1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG sức KHỎE, BỆNH tật và một số yếu tố LIÊN QUAN của NGƯỜI LAO ĐỘNG sản XUẤT SUPE PHỐT PHÁT CÔNG TY cổ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT và hóa CHẤT lâm THAO năm 2017

78 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 816,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tình hình trên, đề tài nghiên cứu “Thực trạng sức khỏe, bệnh tật và một số yếu tố liên quan của người lao động sản xuất Supe Phốt phát Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm T

Trang 1

- -TẠ THỊ KIM NHUNG

THùC TR¹NG SøC KHáE, BÖNH TËT Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

CñA NG¦êI LAO §éNG S¶N XUÊT SUPE PHèT PH¸T

C¤NG TY Cæ PHÇN SUPE PHèT PH¸T Vµ HãA CHÊT L¢M THAO

Trang 2

TẠ THỊ KIM NHUNG

THùC TR¹NG SøC KHáE, BÖNH TËT Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

CñA NG¦êI LAO §éNG S¶N XUÊT SUPE PHèT PH¸T

C¤NG TY Cæ PHÇN SUPE PHèT PH¸T Vµ HãA CHÊT L¢M THAO

Trang 3

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này, em đãđược sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, nhà trường, gia đình và bạn bè Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và lòng kính trọng củamình tới TS Nguyễn Ngọc Anh – giảng viên chính của Bộ môn Sức khỏe nghềnghiệp Trường Đại học Y Hà Nội, cô đã trực tiếp giảng dạy, tận tình hướngdẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thànhkhóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Bộmôn Sức khỏe nghề nghiệp Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm Y tế – Môi trường Lao độngCông thương và Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao đãgiúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu để viết khóa luận này

Con vô cùng biết ơn bố mẹ, em gái và những người thân trong gia đình đãluôn bên cạnh con, tin tưởng con, khuyến khích, động viên con để con có điềukiện học tập, phấn đấu và trưởng thành như ngày hôm nay

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành những người bạn, những ngườianh em đã ủng hộ, động viên tôi trong suốt sáu năm ngồi trên ghế giảng đường

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2017Sinh viên làm khóa luận

Tạ Thị Kim Nhung

Trang 4

Kính gửi:

Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp Trường Đại học Y Hà Nội

Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoahọc, chính xác và trung thực Các kết quả thu được trong khóa luận là có thật

và chưa được công bố trên bất kỳ tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2017Sinh viên làm khóa luận

Tạ Thị Kim Nhung

Trang 5

BMI Body Mass Index

(Chỉ số khối cơ thể)BNN Bệnh nghề nghiệp

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm 3

1.1.1 Sức khỏe 3

1.1.2 Bệnh tật 3

1.1.3 Người lao động 3

1.1.4 Các yếu tố tác hại nghề nghiệp 3

1.1.5 Bệnh nghề nghiệp 3

1.2 Tình hình chung ngành công nghiệp hóa chất 4

1.2.1 Tình hình ngành công nghiệp hóa chất Thế giới 4

1.2.2 Tình hình ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam 4

1.3 Yếu tố tác hại nghề nghiệp và sức khỏe, bệnh tật của người lao động 5

1.3.1 Các yếu tố vật lý 5

1.3.2 Bụi 8

1.3.3 Hơi khí độc 9

1.3.4 Các yếu tố sinh học 10

1.3.5 Tâm sinh lý lao động – ecgonomi 10

1.4 Tình hình sức khỏe, bệnh tật người lao động của ngành công nghiệp hóa chất 11 1.4.1 Trên thế giới 11

1.4.2 Tại Việt Nam 13

1.5 Tổng quan về địa bàn tiến hành nghiên cứu 13

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Địa điểm nghiên cứu 16

2.2 Đối tượng nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 7

2.4 Biến số, chỉ số 18

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 19

2.6 Sai số và cách khắc phục 21

2.7 Xử lý số liệu 22

2.8 Thời gian nghiên cứu 22

2.9 Đạo đức nghiên cứu 22

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát….23 3.1.1 Đặc điểm chung của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 23

3.1.2 Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 24

3.2 Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 35

Chương 4: BÀN LUẬN 46

4.1 Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 46

4.1.1 Đặc điểm chung của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 46

4.1.2 Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 47

4.2 Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe phốt phát 53

KẾT LUẬN 57

KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 6

Trang 9

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 23

Bảng 3.2 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi đời 25

Bảng 3.3 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi nghề 26

Bảng 3.4 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo thể trạng BMI 27

Bảng 3.5 Tỷ lệ các bệnh mũi họng của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh răng miệng của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh tiêu hóa của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh xương khớp của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh tim mạch của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.10 Tỷ lệ bệnh thận tiết niệu của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh da liễu của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh về mắt của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.13 Kết quả sàng lọc bệnh nghề nghiệp theo yếu tố nguy cơ của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 34

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tuổi nghề và bệnh mũi họng của người lao động 35

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tuổi nghề và bệnh tim mạch của người lao động 35

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tuổi nghề và bệnh về mắt của người lao động 36

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa tuổi nghề và bệnh răng miệng của người lao động .36 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa tuổi nghề và bệnh tiêu hóa của người lao động 37

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tuổi đời và bệnh mũi họng của người lao động 38

Trang 10

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tuổi đời và bệnh về mắt của người lao động 39Bảng 3.23 Mối liên quan giữa tuổi đời và bệnh răng miệng của người lao động 40Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tuổi đời và bệnh tiêu hóa của người lao động 40Bảng 3.25 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh mũi họng của người lao động 41Bảng 3.26 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh tim mạch của người lao động 41Bảng 3.27 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh xương khớp của người lao động 42Bảng 3.28 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh hô hấp của người lao động .42Bảng 3.29 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh da liễu của người lao động .43Bảng 3.30 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh tâm thần kinh của người lao động 43Bảng 3.31 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh về mắt của người lao động .44Bảng 3.32 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh tiêu hóa của người lao động 44Bảng 3.33 Mối liên quan giữa giới tính và bệnh răng miệng của người lao động 45

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 23

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi nghề 24

Biểu đồ 3.3 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu 24

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo giới tính 25

Biểu đồ 3.5 Phân loại thể trạng đối tượng nghiên cứu theo BMI 27

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát 28

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ các bất thường về sinh hóa máu của đối tượng nghiên cứu 32

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ các bất thường trên siêu âm của đối tượng nghiên cứu 33

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển thì hóa chất càngđược sử dụng rộng rãi trong mọi mặt của đời sống xã hội Nhu cầu về nguyênliệu hoá chất cũng tăng với tốc độ tăng trưởng sản xuất hoá chất hàng năm là15% [1] Phát triển công nghiệp hóa chất một cách bền vững, phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là một quan điểm phát triểncủa Đảng và Nhà nước [2] Công nghiệp hóa chất ngày nay đang có nhữngbước tiến dài và đạt được những thành tựu to lớn Tuy nhiên hệ thống máy móc

kỹ thuật của ngành công nghiệp hóa chất nước ta mới chỉ đang ở mức độ trungbình khá so với một số nước trong khu vực

Theo số liệu báo cáo của Cục Quản lý Môi trường Y tế về công tác y tếlao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp năm 2015 số mẫu vượt tiêu chuẩncho phép chưa có xu hướng giảm Các yếu tố THNN còn ở mức độ đáng chú ý:tiếng ồn (17,46%), ánh sáng (15,84%), phóng xạ từ trường (19,9%), vi khíhậu (9,1%), hơi khí độc (5,5%), bụi (3,67%), rung (3,24%)… [3] Theo ILO,tại Việt Nam từ năm 1995 – 2012 số vụ tai nạn lao động đã tăng hơn 8 lần từ

840 lên 6777 trường hợp, số lượng NLĐ tử vong cũng tăng từ 264 lên 606trường hợp Ngành công nghiệp hóa chất nằm trong số những ngành côngnghiệp nguy hiểm nhất do có nhiều tiềm năng gây ra tai nạn lao động và cácbệnh liên quan đến nghề nghiệp cho NLĐ [4] Kết quả nghiên cứu đề tài cấpnhà nước KX05.12.03 trong ngành công nghiệp hóa chất cho thấy MTLĐ bị ônhiễm nhiệt độ, bụi, tiếng ồn và đặc biệt là hơi khí độc Các yếu tố này tácđộng đến sức khỏe NLĐ gây ra các bệnh có tỷ lệ cao như bệnh hô hấp, mũihọng từ 32,5% đến 65% [5] Sức khỏe của NLĐ có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế Do vậy,chăm sóc sức khỏe NLĐ luôn là vấn đề được các quốc gia ưu tiên

Trang 13

Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao (tiền thân là nhàmáy Supe Phốt phát Lâm Thao) trực thuộc Tổng công ty Hóa Chất Việt Nam

là cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hàng đầu Việt Nam Đến nay công ty

đã sản xuất và cung cấp cho ruộng đồng Việt Nam trên 14,5 triệu tấn phânSupe lân và nhiều sản phẩm khác [6] Xí nghiệp Supe Phốt phát là dây chuyềnsản xuất chính tạo ra trữ lượng sản phẩm lớn nhất cho công ty Xí nghiệp bắtđầu đi vào hoạt động ngay từ thời mới thành lập công ty, mang đầy đủ các đặctrưng sản xuất của công ty Các dây chuyền sản xuất được trang bị nhữngtrang thiết bị tương đối hiện đại và được cải tiến liên tục Tuy nhiên với đặcthù ngành, MTLĐ của xí nghiệp Supe Phốt phát còn phát sinh nhiều yếu tố cóhại cho sức khỏe NLĐ và chưa có nhiều nghiên cứu hệ thống về thực trạngsức khỏe NLĐ tại đây Từ tình hình trên, đề tài nghiên cứu

“Thực trạng sức khỏe, bệnh tật và một số yếu tố liên quan của người lao động sản xuất Supe Phốt phát Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao năm 2017” được tiến hành nhằm hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao năm 2017.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao năm 2017.

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm

1.1.1 Sức khỏe

Năm 1948, WHO đưa ra định nghĩa:

Sức khỏe là trạng thái thoải mái hoàn toàn về mặt thể chất, tâm thần và

xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc không bị tàn tật

1.1.4 Các yếu tố tác hại nghề nghiệp

Các yếu tố tác hại nghề nghiệp là khái niệm chỉ những yếu tố có trongdây truyền công nghệ, quá trình sản xuất, điều kiện nơi làm việc, có ảnhhưởng xấu tới sức khỏe và khả năng làm việc của người lao động

1.1.5 Bệnh nghề nghiệp

Theo TT08/TTLB/1976, bệnh nghề nghiệp là bệnh đặc trưng của mộtnghề do yếu tố độc hại trong nghề đó tác động thường xuyên, từ từ vào cơ thểNLĐ Ở Việt Nam, đến tháng 5/2016 đã có 34 bệnh được công nhận là BNNđược hưởng chế độ bảo hiểm Trong đó, chia làm 5 nhóm chính gồm:

 Nhóm 1: Các bệnh bụi phổi và phế quản nghề nghiệp

 Nhóm 2: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

Trang 15

 Nhóm 3: Các BNN do yếu tố vật lý.

 Nhóm 4: Các bệnh da nghề nghiệp

 Nhóm 5: BNN do vi sinh vật

1.2 Tình hình chung ngành công nghiệp hóa chất

1.2.1 Tình hình ngành công nghiệp hóa chất Thế giới

Lịch sử ngành công nghiệp hóa chất bắt đầu từ Trước Công Nguyên.Tuy nhiên ngành công nghiệp hóa chất mới bắt đầu phát triển vào thế kỷ XIX

do sự tiến bộ mạnh mẽ trong lĩnh vực hóa học hữu cơ và sự phát triển củakhoa học kỹ thuật Nhờ những thành tựu về khoa học và công nghệ, ngànhcông nghiệp hóa chất đã sản xuất tái chế được nhiều sản phẩm mới phongphú, đa dạng bổ sung cho các nguồn nguyên liệu tự nhiên và có giá trị sửdụng cao trong đời sống xã hội

Ngành công nghiệp hóa chất được chia thành các phân ngành chính sau:

- Hóa chất cơ bản: axit vô cơ (H2SO4, HCl, HNO3, …), muối, kiềm, clo;phân bón, thuốc trừ sâu; thuốc nhuộm…

- Hóa tổng hợp hữu cơ: sợi hóa học, cao su tổng hợp, các chất dẻo, cácchất thơm, phim ảnh…

- Hóa dầu: xăng, dầu hỏa, dầu bôi trơn; dược phẩm…

Công nghiệp hóa chất được tập trung ở các nước kinh tế phát triển vớiđầy đủ các phân ngành Các nước đang phát triển cũng có những cố gắng nhấtđịnh để phát triển ngành này, chủ yếu là sản xuất các hóa chất cơ bản, chấtdẻo Ngày nay, công nghiệp hóa chất đã đạt được nhiều thành tựu và ngàycàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia,trong đó có Việt Nam

1.2.2 Tình hình ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam

Ngành công nghiệp hoá chất Việt Nam bắt đầu được xây dựng trên quy môlớn từ năm 1954 Trải qua hơn một thập kỷ phát triển, công nghiệp hóa chất Việt

Trang 16

Nam đã trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật độc lập Năm 1969, Nhà nước đãquyết định thành lập Tổng cục Hóa chất Việt Nam Năm 1985, công nghiệp hoáchất chiếm tỉ trọng cao trong toàn ngành công nghiệp Việt Nam (10,6%) Thời

kỳ đổi mới, từ 1986, công nghiệp hoá chất nước ta phát triển ổn định Tốc độtăng trưởng của ngành cao nhất là thời kỳ 1991 – 1995, đạt mức 20%/năm,cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn ngành công nghiệp Đến ngày 23/12/2009,Nhà nước đã quyết định thành lập Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (VINACHEM)theo quyết định số 2180/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở sắp xếp,

tổ chức lại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam [7]

Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam gồm:

- Sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

- Hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng

- Công nghiệp hóa chất, hóa dược, hóa dầu

- Công nghiệp khai thác mỏ

- Công nghiệp chế biến cao su

- Đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác [8]

Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam hiện có hơn 27000 cán bộ, côngnhân viên làm việc tại 45 đơn vị thành viên, công ty liên doanh, liên kết; có vị trí,vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước [9]

1.3 Yếu tố tác hại nghề nghiệp và sức khỏe, bệnh tật của người lao động

Trong quá trình lao động, NLĐ phải tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ:yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, tâm sinh lý lao động, ecgonomi… gây ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe và sự thoải mái của NLĐ Cácyếu tố THNN đó luôn thay đổi phụ thuộc vào quá trình sản xuất

1.3.1 Các yếu tố vật lý

Tiếng ồn

Trang 17

Tiếng ồn là tập hợp tất cả những âm thanh hỗn tạp có trong môi trường,

từ mọi nguồn, mọi phía không theo quy luật nào, tác động lên cơ quan thínhgiác Tai người có thể nghe được âm thanh tần số 16 – 20000 Hz, nhưng thíchhợp nhất ở dải tần 1000 – 3000 Hz

Tiếng ồn gây nhiều tác hại lên cơ thể như rối loạn các phản ứng sinh lý,sinh hoá của cơ thể, gây bệnh lên cơ quan thính giác và kết hợp gây bệnh ở

hệ thần kinh với các yếu tố THNN khác Tiếng ồn có tác động đặc biệt và trựctiếp lên cơ quan thính giác của NLĐ qua 3 giai đoạn sau một quá trình tiếpxúc thường là lâu dài Lúc đầu là hiện tượng thích nghi sau đó đến mệt mỏithính giác rồi cuối cùng là ĐNN [10]

Theo Vũ Thị Giang (2004), nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức nghecủa CN trong các ngành nghề, kết quả cho thấy có 114 CN trên tổng số 347 CN bịgiảm thính lực, 30 CN được giám định ĐNN (chiếm 8,64%) Tuổi nghề từ 2 – 10năm, tỷ lệ ĐNN là 23,33%, từ 11 – 15 năm là 13,33%, từ 16 – 25 năm là 43,33%

và từ 26 – 30 năm là 20% [11]

Theo một nghiên cứu về đặc điểm bệnh ĐNN và sức khoẻ CN một sốnhà máy đóng tàu trong ngành giao thông vận tải của Phạm Tùng Lâm vàcộng sự năm 2014 cho thấy: cường độ tiếng ồn chung vượt tiêu chuẩn chophép từ 1 – 27 dBA chiếm tỷ lệ 83,7%; tỷ lệ mắc bệnh ĐNN là 13,8%; chủyếu là thể nghe kém nhẹ 72,5% và nghe kém vừa 27,5% [12]

Theo Nguyễn Đăng Quốc Chấn nghiên cứu tỷ lệ ĐNN của NLĐ tại xưởng incho thấy tỷ lệ số điểm ồn vượt tiêu chuẩn cho phép là 32,7%, có mức độ ô nhiễmtiếng ồn cao vượt mức về cường độ cao nhất là 10 dBA Tỷ lệ ĐNN là 17%, khiNLĐ làm việc tăng thêm 1 năm thì nguy cơ bị ĐNN tăng lên 1,5 lần [13]

 Rung chuyển

Rung chuyển là sự chuyển động qua lại giữa hai phía của một điểm chuẩn

cố định, đi đến giới hạn cực đại của một phía, dừng lại rồi đi đến giới hạn cực đại

Trang 18

phía bên kia và dừng lại Cơ thể con người có thể chịu đựng được rung chuyểnvới các loại tần số khác nhau, nhưng với điều kiện biên độ, vận tốc hay gia tốctương ứng với tần số phải dưới giới hạn cho phép Theo diện tích tiếp xúc, rungchuyển được chia thành 2 loại: rung chuyển cục bộ và rung chuyển toàn thân.Tiếp xúc với rung chuyển cục bộ gây ảnh hưởng đến một cơ quan, một bộ phậnhoặc một phần trong cơ thể, chủ yếu là tác động lên bàn tay hoặc cánh tay Tiếpxúc với rung chuyển toàn thân gây tác động lên toàn bộ cơ thể hoặc một số cơquan trong cơ thể, chủ yếu là tác động lên vùng cột sống thắt lưng.

 Vi khí hậu

Vi khí hậu trong sản xuất là một khái niệm về điều kiện khí tượng hay cácyếu tố vật lý môi trường sản xuất như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạnhiệt Có 3 loại hình vi khí hậu trong sản xuất:

- Vi khí hậu ngoài trời

- Vi khí hậu nóng

- Vi khí hậu lạnh

Theo nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Vân (2013) về thực trạng bệnh tậtcủa NLĐ trong môi trường công nghiệp cho thấy CN làm việc trong MTLĐnóng có nguy cơ THA gấp 4,16 lần những người làm việc trong môi trường vikhí hậu bình thường [14]

Nghiên cứu của Scherbak E.A cho thấy CN tiếp xúc thường xuyên vớiđiều kiện nóng ẩm cao có tỷ lệ bệnh mạch vành (11,6%) và THA (27,7%) caohơn người không tiếp xúc thường xuyên (tỷ lệ bệnh lần lượt là 6,7% và15,7%) [15]

 Ánh sáng

Cung cấp ánh sáng trong các xưởng sản xuất bao gồm 3 loại:

Trang 19

- Ánh sáng tự nhiên: được cung cấp qua các cửa, cửa kính, cửa sổ lấysáng Ánh sáng lọt vào phải có góc chiếu sáng trên 250 – 300 Từ cửa đếnnơi làm việc không xa quá 2 lần chiều cao của cửa.

- Ánh sáng nhân tạo: được cung cấp bằng các đèn chiếu sáng chung và tại nơilàm việc (cung cấp chiếu sáng toàn diện và cung cấp chiếu sáng cục bộ)

- Ánh sáng hỗn hợp: sử dụng cả 2 loại ánh sáng trên Chiếu sáng toàn diệnphải chiếm ít nhất 30% trong chiếu sáng hỗn hợp

Chiếu sáng trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất chủ yếu là chiếu sángnhân tạo từ các đèn huỳnh quang

Theo nghiên cứu của Bùi Hoài Nam ở một công ty may phân tích chothấy trong MTLĐ có ánh sáng chưa đảm bảo có mối liên quan đến triệuchứng mờ mắt xuất hiện cuối ca làm việc ở CN nữ [16]

1.3.2 Bụi

Trong sản xuất, tác hại của bụi đối với cơ thể không giống nhau bao gồmcác tác hại sau:

- Gây độc toàn thân: bụi chì, mangan, asen, flo, oxit kẽm

- Gây kích thích cục bộ tổn thương ở da và niêm mạc: xi măng, bụi vôi,bụi nhựa than, bụi thuốc lá

- Gây phản ứng dị ứng: bụi đay, bột sơn, phấn hoa

- Gây tác dụng quang lực học: bụi hắc ín

- Gây nhiễm khuẩn: bụi giẻ rách, lông súc vật, thóc lúa

- Gây ung thư: bụi của một số chất quang học và chất cơ năng phóng xạ

- Gây tác dụng đặc biệt trên cơ quan hô hấp có 5 loại:

 Tác dụng với đường hô hấp trên: bụi sợi, bụi động vật và thực vật

 Gây phản ứng tăng thực đối với phổi, nhưng không rõ rệt: bụi than,bụi oxit sắt

Trang 20

 Tác dụng làm cho xơ hoá tăng thực rõ rệt gây bệnh phổi mạn tínhnặng: bụi silic (SiO2), bụi amiăng

 Làm giảm tính chất miễn dịch của tổ chức phổi: bụi xỉ lò thomas; gây ungthư phế quản và ung thư phổi như crom và các hợp chất hoá học của asen

 Gây viêm nhiễm, bội nhiễm trên bộ máy hô hấp: tỷ lệ rất cao thườnggặp 30 – 70% ở người tiếp xúc với các loại bụi [17]

Theo nghiên cứu của Lê Minh Dũng ở CN một số nhà máy xí nghiệpquốc phòng cho thấy tỷ lệ bệnh viêm mũi dị ứng, viêm họng mạn tính, viêmphế quản mạn, bệnh silicose ở nhóm tiếp xúc với bụi silic cao hơn rõ rệt sovới nhóm chứng [18]

Theo Trần Như Nguyên nghiên cứu về MTLĐ của CN làm việc tại Nhàmáy sản xuất gạch cho thấy CN phải tiếp xúc với bụi có nồng độ cao gấp 3 –

5 lần tiêu chuẩn cho phép gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe [19]

Theo Nguyễn Văn Mười (2012), nghiên cứu về tình trạng sức khoẻ CNtrực tiếp tiếp xúc với bụi bông cho thấy tỷ lệ tức ngực khó thở tương đối cao,đặc biệt là tức ngực khó thở vào ngày thứ hai Tỷ lệ rối loạn thông khí sau calao động tăng lên một cách đáng kể có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so vớitrước ca lao động [20]

1.3.3 Hơi khí độc

Hơi khí độc sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có thể tồn tạidưới các dạng:

- Dạng khí như: CO, CO2, SO2, NO2 – là những chất ở nhiệt độ và áp

suất bình thường luôn ở trạng thái khí

- Dạng hơi là trạng thái khí của chất lỏng hoặc chất rắn có thể tồn tại dưới

thể lỏng hoặc rắn ở điều kiện nhiệt độ áp suất bình thường

- Dạng khí dung: các chất hơi ở nhiệt độ thấp sẽ bắt đầu ngưng tụ thành

những giọt sương mù nhỏ

Trang 21

- Dạng các hạt: những chất rắn nhỏ có đường kính > 0,5µm, hay còn gọi là bụi.

Trong các nhà máy sản xuất Supe Phốt phát, NLĐ phải tiếp xúc vớinhiều hóa chất, nguyên liệu sản sinh các khí độc hại gây tác động xấu tới hôhấp, sức khỏe Hơi khí độc sau khi vào đường hô hấp sẽ gây kích thích niêmmạc đường hô hấp, sau khi hơi khí độc thâm nhập qua các mạch máu ở phổi,tùy vào tính hòa tan và khuếch tán của hóa chất sẽ có ảnh hưởng đến các phủtạng, đặc biệt là máu và hệ thống thần kinh

độ stress nặng hơn [22]

Theo Trịnh Hồng Lân nghiên cứu về stress nghề nghiệp của CN ngànhmay công nghiệp ở một số tỉnh phía Nam cho thấy tỉ lệ CN có biểu hiện stressnghề nghiệp dưới nhiều mức độ khác nhau là 71% [23]

 Ecgonomi vị trí làm việc

Ecgonomi là một môn khoa học liên ngành liên quan đến thiết kế phùhợp với nhu cầu con người và nghề nghiệp để đảm bảo sức khỏe cho NLĐ vàhoạt động sản xuất có hiệu quả Tư thế làm việc khó khăn là một trong những

Trang 22

yếu tố bất lợi của môi trường lao động: do sắp xếp nơi làm việc không hợp lý,việc thiết kế và lựa chọn các công cụ không phù hợp, phương pháp làm việckhông đúng Các tư thế làm việc khó khăn có thể gây ra sự mệt mỏi và gópphần vào sự phát triển của các rối loạn cơ xương.

Theo thống kê của WHO có hơn 50% BNN là do yếu tố ecgonomi màchủ yếu liên quan tới tư thế lao động không hợp lý gây ra Tuy các công tysản xuất tại nước ta đã tiến hành sản xuất bằng dây chuyền nhưng sự khôngphù hợp giữa các loại máy móc được thiết kế cho người nước ngoài với đặcđiểm nhân trắc của Việt Nam chính là nguyên nhân làm tăng tư thế lao độngbất hợp lý

Theo nghiên cứu của Bùi Hoài Nam về thực trạng điều kiện lao động vàtình hình sức khỏe của nữ CN phân xưởng dệt công ty cổ phần dệt Hà Đôngcho thấy gần 50% NLĐ thấy đau mỏi vai, lưng; 35% NLĐ đau mỏi cổ, cộtsống, cột sống thắt lưng ngay sau ca lao động [24]

Nghiên cứu ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh cho thấy đau mỏi

bộ phận cơ thể sau ca lao động ở nữ CN chủ yếu là đau mỏi lưng (52,3%);đau mỏi cổ (35%); đau mỏi vai (22%), đau mỏi bàn chân (11,5%) và đau cộtsống thắt lưng (8,3%) [16]

1.4 Tình hình sức khỏe, bệnh tật người lao động của ngành công nghiệp hóa chất

1.4.1 Trên thế giới

Một số thói quen cá nhân, điều kiện môi trường sống… cũng có ảnh hưởngđến sức khỏe của NLĐ Theo Sung J.H và cộng sự nghiên cứu ảnh hưởng củahút thuốc lá đến giảm thính lực ở NLĐ cho thấy hút thuốc ảnh hưởng đáng kểtình trạng mất thính lực của NLĐ tiếp xúc với tiếng ồn nghề nghiệp ở tất cả cáctần số đặc biệt là ở tần số thấp [25] Nghiên cứu của Mofateh và cộng sự (2013)tại Iran cũng cho kết quả tương tự nghiên cứu của Sung J.H [26]

Trang 23

Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe conngười, đặc biệt là NLĐ ngày càng được quan tâm Các yếu tố quyết định mức độđộc hại của hóa chất bao gồm loại hóa chất tiếp xúc, đường xâm nhập của hóachất vào cơ thể, nồng độ và thời gian tiếp xúc và một số yếu tố khác như tínhmẫn cảm của cá nhân người tiếp xúc (tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe…), điều kiện lao động

Theo Hovlvaf K.H và cộng sự nghiên cứu chức năng hô hấp của CN trongmột nhà máy sản xuất phân bón nitrat ở Na – uy cho thấy làm việc trong ngànhcông nghiệp phân bón có thể dẫn đến suy giảm chức năng thông khí phổi [27].Theo Bulbulyan M.A nghiên cứu đánh giá tỷ lệ tử vong của NLĐ tiếp xúcvới các hợp chất N – nitroso trong một nhà máy phân bón của Nga cho thấy

CN làm việc trong nhà máy có tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày cao hơn [28].Jedrychowski W đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của MTLĐ đối với

sự xuất hiện của các bệnh hô hấp mạn tính không đặc hiệu của các CN sảnxuất Supe Phốt phát ở Ba Lan, kết quả chỉ ra rằng CN sản xuất Supe Phốtphát có tỷ lệ bị bệnh viêm phế quản mạn tính, hội chứng hen và rối loạn thôngkhí phổi cao hơn [29]

Rafieepour A và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu việc cải thiện các triệuchứng hô hấp ở NLĐ tiếp xúc với hơi axit sulfuric trong MTLĐ, kết quả chothấy nồng độ của hơi axit sulfuric trong các đơn vị mạ cao hơn tiêu chuẩn chophép có thể làm gia tăng các triệu chứng kích thích hô hấp và hạn chế chứcnăng hô hấp của NLĐ [30]

Theo Suyama Y và cộng sự nghiên cứu về sự xói mòn răng ở NLĐ tiếpxúc với axit sulfuric trong cơ sở sản xuất ắc quy chì cho thấy tỷ lệ xói mònrăng ở NLĐ có tuổi nghề trên 10 năm cao hơn ở những NLĐ có tuổi nghềdưới 10 năm; tỷ lệ này ở nhóm tuổi nghề 10 – 14 năm là 42,9%, ở nhóm 15 –

19 năm là 57,1% và ở nhóm NLĐ có tuổi nghề hơn 20 năm là 66,7% [31]

Trang 24

Theo Yiin J.H và cộng sự (2011) nghiên cứu hồi cứu về tử vong ở CN tạimột cơ sở sản xuất phân bón phốt phát ở miền trung Florida giai đoạn 1951 – 1976cho thấy tỉ lệ ung thư phổi và tử vong do bệnh bạch cầu ở những CN làm việc tại

cơ sở sản xuất phân bón phốt phát này tăng cao hơn so với nhóm chứng [32]

1.4.2 Tại Việt Nam

Một số yếu tố cá nhân có ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ phải kể đến là tuổinghề, tuổi đời và tình trạng sức khỏe của NLĐ Theo một khảo sát về BNN của

CN làm việc tại công ty xi măng Vicem, Hải Phòng năm 2013 của Đỗ MạnhCường, triệu chứng thường gặp nhất ở CN là ho (79,6%), tỷ lệ này tăng dần ở cácnhóm tuổi nghề, lần lượt là: dưới 10 năm: 70,2%, 10 – 20 năm: 87,8% [33] Theo nghiên cứu của Khương Văn Duy (2011), nhóm CN chế biếnquặng có tuổi nghề cao có liều tiếp xúc cộng dồn với bụi toàn phần, bụi hôhấp và hơi ZnO cao hơn nhóm CN có tuổi nghề thấp [34]

Và cũng theo một nghiên cứu của Lê Minh Dũng (2012) cho thấy tỷ lệviêm họng mạn tính, viêm phế quản mạn, bệnh bụi phổi silic tăng lên rõ rệttheo tuổi nghề và tuổi đời của CN; viêm mũi dị ứng có xu hướng giảm theotuổi nghề và tuổi đời của CN (tương quan nghịch) [18]

Theo Bùi Thị Thúy (2011) nghiên cứu về MTLĐ và tình hình SK CNCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hóa chất 21 Phú Thọ cho thấy sứckhỏe CN tương đối tốt: sức khỏe loại I, II chiếm tỷ lệ cao (32,6% và 61,4%),không có CN có sức khỏe loại V; các bệnh mà CN hay mắc phải là: tiêu hóa(54,2%), tim mạch (22,4%), thận – tiết niệu (9,3%), hô hấp (1,9%), răng hàmmặt (29%), tai mũi họng (25,7%), tâm thần kinh (19,3%), mắt (10,9%), da liễu(1,2%) [35]

1.5 Tổng quan về địa bàn tiến hành nghiên cứu

Công ty Supe Phốt phát và Hóa Chất Lâm Thao (tiền thân là nhà máySupe Phốt phát Lâm Thao) trực thuộc Tổng công ty Hóa Chất Việt Nam, trụ

Trang 25

sở chính nằm tại: thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ là doanhnghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm phânbón Supe lân và các hóa chất khác [6] Công ty hiện có 9 xí nghiệp sản xuất(3 xí nghiệp axit sulfuric, 2 xí nghiệp Supe Phốt phát và 4 xí nghiệp NPK) vớitổng số 2896 cán bộ công nhân viên Trong đó, xí nghiệp Supe Phốt phát bắtđầu đi vào hoạt động ngay từ thời mới thành lập công ty (năm 1962), mang đầy

đủ các đặc trưng sản xuất của công ty Qua 55 năm xây dựng, phát triển xí nghiệpSupe Phốt phát vẫn luôn dẫn đầu công ty về trữ lượng sản phẩm đầu ra

Xí nghiệp Supe Phốt phát sử dụng sản phẩm đầu vào là quặng Apatit3Ca3(PO4)2.CaF2 giàu hàm lượng P2O5 để sản xuất Supe Phốt phát ở dạng bột,màu xám sáng, có hàm lượng P2O5 hữu hiệu 16 – 16,5% và các nguyên tố vilượng khác Dây chuyền sản xuất Supe Phốt phát cũng được trang bị nhữngtrang thiết bị tương đối hiện đại và được cải tiến liên tục

Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất Supe Phốt phát và một số

yếu tố THNN phát sinh trong quá trình sản xuất

Quặng Apatit

Vi khí hậu nóng

Sấy, nghiền sơ bộ

Bụi, tiếng ồn

Nghiền mịn

Hóa chất, hơi khí độc: P 2 O 5 ,

H 2 SO 4 …

Điều chế Axit

sunfuric

Đảo trộn, ủ

Nghiền, đóng bao tự động

Trang 26

Với đặc thù của quy trình sản xuất Supe Phốt phát, NLĐ ở đây phải chịucác yếu tố nguy cơ sau:

- Yếu tố vật lý: vi khí hậu nóng, tiếng ồn, bụi toàn phần và bụi hô hấp phát

sinh trong quá trình sấy, sàng nghiền quặng, đảo trộn, ủ và đóng bao làmtăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, hô hấp, mũi họng, mắt, tâm thầnkinh và ĐNN

- Yếu tố hóa học: các hóa chất được sử dụng trong quá trình sản xuất bao

gồm: 3Ca3(PO4)2.CaF2, H2SO4 và các chất được phát sinh ra trong quátrình sản xuất bao gồm: P2O5, bụi hơi khí độc… làm tăng nguy cơ mắccác bệnh hô hấp, da nghề nghiệp, tâm thần kinh, răng miệng, tiêu hóa

- Các yếu tố khác phát sinh trong MTLĐ: ecgonomi, tâm sinh lý lao động…

làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ xương khớp, tiêu hóa, tim mạch

Mặc dù xí nghiệp đã cải tiến dây chuyền công nghệ rất nhiều nhưngMTLĐ không có che chắn, phân cách giữa các khu vực sản xuất đã làm tăngkhả năng phát tán các yếu tố THNN mà chủ yếu là bụi tiếng ồn, hóa chất gâyảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ Hiện tại, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứumột cách đầy đủ và có hệ thống về tình hình sức khỏe NLĐ ở đây Chính vìvậy, việc tiến hành một nghiên cứu về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của NLĐ

ở đây là thực sự cần thiết Nghiên cứu này giúp cho NLĐ sản xuất Supe Phốtphát có một cái nhìn khái quát hơn về tình hình sức khỏe của mình để cónhững biện pháp tác động kịp thời đến sức khỏe Nghiên cứu cũng giúp công

ty có cái nhìn tổng thể hơn về tình hình phát triển của công ty để có nhữngchiến lược, hỗ trợ phù hợp và phát triển bền vững

Trang 27

Chương 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại hai xí nghiệp sản xuất Supe Phốt phát củaCông ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao là xí nghiệp SupePhốt phát 1 và xí nghiệp Supe Phốt phát 2 Hai xí nghiệp có môi trường làmviệc và quy trình công nghệ hoàn toàn tương tự nhau, sự phân chia chỉ đểCông ty dễ quản lý về mặt hành chính Trụ sở chính của 2 xí nghiệp đặt tạiThị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ với tổng số 574 NLĐ

2.2 Đối tượng nghiên cứu

NLĐ sản xuất trực tiếp của xí nghiệp Supe Phốt phát Công ty Cổ phần SupePhốt phát và Hóa chất Lâm Thao thuộc diện cần phải khám sức khỏe định kỳ,khám BNN tham gia khám định kỳ đầu năm 2017 đầy đủ

Trang 28

 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

- NLĐ trực tiếp làm việc trong các dây chuyền sản xuất Supe Phốt phát.

- NLĐ tham gia khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện BNN đầu năm 2017

đầy đủ do Công ty tổ chức

- NLĐ có tuổi nghề từ một năm trở lên.

 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

Những đối tượng thuộc diện làm hợp đồng thời vụ, người làm việckhông thường xuyên tại xưởng sản xuất và những đối tượng không tham giakhám sức khỏe định kỳ, phát hiện BNN do Công ty tổ chức

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu.

Z 1- α/2: giá trị tương ứng của hệ số giới hạn tin cậy với độtin cậy là 95% là 1,96

p: tỷ lệ ước định, vì đây là nghiên cứu mô tả để tìm ra nhiều tỷ

lệ bệnh khác nhau nên để cỡ mẫu lớn nhất thì lấy p = 0,5

d: độ chính xác tuyệt đối của p, d = 0,05.

Theo đó, cỡ mẫu được tính là n = 384 Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu củanghiên cứu là 384

Trang 29

 Chọn mẫu

Chọn mẫu chủ đích: toàn bộ hồ sơ sức khỏe của NLĐ sản xuất SupePhốt phát đều được Công ty mã hóa từ trước

Quá trình chọn mẫu được chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: lập danh sách NLĐ trực tiếp của hai xí nghiệp Supe Phốt

phát tham gia khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện BNN đầy đủ

- Giai đoạn 2: từ danh sách đã lập được ở giai đoạn 1, lập danh sách toàn

bộ những NLĐ có tuổi nghề từ 1 năm trở lên

Thực tế, đã có 541 trên tổng số 574 NLĐ sản xuất Supe Phốt phát thamgia khám sức khỏe định kỳ, khám BNN đầu năm 2017 Trong đó có 468 đốitượng đủ điều kiện tham gia vào nghiên cứu Vì vậy, nghiên cứu đã được tiến

hành trên 468 đối tượng

Mặt khác, theo quy định của Công ty, chỉ những NLĐ có tuổi nghề từ 20năm trở lên mới được khám phát hiện BNN nên cả hai xí nghiệp Supe Phốt

Tỷ lệ các bệnh hay

gặp

Số NLĐ mắc bệnh của mỗi nhómbệnh/ Tổng số đối tượng nghiên cứu

Khám SKđịnh kỳ

Trang 30

Lâm Thao năm 2017

Liên quan giữa tuổi

Kết quảkhám SKđịnh kỳ

Liên quan giữa tuổi

Kết quảkhám SKđịnh kỳ

Liên quan giữa giới

Kết quảkhám SKđịnh kỳ

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin từ hồ sơ khám SK và BNN định kỳ theo mẫu chuẩn của

Bộ Y tế và có bổ sung các biến số, chỉ số nghiên cứu để sử dụng trong đề tài.Đối tượng được các bác sĩ có kinh nghiệm, chuyên môn của Trung tâm

Y tế - Môi trường Lao động Công thương khám sức khỏe định kỳ với các mục

Trang 31

khám theo đúng quy định của Bộ Y tế Các đối tượng làm việc trong các môitrường có nguy cơ mắc BNN gì sẽ được khám sàng lọc BNN tương ứng.

Các tiêu chí phân loại sức khỏe

Phân loại sức khỏe theo “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển,khám định kỳ cho người lao động”, ban hành kèm theo Quyết định số1613/BYT – QĐ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành năm 1997 [36] Trước tiênphân loại cho từng cơ quan bộ phận theo tiêu chuẩn Sau đó phân loại sứckhỏe cho từng đối tượng dựa trên cơ sở phân loại của các cơ quan bộ máy

Phân loại sức khỏe gồm 5 loại: loại I (rất khỏe), loại II (khỏe), loại III

(trung bình), loại IV (yếu) và loại V (rất yếu)

Căn cứ vào sự phân loại các chỉ số, bác sĩ tiến hành phân loại sức khỏe

Loại I Cả 13 chỉ số đều đạt loại I

Loại II Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại II

Loại III Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại III

Loại IV Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại IV

Loại V Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại V

 Các xét nghiệm được sử dụng để khám chẩn đoán bệnh

- Đo chức năng hô hấp

Các thông số máy ghi nhận được gồm:

Trang 32

 Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (FEV1): thể tíchkhông khí có thể thở ra trong giây đầu tiên của thì thở ra gắng sức.

 Dung tích sống gắng sức (FVC): tổng thể tích khí thở ra gắng sứctrong một lần thở

Các giá trị sau đây giúp chẩn đoán mức độ tắc nghẽn khi đo hô hấp ký:

 Tắc nghẽn nhẹ: FEV1 = 65 – < 80% giá trị lý thuyết

 Tắc nghẽn trung bình: FEV1 = 50 – < 65% giá trị lý thuyết

 Tắc nghẽn nặng: FEV1 < 50% giá trị lý thuyết

- Đo thính lực đồ: đo thính lực tức là tìm được ngưỡng nghe của bệnhnhân (mức cường độ tối thiểu để có thể nghe được đơn âm ở từng tầnsố) Máy thông thường phát ra các âm có tần số 125, 250, 500, 1000,

2000, 4000, 8000 Hz và có thể các tần số trung gian 3000, 6000 Hz, ởcác mức cường độ 0 – 100 dB

- Đo liều sinh vật: Trong chẩn đoán bệnh da tiếp xúc với một số chấtquang động (photodynamiques), cũng như điều trị bệnh nhân bằng tia tửngoại cần thăm dò cảm ứng da, mỗi người có cảm ứng da khác nhau.Liều sinh vật là thời gian quy định được chiếu tử ngoại để thấy xuất hiệntrên da một dát đỏ hồng Phản ứng trên da xuất hiện dát đỏ sau 6 – 8giờ, đọc kết quả sau 20 – 24 giờ, liều sinh học ở cửa sổ nào có mầu đỏhồng in đủ góc cạnh hình chữ nhật của cửa sổ thước đo Liều sinh họctrung bình ở người bình thường là ≥ 4 phút

- Các xét nghiệm máu: theo tiêu chuẩn phân loại các kết quả thường quycủa Bộ Y tế

2.6 Sai số và cách khắc phục

- Sai số trong quá trình thu thập số liệu, cách khắc phục:

 Trong quá trình đo, khám, xét nghiệm: thực hiện theo thường quy của Bộ

Y tế quy định do các bác sĩ, kỹ thuật viên có chuyên môn đảm nhiệm

 Chuẩn hóa kỹ thuật đo chiều cao, cân nặng và ghi chép

Trang 33

 Kiểm tra số liệu sau mỗi lần thu thập để đảm bảo thu thập đúng, đủthông tin cần thiết.

- Sai số do nhập và xử lý số liệu, cách khắc phục: tập huấn cho người

nhập liệu, phân tích số liệu kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ quá trình nhập

và phân tích số liệu

2.7 Xử lý số liệu

- Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm EpiData 3.1.

- Số liệu được phân tích trên phần mềm Stata 12.0.

2.8 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2016 đến tháng 05/2017.

- Thời gian thu thập số liệu: từ ngày 13/03/2017 đến ngày 25/03/2017.

2.9 Đạo đức nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu được Bộ môn Sức khỏe Nghề nghiệp – Trường Đạihọc Y Hà Nội thông qua Số liệu nghiên cứu được thu thập dưới sự đồng ý củaTrung tâm Y tế – Môi trường Lao động Công thương và Công ty Cổ phần SupePhốt phát và Hóa chất Lâm Thao Nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát thựctrạng sức khỏe NLĐ sản xuất trực tiếp của xí nghiệp Supe Phốt phát – Công ty

Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, vấn đề nghiên cứu không ảnhhưởng tới sức khỏe cũng như các vấn đề về khác của đối tượng Các thông tinthu thập được từ các đối tượng chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và hoàntoàn được giữ bí mật

Trang 34

Chương 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động sản xuất Supe Phốt phát

3.1.1 Đặc điểm chung của người lao động sản xuất Supe Phốt phát

70.50%

29.50%

Na m Nữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính

Nhận xét: Biểu đồ 3.1 cho thấy NLĐ trực tiếp của xí nghiệp Supe Phốt

phát năm 2017 đa số là nam giới chiếm tỷ lệ 70,5%, nữ giới chiếm tỷ lệ 29,5%

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy NLĐ trong nhóm tuổi 40 – 49 tuổi chiếm đa

số với tỷ lệ 47%, NLĐ trong nhóm tuổi 20 – 29 chiếm tỷ lệ thấp nhất 6,6%

Trang 35

6.2 11.75 10.47

11.11 60.47

Biểu đồ 3.3 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy NLĐ sản xuất Supe Phốt phát năm 2017

có phân loại sức khỏe từ loại I – IV, không có sức khỏe loại V Trong đó,NLĐ có sức khỏe loại III chiếm đa số với tỷ lệ 60,7%, sức khỏe loại II cũngchiếm một tỷ lệ khá cao 34,6%, sức khỏe loại IV chiếm tỷ lệ rất nhỏ 2,8%

Trang 36

Nam Nữ 0%

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo giới tính Nhận xét: Biểu đồ 3.4 cho thấy

- Ở lao động nam, tỷ lệ NLĐ có sức khỏe loại II, III lần lượt là 40,6% và

Loại I Loại II Loại III Loại IV

- NLĐ có sức khỏe loại I, II tập trung chủ yếu ở hai nhóm tuổi 20 – 29

tuổi (12,9%; 61,3%) và nhóm tuổi 30 – 39 tuổi (4,5%; 62,6%)

Trang 37

- NLĐ có sức khỏe loại III tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 40 – 49 tuổi với

tỷ lệ 68,6% và nhóm tuổi ≥ 50 tuổi với tỷ lệ 82,7%

- NLĐ có sức khỏe loại IV gặp đa số ở nhóm NLĐ ≥ 50 tuổi với tỷ lệ 6,4%.

Bảng 3.3 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi nghề

- NLĐ có sức khỏe loại I tập trung chủ yếu ở nhóm NLĐ có tuổi nghề 5 –

9 năm (7,3%) và nhóm tuổi nghề dưới 5 năm (6,9%)

- NLĐ có sức khỏe loại II chiếm tỷ lệ cao ở các nhóm tuổi nghề dưới 20 năm.

- NLĐ có sức khỏe loại III tập trung chủ yếu ở nhóm NLĐ có tuổi nghề ≥

20 năm với tỷ lệ 76,7%

- Sức khỏe loại IV phân bố chủ yếu ở nhóm NLĐ có tuổi nghề ≥ 20 năm

với tỷ lệ 4,2%

Trang 38

Biểu đồ 3.5 Phân loại thể trạng đối tượng nghiên cứu theo BMI

Nhận xét: Biểu đồ 3.5 trình bày phân bố đối tượng theo phân loại BMI,

trong đó các đối tượng thuộc nhóm có thể trạng bình thường chiếm đa số với tỷ lệ60,5%, đối tượng thừa cân độ 2 và thừa cân độ 3 chiếm tỷ lệ thấp (0,9% và 0,2%)

Bảng 3.4 Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu theo thể trạng BMI

(n = 468)

Thể trạng

BMI

Loại I Loại II Loại III Loại IV

Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy NLĐ có sức khỏe loại III chiếm tỷ lệ cao

nhất ở mỗi nhóm phân loại BMI

Trang 39

Bảng 3.5 Tỷ lệ các bệnh mũi họng của đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 08/07/2020, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Vũ Thị Giang (2004). Tình hình môi trường lao động, sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai từ năm 1998 - 2002. Hội nghị khoa học quốc tế Y học lao động và Vệ sinh môi trường lần thứ I, Nhà xuất bản Y học, 92 - 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học quốc tế Y học lao động và Vệ sinh môi trườnglần thứ I
Tác giả: Vũ Thị Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
12. Phạm Tùng Lâm, Lê Thị Xuyên và Hoàng Kim Ngân (2015). Nghiên cứu đặc điểm bệnh điếc nghề nghiệp và sức khỏe của công nhân tại một số nhà máy đóng tàu trong ngành giao thông vận tải năm 2014. Tạp chí Y học Việt Nam, 12(2), 140 - 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y họcViệt Nam
Tác giả: Phạm Tùng Lâm, Lê Thị Xuyên và Hoàng Kim Ngân
Năm: 2015
13. Nguyễn Đăng Quốc Chấn (2013). Nghiên cứu tỷ lệ điếc nghề nghiệp của người lao động tại xưởng In. Tạp chí Y học thực hành, 5(869), 99 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đăng Quốc Chấn
Năm: 2013
14. Phạm Thị Hồng Vân và Trịnh Đức Mậu (2013). Thực trạng bệnh tật của người lao động trong môi trường công nghiệp. Tạp chí Y học thực hành, 3(864), 49 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Phạm Thị Hồng Vân và Trịnh Đức Mậu
Năm: 2013
15. Scherbark E.A (1998). Infuence of combination of heating microclimate and industrial noise in combination with lead aerosole upon the prevenient of cardiovascular disease. Gigiena truda i proffessionalnye zabolevannya, 8, 25 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gigiena truda i proffessionalnye zabolevannya
Tác giả: Scherbark E.A
Năm: 1998
16. Bùi Hoài Nam, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Thị Thùy Dương và cs (2015). Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe của nữ công nhân may – Công ty TNHH Minh Anh. Tạp chí Y học Dự phòng, XXV, 8 (168), 508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Dự phòng
Tác giả: Bùi Hoài Nam, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Thị Thùy Dương và cs
Năm: 2015
17. Sức khỏe nghề nghiệp (2012), Giáo trình dùng cho đào tạo Bác sĩ Y học dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Đại học Y Hà Nội, 321 - 324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe nghề nghiệp
Tác giả: Sức khỏe nghề nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
18. Lê Minh Dũng (2012). Đặc điểm bệnh lý đường hô hấp của công nhân tiếp xúc với bụi Silic tại một số nhà máy xí nghiệp Quốc phòng. Tạp chí Y học thực hành, 7(834), 119 - 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Yhọc thực hành
Tác giả: Lê Minh Dũng
Năm: 2012
20. Nguyễn Văn Mười (2012). Đặc điểm bệnh bụi phổi bông của công nhân tại các xí nghiệp may quân đội. Tạp chí Y học thực hành, 7(834), 116 – 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Văn Mười
Năm: 2012
21. Nguyễn Thúy Quỳnh và Bùi Thanh Tâm (2009). Sức khỏe nghề nghiệp, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe nghề nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thúy Quỳnh và Bùi Thanh Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Năm: 2009
22. Trần Thị Ngọc Mai, Nguyễn Hữu Hùng và Trần Thị Thanh Hương (2014).Thực trạng stress nghề nghiệp của điều dưỡng lâm sàng đang học hệ cử nhân vừa làm vừa học tại trường Đại học Thăng Long và Đại học Thành Tây. Tạp chí Y học thực hành, 4(914), 110 – 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Trần Thị Ngọc Mai, Nguyễn Hữu Hùng và Trần Thị Thanh Hương
Năm: 2014
23. Trịnh Hồng Lân (2010). Stress nghề nghiệp ở công nhân ngành may công nghiệp tại một số tỉnh phía Nam. Tạp chí Y học TP. HCM, 14(1), 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học TP. HCM
Tác giả: Trịnh Hồng Lân
Năm: 2010
24. Bùi Hoài Nam, Đỗ Văn Dung và Nguyễn Đức Trọng (2012). Thực trạng điều kiện lao động và tình hình sức khỏe của nữ công nhân phân xưởng dệt công ty cổ phần dệt Hà Đông. Tạp chí Y học thực hành, 11(848), 19 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Bùi Hoài Nam, Đỗ Văn Dung và Nguyễn Đức Trọng
Năm: 2012
25. Sung J.H., Sim C.S., Lee C.R., et al (2013). Relationship of cigarette smoking and hearing loss in workers exposed to occupational noise.Annals of occupational and environmental medicine, 25(1), 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of occupational and environmental medicine
Tác giả: Sung J.H., Sim C.S., Lee C.R., et al
Năm: 2013
26. Mofateh M., Karimi Q., Hosseini M.H., et al (2017). Effect of smoking on hearing loss in refractory's factory male worker with occupational noise exposure in Iran. J Pak Med Assoc, 67(4), 605 - 608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pak Med Assoc
Tác giả: Mofateh M., Karimi Q., Hosseini M.H., et al
Năm: 2017
27. Hovland K.H., Skogstad M., Bakke B., et al (2013). Longitudinal lung function decline among workers in a nitrate fertilizer production plant.International journal of occupational and environment health , 19(2), 119 - 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International journal of occupational and environment health
Tác giả: Hovland K.H., Skogstad M., Bakke B., et al
Năm: 2013
29. Jedrychowski W. and Chłopek H. (1978). Effect of occupational environment on the occurrence of chronic nonspecific respiratory tract diseases among workers engaged in the production of superphosphates.Medycyna pracy, 29(6), 521 – 526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medycyna pracy
Tác giả: Jedrychowski W. and Chłopek H
Năm: 1978
30. Rafieepour A., Dolatshahi N.G., Ghasemkhan A.H., et al (2013). The effect of the use of NP305 masks in improving respiratory symptoms in workers exposed to sulfuric acid mists in plating and pickling units.Electronic Physician, 5(1), 616 – 622 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Physician
Tác giả: Rafieepour A., Dolatshahi N.G., Ghasemkhan A.H., et al
Năm: 2013
31. Suyama Y., Takaku S., Okawa Y., et al (2010). Dental erosion in workers exposed to sulfuric acid in lead storage battery manufacturing facility. The Bullentin of Tokyo Dental College, 51(2), 77 – 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheBullentin of Tokyo Dental College
Tác giả: Suyama Y., Takaku S., Okawa Y., et al
Năm: 2010
32. Yiin J.H., Daniels R.D., Kubale T.L., et al (2016). A study update of mortality in workers at a phosphate fertilizer production facility.American journal of industrial medicine, 59(1), 12 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American journal of industrial medicine
Tác giả: Yiin J.H., Daniels R.D., Kubale T.L., et al
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w