Đã có nhiều nghiên cứu về phụ nữ có thai và trẻ em ở bệnh viện này, tuynhiên chưa có các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thái độthực hành của bà mẹ mang thai tại bệnh v
Trang 3Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cốgắng của bản thân, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình từ phía nhàtrường, Viện đào tạo Y học Dự Phòng và Y tế công cộng, bệnh viện Phụ sản
Hà Nội, các thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học
Y Hà Nội, ban lãnh đạo Viện đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng đãgiúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện bốnnăm qua
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS Nguyễn Đỗ Huy và TS Nguyễn Ngọc Anh, những người đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình từ khi bắt đầu cho đến khitriển khai nghiên cứu hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy/cô trong Viện đào tạo Y học Dựphòng và Y tế công cộng, đặc biệt các thầy cô trong bộ môn Dinh dưỡng và
An toàn thực phẩm Ban lãnh đạo, các khoa phòng, đặc biệt là khoa dinhdưỡng và khoa khám bệnh Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, em xin cảm ơn sâ sắc đến bạn bè, đặc biệt là gia đình đãluôn ủng hộ, động viên và là chỗ dựa vững chắc để em có được kết quả nhưngày hôm nay
Em xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Sinh viên Nguyễn Thị Vân LỜI CAM ĐOAN
Trang 4- Phòng Đào tạo – Quản lý khoa học – Hợp tác Quốc tế, Viện đàotạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng.
- Hội đồng chấm luận văn
Em xin cam đoan đã thực hiện khóa luận một cách khoa học, chính xác
và trung thực Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và chưa đượcđăng tải trên tài liệu khoa học nào
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân
Trang 5BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
CED Thiếu nặng lượng trường diễn (Chronic Energy Deficiency)
NCKN Nhu cầu khuyến nghị
NCNLKN Nhu cầu năng lượng khuyến nghị
PNMT Phụ nữ mang thai
SDD Suy dinh dưỡng
SL Số lượng
TTDD Tình trạng dinh dưỡng
VDD Viện dinh dưỡng
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Nhu cầu về dinh dưỡng của phụ nữ có thai 3
1.1.1 Vai trò của dinh dưỡng với phụ nữ có thai 3
1.1.2 Nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng của phụ nữ có thai 4
1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai 9
1.2.1 Cân nặng của phụ nữ trước có thai 9
1.2.2 Tăng cân của bà mẹ khi có thai 10
1.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của phụ nữ có thai 12
1.3.1 Kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai về vấn đề CSDD 12
1.3.2 Kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai về khám thai 13
1.3.3 Vấn đề nghỉ ngơi, lao động khi mang thai 13
1.3.4 Uống bổ sung viên sắt phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 15
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Công thức tính cỡ mẫu 16
2.2.3 Cách chọn mẫu 16
2.3 Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.1 Các biến số 17
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.3 Các chỉ số nghiên cứu và cách đánh giá 18
Trang 72.4.2 Phân tích và xử lý số liệu 22
2.5 Đạo đức nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Thực trạng tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai 23
3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai 25
3.2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến TTDD của phụ nữ có thai 28
3.2.1 Kiến thức của phụ nữ có thai 28
3.2.2 Một số thực hành dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai .32
3.2.3 Liên quan của một số yếu tố với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe của phụ nữ có thai 35
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai 38
4.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 38
4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai 39
4.2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến TTDD của phụ nữ có thai 43
KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng của phụ nữ Việt Nam theo lứa tuổi, sinh lý
và mức độ tình trạng lao động 5
Bảng 1.2: Phân loại tình trạng dinh dưỡng cho người trưởng thành theo Tổ chức Y tế Thế Giới năm 2000 10
Bảng 1.3: Cân nặng tăng lên trung bình của phụ nữ có thai và BMI 11
Bảng 2.1: Cân nặng tăng lên trung bình của phụ nữ có thai và BMI 19
Bảng 2.2: Phân loại đánh giá kiến thức, thực hành về CSSK 20
của phụ nữ có thai 20
Bảng 2.3: Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng trước khi sinh của phụ nữ có thai 21
Bảng 3.1: Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 23
Bảng 3.2: Tuổi, số con và số lần có thai trung bình của phụ nữ có thai 24
Bảng 3.3: Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trước khi có thai 25
tính theo chỉ số BMI 25
Bảng 3.4: Đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng của phụ nữ có thai trước khi mang thai 26
Bảng 3.5: Tăng cân trong thời kỳ có thai 26
Bảng 3.6: Phân loại tăng cân của phụ nữ có thai trong cả thai kỳ 27
Bảng 3.7: Mức tăng cân theo BMI trước mang thai của phụ nữ có thai trong toàn toàn bộ thai kỳ 27
Bảng 3.8: Đánh giá sàng lọc dinh dưỡng trong quá trình mang thai của phụ nữ có thai 28
Bảng 3.9: Hiểu biết của bà mẹ về số lần đi khám thai 28
Bảng 3.10: Hiểu biết về chế độ ăn hợp lý của bà mẹ 29
Bảng 3.11: Kiến thức của phụ nữ có thai về chăm sóc thai nghén 30
Trang 9sức khỏe thai nghén 32Bảng 3.14: Thực hành của phụ nữ có thai về mức độ ăn uống khi có thai 33Bảng 3.15: Bổ sung viên sắt, ăn kiêng của phụ nữ có thai 33Bảng 3.16: Mức độ ốm nghén và tình trạng tinh thần của bà mẹ khi có thai
34Bảng 3.17: Đánh giá phân loại thực hành về CSSK của phụ nữ có thai 35Bảng 3.18: Liên quan giữa trình độ học vấn với phân loại đánh giá kiến
thức dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe của phụ nữ có thai 35Bảng 3.19: Liên quan giữa trình độ học vấn với phân loại đánh giá thực
hành dinh dưỡng và CSSK của phụ nữ có thai 36Bảng 3.20: Liên quan giữa thực hành ăn kiêng với mức tăng cân trong ba
tháng cuối của phụ nữ có thai 37
Trang 10Biểu đồ 3.1: Phân loại nhóm tuổi của phụ nữ có thai 24
Biểu đồ 3.2: Tuổi thai của đối tượng nghiên cứu 25
Biểu đồ 3.3: Kiến thức về nhóm thực phẩm cần có trong bữa chính của phụ nữ có thai 29
Biểu đồ 3.4: Kiến thức về ăn kiêng một số thực phẩm phổ biến 31
Biểu đồ 3.5: Thực hành khám thai của bà mẹ 32
Biểu đồ 3.6: Thời gian uống bổ sung viên sắt của phụ nữ có thai 34
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người.Dinh dưỡng là một nhu cầu thiết yếu và cơ bản của cơ thể từ khi bắt đầu hìnhthành phôi thai cho đến khi kết thúc chu kỳ sống của mỗi người, vì vậy dinhdưỡng cân bằng và hợp lý không những đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
cơ thể mà còn dự phòng được rất nhiều bệnh tật Trong chiến lược quốc gia
về dinh dưỡng ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,phụ nữ có thai, bà mẹ và trẻ em được quan tâm hàng đầu Bởi vì đây là nhữngđối tượng chiếm số đông trong xã hội, nếu sức khỏe phụ nữ mang thai, bà mẹ
và trẻ em được nâng cao thì có nghĩa là sức khỏe của toàn xã hội được nângcao và bảo vệ [1]
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) của người mẹ trong thời kỳ mang thaikhông chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người mẹ mà còn ảnh hưởngđến tình trạng dinh dưỡng của bào thai và đứa trẻ khi ra đời Người mẹ có tìnhtrạng dinh dưỡng kém trước khi sinh, thường đẻ con không chỉ có cân nặng sơsinh thấp, trẻ dễ bị mắc bệnh và tử vong cao hơn những trẻ của các bà mẹdinh dưỡng tốt [2] Chính vì vậy, phụ nữ có thai cần có một kiến thức chămsóc sức khỏe đúng, đầy đủ và có một chế độ dinh dưỡng tốt để đảm bảo sứckhỏe cho mình và cho đứa trẻ được sinh ra Kết quả tổng điều tra về dinhdưỡng cho thấy, tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn (BMI 18,5) của phụ nữ
độ tuổi 18 - 49 trong cả nước năm 2000 là 26,5%, năm 2010 giảm còn 18%,
tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai là 32,2% (2000) đến năm 2010 tỷ lệ này lêntới 36,5% [3],[4],[5] Tỷ lệ tai biến sản khoa (như chảy máu sau đẻ, sản giật,trẻ đẻ thấp cân, đái tháo đường thai kỳ, ) được coi là chỉ số phản ánh sựchăm sóc sức khỏe phụ nữ, điều kiện dinh dưỡng và tình trạng kinh tế, xã hộicủa một quốc gia Do đó việc đánh giá kiến thức về dinh dưỡng của bà mẹ và
Trang 12thái độ thực hành chăm sóc thai nghén của phụ nữ có thai cần được quan tâm
và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong chăm sóc cho phụ nữ có thai là hếtsức cần thiết
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I của thànhphố trong lĩnh vực sản phụ khoa và kế hoạch hóa gia đình Từ năm 2010,bệnh viện đã được bình chọn là 1 trong 6 cơ sở khám và điều trị sản phụ khoatốt nhất trong nước với nhận xét: là bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ giàu kinhnghiệm, được đào tạo kỹ và luôn theo những khóa học nâng cao nghiệp vụ;khả năng giải quyết các ca cấp cứu, các trường hợp biến cố rất nhanh, hiệuquả; thái độ phục vụ chu đáo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sản phụ Theothống kê của bệnh viên năm 2015, tổng số lượt khám là 637.192, tổng số lượtbệnh nhân điều trị nội trú là 80.541, tổng số đẻ tại bệnh viện là 45.905, tổng
số bệnh nhân được thực hiện kỹ thuật sinh sản có kết quả mang thai là 218
Đã có nhiều nghiên cứu về phụ nữ có thai và trẻ em ở bệnh viện này, tuynhiên chưa có các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thái độthực hành của bà mẹ mang thai tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội Để có thể đềxuất những giải pháp thực tế nhằm nâng cao sức khỏe và kiến thức, thực hành
về chăm sóc thai nghén cho phụ nữ có thai đến khám tại bệnh viện đề tài:
“Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng của phụ nữ có thai tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017” được tiến hành với 2 mục tiêu:
1 Xác định được tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai bằng phương pháp nhân trắc học và công cụ sàng lọc dinh dưỡng tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ
có thai tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Nhu cầu về dinh dưỡng của phụ nữ có thai
1.1.1 Vai trò của dinh dưỡng với phụ nữ có thai
Thời kỳ bào thai, dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào dinhdưỡng của người mẹ, không chỉ giúp đảm bảo sức khỏe tốt cho người mẹ, tạo
đủ sữa cho con bú sau này mà còn cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng giúpcho thai nhi phát triển tốt và phòng tránh được một số khuyết tật Sự pháttriển bào thai chậm có thể là nhẹ hoặc nặng, một trong những lý do là chế độdinh dưỡng của phụ nữ có thai không đầy đủ năng lượng và chất dinh dưỡng
so với nhu cầu Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể do kinh tế khó khăn,
sự thiếu hiểu biết hoặc do tập quán ăn uống kiêng khem ảnh hưởng đến tìnhtrạng dinh dưỡng của người mẹ và thai nhi Những trẻ suy dinh dưỡng (SDD)
từ bào thai sẽ có nguy cơ trở thành trẻ SDD sau sinh, nguy cơ thấp bé khitrưởng thành và nếu là bé gái thì tiếp tục vòng luẩn quẩn trở thành bà mẹthiếu năng lượng trường diễn và dễ sinh trẻ nhẹ cân sau này [3] Bình thườngmột cơ thể cần chế độ dinh dưỡng đáp ứng được các hoạt động sống củamình, lao động, học tập, nghỉ ngơi,… Đối với phụ nữ có thai chế độ dinhdưỡng càng phải được chú trọng hơn vì lúc này thức ăn được coi như lànguồn nguyên liệu để:
- Nuôi dưỡng bào thai từ một tế bào phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh,khi ra đời đứa trẻ khỏe mạnh và thông minh
- Cung cấp đủ cho sự phát triển của rau thai, khối lượng máu cho cơ thể
- Tăng dự trữ mỡ để tạo đủ sữa cho trẻ bú sau đẻ [6]
Để đạt được những nhu cầu trên phụ nữ có thai cần có chế độ dinhdưỡng tăng về năng lượng phối hợp đa dạng các loại thức ăn và đầy đủ cácchất dinh dưỡng
Trang 141.1.2 Nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng của phụ nữ có thai
1.1.2.1 Nhu cầu về năng lượng
Theo ước tính, một phụ nữ tăng 12,5kg trong quá trình mang thai và cânnặng lúc sinh của trẻ là 3,4kg thì nhu cầu năng lượng cần cho sự phát triểncác mô trong thời kỳ này khoảng 41500kcal, tương đương với 925g protein và3,8kg mỡ [7] Mức độ bổ sung năng lượng tăng dần theo tuổi thai và ở từng
độ tuổi thai và ở từng độ tuổi khác nhau của phụ nữ có thai thì nhu cầu nănglượng cũng khác nhau Bình thường, nhu cầu năng lượng trung bình ở phụ nữkhoảng 2200kcal/ngày
Theo khuyến nghị gần đây của FAO/WHO/UNU (2002, 2004) và thamkhảo bảng nhu cầu khuyến nghị cho người Đông Nam á [8]:
- Trong 3 tháng đầu: có thể ăn uống sao cho năng lượng bình thườngnhưng phải chú ý ăn nhiều thức ăn động vật để cung cấp đầy đủ protein/chấtđạm giúp cho bào thai phát triển tốt nhất
- Trong 3 tháng giữa: cần ăn nhiều hơn sao cho năng lượng cung cấptăng thêm 360kcal/ngày và chú ý ăn đa dạng với nhiều thức ăn động vật hơn
- Trong 3 tháng cuối: cần ăn nhiều và đa dạng hơn nữa sao cho nănglượng cung cấp tăng thêm 475kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng cả ngày của phụ nữ có thai phụ thuộc vào lứa tuổi,tình trạng sinh lý và mức độ lao động
Căn cứ vào số liệu cân nặng thực tế của người trưởng thành Việt Namhiện nay, bằng cách tính toán như trên, NCNLKN cho phụ nữ Việt Nam theotuổi, loại lao động (LĐ) và tình trạng sinh lý, được xác định:
Trang 15Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng của phụ nữ Việt Nam theo lứa tuổi, sinh lý
và mức độ tình trạng lao động [8]
Lứa tuổi tình trạng sinh lý
NCNLKN theo loại hình lao động
1.1.2.2 Nhu cầu về protein
NCKN protein cho người trưởng thành Việt Nam hiện nay là 1,13g/kg/ngày So với nhu cầu của phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, thì phụ nữ có thai sáutháng đầu tăng thêm 10g/ngày, ba tháng cuối thêm 31g/ngày [9]
Phụ nữ có thai cần được tăng cường thành phần từ protein từ cả 2nguồn động vật và thực vật trong khẩu phần ăn Nguồn đạm tốt nhất cho phụ
nữ có thai có trong hầu hết các thực phẩm dùng hàng ngày như: thịt, cá, trứng,sữa, đậu các loại…
Protein nên chiếm 13 – 20 % tổng số nhu cầu năng lượng khẩu phần,trong đó protein động vật chiếm 30 – 35 % protein tổng số
1.1.2.3 Nhu cầu về lipid
Lipid cung cấp năng lượng rất lớn, 1g lipid cho 9kcal, bên cạnh đó lipidđóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu các vitamin tan trong dầu như A,
E, D, K Phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con bú cần 30% năng lượng khẩuphần do lipid cung cấp, tối đa có thể tới 30% năng lượng khẩu phần Trong đólipid động vật chiếm tối đa 60% lipid tổng số [9]
1.1.2.4 Nhu cầu về glucid
Trang 16Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Glucid đượclấy từ gạo là chủ yếu, ngoài ra còn có trong các loại lương thực khác như ngô,khoai, sắn,… Năng lượng do glucid cung cấp chiếm khoảng 55 – 60 % nănglượng tổng số, trong đó các loại glucid phức hợp nên chiếm 70% [9] Cácglucid phức hợp có nhiều trong hoa quả, đậu tương, sữa,…có tác dụng làmgiảm năng lượng, tăng hấp thu đường đơn và đường đôi.
1.1.2.5 Nhu cầu về vitamin và khoáng chất
Nhu cầu về vitamin
- Vitamin A: Có vai trò đặc biệt trong sự nhìn, quá trình phát triển bìnhthường và chống nhiễm khuẩn của cơ thể Đối với phụ nữ có thai nhu cầuvitamin A khuyến nghị là 800mcg/ngày [10]
- Vitamin D: Giúp cơ thể sử dụng tốt calci và phospho để hình thành vàduy trì hệ xương, răng vững chắc Nhu cầu khuyến nghị đối với phụ nữ cóthai không tăng so với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nói chung là 5mcg/ngày[10] Nguồn vitamin D tốt nhất là nguồn nội sinh do cơ thể tổng hợp tại danhờ tác dụng của ánh sáng mặt trời, vì vậy phụ nữ có thai nên tăng cường tắmnắng vào buổi sáng trước 9 giờ trong khoảng 30 phút
- Vitamin E, K: Ở phụ nữ có thai nhu cầu 2 vitamin này tương tự như ởphụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [9],[11]
+ Nhu cầu vitamin E: 6,5mg/ngày
+ Nhu cầu vitamin K: 150mcg/ngày
- Vitamin B1: Có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hóaglucid Nhu cầu vitamin B1 ở phụ nữ có thai là 1,3mg/ngày [9]
- Vitamin B2: Rất cần cho sự phát triển và sinh sản Vitamin B2 có chứcnăng là một phần trong nhóm enzyme phân giải và sử dụng các chấtcacbonhydrat, lipid và protein Nhu cầu vitamin B2 khuyến nghị cho phụ nữ
có thai là 1,5mg/ngày [9]
Trang 17- Vitamin PP: Có vai trò sống còn cho hoạt động của hệ thần kinh, hìnhthành và duy trì làn da, lưỡi và hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh, cần cho sự tổnghợp các hormone sinh dục Nhu cầu khuyến nghị cho phụ nữ có thai là 18mg/ngày [9].
- Vitamin C: Giúp tăng cường đề kháng của cơ thể, hỗ trợ hấp thu sắt từbữa ăn, góp phần phòng chống thiếu máu do thiếu sắt [12] Nhu cầu vitamin
C đối với phụ nữ có thai là 95mg/ngày [9]
- Vitamin B9: Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa dị tậtống thần kinh của bào thai Nhu cầu khuyến nghị của vitamin B9 là600mcg/ngày [9]
Nhu cầu chất khoáng
- Calci: Calci là chất khoáng chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người.Giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thầnkinh và sự đông máu bình thường Các quá trình chuyển hóa trong cơ thể đềucần calci Lượng calci khuyến cáo trong suốt quá trình mang thai là1200mg/ngày Theo Lancet 2013, sự thiếu hụt calci trong quá trình mang thailàm gia tăng nguy cơ tiền sản giật ở thai phụ và là nguyên nhân của 19% ca tửvong mẹ trên thế giới hiện nay [13]
- Phospho: Là chất khoáng có nhiều thứ hai trong cơ thể, có vai trò hìnhthành và duy trì hệ xương và răng vững chắc và duy trì các chức phận của cơthể NCKN của phospho với đối tượng phụ nữ có thai là 700mg/ngày [9]
- Sắt: Đóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ thể Sắt cùng với proteintạo thành huyết sắc tố, vận chuyển O2 và CO2 phòng bệnh thiếu máu và thiếusắt cho cả mẹ và thai nhi Nhu cầu sắt phụ thuộc vào giá trị hấp thu của khẩuphần (tính theo lượng thịt cá và lượng vitamin C trong khẩu phần), nhu cầukhuyến nghị sắt cho phụ nữ có thai với giá trị hấp thu sinh học 10% (khẩuphần có lượng thịt hoặc cá từ 30 – 90 g/ngày hoặc lượng vitamin C từ 25 – 75
Trang 18mg/ngày), giá trị hấp thu sinh học 15% (khẩu phần có thịt hoặc cá >90mg/ngày hoặc lượng vitamin C > 75mg/ngày) lần lượt là 41,1mg/ngày,34,8mg/ngày Bổ sung viên sắt được khuyến nghị cho tất cả phụ nữ có thaitrong suốt thai kỳ [9].
- Kẽm: Có vai trò quan trọng với chức năng tăng trưởng, miễn dịch, sinhsản,…của con người ngày càng được quan tâm NCKN cho phụ nữ có thai vớimức hấp thu kém (khẩu phần ít hoặc không có protein động vật hoặc cá) vừa(khẩu phần có vừa phải protein động vật hoặc cá), tốt (khẩu phần có nhiềuprotein động vật hoặc cá) lần lượt là 20mg/ngày, 10mg/ngày, 6mg/ngày [9]
- Iốt: Nhu cầu khuyến nghị cho phụ nữ có thai trong suốt thai kỳ là220mcg/ngày [9]
- Chất xơ: Có nhiều trong rau, hoa quả, ngũ cốc (nhất là các loại hạt toànphần), khoai củ có tác dụng nhuận tràng, tăng khả năng tiêu hóa, thải chấtđộc,…nhu cầu chất xơ khuyến nghị cho phụ nữ có thai là 28g/ngày [9]
1.1.2.6 Phối hợp các nhóm thực phẩm hợp lý
Phụ nữ có thai nên có hiểu biết cơ bản về giá trị dinh dưỡng của cácnhóm thực phẩm, cách bảo quản, chế biến phối hợp các loại thực phẩm vớinhau một cách khoa học và hợp lý Nên ăn đa dạng đầy đủ các loại thực phẩmtrong ngày, bữa ăn cần có đủ cả 4 nhóm thực phẩm giàu glucid, protein, lipid,vitamin và khoáng chất Theo nhu cầu khuyến nghị của VDD, tỷ lệ cân đốigiữa các chất sinh năng lượng trong khẩu phần ăn protein: lipid: glucid (P: L:G) là 14: 20: 66
Ba bữa chính nên ăn đúng giờ, không nên bỏ bữa Sử dụng các thựcphẩm tươi sống sạch không sử dụng thực phẩm ôi thiu không rõ nguồn gốc.Ngoài bữa ăn chính phụ nữ có thai nên bổ sung thêm 2 ly sữa mỗi ngày, cácbữa phụ ăn thêm các loại hoa quả, các loại bánh kẹo, sữa chua, và nên nghỉngơi sau khi ăn
Trang 19Trong chế độ ăn phụ nữ có thai không cần ăn kiêng khem, những cũngcần chú ý hạn chế chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… giảm ăncác gia vị như ớt, hạt tiêu…
1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai
Khi mang thai cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi hầu hết ở các cơquan nhưng đáng quan tâm nhất là sự thay đổi về khối lượng, thành phần củamáu và sự thay đổi về khối lượng, cấu trúc cơ thể Có nhiều phương pháp đểđánh giá tình trạng dinh dưỡng, bao gồm: điều tra khẩu phần và tập quán ănuống, phương pháp lâm sàng, phương pháp nhân trắc học, phương pháp hóasinh Nhưng đối với phụ nữ có thai tình trạng dinh dưỡng thường được đánhgiá qua mức tăng cân hay phương pháp nhân trắc học Vì mức tăng cân đápứng được nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị sẽ cung cấp đủ các chất dinhdưỡng: protein, lipid, glucid, đặc biệt là canxi, phospho, sắt, các vitamin tantrong dầu (A, E, D, K), vitamin B1, B2, PP, C,… đảm bảo cho sự dự trữ cácchất dinh dưỡng của mẹ khi có thai Tuy nhiên trong những tháng đầu đời củathời kỳ có thai, người mẹ đã có một lượng chất dinh dưỡng nhất định dự trữ ởrau thai và nhất là ở các kho dự trữ của mẹ [14] Do vậy không chỉ tăng cântrong lúc có thai là chỉ số quan trọng mà cân nặng của mẹ trước khi có thaicũng rất quan trọng
1.2.1 Cân nặng của phụ nữ trước có thai
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) sử dụng chỉ số khối cơ thể (BMI – BodyMass Index) để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ và của người trưởng thành nói chung [15]
Công thức tính chỉ số BMI:
BMI =
Trang 20Bảng 1.2: Phân loại tình trạng dinh dưỡng cho người trưởng thành
theo Tổ chức Y tế Thế Giới năm 2000
Gầy (thiếu năng lượng trường diễn) (Chronic
Cân nặng của người phụ nữ trước khi có thai là một yếu tố quan trọng,
nó thể hiện thể lực, tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của người phụ nữ trướckhi có ý định sinh con Cân nặng của người phụ nữ trước khi có thai mà thấpquá so với chuẩn sẽ có nguy cơ sinh con nhẹ cân (< 2500gram), đẻ non
Nghiên cứu của Lê Bạch Mai (2003) thấy những phụ nữ có thai cóchiều cao < 145cm có nguy cơ sinh ra những đứa trẻ bị SDD bào thai gấp 4,5lần và sinh ra những đứa trẻ bị thiếu máu sơ sinh gấp 1,8 lần so với bà mẹ cóchiều cao ≥ 145cm [16]
Chăm lo sức khỏe tốt để tăng cân hợp lý cho bà mẹ trước khi có thai làrất cần thiết
1.2.2 Tăng cân của bà mẹ khi có thai
Khi mang thai nhu cầu năng lượng của phụ nữ có thai tăng lên để đápứng các yêu cầu:
- Sự phát triển và hoạt động sinh lý của thai nhi
- Sự phát triển của tử cung
- Cơ thể của người mẹ tăng trọng lượng
- Người mẹ phải thêm những hoạt động để mang thai nhi, và mangthêm khối lượng cơ thể
- Chuyển hóa cơ bản tăng lên trong thời kỳ thai nhi
Trang 21Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai được đánh giá qua mức tăngcân của bà mẹ trong qua trình mang thai Tính theo tỷ lệ phần trăm cân nặng,mức tăng cân của phụ nữ trong thời kỳ có thai nên đạt trung bình 15 – 25 %
so với cân nặng trước có thai, tương đương với 10 – 12 kg với phân bố trongthai kỳ thành 3 giai đoạn như sau: ba tháng đầu: tăng 1kg hoặc không; batháng giữa: tăng 4 – 5 kg; ba tháng cuối: tăng 5 – 6 kg theo giáo sư Hà HuyKhôi đưa ra khuyến nghị năm 1998 [32]
Cân nặng cần thiết tăng lên của người mẹ phụ thuộc nhiều vào tìnhtrạng dinh dưỡng sẵn có của người phụ nữ trước khi mang thai, năm 2009,theo IOM đã đưa ra khuyến cáo về mức tăng cân cho phụ nữ có thai theo tìnhtrạng dinh dưỡng của người phụ nữ trước khi mang thai theo BMI [17],[18].Một nghiên cứu trên gần 3000 PNMT tại Nha Trang năm 2008 đã chứngminh mức tăng cân theo khuyến nghị của IOM là phụ hợp với người ViệtNam [19] Mức tăng cân phù hợp theo BMI được trình bày ở bảng [17]
Bảng 1.3: Cân nặng tăng lên trung bình của phụ nữ có thai và BMI
1.3 Một số yếu tố liên quan đến TTDD của phụ nữ có thai
1.3.1 Kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai về vấn đề CSDD
Trang 22Dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai rất quan trọng có ảnh hưởng lớnđến sức khỏe của trẻ khi sinh ra và là kho dự trữ năng lượng để tạo sữa của bà
mẹ sau khi sinh vì vậy phụ nữ có thai cần có kiến thức đúng để thực hiệnnhững hành vi về chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ về số lượng, chất lượng
và cân đối khẩu phần, chế độ nghỉ ngơi lao động hợp lý
Khi mang thai nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ có thai cao hơn bìnhthường đòi hỏi bà mẹ cần phải ăn nhiều hơn bình thường nhưng không cónghĩa là ăn nhiều quá Việc tiêu thụ quá nhiều năng lượng dẫn đến bà mẹ thừacân và nặng nề, đẻ khó, đẻ mổ, khó giảm cân sau sinh,… Theo khuyến nghịcủa VDD, năng lượng cần thêm cho phụ nữ có thai ba tháng cuối là450kcal/ngày tương đương với ăn thêm 1 bát cơm đầy mỗi ngày [9] Theonghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Trang ở Chiêm Hóa, Tuyên Quang (2010)cho thấy chỉ có 28% phụ nữ có thai thực hành ăn nhiều hơn lúc chưa mangthai, 43% ăn uống như bình thường và 28,3% ăn uống ít đi [20]
Khi mang thai phụ nữ có thai cần ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm trongcác bữa ăn chính bao gồm: nhóm thực phẩm giàu protein, lipid, glucid,vitamin và khoáng chất nên sử dụng đa dạng các loại thực phẩm trong bữa ăn
Bổ sung thêm chất đạm và chất béo giúp cơ thể thai nhi phát triển [10] Tăngcường các thực phẩm có nguồn đạm động vật như thịt, cá, tôm, cua, trứng,sữa bên cạnh đó bổ sung đa dạng các thực phẩm nguồn gốc thực vật như đậu
đỗ, lạc, vừng, rau có màu xanh sẫm,… là nguồn thực phẩm cung cấp đạm có
độ cao, nhiều vitamin, dễ chế biến
Bên cạnh đó, phụ nữ có thai cũng nên hạn chế một số loại thực phẩmkhông tốt cho thai nhi như cà phê, rượu, bia, nước chè đặc, các loại gia vị gâykích thích như hạt tiêu, ớt Theo nghiên cứu của Đăng Thị Hạnh năm 2012 có72,0% phụ nữ có thai có kiến thức cho rằng kiêng thực ăn cay, kiêng rượu bia
có 78,3% [21] Phụ nữ có thai cũng nên ăn nhạt nhất là những phụ nữ có thai
Trang 23bị phù nề khi mang thai giúp giảm phù và tai biến khi sinh Không nên kiêngkhem quá các loại thực phẩm
1.3.2 Kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai về khám thai
Khi có thai người mẹ cần được nhân viên y tế theo dõi sức khỏe, theodõi thai nghén, tư vấn khi cần thiết WHO khuyến cáo tối thiểu khám thai 3lần với các nội dung: đo huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu và
đo chiều cao cân nặng [22] Khám thai định kỳ ít nhất 3 lần vào ba giai đoạncủa thời kỳ mang thai là lúc 12 tuần, 22 tuần và 32 tuần [23] Người mẹ nên
đi khám thai sớm và đầy đủ để theo dõi sự phát triển của thai nhi và tránh rủi
ro khi mang thai cũng như khi sinh Có điều kiện nên khám thai 1 tháng 1 lầncho đến khi thai được 28 tuần tuổi, sau đó khám 2 tuần/lần đến khi thai được
36 tuần tuổi và khám 1 lần/ tuần đến khi sinh, chất lượng bảo vệ thai tăng lêntheo số lần khám thai [24] Theo báo cáo điều tra các mục tiêu phụ nữ và trẻ
em năm 2011 cho thấy trong số những phụ nữ đã sinh con 2 năm trước điềutra có 77,5% phụ nữ được đo huyết áp, 64,1% được xét nghiệm nước tiểu,48% được xét nghiệm máu và chỉ có 42,5% được làm cả ba loại hình dịch vụ
y tế trên khi khám thai [22]
1.3.3 Vấn đề nghỉ ngơi, lao động khi mang thai
Chế độ lao động và nghỉ ngơi của phụ nữ có thai cần phải được chú ý.Phụ nữ có thai nên tránh các loại hình lao động nặng nhọc và lao động quásức Phụ nữ có thai cần thiết ngủ đầy đủ bởi giấc ngủ là hình thức nghỉ ngơitốt nhất, mỗi ngày không được ngủ dưới 8 tiếng Thời gian nghỉ ngơi trước đẻcũng rất quan trọng Nghỉ ngơi trước đẻ 30 ngày, cân nặng của trẻ có thể tăngthêm 230 – 300 gam, còn nếu được nghỉ ngơi 40 ngày có thể trẻ tăng được
350 – 400 gam [25] Nghiên cứu của Phạm Văn Khang năm 2012 có 95,1%phụ nữ có thai cho rằng nên giảm lao động khi mang thai, 86,6% giảm vào batháng đầu, 73,2% giảm vào ba tháng giữa và ba tháng cuối có 94,3% [26]
Trang 241.3.4 Uống bổ sung viên sắt phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai
Ở Việt Nam tỷ lệ phụ nữ có thai có thiếu máu do thiếu sắt năm 2008 là36,5% [4] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Trang trên 60 phụ nữ có thaitại Chiêm Hóa, Tuyên Quang (2010) thấy tỷ lệ phụ nữ có thai có uống bổsung viên sắt trong thời gian có thai chỉ đạt 55%, nghiên cứu của Nguyễn ThịThanh Tâm trên 223 phụ nữ có thai tại Duy Tiên, Hà Nam (2014) thấy tỷ lệuống bổ sung viên sắt chiếm 86,1% [20],[27] Thiếu máu có ảnh hưởngnghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi như làm tăng tỷ lệ tai biếnsản khoa đối với mẹ, một trong những yếu tố nguy cơ gây sinh non và tử vong
ở trẻ sơ sinh, thiếu máu do thiếu sắt khiến dự trữ sắt của trẻ thấp tăng nguy cơthiếu máu và chậm phát triển cho trẻ [28],[13] Uống bổ sung viên sắt dựphòng thiếu máu ở phụ nữ có thai là cần thiết
Qua các tài liệu và nghiên cứu trên cho thấy tình trạng dinh dưỡng củaphụ nữ có thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố Đề tài được tiến hành để đưa ranhững đánh giá nhận xét về tình trạng dinh dưỡng, một số yếu tố ảnh hưởngđến tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc sức khỏe của phụ
nữ có thai Để có những đề xuất giải pháp đối với những phụ nữ trong độ tuổisinh đẻ, phụ nữ mang thai có nguy cơ về dinh dưỡng, kiến thức và thực hànhchăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe chưa tốt cho nhóm phụ nữ đếnkhám tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội nhằm nâng cao sức khỏe cho cả mẹ cũngnhư sự phát triển toàn diện của thai nhi
Trang 25CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tất cả những phụ nữ có thai đến khám và kiểm tra định kỳ tại khoakhám bệnh Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong thời gian thu thập số liệu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Những phụ nữ có thai đếm khám và kiểm trađịnh kỳ tại khoa khám bệnh Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, phỏng vấn lần đầutiên trong nghiên cứu này
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các phụ nữ đang có thai không đồng ý phỏngvấn, đã từng tham gia phỏng vấn hoặc có vấn đề về bệnh tâm thần, rối loạn trínhớ, không có khả năng trả lời phỏng vấn
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội địa chỉ đường La Thành – Ngọc Khánh – BaĐình – Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I của thành phố Hà Nội tronglĩnh vực sản phụ khoa và kế hoạch hóa gia đình Từ năm 2010, bệnh viện đãđược bình chọn là 1 trong 6 cơ sở khám và điều trị sản phụ khoa tốt nhấttrong nước với nhận xét: Là bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm,được đào tạo kỹ và luôn theo những khóa học nâng cao nghiệp vụ, khả nănggiải quyết các ca cấp cứu, các trường hợp biến cố rất nhanh, hiệu quả; thái độphục vụ chu đáo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sản phụ
Bệnh viện bao gồm phòng khám, phòng đẻ, phòng mổ, khu vực dịch vụ
và nhiều khoa phòng khác Phương tiện chẩn đoán và điều trị bao gồm các kỹthuật mới đều được áp dụng để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh bao gồmcác máy siêu âm thế hệ mới, nội soi, các phương pháp hỗ trợ sinh sản, các kỹthuật mũi nhọn như phẫu thuật nội soi, sàng lọc trước sinh, hỗ trợ sinh sản…
Là địa chỉ tin cậy của nhiều chị em phụ nữ đến khám từ nội và ngoại thành HàNội và các khu vực lân cận
Trang 26Nghiên cứu được tiến hành tại khoa khám bệnh tự nguyện và khoakhám bệnh theo yêu cầu của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 11/2016 đến 05/2017
- Thời gian thu thập số liệu: từ 03/2017 đến 04/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang
+ n: cỡ mẫu nghiên cứu
+ α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%.+ Z2
1-α/2 : là giá trị của hệ số giới hạn tin cậy ứng với α= 0,05 với độ tincậy 95% thì Z2
1-α/2 =1,96
+ p: là tỷ lệ phụ nữ mang thai tháng thứ 9 tăng cân đạt dưới 90% so vớicân nặng nên có theo nghiên cứu của Đinh Thị Lệ Thủy tại Kiến Thụy, HảiPhòng (2003) là 83,3% [30]
+ Δ: là sai số cho phép, chọn Δ= 0,05 (độ tin cậy 95%)
Từ đó tính ra cỡ mẫu cần có là n = 214 đối tượng
Trang 272.3.1 Các biến số
* Thông tin chung của bà mẹ:
Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, số con, tuổi thai
* Chỉ tiêu nhân trắc:
- Cân nặng
- Chiều cao
* Kiến thức, thực hành của phụ nữ có thai về CSSK
- Chế độ ăn của phụ nữ có thai thai (số bữa/ngày, tần suất sử dụng rauxanh và quả chín, khẩu phần sữa )
- Tình trạng chán ăn, ăn kiêng của phụ nữ có thai
- Tình trạng sụt cân, mức tăng cân trong thời kỳ mang thai
- Khoảng cách giữa hai lần sinh
- Giảm mức độ lao động khi mang thai
- Có bệnh kèm theo trong thời gian mang thai hiện tại
- Thời gian ngủ hàng ngày
- Uống viên sắt
- Thời gian uống viên sắt
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Đặc điểm chung, kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe phụ nữ có
thai được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi tựthiết kế (phụ lục 1)
- Các chỉ số nhân trắc được đo trực tiếp tại bệnh viện, được tiến hành bởi
sinh viên làm khóa luận và cộng sự trước khi thu thập đã có tập huấn thốngnhất cách đo để thu thập được số liệu chính xác nhất
+ Chiều cao: Sử dụng thước Microtoire với độ chính xác 0,1cm Khi
đo, đối tượng được đo bỏ giày dép, mũ nón, bờm tóc, khăn, búi tóc, đứngquay lưng vào thước đo sao cho hai chân sát vào nhau, đảm bảo 9 điểm chạm:
2 gót chân, 2 bụng chân, 2 bờ mông, 2 vai và chẩm đầu theo một mặt phẳng
Trang 28áp sát vào thước đo, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai tay buông thong theothân mình Thước kéo xuống áp sát đỉnh đầu thẳng vuông góc với thước đo,đọc kết quả theo cm với một số lẻ [15].
2.3.3 Các chỉ số nghiên cứu và cách đánh giá
2.3.3.1 Tuổi thai
- Tuổi thai tính theo tuần, từ ngày kinh cuối cùng đến thời điểm phỏng
vấn Ba giai đoạn của thai kỳ được phân chia theo tuần thai [31]:
Ba tháng đầu: từ 1 đến 12 tuần
Ba tháng giữa: từ 13 đến 27 tuần
Ba tháng cuối: trên 27 tuần
2.3.3.2 Đánh giá TTDD của phụ nữ trước khi có thai
- Đánh giá TTDD trước khi có thai dựa vào chỉ số BMI để xác định mức
độ thiếu năng lượng trường diễn (CED)
Thừa cân: BMI ≥ 25,0
Trang 29+ Chiều cao ( CC):
CC ≥ 145cm: không có nguy cơ
CC < 145cm: có nguy cơ
2.3.3.3 Đánh giá TTDD của phụ nữ có thai
- Đánh giá TTDD của phụ nữ có thai so dựa vào mức tăng cân so với
mức tăng cân khuyến nghị [32]
+ Trong cả quá trình mang thai nên tăng 10 – 12 kg
+ Cân nặng tăng nên có tính theo ba giai đoạn của thai kỳ như sau:
Ba tháng đầu: tăng 1kg hoặc không
Ba tháng giữa: tăng 4 – 5 kg
Ba tháng cuối: tăng 5 – 6 kg
- Đánh giá cân nặng tăng lên hợp lý tính được tính theo tuổi thai (tuần
thai) và BMI của đối tượng nghiên cứu trước khi có thai, theo bảng dưới đây
Bảng 2.1: Cân nặng tăng lên trung bình của phụ nữ có thai và BMI [17]
Trang 302.3.3.4 Đánh giá kiến thức, thực hành CSSK của phụ nữ mang thai
Bảng 2.2: Phân loại đánh giá kiến thức, thực hành về CSSK
Chế độ ăn khi có thai
Hiểu đúng về chế độ ăn cân đối,hợp lý
Ăn kiêng khi có thai Đúng (không kiêng) 2
- Các trường hợp còn lại cho 0 điểm
- Tổng điểm kiến thức 10 điểm: Đạt: 6 – 10 điểm
Trang 31Công cụ sàng lọc của bệnh viện Bệnh viện Glens Falls Mỹ, được việndinh dưỡng (trung tâm đào tạo dinh dưỡng và thực phẩm xây dựng), được Hộiđồng khoa học của bệnh viện Phụ sản Hà Nội thông qua và áp dụng [47]
Bảng 2.3: Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng trước khi sinh của phụ nữ có thai
Ăn < 3 lần rau xanh và quả chín trong một ngày 2Uống < 1 cốc sữa hoặc sữa chua một ngày 2Tăng cân >500 gram hoặc < 250 gram bình quân một tuần từ khi
Thấy mệt mỏi/ốm nhiều hoặc sút cân trong thời gian mang thai 2Khoảng cách giữa hai lần mang thai < 2 năm 3Mắc bệnh tiểu đường hoặc tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai
Hiện mắc chứng biếng ăn hoặc mắc chứng biếng ăn trong lần
Luôn luôn thiếu ăn hoặc thiếu tiền mua thực phẩm 3
Tổng số điểm
Ghi chú: các trường hợp khác với chỉ số nêu trên được cho 0 điểm
Trang 32Đánh giá
Nguy cơ suy dinh dưỡng vừa, cần tư vấn cán bộ chuyên dinh
- Sai số do thu thập thông tin: tập huấn cho điều tra viên về cách cân đo
đúng kỹ thuật, sử dụng một loại thước, cân đo có độ chính xác cao
2.4.2 Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và được phân tích bằngphần mềm Stata 12
2.5 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu có sự đồng ý của bệnh viện Đối tượng tham gia được giải
thích đầy đủ và hoàn toàn tự nguyện
- Các thông tin do đối tượng cung cấp chỉ được dùng cho nghiên cứu.
- Báo cáo phản hồi với cơ quan nghiên cứu.
- Nghiên cứu nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, không có mục đích khác.
- Bảo mật thông tin cho đối tượng tham gia nghiên cứu.
Trang 33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai
3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=230)
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu SL Tỷ lệ%
Khác (nội trợ, kinh doanh, sinh viên, học sinh…) 35 15,3
Nhận xét: Trong 230 phụ nữ có thai tham gia nghiên cứu
Về trình độ học vấn: có 8,3% phụ nữ có thai có trình độ học vấn tiểuhọc và trung học cơ sở; có 26,9% phụ nữ có thai có trình độ trung học phổthông; trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 64,8%
Về nghề nghiệp: nông dân chiếm 3,0%, công nhân chiếm 18,7%, côngchức viên chức chiếm 51,7%, làm tự do chiếm 11,3%, còn 15,3% phụ nữ cóthai làm các nghề khác như: nội trợ, sinh viên, kinh doanh…
Trang 34
94.43.9
Bảng 3.2: Tuổi, số con và số lần có thai trung bình của phụ nữ có thai
Trang 35Ba tháng đầu; 16.5
Ba tháng giữa; 11.3
Ba tháng cuối; 72.2
Ba tháng đầu Ba tháng giữa Ba tháng cuối
Biểu đồ 3.2: Tuổi thai của đối tượng nghiên cứu (n=230)
Nhận xét:
Trong 230 phụ nữ có thai có 16,5% phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu,11,3% phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và 72,2% phụ nữ có thai ở batháng cuối
3.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai
3.1.2.1 Tình trạng dinh dưỡng trước khi có thai
Bảng 3.3: Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trước khi có thai
Trang 36Bảng 3.4: Đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng của phụ nữ có thai
trước khi mang thai (n=230)
Chỉ số Nguy cơ dinh suy dinh dưỡng SL Tỷ lệ %
nữ có chiều cao dưới 145cm có nguy cơ suy dinh dưỡng
3.1.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai
Bảng 3.5: Tăng cân trong thời kỳ có thai
Cân nặng
Thời kỳ thai nghén ( X SD)
3 tháng đầu (n=38)
3 tháng giữa (n=26)
3 tháng cuối (n=166)
Chung (n=230)
Bảng 3.6: Phân loại tăng cân của phụ nữ có thai trong cả thai kỳ (n=89)