1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và CHẾ độ NUÔI DƯỠNG BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI tắc NGHẼN mạn TÍNH tại TRUNG tâm hô hấp BỆNH VIỆN BẠCH MAI năm 2016

77 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 328,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2016” này là do tôi thực hiện..

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG TIẾN

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ NUÔI DƯỠNG BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Khóa 2013 - 2017

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG TIẾN

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ NUÔI DƯỠNG BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Khóa 2013 - 2017

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Phạm Duy Tường

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Y Hà Nội,Viện Đào Tạo Y Học Dự Phòng và Y Tế Công Cộng, Phòng Đào tạo đại học,Phòng công tác chính trị học sinh - sinh viên, Quý thầy cô trong các bộ môntoàn trường đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rènluyện tại trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong bộmôn Dinh Dưỡng và An Toàn Thực Phẩm trường đại học Y Hà Nội, các thầy

cô, bác sỹ, các anh chị ở Trung Tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm

ơn tới GS.TS Phạm Duy Tường, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận

tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập cũng như việc thực hiện khóaluận này

Tôi vô cùng cảm ơn những bệnh nhân tại Trung Tâm Hô Hấp bệnhviện Bạch Mai – những người mang trên mình gánh nặng bệnh tật, họ là mộtphần quan trọng đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, từ trái tim mình, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và thânthương nhất đến bố me, anh chị em, những người thân trong gia đình tôi cùngtoàn thể bạn bè đã luôn ở bên, động viên, là nguồn động lực để tôi yên tâmhọc hành, vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và hoàn thành khóa luậntốt nghiệp

Hà Nội, ngày … tháng…năm…… Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Tiến

Trang 4

Kính gửi:

- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2016” này là do tôi thực hiện Các kết quả, số liệu trong

khóa luận đều có thật và chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Tiến

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3

1.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 4

1.2.1 Nguyên nhân của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT 5

1.2.2 Hậu quả của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn 6

mạn tính 6

1.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 7

1.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn 9

mạn tính 9

1.4.1 Đánh giá TTDD bằng chỉ số khối cơ thể BMI 9

1.4.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp tổng thể chủ quan SGA 10

1.4.3 Phương pháp điều tra khẩu phần 11

1.5 Một số nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng dưỡng và nuôi dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 12

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 12

1.5.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.2 Thiết kế nghiên cứu 15

2.3 Đối tượng nghiên cứu 15

2.4 Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu 15

2.5 Biến số và chỉ số 17

Trang 6

2.7.1 Kỹ thuật cân 18

2.7.2 Kỹ thuật đo chiều cao 18

2.7.3 Thu thập các xét nghiệm hóa sinh 19

2.7.4 Thu thập phiếu đánh giá SGA 19

2.7.5 Thu thập phiếu điều tra khẩu phần ăn bằng phương pháp hỏi ghi nhớ lại 24 giờ qua 19

2.7.6 Tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm 20

2.8 Quản lý và phân tích số liệu 20

2.9 Sai số và khống chế sai số nghiên cứu 20

2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Một số đặc điểm đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 23

3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan SGA 23

3.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số khối cơ thể BMI 24

3.2.3 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số hóa sinh liên quan 25

3.3 Chế độ nuôi dưỡng đối tượng trong nghiên cứu 26

3.3.1 Chế nuôi dưỡng tại bệnh viện 26

3.3.2 Thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu 31

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34

4.1 Bàn luận về tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 34

Trang 7

4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số khối

cơ thể BMI 35

4.1.3 Tình trạng thiếu máu của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số xét nghiệm Hemoglobin 37

4.1.4 Sự khác biệt về tỷ lệ suy dinh dưỡng theo SGA và BMI 38

4.2 Bàn luận về chế độ nuôi dưỡng của đối tượng nghiên cứu 39

4.2.1 Nuôi dưỡng của đối tượng nghiên cứu tại bệnh viện 39

4.2.2 Thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu 43

KẾT LUẬN 46

KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

BMI Body mass index (Chỉ số khối cơ thể)

BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

CED Chronic Ennergy Deficiency (Thiếu năng lượng trường diễn)

GOLD Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

LTTP Lương thực thực phẩm

NCKN Nhu cầu khuyến nghị

SDD Suy dinh dưỡng

SGA Subject Global Assessment (Đánh giá tổng thể chủ quan)

TTDD Tình trạng dinh dưỡng

WHO World Health Organization

Trang 9

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên 22Bảng 3.2 Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu.24Bảng 3.3 So sánh tỷ lệ SDD theo SGA và BMI của đối tượng nghiên cứu

25Bảng 3.4 Tình trạng thiếu máu của đối tượng nghiên cứu 25Bảng 3.5 Đặc điểm đường nuôi dưỡng của đối tượng nghiên cứu 26Bảng 3.6 Lượng thực phẩm tiêu thụ trung bình 1 ngày của đối tượng

nghiên cứu 27Bảng 3.7 Mức đáp ứng khẩu phần so với nhu cầu khuyến nghị 28Bảng 3.8 Tính cân đối khẩu phần của đối tượng nghiên cứu 29Bảng 3.9 So sánh giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần và tình trạng dinh

dưỡng theo SGA 30Bảng 3.10 Một số thói quen ăn uống của đối tượng 31Bảng 3.11 Tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm của đối tượng nghiên cứu 32

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng theo SGA 23 Biểu đồ 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI 24 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đối tượng có năng lượng đạt so với nhu cầu 29

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT 5

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) đang được coi là vấn đề sứckhỏe toàn cầu, bắt đầu từ năm 2001 Global Initiative for Chronic ObstructiveLung Disease (GOLD) đã công bố những chiến lược và tài liệu về việc chẩnđoán, quản lý BPTNMT Theo thống kê của tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO)năm 2014 BPTNMT ảnh hưởng đến 329 triệu người trên toàn thế giới, tức làgần 5% dân số thế giới [1] Năm 2015, WHO đã đưa ra con số thống kê ướctính có 65 triệu người bị BPTNMT trung bình và nặng [2] Số ca tử vongđược dự đoán là sẽ tăng lên do tăng tỷ lệ hút thuốc và do dân số già đi ở nhiềunước [3]

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Hội Hô Hấp châu Á Thái Bình Dươngcho kết quả tỷ lệ bệnh nhân BPTNMT trung bình và nặng trên 35 tuổi là6,7%, cao nhất khu vực [4] Nghiên cứu trên 25000 công dân Việt Nam tuổi

từ 15 trở lên, tại 48 tỉnh thành trong cả nước đã cho kết quả tỷ lệ mắcBPTNMT là 2,2%, trong đó tỷ lệ nam mắc BPTNMT là 3,4%, nữ là 1,1%, tỷ

lệ mắc BPTNMT ở miền Bắc là 3,0%, miền trung là 2,3%, miền nam là 1,0%

Tỷ lệ người mắc BPTNMT cũng có sự khác biệt giữa các vùng trên cả nước:thành thị là 1,9%, miền núi là 1,6% và nông thôn là 2,6% [5]

Suy dinh dưỡng là một vấn đề thường gặp ở những bệnh nhânBPTNMT, với tỷ lệ 30-60% ở bệnh nhân nội trú và 10-45% ở bệnh nhânngoại trú [6] Một nghiên cứu năm 2011 cho thấy 50% bệnh nhân BPTNMTtrong tình trạng thiếu cân [7] Dinh dưỡng và quản lý cân nặng đang ngàycàng được công nhận là yếu tố quan trọng trong việc quản lý bệnh nhânBPTNMT, việc kết hợp điều trị và chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ làm cải thiệnđáng kể tình trạng bệnh của bệnh nhân BPTNMT [8],[9]

Trang 12

Hiện nay, một số phương pháp đánh giá TTDD đang được sử dụngphổ biến: các chỉ số nhân trắc học, phương pháp đánh giá tổng thể chủquan SGA (Subjective Global Assessment - SGA), đánh giá bằng một sốchỉ số hóa sinh liên quan Đồng thời việc tìm hiểu về chế độ nuôi dưỡngbệnh nhân BPTNMT sẽ cung cấp các thông tin, bằng chứng hỗ trợ cho cácbác sỹ lâm sàng và các bác sỹ, cán bộ làm công tác dinh dưỡng đưa ranhững can thiệp, tư vấn dinh dưỡng kịp thời cho bệnh nhân, giúp cải thiệntình trạng bệnh, giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng sức khỏe,chất lượng cuốc sống cho bệnh nhân

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về BPTNMT cũng như đánh giátình trạng dinh dưỡng, chế độ nuôi dưỡng và bệnh nhân BPTNMT Tuy nhiêntại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này Nghiên cứu về TTDD

và chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân BPTNMT là cơ sở giúp xây dựng các biệnpháp can thiệp cải thiện dinh dưỡng trong thực hành dinh dưỡng lâm sàng vàđiều trị cho bệnh nhân BPTNMT cũng như tư vấn cho bệnh nhân chế độchăm sóc dinh dưỡng phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh Từ thực tế trên,

chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2016 ” Với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2016

2 Mô tả chế độ nuôi dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2016

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.1.1 Định nghĩa

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease

- COPD) là một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới hạn nàykhông hồi phục hoàn toàn Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở, tiếntriển từ từ, nặng dần liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi đối vớicác phân tử nhỏ hay khí độc hại Bệnh có thể dự phòng và điều trị được [2]

1.1.2 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.1.2.1 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên thế giới

Trong những năm gần đầy, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đã tăng lênnhanh chóng và đang trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng, gánh nặng toàncầu về sức khỏe, y tế, kinh tế của loài người Theo nghiên cứu mới của Tổ Chức

Y Tế Thế Giới, có hơn 3 triệu người chết vì BPTNMT trong năm 2012, con sốnày tương đương với 6,0% tổng số người chết trong năm đó[1] Theo một khảosát của khác WHO, BPTNMT đứng vị trí thứ 4 trong các nguyên nhân gây tửvong ở Mỹ, sau tim mạch, ung thư và đột quỵ [3] Dự đoán đến năm 2020BPTNMT sẽ đứng thứ 5 về gánh nặng bệnh tật toàn cầu [1]

1.1.2.2 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam

Theo thống kê Tại Trung Tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai, số bệnhnhân nội trú điều trị BPTNMT chiếm 26% tổng số bệnh nhân điều trị nội trútại trung tâm [10] Một nghiên cứu khác trên bệnh nhân BPTNMT năm 2010

đã cho kết quả tỷ lệ mắc BPTNMT ở Việt Nam là 4,2%, trong đó tỷ lệ namgiới là 7,1%, nữ giới là 1,9% [5] BPTNMT gây gánh nặng to lớn cho kinh tế,

Trang 14

bệnh nhân BPTNMT chiếm 25% số giường trong các khoa hô hấp và phòngchăm sóc tích cực lúc nào cũng có bệnh nhân thở máy [11]

1.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD): TTDD được định nghĩa là tập hợp cácđặc điểm cấu trúc, các chỉ tiêu hóa sinh và đặc điểm các chức phận của cơ thểphản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Nhờ phát hiện về cácchất dinh dưỡng và tiến bộ kỹ thuật, phương pháp đánh giá TTDD ngày cànghoàn thiện và ngày nay đang dần trở thành một chuyên khoa của dinh dưỡnghọc [12]

Suy dinh dưỡng: theo tổ chứ Y Tế Thế Giới suy dinh dưỡng là tìnhtrạng mất cân bằng giữa việc cung cấp các chất dinh dưỡng và năng lượng vớinhu cầu của cơ thể để đảm bảo tăng trường và duy trì các hoạt động sinh tồncủa cơ thể con người [13]

Theo một nghiên cứu năm 2011, người ta ước tính được đối với bệnhnhân BPTNMT suy dinh dưỡng ảnh hưởng từ 10-15% đến tình trạng sức khỏeđối với bệnh nhân BPTNMT mức độ nhẹ và ảnh hưởng 50% đối với bệnhnhân mức độ nặng [14]

Nghiên cứu tại khoa Cấp Cứu, khoa Hồi Sức Tích Cực, Trung tâm HôHấp bệnh viện Bạch Mai năm 2014 trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT có tới67,7% bệnh nhân có BMI < 18,5, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằngphương pháp SGA cho kết quả 10,4% bệnh nhân trong nhóm có nguy cơSDD, 47,9% bệnh nhân nhóm SDD nhẹ và 41,7% bệnh nhân ở nhóm nguy cơSDD nặng [15]

Trang 15

1.2.1 Nguyên nhân của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

Suy dinh dưỡng

Chuyển hóa Protein

↓Năng lượng

đưa vào

↑Công hô hấp Thuốc

Tăng chuyển hóa,

↑E tiêu hao

Đợt cấp COPD

Yếu tố viêm

Leptin -Khó thở

-Chán ăn

COPD

Giảm Oxy

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

Bệnh nhân BPTNMT có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng do các nguyênnhân sau:

Giảm nguồn năng lượng ăn vào

Trong giai đoạn đầu của bệnh TTDD của bệnh nhân chưa bị ảnh hưởng.Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng xảy ra thường xuyên hơn, nặng lên: hokhạc đờm kéo dài, khó thở tăng…bắt đầu ảnh hưởng đến TTDD do bệnh nhângặp khó khăn trong vấn đề ăn uống, khó thở trong khi nhai, nuốt Khi thở khó,thở bằng miệng kết hợp với việc sử dụng thuốc dẫn đến tình trạng khô miệnglàm giảm cảm giảm cảm giác thèm ăn [16] Leptin là một peptide 167 aminoacid được sản xuất bởi các tế bào mỡ nằm trong nhóm adipocytokine Leptin

là một tín hiệu cho thay đổi mô não và ngoại vi cũng như điều chỉnh lượngcalo, tiêu hao năng lượng cơ bản và trọng lượng cơ thể [17]

Tăng chuyển hóa, tăng tiêu hao năng lượng

Trang 16

Bệnh nhân BPTNMT đặc biệt là bệnh nhân đang trong đợt cấp luôn đòihỏi cơ hô hấp làm việc gắng sức nên tăng nhu cầu tiêu hao năng lượng từ 15-20% tiêu hao năng lượng lúc nghỉ [18] Tác dụng phụ của một số thuốc giãnphế quản gây khô miệng, tăng chuyển hóa, tăng tiêu thụ năng lượng [19].

Yếu tố viêm

Viêm hệ thống có hậu quả nghiêm trọng và trở thành nguyên nhânchính cho suy mòn của trong BPTNMT Nồng độ các cytokine tiền viêm đãđược chứng minh là có liên quan chặt chẽ đến giảm cân không mong muốn.Các kết quả của nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy rằng sự giảiphóng các chất trung gian gây viêm có thể góp phần làm tăng chuyển hóa,tăng tiêu thụ năng lượng [20],[21]

Thiếu vi chất dinh dưỡng: làm gia tăng mức độ nghiêm trọng củaBPTNMT, thiếu protein và sắt có thể dẫn đến nồng độ hemoglobin thấp giảmkhả năng vận chuyển oxy, góp phần làm tăng mức độ nặng của BPTNMT.Thiếu vitamin ảnh hưởng đến tổng hợp collagen là thành phần quan trọng của

mô liên kết tại mô phổi Tại tế bào: nhiều chức năng cơ thể có thể tổn hại do

Trang 17

thiếu các chất, thiếu mg, ca, phospho, kali, giảm protein và phospholipid gópphần gây tổn thương phế nang [23]

Bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng phổi, suy dinh dưỡng làm teo các môbạch huyết chủ yếu ảnh hưởng đến miễn dịch qua trung gian tế bào, giảm sốlượng bạch cầu lympho T hỗ trợ (do giảm hoạt động của IL1), giảm sản xuấtlymphokine, monokine, tăng yếu tố hoại tử khối u gây chán ăn, suy thoái cơbắp, khi chuyển hóa chất béo thay đổi ức chế lipoprotein lipase mô gây rahiện tượng sốt [24]

Bệnh nhân BPTNMT bị suy dinh dưỡng sẽ dẫn đến thay đổi hình thái,chức năng, sức bền cơ hô hấp và phổi làm giảm hiệu suất hô hấp khi gắngsức, suy hô hấp cấp tính, khó thở dữ dội hơn, chất lượng cuộc sống thấp vàkhả năng tập thể dục cũng thấp hơn [21],[8] Suy dinh dưỡng là yếu tố nguy

cơ phải nhập viện của bệnh nhân BPTNMT, nó cũng là dấu hiệu dùng để tiênlượng xấu trong các đợt cấp của bệnh và có thể là yếu tố quyết định cho sựcần thiết phải hỗ trợ thở máy [25]

1.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Đối với người khỏe mạnh, việc thở là hoạt động bản năng mang tínhchất vô thức, tuy nhiên đối với bệnh nhân BPTNMT việc thở lại là một hoạtđộng gắng sức có ý thức, chính vì vậy bệnh nhân BPTNMT có năng lượngtiêu hao tăng từ 10 - 15% so với chuyển hóa cơ bản Do đó, nếu bệnh nhânkhông được bổ sung dinh dưỡng hợp lý hoặc gặp phải các vấn đề về tiêu hóathì sẽ dẫn đến việc giảm cân không mong muốn [7] Bệnh nhân BPTNMTnhập viện cần tiêu thụ thêm 10 Kcal/kg/ngày để đảm bảo nguồn năng lượngcần thiết [18] Một nghiên cứu khác năm 2011 tại Thụy Điển về tiêu thụ nănglượng đã sử dụng năng lượng khuyến nghị cho bệnh nhân BPTMNT là 30Kcal/kg/ngày [26] Nghiên cứu của Nguyễn Đức Long năm 2014 trên bệnhnhân đợt cấp BPTNMT tại bệnh viện Bạch Mai đã sử dụng năng lượng

Trang 18

khuyến nghị 1860 Kcal/ ngày và 40 Kcal/kg/ngày [15] Đỗ Thị Lương sửdụng nhu cầu khuyến nghị > 1700 Kcal/ 24 giờ cho bệnh nhân BPTNMT giaiđoạn ổn định [27].

Năng lượng

Nhu cầu năng lượng khuyến nghị cho bênh nhân BPTNMT 30 - 35Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày [28] Tuy nhiên, nhu cầu năng lượng còn phụthuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, diễn biến bệnh từng giai đoạn,bệnh đồng mắc để có sự điều chỉnh hợp lý

Chia nhiều bữa trong ngày: có thể 5 - 6 bữa/ngày nếu bệnh nhân khóthở nhiều Bệnh nhân BPTNMT triệu chứng thường gặp là khó thở và hochính điều này đã gây khó khăn trong việc ăn uống, mỗi bữa ăn bệnh nhânthường ăn được ít hơn so với người bình thường, vì vậy cần chia nhỏ các bữa

ăn trong ngày để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cho bệnh nhânđồng thời không gây tăng thêm khó thở hay ho cho bệnh nhân

Hạn chế muối, đồ uống có gas, cồn, cafein: lượng muối khoảng 3g/ngày khi bệnh nhân có suy tim hoặc tăng huyết áp kèm theo [29]

2- Protein

Nhu cầu Protein khuyến nghị cho bệnh nhân BPTNMT là 1,2 - 1,7g/kg/ngày Cần tăng nhóm acid amin phân nhánh (BCAA - Branched chairamino acids) giúp kích thích thông khí, cải thiện chức năng hô hấp [17]

Lipid

Nhu cầu Lipid khuyến nghị cho bệnh nhân BPTNMT là 30 - 40% tổng

năng lượng Trong đó 1/3 là acid béo no, 2/3 là acid béo không no một nối đôi

và acid béo không no nhiều nối đôi Chất béo không no nhiều nối đôi khôngchỉ cung cấp năng lượng cao mà còn kìm hãm và phòng ngừa sự phát triểnviêm ở bệnh nhân BPTNMT [28]

Trang 19

Glucid

Bệnh nhân BPTNMT nên ăn chế độ ăn giảm glucid vì cacbonhydratchuyển hóa sẽ sinh ra CO2 làm bệnh nhân khó thở hơn Nhu cầu khuyến nghịGlucid cho bệnh nhân BPTNMT chiếm 40 - 50% tổng năng lượng [28]

1.4.1 Đánh giá TTDD bằng chỉ số khối cơ thể BMI

Chỉ số khối cơ thể (Body mass index- BMI) hoặc chỉ số Quetelet đượcnhà bác học người Bỉ Adolphe Quetelet đưa ra lần đầu tiên năm 1932, nhưngđến năm 1985 chỉ số này mới được sử dụng rộng rãi khi tổ chức NationalInstitutes of Health dùng để đánh giá tình trạng béo phì [30] Hiện nay BMIđang được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá TTDD của con người nóichung và của bệnh nhân nói riêng BMI được tính bằng cân nặng (kg) chiabình phương chiều cao (mét), đơn vị của BMI là kg/m2

Phương pháp này có ưu điểm các bước tiến hành đơn giản, an toàn, có thểdùng trong nhiều điều kiện khác nhau, cho thông tin về TTDD trong một thời giandài trước đó Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế không pháthiện được các thiếu hụt dinh dưỡng trong thời gian ngắn hoặc thiếu hụt dinhdưỡng đặc hiệu, không phân biệt được những rối loạn chuyển hóa, di truyền, nộitiết với thiếu hụt dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng [12]

Trang 20

1.4.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp tổng thể chủ quan SGA

SGA (Subject Global Assessment) là một kỹ thuật kết hợp dữ liệu từcác khía cạnh chủ quan và khách quan SGA có 2 phần đánh giá:

Phần 1: Kiểm tra bệnh sử (thay đổi cân nặng, chế độ ăn uống, các triệu

chứng tiêu hóa, và những thay đổi chức năng vận động)

Phần 2: Kiểm tra lâm sàng (mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù mắt cá

chân và cổ chướng) giúp sàng lọc dinh dưỡng khi bệnh nhân vào viện Ưuđiểm của phương pháp này là biết rõ được thời điểm gần đây bệnh nhân có

thay đổi tình trạng dinh dưỡng (xem phụ lục II) [31].

Cách tính điểm SGA

- Phương pháp SGA không phải tính điểm bằng số

- Điểm nguy cơ dinh dưỡng tổng thể không dựa vào mối nguy cơ riêng lẻ

- Không nên sử dụng hệ thống tính điểm cứng nhắc dựa trên các tiêuchuẩn cụ thể

Hầu hết tính điểm từ

Phần 1: Sụt cân, khẩu phần ăn.

Phần 2: Giảm khối cơ, giảm dự trữ mỡ.

Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “A” hoặc ít nguy cơ dinh dưỡng

• Cân nặng bình thường hoặc gần đây tăng cân trở lại

• Khẩu phần ăn bình thường hoặc cải thiện khẩu phần ăn

• Mất lớp mỡ dưới da tối thiểu hoặc không mất

• Không giảm khối cơ hoặc giảm tối thiểu

Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “B” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

• Sụt cân tổng thể mức độ vừa đến nặng trước khi nhập viện (5 - 10%)

• Khẩu phần ăn có thay đổi (ăn ít hơn bình thường < 50%)

• Mất lớp mỡ dưới da, giảm nhiều hoặc mất khoảng 2cm

Trang 21

Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “C” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

• Sụt cân rõ hoặc tiến triển (thường ít nhất 10% cân nặng bình thường)

• Khẩu phần ăn có thay đổi nhiều (ăn ít hơn bình thường > 50%)

• Mất lớp mỡ > 2cm, giảm khối cơ nặng

Mức đánh giá SGA

• Mức A: không có nguy cơ suy dinh dưỡng

• Mức B: nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nhẹ

• Mức C: nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nặng

Chú ý:

Khi do dự giữa điểm A hoặc B, chọn B

Khi do dự giữa điểm B hoặc C, chọn B.

1.4.3 Phương pháp điều tra khẩu phần

Phương pháp điều tra khẩu phần sử dụng trong nghiên cứu này là hỏighi khẩu phần bằng phương pháp nhớ lại 24 giờ qua và điều tra tần suất tiêuthụ lương thực thực phẩm Đây là phương pháp sử dụng để phát hiện sư bấthợp lý dinh dưỡng (thiếu hoặc thừa) của bệnh nhân trong chế độ nuôi dưỡngtại bệnh viện và quá trình chăm sóc dinh dưỡng tại cộng đồng

1.4.3.1 Phương pháp nhớ lại 24 giờ qua

Có 2 cách ấn định thời gian hỏi

Cách 1: hỏi ghi tất cả những thực phẩm, kể cả đồ uống, được đối tượng sựdụng trong 24 giờ kể từ lúc bắt đầu phỏng vấn đối tượng trở về trước

Cách 2: hỏi ghi tất cả các thực phẩm, kể cả đồ uống, đối tượng sử dụngtrong 1 ngày hôm trước kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng của ngày hôm trước đếnlúc ngủ dậy buổi sáng ngày hôm sau

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhẹ nhàng với đối tượng nên

có sự hợp tác cao, nhanh, chi phí thấp, có thể áp dụng rộng rãi với các các đốitượng có trình độ văn hóa thấp Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số

Trang 22

nhược điểm như: có thể xảy ra hiện tượng “trung bình hóa khẩu phần” do điềutra viên chỉnh khi phỏng vấn, đối tượng có thể nói quá lên với khẩu phần íthoặc nói giảm đi với khẩu phần nhiều, có thể quên không cố ý với những thựcphẩm ít sử dụng, khó ước tính chính xác một số loại thực phẩm, phụ thuộcvào trí nhớ của đối tượng [12]

1.4.3.2 Điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm

Phương pháp điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm (LTTP) sửdụng để thu thập các thông tin về chất lượng khẩu phần, đưa ra một “bứctranh” về bữa ăn của đối tượng Nó không cung cấp số liệu về số lượng thựcphẩm cũng như các chất dinh dưỡng được sử dụng Phương pháp này cho biếtnhững thức ăn phổ biến nhất, thức ăn có số lần sử dụng cao nhất hay ít nhấthoặc không bao giờ ăn, những giao động về thực phẩm theo mùa [12]

Phương pháp này có ưu điểm nhanh, rẻ tiền, dễ được đối tượng chấpnhận, nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen ăn uống hoặc mức độ tiêu thụLTTP nào đó với tỷ lệ bệnh có liên quan Tuy nhiên, phương pháp này có hạnchế chỉ cho biết tần suất sử dụng, mang ý nghĩa định tính hơn là định lượng

1.5 Một số nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng dưỡng và nuôi dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Yazdanpanah L và cộng sự (2010) nghiên cứu về nặng lượng và proteinvới chức năng phổi trên bệnh nhân BPTNMT đã cho kết quả mối liên quangiữa tình trạng giảm cân và BMI với khởi phát đợt cấp, số lần nhập viện, tỷ lệ

hỗ trợ thông khí nhân tạo, góp phần làm tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhânBPTNMT [17]

Lee H và cộng sự (2013) nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng và mức

độ nghiêm trọng của bệnh nhân BPTNMT: suy dinh dưỡng có liên quan đến

Trang 23

tình trạng bệnh và tử vong của bệnh nhân đợt cấp BPTNMT Tỷ lệ tử vong ởbệnh nhân có BMI < 20 cao hơn 3 lần ở bệnh nhân có BMI ≥ 20 [32]

Damla Yilmaz và cộng sự (2015) cho kết quả năng lượng trung bình 24giờ là 1906,3 Kcal, lượng protein là 72,7 gam, lipid là 54,1 gam, glucid là273,2 gam, chất xơ là 20,7 gam [33]

Arslan M và cộng sự (2016) nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượngcuộc sống và tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT khi nhập việncho kết quả tỷ lệ bệnh nhân BPTNMT có nguy cơ SDD chiếm 55.6% [34]

1.5.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

Nguyễn Quang Minh, Lê Thị Kim Nhung (2011) nghiên cứu “Đánh giátình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân COPD người lớn tuổi tại bệnh việnThống Nhất” nghiên cứu thực hiện trên 129 bệnh nhân BPTNMT từ 60 tuổitrở lên đã chỉ ra chỉ số khối cơ thể trung bình: 20,3 ± 4,07 kg/m², nhóm suydinh dưỡng chiếm 35,65 % và béo phì 5,42% Nghiên cứu này đưa ra kếtluận BMI càng thấp thì tình trạng tắc nghẽn dòng khí càng nặng [35]

Nguyễn Đức Long, Lê Thị Diễm Tuyết (2014) nghiên cứu “Khảo sáttình trang dinh dưỡng và nhận xét chế độ dinh dưỡng đang sử dụng ở bệnhnhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, nghiên cứu này được thực hiệntrên 96 bệnh nhân BPTNMT đợt cấp tại khoa Hồi sức tích cực bệnh việnBạch Mai cho kết quả 67,7% bệnh nhân có BMI < 18,5; 89,6% bệnh nhân cónguy cơ SDD theo SGA Năng lượng cung cấp trung bình của bệnh nhân là

1680 Kcal/ngày đạt 93 so với nhu cầu khuyến nghị sử dụng trong nghiên cứu

là 1860 Kcal/ngày, trung bình năng lượng cung cấp cho bệnh nhân theo cânnặng là 37,2 Kcal/kg/ngày [15]

Đỗ Thị Lương (2015) nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhânbệnh phổi tắc nghẽn giai đoạn ổn dịnh và một số yếu tố liên quan tại bệnhviện Bạch mai năm 2015”, nghiên cứu này được thực hiện trên 217 bệnh nhân

Trang 24

ngoại trú đến khám tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai cho kết quảtheo SGA có 20,3% bệnh nhân có nguy cơ SDD nhẹ, 6,4% bệnh nhân cónguy cơ SDD nặng Theo BMI có 25,6% bệnh nhân thiếu năng lượng trườngdiễn Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa TTDD và số đợt cấp trong mộtnăm, mức độ tắc nghẽn đường thở, mức độ nặng của bệnh, khẩu phần ăn thực

tế hàng ngày của bệnh nhân Năng lượng cung cấp cho bệnh nhân là 1490 ±

428 Kcal/24 giờ đáp ứng 87,6% so với nhu cầu khuyến nghị sử dụng trongnghiên cứu là >1700 Kcal/24 giờ Protein, lipid, chất xơ , Ca, Fe, Ma, và một

số loại vitamin đều không đạt so với nhu cầu khuyến nghị, thấp nhất là chất

xơ đạt 23% so vơi nhu cầu khuyến nghị [27]

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tại Trung Tâm Hô

Hấp bệnh viện Bạch Mai

Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 07/2016 đến

tháng 05/2017

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đang điều trịnội trú tại Trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân có khả năng thực hiện cân và đo

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân tàn tật, gù vẹo cột sống không đo được chiều cao cânnặng Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.4 Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với cách chọn mẫu thuận tiện: chọn cácbệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn bệnh

Trang 26

nhân, điều trị nội trú tại Trung tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai trong thờigian nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu của nghiên cứu được tính áp dụng công thức ước tính cỡ mẫumột tỷ lệ:

n = Z2

(1-α/2) p (1− p )(pε)2Trong đó:

- n: cỡ mẫu cần nghiên cứu

- α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%,

Trang 27

Giới Giới tính của đối

tượng nghiên cứu

Đo chiều cao

độ A, B, C

- Phỏng vấn theo

bộ câu hỏi SGA

- Quan sát và khám lâm sàng.Các chỉ số hóa

- Năng lượng (Kcal)

- Thành phần các chất dinh dưỡng

- Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng

- Phỏng vấn

- Quan sát

- Xem bệnh ánvới những trườnghợp ăn suất ănbệnh lý

Thói quen ăn uống

- Ăn mặn

- Ăn kiêng một số loại thực phẩm

Phỏng vấn

Tần suất tiêu thụlương thực thựcphẩm

Mức độ sử dụng các nhóm thực phẩm

(phụ lục IV)

Phỏng vấn

2.6 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Trang 28

Chỉ số khối cơ thể BMI

Phân loại tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành theo BMI [13]

- BMI ≥ 25: thừa cân béo phì.

- BMI: 18,5 - 24,99: bình thường.

- BMI < 18,5 : Thiếu năng lượng trường diễn (CED).

Mức đánh giá SGA [31]

- Mức A: không có nguy cơ suy dinh dưỡng

- Mức B: nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nhẹ

- Mức C: nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nặng

Hemoglobin: chẩn đoán thiếu máu khi hemoglobin < 130 g/l đối với

nam và < 120 g/l đối với nữ [36]

2.7 Kỹ thuật và ông cụ

2.7.1 Kỹ thuật cân

- Sử dụng cân điện tử TANITA độ chinh xác đến 0,1kg Đặt cân ở vị tríbằng phẳng, chắc chắn, thuận tiện cho bệnh nhân di chuyển và lênxuống trước khi cân

ổn định đọc và ghi lại kết quả

- Đơn vị đo kg, lấy kết quả đến 0,1 kg

2.7.2 Kỹ thuật đo chiều cao

- Sử dụng thước đo có chia đơn vị đến milimet Thước được đóng trênmột phặt phẳng thẳng đứng, vuông góc với mặt đất, tại điểm khi kéochạm đất, thước sẽ ở trạng thái 0,0 cm

- Bệnh nhân bỏ giày, dép, mũ đứng quay lưng vào thước đo, trục cơ thể

Trang 29

trùng với trục của thước đo, mắt nhìn thẳng, hai tay buông thõng tựnhiên, 2 chân sát nhau, trọng lực dồn vào 2 chân như nhau.

- Đảm bảo 9 điểm chạm: chẩm, 2 vai, 2 mông, 2 bụng chân và 2 gótchân Đọc và ghi lại kết quả

- Đơn vị đo cm Ghi kết đến 0,1 cm

2.7.3 Thu thập các xét nghiệm hóa sinh

Hồi cứu bệnh án lấy kết quả xét nghiệm công thức máu ngày gần nhấtvới ngày thực hiện lấy số liệu Địa điểm làm xét nghiệm: khoa Sinh hóa, khoaHuyết học bệnh viện Bạch Mai

2.7.4 Thu thập phiếu đánh giá SGA

Phỏng vấn và khám bệnh nhân theo các mục trong bảng đánh giá SGA.Sau phân chia TTDD của bệnh nhân theo 3 mức A, B, C Nếu bệnh nhânkhông thể trả lời hết tất cả các câu hỏi có thể hỏi người nhà bệnh nhân

2.7.5 Thu thập phiếu điều tra khẩu phần ăn bằng phương pháp hỏi ghi nhớ lại 24 giờ qua.

Hỏi, ghi tất cả các thực phẩm, đồ uống được đối tượng sử dụng trong

24 giờ trước kể từ lúc bắt đầu phỏng vấn

Mô tả chi tiết tất cả các thức ăn, đồ uống đã được bệnh nhân ăn và uốngtrong 24 giờ qua, kể cả tên thực phẩm (rau muống, cá chép, thịt lợn nửa nạcnửa mỡ…), cách chế biến (luộc, xào, rán, kho…), tên hãng sản xuất nếu làthực phẩm đóng gói sẵn: đồ hộp, đồ gói… Đối với thức ăn chín, chế biến sẵnkhông có trong “Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam” cần quy vềthức ăn sống riêng biệt của từng loại thực phẩm

Số lượng thực phẩm đã tiêu thụ cần được đánh giá chính xác bằng cách sửdụng các đơn vị đo lường thông dụng, hợp lý (bơ, bát, thìa…) Ngoài ra cần thuthập giá tiền của một số loại thực phẩm để thuận tiện cho việc quy đổi

Trang 30

2.7.6 Tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm

Hỏi tần suất sử dụng các loại thực phẩm của bệnh nhân theo các mức

độ sử dụng: hàng ngày, 4 - 6 lần/ngày, 1 - 3 lần/ngày, hàng tháng, thỉnhthoảng theo mùa và không bao giờ sử dụng

2.8 Quản lý và phân tích số liệu

Quản lý, xử lý và phân tích số liệu theo phương pháp thống kê y học

- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

- Xử lý, phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12

2.9 Sai số và khống chế sai số nghiên cứu

Các sai số có thể mắc phải

- Sai số khi cân, đo

- Sai số khi phỏng vấn bệnh nhân

- Sai số do nhớ lại

- Sai số do ước lượng

Khống chế sai số

- Thử nghiệm phiếu nghiên cứu trước khi đi lấy số liệu chính thức

- Tập luyện các kỹ thuật cân, đo, phỏng vấn trước khi tiến hành trênbệnh nhân

- Tập luyện trước việc giao tiếp, phỏng vấn bệnh nhân

- Tránh phỏng vấn lúc bệnh nhân đang mệt

- Kiểm tra lại mỗi phiếu sau khi phỏng vấn

Trang 31

2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

- Quá trình thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu phải được sự đồng ýcủa ban lãnh đạo bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm Hô Hấp bệnh việnBạch Mai

- Khi phỏng vấn phải nói rõ mục đích của nghiên cứu, phải được sự đồng

ý của bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân mới được phỏng vấn

- Quy trình cân đo cần đảm bảo tuyệt đối an toàn cho bệnh nhân

- Các số liệu được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Thực hiện nghiên cứu với tinh thần trung thực trong nghiên cứu khoa học

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên

Giới tính  Nam

 Nữ

11218

24,6

35,4

26,913,1

Khu vực

sống

 Nông thôn

 Thành phố/ thị xã thị trấn

10030

0,819,2

48,4

23,16,22,3

Nhận xét: kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nam giới chiếm đa số

86,2%, nữ giới chiếm 13,8% Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu

là 67,1 ± 9,6 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 44 tuổi và tuổi lớn nhất là 91 tuổi Trong

đó nhóm tuổi từ 60 69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 35,4%, nhóm tuổi từ 70

-79 tuổi chiếm 26,9%, nhóm tuổi < 60 tuổi chiếm 24,6%, thấp nhất là nhómtuổi ≥ 80 chiếm 13,1%

Trang 33

Về khu vực sống, phần lớn các đối tượng sống tại nông thôn 76,9%,đối tượng sống tại thành phố/thị xã thị trấn chiếm 23,1%.

Về trình độ học vấn, trong nhóm đối tượng nghiên cứu tỷ lệ đối tượng

có trình độ học vấn THCS và THPT chiếm đa số, lần lượt là 48,4% và 23,1%

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan SGA

Biểu đồ 3.1 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng theo SGA

Nhận xét: kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân không có nguy

cơ SDD (SGA: A) chiếm 32,3%, tỷ lệ nguy cơ SDD mức độ nhẹ và vừa(SGA: B) chiếm tỷ lệ cao nhất 64,6% và bệnh nhân nguy cơ SDD mức độnặng (SGA:C) chiếm 3,1%

Ở cả hai giới nam và nữ tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ SDD mức độ nhẹ

và vừa đều cao nhất, tỷ lệ lần lượt là 66,1% và 55,6% Bệnh nhân không cónguy cơ SDD ở nam giới chiếm 31,2% và ở nữ là 38,8% Nguy cơ SDD mức

độ nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất ở cả hai giới, nam 2,7% và nữ 5,5%

Trang 34

Bảng 3.2 Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

nguy cơ

SDD

14(43,8)

19(41,3)

8(22,9)

1(5,9)

42(32,3)

Có nguy

cơ SDD

18(56,2)

27(58,7)

27(77,1)

16(94,1)

88(67,7)

(100,0)

46(100,0)

35(100,0)

17(100,0)

130(100,0)

Fisher’s exact (p< 0,05)

Nhận xét: kết quả phân tích cho thấy có mối liên quan giữa TTDD và

nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT, tuổi càng cao tỷ lệ có nguy cơ SDD càngcao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số khối cơ thể BMI

54.6 43.1

2.3 BMI < 18,5

18,5 ≤ BMI < 25 BMI ≥ 25

Biểu đồ 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo BMI

Trang 35

Nhận xét: kết quả nghiên cứu cho thấy BMI trung bình là 18,5 ± 3,1

có có 54,6% đối tượng trong nghiên cứu bị thiếu năng lượng trường diễn,BMI trong giới hạn bình thường là 43,1 và có 2,3% đối tượng trong tình trạngthừa cân béo phì

Bảng 3.3 So sánh tỷ lệ SDD theo SGA và BMI của đối tượng nghiên cứu

Tình trạng

dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

OR (95%CI) Không có nguy

cơ SDD n (%)

Có nguy cơ SDD n (%)

Không thiếu năng

lượng trường diễn

31(52,5)

60(84,5)

Nhận xét: phân tích hồi quy đơn biến cho thấy mối liên quan giữa tình

trạng dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng của đối tượng Bệnh nhân thiếunăng lượng trường diễn có nguy cơ SDD theo SGA cao gấp 6,0 lần bệnh nhânkhông thiếu năng lượng trường diễn và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kêvới mức tin cậy 95%

3.2.3 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số hóa sinh liên quan

Bảng 3.4 Tình trạng thiếu máu của đối tượng nghiên cứu theo giới

Fisher’s exact test

Nhận xét: Kết quả cho thấy 33,1% đối tương có thiếu máu và tỷ lệ này ở

nam (37,5%) cao hơn ở nữ (5,6%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 36

3.3 Chế độ nuôi dưỡng đối tượng trong nghiên cứu

3.3.1 Chế nuôi dưỡng tại bệnh viện

Bảng 3.5 Đặc điểm đường nuôi dưỡng và suất ăn của đối tượng nghiên cứu

96,93,1

Đặc điểm suất ăn của đối tượng

 Suất ăn bệnh lý

 Người nhà nấu mang đến

 Người nhà mua mang đến

812110

6,29,284,6

Nhận xét: các đối tượng trong nghiên cứu được nuôi dưỡng qua đường

miệng và đường miệng kết hợp với truyền tĩnh mạch Trong đó, phần lớnbệnh nhân được nuôi dưỡng qua đường miệng chiếm tỷ lệ 96,9%, nuôi dưỡngđường miệng kết hợp với truyền tĩnh mạch chiếm 3,1% Trong 4 bệnh nhân

ăn đường miệng và kết hợp truyền tĩnh mạch có 3 bệnh nhân truyền Glucose,

1 bệnh nhân truyền Glucose và Aminoplasma

Về đặc điểm suất ăn của đối tượng: đối tượng ăn suất ăn do người nhàmua mang đến 84,6%, có 8 đối tượng ăn suất ăn bệnh lý của bệnh viện chiếm6,2%, bệnh nhân ăn suất ăn do người nhà nấu mang đến chiếm 9,2%

Trang 37

Bảng 3.6 Lượng thực phẩm tiêu thụ trung bình 1 ngày của đối tượng

nghiên cứu

STT Tên thực phẩm

Tiêu thụ thực phẩm trung bình 1 ngày

(gam hoặc ml/người/ngày)

Nhận xét: lượng gạo tiêu thu trung bình 1 ngày là 138,4g, lượng bún

miến phở là 67,7g, các loại khoai củ là 18,7g, thịt các loại (thịt lợn, thịt gà,thịt bò ) là 100,5g, cá và các loại hải sản là 21,2g, rau xanh các loại là 82g,quả chín là 170,2g

Bảng 3.7 Mức đáp ứng khẩu phần so với nhu cầu khuyến nghị

Chất dinh dưỡng Giá trị

(đơn vị/ ngày)

Nhu cầu khuyến nghị

Đáp ứng với nhu cầu khuyến nghị (%) Năng lượng (Kcal/24 giờ) 1198,0 ± 355,2 1705,4 ± 145,9 70,2

Trang 38

Nhận xét: năng lượng trung bình trong một ngày của nhóm đối tượng

nghiên cứu là 1198 ± 355,2 Kcal đạt 70,2% so với nhu cầu khuyến nghị,protein đạt 85,8%, lipid đạt 58,3% và glucid đạt 79,1%, chất xơ đạt 17,3% sovới nhu cầu khuyến nghị Các loại vitamin có vitamin B1 và C đạt nhu cầukhuyến nghị, vitamin A đạt 86,8% so với nhu cầu khuyến nghị Các khoángchất có canxi đạt 41,8% nhu cầu, magie đạt 44,0% so vơi nhu cầu

Ngày đăng: 08/07/2020, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w