâu và răng đã hàn có sâu tái phát.
- m (mất): răng mất không còn trên cung hàm do sâu.
- t (trám): bao gồm răng đã hàn, không sâu.
+ Đối với 1 người :
smt (1 người) = s + m + t+ Tỉ lệ răng sữa sâu chưa được điều trị: s / smt
+ Tỉ lệ răng sữa được điều trị (hàn phục hồi hoặc giữ lại): (m + t) / smt
Chỉ số SMTR
Chỉ số SMT dùng cho hệ răng vĩnh viễn gồm
- S (sâu): gồm tất cả các răng bị sâu và răng đã hàn có sâu tái phát.
Trang 33- M (mất): răng mất không còn trên cung hàm do sâu.
- T (trám): bao gồm răng đã hàn, không sâu.
+ Đối với 1 người :
SMT (1 người) = S + M + T+ Tỉ lệ răng vĩnh viễn sâu chưa được điều trị: S / SMT
+ Tỉ lệ răng vĩnh viễn được điều trị (hàn phục hồi hoặc giữ lại): (M + T) / SMT
Bảng 2.2: Quy ước của WHO về ghi mã số tình trạng răng (1997) [15]
Tình trạng Răng sữa Răng vĩnh viễn
2.3.3 Phân tích tỷ lệ bệnh sâu răng theo WHO [15]
Các kết quả được so sánh với các chỉ số theo phân loại bệnh của WHO:
Bảng 2.3 Đánh giá tỷ lệ % sâu răng
Bảng 2.4 Mức độ sâu răng theo smt và SMT