BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾHỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NGUYỄN VĨNH THANH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC “TIÊU THỰC HÀNH KHÍ TRỪ THẤP THANG” ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN VĨNH THANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA
BÀI THUỐC “TIÊU THỰC HÀNH KHÍ TRỪ THẤP THANG” ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID
TRÊN LÂM SÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN VĨNH THANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA
BÀI THUỐC “TIÊU THỰC HÀNH KHÍ TRỪ THẤP THANG” ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID
Trang 3HÀ NỘI - 2016 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và hoàn tất luận văn này, tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Đảng ủy, ban giám đốc , phòng đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo trong Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam đã giảng dạy, chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tâp và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng kính trọng đến các GS, PGS, TS trong hội đồng chấm luận văn đã góp ý cho tôi nhiều kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
+ TS Phạm Quốc Bình ,Phó giám đốc – Học Viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam, một tấm gương sáng trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học Thầy hướng dẫn trực tiếp và chỉ bảo tận tình, cung cấp cho tôi kiến thức và phương pháp luận quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
+BS CKII Phạm Thủy Phương, Phó trưởng khoa Lão – Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã tận tình chỉ bảo, cung cấp cho tôi những kiến thức về mặt lý thuyết, cũng như triển khai đề tài trên lâm sàng để hoàn tất luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ sự giúp đỡ của tập thể các Y – Bác sĩ các bạn đồng nghiệp của khoa lão, bệnh viện Tuệ Tĩnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai đề tài trên lâm sàng
Cuối cùng tôi cũng rất biết ơn những người thân trong gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm2016
Tác giả
Trang 4Nguyễn Vĩnh Thanh
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
ACTAT Acyl coA cholesterol acyl transferase
D0 (Date) Ngày thứ 0 (thời điểm trước nghiên cứu)
D30 (Date) Ngày thứ 30 (thời điểm sau điều trị)
ĐC Đối chứng
ĐMV Động mạch vành
HMG-CoA reductase β hydroxy - β metyl - glutaryl CoA – reductase
Trang 5IDL Intermediary – density - lipoprotein
VLDL Very low density lipoprotein cholesterol
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lipid máu và Lipoprotein máu 3
1.1.1 Lipid máu 3
1.1.2 Lipoprotein 4
1.2 Rối loạn chuyển hóa lipid máu 7
1.2.1 Rối loạn lipid máu tiên phát 7
1.2.2 Rối loạn lipid máu thứ phát 11
1.3 Phân loại 12
1.3.1 Phân loại của Hiệp hội vữa xơ động mạch châu Âu 12
1.3.2 Phân loại của chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol của Hoa Kỳ 12
1.3.3 Phân loại của De Gennes 13
1.3.4 Phân loại của Hội Tim mạch học Việt Nam 13
1.4 Điều trị hội chứng Rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại 14
1.4.1 Điều chỉnh lối sống 15
1.4.2 Dùng thuốc điều trị 16
1.5 Hội chứng Rối loạn lipid máu theo Y học cổ truyền 17
1.5.1 Những quan niệm của Y học cổ truyền về Rối loạn lipid máu 18
1.5.2 Sự tương đồng giữa chứng đàm thấp và Rối loạn lipid máu 19
1.5.3 Điều trị Rối loạn lipid máu theo Y học cổ truyền 21
1.5.4 Một số nghiên cứu về điều trị Rối loạn lipid máu bằng YHCT 23
1.6 Tổng quan về bài thuốc nghiên cứu 25
1.6.1 Xuất xứ bài thuốc 25
1.6.2 Thành phần của bài thuốc gồm 25
Trang 71.6.3 Mô tả các vị thuốc có trong thành phần của bài “Tiêu thực hành khí
trừ thấp thang” 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.1 Thuốc nghiên cứu 33
2.1.2 Bệnh nhân nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 35
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu lâm sàng 35
2.2.3 Phương pháp đánh giá 39
2.3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 42
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng và cận lâm sàng.43 3.2 Kết quả điều trị của bài thuốc nghiên cứu 49
3.3 Kết quả điều trị trên các triệu chứng về lâm sàng 50
3.4 Kết quả điều trị trên các chỉ tiêu cận lâm sàng 52
3.4.1 Tác dụng của thuốc trên các thành phần lipid máu 52
3.5 Tác dụng của bài thuốc trên các thành phần lipid máu theo phân loại của Fredrickson 53
3.6 Thay đổi triệu chứng Y học cổ truyền sau điều trị 55
3.7 Tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng 57
3.7.1 Ảnh hưởng của thuốc nghiên cứu trên các thông số chức năng gan thận 57
3.7.2 Tác dụng không mong muốn của thuốc trên các triệu chứng lâm sàng 58
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59
4.1 Đặc điểm về bệnh nhân nghiên cứu 59
4.1.1 Tuổi và giới tính 59
Trang 84.1.2 Yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch: 60
4.2 Đặc điểm về hội chứng tăng lipid máu 63
4.3 Sự tương đồng giữa ở nhóm nghiên cứu về các chỉ số nhân trắc và chỉ số lipid máu 64
4.4 Hiệu quả điều trị trên các chỉ tiêu cận lâm sàng 64
4.4.1 Cân nặng và chỉ số BMI 64
4.4.2 Hiệu quả điều trị trên các thành phần lipid máu của bài thuốc “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” 65
4.4.3 Hiệu quả điều trị của thuốc trên các thành phần lipid máu theo phân loại của Fredrickson 67
4.5 Hiệu quả điều trị trên các triệu chứng lâm sàng theo YHCT 68
4.6 Kết quả phân loại mức độ cải thiện các chỉ số lipid máu 69
4.7 Phân tích đánh giá chung về bài thuốc “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” 70
4.8 Tác dụng không mong muốn của bài thuốc 76
4.8.1 Trên lâm sàng 77
4.8.2 Trên cận lâm sàng 77
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại rối loạn lipid và lipoprotein máu theo Fredrickson 8
Bảng 1.2: Tăng lipid máu tiên phát 10
Bảng 1.3: Rối loạn lipid máu thứ phát 11
Bảng 1.4: Phân loại RLLP máu theo EAS 12
Bảng 1.5: Phân loại RLLP máu theo ATP III 12
Bảng 1.6: Các mức độ RLLP máu theo Hội Tim mạch học Việt Nam 14
Bảng 1.7 Ảnh hưởng của điều chỉnh lối sống lên nồng độ lipid 15
Bảng 2.1 Công thức bài thuốc, bộ phận dùng, Liều lượng 33
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu 43
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới 44
Bảng 3.3 Chỉ số BMI trước điều trị (theo phân loại dư cân người lớn châu Á Thái Bình Dương 45
Bảng 3.4 Đặc điểm về HA trước điều trị 46
Bảng 3.5 Hội chứng RLLPM theo phân loại của Fredrickson 47
Bảng 3.6 Thống kê các yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch 48
Bảng 3.7 Kết quả điều trị của bài thuốc NC : 49
Bảng 3.8 Sự thay đổi chỉ số nhân trắc 50
Bảng 3.9 Thay đổi HA 51
Bảng 3.10 Sự thay đổi một số thành phần lipid máu 52
Bảng 3.11 Biến đổi các thành phần lipid máu theo phân loại týp 53
Bảng 3.12 Sự thay đổi chỉ số chức năng gan thận trước và sau điều trị của thuốc NC 57
Bảng 3.13 Tác dụng không mong muốn của thuốc 58
Bảng 4.1 Hiệu lực điều chỉnh lipid máu của một số thuốc 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vận hóa tân dịch 17
Hình 1.2 Thương truật 26
Hình 1.3 Hậu phác 27
Hình 1.4 Sa nhân 28
Hình 1.5 Mộc hương 29
Hình 1.6 Cam thảo 30
Hình 1.7 Trần bì 31
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới 44
Biểu đồ 3.2 Phân bố BMI trước điều trị 45
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm HA trước điều trị 46
Biều đồ 3.4 Hội chứng RLLPM theo phân loại của Fredrickson 47
Biều đồ 3.5 Các yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch Nhận xét: Kết quả bảng 3.6 cho thấy các yếu tố nguy cơ chiếm đa số: 48
Biều đồ 3.6 Kết quả điều trị D15 49
Biều đồ 3.7 Kết quả điều trị D30 50
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, hội chứngrối loạn chuyển hóa lipid máu (RLLPM) ngày càng gia tăng và đã chở thànhchủ đề rất được quan tâm RLLPM là một trong những yếu tố khởi đầu choquá trình hình thành và phát triển của vữa xơ động mạch (VXĐM), của bệnhđộng mạch vành (ĐMV), động mach não… VXĐM đã gây ra nhiều biếnchứng nghiêm trọng và hậu quả của bệnh rất nặng nề như: tăng huyết áp, nhồimáu cơ tim, tai biến mạch máu não… dẫn đến tử vong, tàn phế hoặc giảm sứclao động của người bệnh [2]
Theo tổ chức y tế Thế giới hàng năm có khoảng 17,3 – 17,5 triệu người
tử vong do các bệnh tim mạch Dự báo đến năm 2020 các bệnh tim mạch đặcbiệt là vữa xơ động mạch sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật trêntoàn thế giới Trong nghiên cứu của Paul M và cộng sự năm 2000, Tử vongcủa bệnh tim mạch gần một nửa là kết quả trực tiếp từ bệnh ĐMV Ở ViệtNam, theo thống kê của Bộ Y tế năm 2005 tỉ lệ mắc và tử vong do các Bệnhtim mạch (6,77% và 20,68%) [12] Có khoảng 4 - 7% bệnh nhân nhồi máu cơtim cấp không có xơ vữa động mạch vành Có 95% Nhồi máu cơ tim có tắchẹp động mạch thượng tâm mạc và hơn 90% có sự hiện diện của mảng xơvữa Người ta ước tính rằng mỗi mức giảm 1% LDL- Cholesterol và mỗi mứctăng 1% HDL-Cholesterol, sẽ hạ được 2% nguy cơ bị sự cố tim mạch, để làmgiảm Cholesterol máu cho thấy khi làm giảm 1% Cholesterol toàn phần sẽlàm giảm 1,1% tử vong do tim mạch [1] Theo đà phát triển của xã hội, lốisống có nhiều thay đổi, dinh dưỡng dư thừa và mất cân đối đi cùng với sốngười mắc bệnh tim mạch có liên quan đến vữa xơ động mạch ngày càng tănglại trở thành mối đe dọa đến sức khỏe, chất lượng sống và tuổi thọ của conngười [9]
Trang 14Hội chứng rối loạn lipid máu đang là vấn đề thời sự được các nhà y dượchọc trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu Hiện nay có nhiều nhómthuốc có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu như dẫn xuất Statin, Acidfibric, các chất gắn acid mật [48] [13] nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máuthường an toàn và hiệu quả nhưng vẫn làm tăng men gan, đau cơ, viêm cơ,hoại tử cơ [5] [7] [14] [15] Hơn nữa việc điều trị rối loạn lipid máu thườngkéo dài nên gây rất nhiều tốn kém cho người bệnh Để khắc phục những tồntại này, nhiều nhà khoa học trên thế giới đang có xu hướng tìm các thuốc cónguồn gốc tự nhiên đặc biệt là dùng thảo dược làm thuốc phòng và chữa bệnh[16] [17] [32].
Y học cổ truyền không có bệnh danh cụ thể chỉ hội chứng RLLPM màđược mô tả trong các chứng: Đàm thấp, Huyễn vựng, Đầu thống Nguyênnhân thường do Đàm thấp ứ đọng ở kinh lạc, tạng phủ gây nên Cách chữa làhóa đàm, trừ thấp, cho thấy chỉ số Lipid máu được cải thiện Thuốc YHCTngày càng được sử dụng rộng rãi vì tính an toàn, sẵn có, giá thành rẻ và có thể
sử dụng lâu dài, Bài thuốc “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” là bài thuốcnghiệm phương có tác dụng trên lâm sàng điều trị RLLPM có hiệu quả
Để đánh giá khoa học điều trị RLLPM trên lâm sàng Chúng tôi tiếnhành nghiên cứu bài thuốc “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” với hai mụctiêu sau:
1 Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng rối loạn Lipid máu nguyên phát của bài thuốc“Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” trên lâm sàng và một số chỉ tiêu cận lâm sàng.
2 Theo dõi một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” trên lâm sàng và một số chỉ tiêu cận lâm sàng.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lipid máu và Lipoprotein máu
1.1.1 Lipid máu
Lipid là những este hoặc amind của acid béo với alcol hoặc aminoalcol [6].Lipid tồn tại trong cơ thể với nhiều chức năng khác nhau:
- Cung cấp năng lượng: Lipid là nguồn năng lượng dự trữ lớn nhất
trong cơ thể, Lipid có thể chiếm tới 40% trọng lượng cơ thể và chủ yếu làTriglycerid
- Tham gia vào cấu trúc tế bào: Lipid tham gia vào nhiều thành phần
cấu trúc tế bào và tạo hình cơ thể ở tất cả các mô của cơ thể Màng tế bào vàmàng các bào quan trong tế bào là các màng được cấu tạo bởi thành phầnchính là các lipid Các phospholipid như sphingomyelin là thành phần quantrọng của cấu trúc các mô thần kinh Cephalin là thành phần chủ yếu củathromboplastin Chất lecithin là thành phần quan trọng của lớp surfactant củaphế nang, Cholesterol là thành phần chính của các hormon steroid nhưhormon vỏ thượng thận, hormon buồng trứng và hormon sinh dục nam,cholesterol là nguyên liệu chính tạo ra acid mật và muối mật, lipid còn có vaitrò làm dung môi hòa tan nhóm vitamin tan trong dầu, giúp các vitamin nàyđược hấp thu vào cơ thể như: vitamin K, vitamin E, vitamin D, vitaminA…
- Lipid còn tham gia vào các hoạt động chức năng của cơ thể tươngứng với cơ quan mà lipid cấu tạo nên [32]
Trong cơ thể lipid được phân bố thành 3 khu vực: Các lipid cấu trúc gồmcác lipid có ở các tế bào như màng tế bào, bào tương… chủ yếu là cholesterol
và phospholipid Các lipid dự trữ gồm chủ yếu là các triglycerid trong các mô
mỡ Các lipid lưu hành gồm các lipid dưới dạng các lipoprotein trong máu [11]
Trang 161.1.2 Lipoprotein
Trong máu các lipid có tỉ trọng thấp hơn nước không tan được, vì vậylipid phải kết hợp với protein nhờ liên kết Vanderwalls để tạo thànhlipoprotein Nhờ tạo thành lipoprotein, nên các lipid tan được trong nước vàvận chuyển đến các mô [30] Phức hợp lipoprotein bao gồm cholesterol estehóa, cholesterol tự do, triglycerid, phospholipid gắn với một số protein gọi làapoprotein [34]
1.1.2.1 Phân loại lipoprotein
- Chylomicron: Là lipoprotein có kích thước lớn nhất,do các tế bào
niêm mạc ruột tạo nên từ mỡ trong thức ăn, chứa nhiều TG ngoại lai đổ vàomạch dưỡng chấp
- Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL-very low densisty lipoprotein
< 1,006): chủ yếu do gan và một phần nhỏ do ruột tổng hợp, chứa nhiều TGnội sinh
- Lipoprotein tỷ trọng trung gian (IDL-intermediary densisty
lipoprotein 1,006 - 1,019): là chất dư còn lại sau chuyển hóa VLDL, dạng nàyđược chuyển hoá tiếp ngay nên chỉ chiếm một lượng rất nhỏ trong máu vàcũng vì vậy rất khó theo dõi và ít giá trị trong lâm sàng
- Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL - low densisty lipoprotein
1,019-1,063): có nhiệm vụ vận chuyển lipid đến các tổ chức Trong phân tử này,cholesterol tự do (FC - free cholesterol) chiếm 5-10% và chính FC vừa ở dạng tự
do, vừa chiếm tỷ lệ cao hơn những loại phân tử trước nó, được xem là tác nhânquan trọng nhất gây hủy hoại tế bào các mô đặc biệt là các tế bào nội mạc thànhđộng mạch - tổn thương hóa sinh bệnh lý đầu tiên của xơ vữa động mạch
- Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL - high densisty lipoprotein): có tỷ
trọng lớn nhất, có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol dư thừa từ các tổ chức vềgan và được xem như là yếu tố có lợi làm giảm được lượng cholesterol cũng
Trang 171.1.2.2 Chuyển hóa lipoprotein trong cơ thể
Trong cơ thể, lipid được chuyển hóa theo hai chu trình là ngoại sinh vànội sinh
* Chuyển hóa lipid máu ngoại sinh:
Con đường này liên quan đến lipid thức ăn, xảy ra sau bữa ăn có nhiều
mỡ, là con đường vận chuyển triglycerid và cholesterol do thức ăn cung cấpđến các mô khác nhau của cơ thể Quá trình tiêu hoá lipid ở ruột tạo raglycerol, acid béo, monoglycerid Sau khi hấp thu các sản phẩm này, tế bàoniêm mạc ruột sẽ tái tổng hợp triglycerid, đồng thời nó cũng tổng hợpapoprotein để tạo chylomicron Chylomicron được hấp thu qua màng đáy vàomạch bạch huyết, qua ống ngực vào hệ tuần hoàn, rồi theo dòng máu đến các
mô khác nhau [20] [22] [35]
Trong máu tuần hoàn, chylomicron có thời gian bán huỷ vài phút Quátrình thanh lọc chylomicron ra khỏi máu tuần hoàn được diễn ra qua nhiềugiai đoạn:
- Enzym LPL có ở bề mặt các tế bào nội mô mao mạch của mô mỡ, cơ,xương, cơ tim, tuyến vú được hoạt hoá bởi apo CII sẽ thuỷ phân triglycerid,giải phóng acid béo tự do cho những tổ chức này Acid béo được sử dụng đểsinh năng lượng hoặc lại được este hoá thành triglycerid dự trữ [20] [22] [35]
- Chylomicron bị rút dần triglycerid tạo thành chylomicron tàn dư.Thành phần bề mặt của chylomicron tàn dư có chứa cholesterol,phospholipid; apo A và apo CII sẽ được chuyển giao cho HDL-C đồng thờichylomicron tàn dư nhận cholesterol este từ HDL-C được vận chuyển về gan[20] [22] [35]
- Tại gan, apoE của chylomicron tàn dư sẽ gắn vào receptor E của tế bàogan và phân tử tàn dư này được vận chuyển vào trong tế bào đến tiêu thụ ở
Trang 18lysosom Một phần cholesterol được sử dụng để tổng hợp acid mật, một phầncùng với triglycerid tạo thành VLDL [20] [ 22] [ 35].
* Chuyển hóa lipid máu nội sinh:
Con đường này liên quan đến lipid chủ yếu có nguồn gốc từ gan, là conđường vận chuyển triglycerid và cholesterol từ gan đến các mô khác nhau của
cơ thể và ngược lại [20] [22] [35]
VLDL-C giàu triglycerid được tạo thành ở gan (90%) và một phần từruột (10%) sẽ được chuyển đến các mô ngoại vi Phần lớn triglycerid đượcthuỷ phân bởi enzym LPL giải phóng các acid béo cho tổ chức Thành phần
bề mặt còn lại của VLDL-C có chứa cholesterol tự do, phospholipid, apo C vàmột phần apo E sẽ được chuyển giao cho HDL-C, VLDL-C trở nên nhỏ hơntạo thành IDL-C Bên cạnh đó, cholesterol tự do được chuyển giao cho HDL-
C sẽ được este hoá và được đưa ngược trở lại IDL bằng cách trao đổi vớitriglycerid của IDL-C [20] [22] [35]
IDL-C trở lại gan, một phần nhỏ gắn vào receptor đặc hiệu của LDL-C(receptor B và E) của tế bào gan, sau đó được hấp thu vào tế bào và tiêu thụtrong lysosom LDL-C được đưa vào trong tế bào bằng hiện tượng thực bàorồi bị thoái hoá trong lòng lysosom, giải phóng cholesterol tự do Cholesterol
tự do trong tế bào có vai trò điều hoà số lượng repceptor của LDL theo cơ chếfeedback âm, gây ức chế enzym HMG-CoA reductase và ngăn cản quá trìnhtổng hợp cholesterol ở các mô ngoại vi, đồng thời nó cũng kích thích enzymACAT gây este hoá chính bản thân nó Khi receptor của LDL ở màng tế bào
bị thiếu hụt về số lượng hoặc bị biến đổi về chất lượng, nồng độ LDL-C trongmáu tăng cao và bị biến đổi như bị oxy hoá hoặc glycosyl hoá Khi đó đạithực bào có thể bắt giữ LDL-C biến đổi này thông qua các receptor đặc hiệu
Sự lấy đi LDL-C ở thành động mạch của đại thực bào đóng một vai trò quan
Trang 19đầy các cholesterol este, chúng sẽ trở thành những "tế bào bọt" (foam cell) một thành phần của mảng xơ vữa [20] [22] [35].
-HDL-C được tổng hợp ban đầu ở gan và một phần nhỏ ở ruột dướidạng những phân tử tiền chất, HDL-C có hai vai trò quan trọng: là nguồncung cấp apoprotein cho Chylomicron và tham gia vận chuyển cholesterol
về gan VLDL-C và tham gia vận chuyển cholesterol "trở về" gan(cholesterol revers) [20] [22] [35] Bình thường, lipid trong máu ổn địnhkhoảng 600 – 800mg/dl là nhờ sự cân bằng giữa quá trình tổng hợp và quátrình thoái hóa [21]
1.2 Rối loạn chuyển hóa lipid máu
Rối loạn lipid máu được chia làm hai loại là rối loạn lipid máu tiên phát
và rối loạn lipid máu thứ phát Rối loạn lipid máu tiên phát thường gặp hơnRối loạn lipid máu thứ phát [20] [22] [25] [ 26] [ 35]
1.2.1 Rối loạn lipid máu tiên phát
Năm 1965 Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm cácthành phần lipoprotein xếp hội chứng rối loạn lipid máu thành 5 typ trong đótýp II được chia thành 2 kiểu IIa và IIb Từ năm 1970 cách phân loại này đãtrở thành phân loại quốc tế [24] [25] [27]
Trang 20Bảng 1.1: Phân loại rối loạn lipid và lipoprotein máu theo Fredrickson
Typ Rối loạn
LP
Rối loạn lipid huyết
Độ trong huyết tương
Tần số xuất hiện
Mức độ nguy hiểm với XVĐM
Týp I: Tăng chylomicron máu.
Týp II: Tăng lipoprotein beta máu, týp này được phân làm 2 týp nhỏ là:
IIa và IIb
- Týp IIa:Tăng cholesterol máu nguyên phát (chỉ tăng cholesterol và
LDL), gồm có 2 thể: thể đa gen và thể đơn gen Thể đa gen: do khuyết tật củathụ thể LDL Nguyên nhân của bệnh là do đột biến gen mã hóa thụ thể củaLDL nằm trên nhiễm sắc thể số 19 [25] [36] Thể đơn gen: Tăng cholesterolmáu đơn gen gồm tăng cholesterol máu thể gia đình di truyền trội nhiễm sắcthể thường, tăng cholesterol máu thể gia đình di truyền lặn [25], [6]
- Tăng cholesterol máu týp IIb (Tăng lipid máu hỗn hợp gia đình):
Tăng lipid máu hỗn hợp (cholesterol và LDL-C tăng rất cao, triglycerid vàVLDL-C cũng tăng) [24] Thể này thường kèm theo rối loạn chuyển hóaglucid, tăng acid uric máu, tăng huyết áp [25] [36] [63]
Trang 21Tăng cholesterol máu týp III: Rối loạn lipoprotein máu (tăng IDL-C).
cholesterol toàn phần tăng, triglycerid máu tăng và tăng IDL-C điểm này làđặc trưng cho týp III, bệnh thường được phát hiện sau tuổi 20, những thể ở trẻ
em thì rất nặng [25] [36]
Tăng triglycerid máu týp IV: thường không có triệu chứng lâm sàng,
được phát hiện trong điều tra về di truyền; nhạy cảm với rượu, các loại glucid,các chất béo và tình trạng béo phì; mức tăng của cholesterol luôn thấp hơn rõrệt so với mức tăng triglycerid máu, IDL-C thấp tương ứng với mức tăngtriglycerid máu Tăng triglycerid máu nội sinh týp IV có đặc tính sinh vữa xơyếu [25] [36]
Týp V:Tăng triglycerid máu hỗn hợp (tăng chylomicron và
VLDL-C), typ V tiên phát rất hiếm gặp, týp V thứ phát hay gặp trong cơn tănglipid máu của týp IV (gây ra do rượu, điều trị corticoid, đái tháo đườngnặng…) [25] [36]
Tăng lipid máu tiên phát có dấu hiệu chính và triệu chứng lâm sàng là ứđọng lipid ở các vị trí khác nhau của cơ thể [2] [35]
Trang 22Bảng 1.2: Tăng lipid máu tiên phát [2]
CT (mg/
dl)
TG (mg/dl)
LDL-C (mg/dl)
VLDL-C (mg/dl)
HDL-C (mg/dl)
Typ rối loạn LP Tần số
Nguy cơ ĐMV Viêm
1/100.0 00(I) 1/5000 (V)
là> 260
Hypo LP
Trang 231.2.2 Rối loạn lipid máu thứ phát
Bảng 1.3: Rối loạn lipid máu thứ phát [25] [35]
Bệnh lý Rối loạn lipid huyết Rối loạn lipoprotein huyết
Nghiện thuốc lá TG và hoặc CT
Trang 241.3 Phân loại
1.3.1 Phân loại của Hiệp hội vữa xơ động mạch châu Âu
(European Atherosclerosis Society - EAS , 1987):
Bảng 1.4: Phân loại RLLP máu theo EAS
1.3.2 Phân loại của chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol của Hoa
Kỳ (National Cholesterol Education Program Adult Treatment Panel III - NCEP):
Định lượng lipid máu lúc đói (mmol/L)
Bảng 1.5: Phân loại RLLP máu theo ATP III
Cholesterol toàn phần
LDL-cholesterol
Trang 25≥ 5,65 mmol/l Rất caoCách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu dễgây VXĐM và cả các thành phần có tác dụng bảo vệ chống VXĐM, ngoài racòn phân biệt mức độ rối loạn của các thành phần lipid này.
1.3.3 Phân loại của De Gennes
Trên lâm sàng, De Gennes đã đề nghị một cách phân loại đơn giản hơndựa trên các thông số chính là Cholesterol và Triglycerid, bao gồm:
+ Tăng cholesterol đơn thuần: cholesterol huyết thanh > 5,2 mmol/l,
Triglycerid bình thường hoặc tăng nhẹ, tỷ lệ Cholesterol/Triglycerid > 2,5
+ Tăng Triglycerid đơn thuần: tăng Triglycerid rất cao, Cholesterol có
thể tăng nhẹ (khi Triglycerid > 11,5 mmol/l sẽ có mặt chylomicron)
+ Tăng lipid máu hỗn hợp: Tăng cả Triglycerid và Cholesterol trong đó
Triglycerid tăng nhiều hơn, tỷ lệ Cholesterol/Triglycerid < 2,5
Cách phân loại này đơn giản, dễ áp dụng trên lâm sàng sắp xếp được tất
cả những trường hợp Rối loạn lipid máu vào một khung ổn định
1.3.4 Phân loại của Hội Tim mạch học Việt Nam
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2008, đánh giácác mức độ RLLP máu cho tất cả những người ≥ 20 tuổi dựa trên kết quả xétnghiệm lipid máu như trong bảng 1.6
Bảng 1.6: Các mức độ RLLP máu theo Hội Tim mạch học Việt Nam
Trang 261.4 Điều trị hội chứng Rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại
Điều trị Rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại tùy theo mức độ bệnh
có thể chỉ điều chỉnh lối sống hoặc điều chỉnh lối sống và dùng thuốc [44][45] LDL-C: vữa và giảm HDL-C có liên quan đến biến cố và tử vong ở bệnhnhân mạch Vành ngay cả khi LDL-C thấp hơn 70mg/dl Là mục tiêu điều trịchính trong gần như mọi chiến lược điều trị rối loạn lipid máu HDL-C: mặc
dù tăng HDL-C tiên đoán giảm tiến triển mảng xơ
1.4.1 Điều chỉnh lối sống
Bảng 1.7 Ảnh hưởng của điều chỉnh lối sống lên nồng độ lipid[47]
Mức độ ảnh hưởng
Mức độ chứng cứ Điều chỉnh lối sống làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C
Giảm chất béo chuyển hóa (trans fat) từ
Trang 27Sử dụng thực phẩm chức năng giàu
Điều chỉnh lối sống làm giảm nồng độ triglyceride
+++ đồng thuận về hiệu quả trên nồng độ lipid
++ tác dụng trên nồng độ lipid kém rõ ràng hơn, các bằng chứng hoặcquan điểm cho thấy khuynh hướng có hiệu quả
+ hiệu quả kém xác định hơn
- Không có hiệu quả và/ hoặc không xác định rõ mức độ an toàn.
1.4.2 Dùng thuốc điều trị
Thuốc điều trị RLLP máu: Sử dụng khi biện pháp điều chỉnh lối sống
không hiệu quả và khi cholesterol > 6,5mmol/l, triglycerid > 2,3mmol/l Phải
sử dụng lâu dài và vẫn cần kết hợp với liệu pháp điều chỉnh lối sống Cónhiều thuốc được sử dụng trong điều trị RLLP máu, tuy nhiên chưa có thuốcnào có tác dụng tốt cho tất cả các thể RLLP máu Dựa trên tác dụng điềuchỉnh lipid máu các thuốc YHHĐ được chia làm 2 nhóm chính gồm: cácthuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid và các thuốc tác động đến sinhtổng hợp lipid
+ Acid nicotinic (Niacin): Với liều cao 2-6gam/ngày niacin làm giảm
VLDL, giảm TG do ức chế quá trình tiêu lipid ở tổ chức mỡ, làm giảm lượngacid béo cần cho gan tổng hợp VLDL, đồng thời làm tăng chuyển hóa VLDLqua đó làm giảm LDL Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc này thường gây rối loạn
Trang 28tiêu hóa, nóng rát thượng vị, buồn nôn, chán ăn, nóng bừng mặt, đỏ da và cóthể tăng men gan.
+ Acid béo không no omega-3 (Maxepa): Có tác dụng làm giảm TG và
VLDL, giảm nhẹ CT, LDL và tăng nhẹ HDL Thuốc này ít gây tác dụng phụ
+ Fibrat (Bezafibrat, Ciprofibrat, Fenofibrat, Gemfibrozil…): Có tác
dụng làm giảm TG, CT, LDL, VLDL, giảm kết tập tiểu cầu, giảm fibrin, giảmacid uric máu, tăng HDL Thuốc này thường có tác dụng phụ: đầy bụng,buồn nôn, ỉa lỏng, mẩn ngứa, yếu cơ, tăng men gan Còn có thể gây sỏi mậtđáng chú ý là clofibrat
+ Statin(Simvastatin, Lovastatin, Fluvastatin, Atorvastatin, Pravastatin):
Có tác dụng làm giảm LDL, giảm TG và tăng HDL Tác dụng không mong muốnlà: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẩn, yếu cơ và tăng men gan [3] [7] [64]
Trang 291.5 Hội chứng Rối loạn lipid máu theo Y học cổ truyền
Hình 1.1: Sơ đồ vận hóa tân dịch
Thức ăn, nước uống qua Vị xuống Tỳ (Tỳ chủ vận hóa), được Tỳ phânhóa thành chất thanh đưa lên Phế, chất trọc đưa xuống Đại tràng để thànhphân thải ra ngoài Chất thanh ở Phế được phân thành hai phần: Phần thanh đinuôi cơ thể gồm lục phủ, ngũ tạng, cân cơ và kinh mạch Phần trọc được đưaxuống thận (Thận chủ khí hóa), xuống Bàng quang (chứa giữ tân dịch), thủydịch ở Bàng quang được mệnh môn hỏa ôn ấm, phân thành 2 loại: dịch trong
Trang 30thành chất tinh đi nuôi cơ thể, dịch đục thành nước tiểu thải ra ngoài Quátrình này đều nhờ sự khí hóa của tam tiêu (hình 1.1) [11] [17].
1.5.1 Những quan niệm của Y học cổ truyền về Rối loạn lipid máu
Bình thường sự vận hóa thủy thấp trong cơ thể được điều hòa bởi ba tạngTỳ-Phế-Thận Tỳ vận hóa thủy thấp thành tân dịch, vận chuyển lên Phế, Phếtiếp thu thủy dịch xuống Thận, Thận chưng hóa khai hợp vận chuyển phầnthanh lên Phế, thải phần trọc ra ngoài thành nước tiểu [17] [51]
Sự mất thăng bằng và hư tổn chức năng tạng phủ vì lý do nào đó (có thể
là nội nhân, ngoại nhân, bất nội nhân, bất ngoại nhân) làm tân dịch khôngphân bố và vận hành được dẫn đến ngưng tụ thành thấp, thấp hóa thành đàm
Do ngoại tà xâm nhập vào Phế (chủ việc trị tiết), phế khí không tuyên phát,túc giáng được, làm tân dịch ngưng lại thành đàm Do ngoại cảm thấp tà, ănuống không điều độ, làm việc quá sức làm cho Tỳ bị tổn thương (chủ việc vậnhóa), không vận hóa được dẫn đến thủy thấp đọng lại ngưng tụ thành đàm.Khi thận dương không đủ (chủ việc khai hạp), khai hạp không thông, thủythấp tràn lên tụ lại thành đàm Các tác nhân gây nên sự vận hóa bất thườngcủa tân dịch bao gồm lục dâm, thất tình và ăn uống không điều độ
Theo sách Thánh tế tổng lục “Tam tiêu là đường giao thông của các chấtthủy cốc và là nơi để cho khí tới Tam tiêu điều hòa, khí huyết quân bình thì cóthể lưu thông được các chất thủy dịch, đưa vào trong đường kinh, hóa sinh huyếtmạch để nuôi dưỡng khắp cơ thể Khí tam tiêu không lưu thông, đường mạch bếtắc, nước đọng lại không lưu hành được tụ lại thành đàm thấp” [17] [51]
Đàm thấp do Tỳ dương mất chức năng vận hóa, làm chuyển hóa tân dịch
bị ngưng trệ thành thấp, thấp thắng sinh ra đàm Chứng thuộc Tỳ là chứngquan trọng nhất trong cơ chế bệnh sinh chứng đàm trệ Tỳ hư đàm trệ có thể
do ăn uống nhiều chất béo, chất ngọt làm tổn hại tỳ vị, rối loạn vận hóa thủythấp; hoặc do tình chí lo nghĩ, giận dữ làm tổn thương can tỳ, can mộc khắc tỳ
Trang 31thổ làm tổn thương tỳ vị, làm tỳ giảm hoặc mất khả năng vận hóa thủy cốc,tân dịch tụ lại thành đàm thấp.
Đàm thấp sau khi hình thành theo khí đi các nơi, ở ngoài đến cânxương, ở trong đến tạng phủ, làm ảnh hưởng đến sự vận hành khí huyết Sựthăng giáng của khí gây ra các chứng bệnh ở các bộ phận của cơ thể Cácchứng nội thương ngoại cảm đều có khả năng làm thủy thấp ứ lại sinh ra đàm[17] [51]
Dựa vào tính chất ngũ khí kết hợp với đàm người ta chia đàm thành 5chứng: phong đàm, hàn đàm, nhiệt đàm, táo đàm và thấp đàm
1.5.2 Sự tương đồng giữa chứng đàm thấp và Rối loạn lipid máu
Nhiều nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và phân tích mối liên hệ giữa chứngRối loạn lipid máu của Y học hiện đại với các chứng trạng của Y học cổtruyền đã cho thấy giữa chứng Rối loạn lipid máu và chứng đàm thấp có một
sự tương đồng khá sâu sắc về bệnh nguyên, bệnh sinh và nguyên tắc điều trị[51] [15]
1.5.2.1 Về bệnh nguyên
+ Yếu tố thể chất: do tiên thiên quyết định, thường là tiên thiên bất túc.
Sách Linh khu thiên-thọ yểu cương nhu viết “con người sinh ra có cương cónhu, có cường có nhược, có dài có ngắn, có âm có dương” yếu tố này có thể hiểutương tự nguyên nhân di truyền trong Rối loạn lipid máu nguyên phát của Y họchiện đại
+ Yếu tố ăn uống: do ăn quá nhiều các chất cao lương,thức ăn béo, ngọt
làm tổn thương tỳ vị, khiến vận hóa thất điều, đàm thấp nội sinh mà dẫn đếnbệnh tật Yếu tố này có thể hiểu tương tự như nguyên nhân ăn vào quá nhiềuthức ăn chứa nhiều cholesterol và acid béo no của Y học hiện đại
+ Yếu tố ít vận động thể lực: Sách Tố vấn thiên- tuyên minh ngũ khí
luận viết “cửu ngọa thương khí, cửu tọa thương nhục” nghĩa là nằm nhiều hại
Trang 32khí, ngồi nhiều hại cơ nhục Thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫn đến
tỳ hư, tỳ khí hư suy gây ra bệnh
+ Yếu tố tinh thần (thất tình): lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can, can mộc
vượng khắc tỳ thổ làm tỳ vị rối loạn hư yếu, công năng vận hóa suy giảm,đàm trọc ứ trệ kinh mạch mà sinh bệnh Yếu tố này xem như là yếu tố stresscủa YHHĐ
1.5.2.2 Về bệnh sinh
Theo YHCT, các yếu tố gây bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho côngnăng của tạng phủ bị rối loạn hoặc hư tổn
+ Tỳ là nguồn sinh đàm: tỳ khí hư yếu không thực hiện được công năng
vận hóa thủy cốc khiến chất thanh không thăng lên, chất trọc khó giángxuống, chất tinh vi của thủy cốc không thể vận hóa lưu chuyển bình thường,
tụ lại hóa thành đàm trọc gây bệnh Mặt khác tỳ thổ suy yếu không chế đượcthủy thấp ngưng đọng thành đàm
+ Thận là gốc của đàm: thận dương hư suy, hỏa không làm ấm được
thổ, thủy thấp và thanh dịch không hóa khí được tràn lên thành đàm Thận âm
hư tổn, hư hỏa ở hạ tiêu chưng bốc hun nấu tân dịch cũng thành đàm
+ Can cũng có thể sinh đàm: các chứng uất đàm, khí đàm, kinh đàm,
phong đàm mà người xưa có nói không chứng nào là không có quan hệ tới can
+ Phế khí hư suy: mất khả năng túc giáng thông điều thủy đạo, thủy
dịch ngưng lại thành đàm hoặc phế âm bất túc, âm hư hỏa vượng, hư hỏa hunnấu tân dịch cũng tạo thành đàm
Như vậy các tạng hư tổn đều có thể sinh đàm Đàm khi sinh ra đi theo khí
và phân bố rất rộng rãi, gây ra các chứng đầu thống, huyễn vựng, tâm quý…với các biểu hiện lâm sàng tương tự như RLLP máu của YHHĐ [14] [51]
Trang 331.5.3 Điều trị Rối loạn lipid máu theo Y học cổ truyền
Do chứng đàm thấp và chứng RLLP máu có nhiều điểm tương đồng nênchữa chứng đàm thấp là một biện pháp điều trị chính RLLP máu theo YHCT
1.5.3.1 Nguyên tắc điều trị:
Vì chứng đàm thấp có đặc điểm “bản hư tiêu thực” nên trong điều trịphải chú trọng cả tiêu cả bản Hải Thượng Lãn Ông đã viết trong cuốn Ytrung quan kiện: “khi điều trị phải chú trọng phép chữa đàm vì đàm trọc đóngvai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh” Trị đàm phải chú ý nguyên tắc “trịđàm tiên trị khí, khí thuận đàm tự tiêu” và trong trị đàm: “nhất thiết khôngnên vét sạch đàm đi” vì “đàm vốn có sẵn từ lúc sinh và cũng là một vật đểnuôi sống nữa”, có nghĩa chỉ loại bỏ phần đàm dư thừa mà thôi [17] [51]
1.5.3.2 Một số quan điểm của các Y gia trong Y học cổ truyền:
Theo Trương Cảnh Nhạc: “đàm vốn không sinh ra bệnh mà bệnh sinh rađàm” và “nếu chỉ biết chữa đàm mà không biết đàm từ đâu ra thì kết quả đàmcàng nhiều”; “trăm bệnh đều do đàm sinh ra do vậy chữa bệnh thì quá nửa làchữa đàm” [50] Theo Hải Thượng Lãn Ông: “chữa đàm phải điều hòa khítrước và khí thuận thì đàm tự tiêu” Theo Tuệ Tĩnh: “phép chữa đàm phải theo
từ gốc vì đàm do nhiều nguyên nhân sinh ra” Như vậy quan điểm của ngườixưa là chữa bệnh phải điều trị tận gốc, dựa vào nguyên nhân và cơ chế bệnhsinh gây ra đàm chứ không phải chữa đàm là chỉ có trừ đàm[17] [29]
1.5.3.3 Phương pháp trị đàm:
Gồm 3 phương pháp cơ bản là: hóa đàm, tiêu đàm và điều đàm
- Bệnh nhẹ dùng hóa, bệnh nặng dùng tiêu, đàm ở một chỗ không ra phảidùng phép điêu đàm
- Phép hóa đàm: chủ yếu chữa nguyên nhân sinh ra đàm và làm cho đàm tựhết, khi dùng phép hóa đàm phải kết hợp kiện tỳ hòa vị
Trang 34- Phép tiêu đàm và điều đàm: là buộc đàm phải bài trừ ra, hai phép này cótác dụng khắc phạt, dùng nhiều sẽ tổn thương nguyên khí.
Vì đàm trong chứng RLLP máu là vô hình, lưu hành và ứ đọng ở huyếtmạch nên chỉ dùng phép hóa đàm để điều trị nguyên nhân sinh đàm, làm chođàm tự hết chứ không dùng phép tiêu đàm hoặc điều đàm [30]
Các phép hóa đàm: Theo nguyên nhân đàm được chia thành 5 thể với
các phương pháp điều trị khác nhau
- Do phong táo gây tổn thương phế làm tân dịch của phế bị khô ráo, táo
đàm sinh ra là do phế âm không đủ, tân dịch bị khô lại thành đàm
- Triệu chứng: ho khan có khạc đờm, đờm đặc mà dính, họng khô ráovướng đau, ho nhiều, tiếng khan
- pháp điều trị: nhuận táo, hóa đàm Bài thuốc “ Bối mẫu qua lâu tán”
*Thể nhiệt đàm:
- Do nhiệt tà thịnh chưng đốt tân dịch, nhiệt uất hóa hỏa, thành đàm hỏa
- Triệu chứng: đờm vàng đặc, mặt đỏ, phiền nóng, miệng khô, mạch sác
- Pháp điều trị: thanh nhiệt, hóa đàm Bài thuốc “ Thanh khí hóa đàmhoàn”
+ Thể phong đàm: gồm 2 loại là ngoại phong và nội phong.
- Triệu chứng: nhẹ thì đau đầu, choáng váng, ho nhiều đờm, nặng thì
Trang 35- Ngoại phong: pháp điều trị là chỉ khái hóa đàm, sơ phong giải biểu,dùng bài thuốc “ Chỉ thấu tán”
- Nội phong: pháp điều trị là kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm, tức phong, dùngbài thuốc “ Bán hạ bạch truật thiên ma thang”
*Thể hàn đàm:
- Do tỳ thận dương hư hay phế hàn lưu ẩm mà dẫn đến
- Triệu chứng: nôn ra đờm trong loãng, người lạnh tay chân lạnh, đại tiệnlỏng, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm
- Pháp điều trị: trừ hàn, hóa đàm hay ôn hóa đàm thấp Phương “ Lý trunghoàn”.[30]
1.5.4 Một số nghiên cứu về điều trị Rối loạn lipid máu bằng YHCT
1.5.4.1 Nghiên cứu thực nghiệm:
- Kết quả NC trên thực nghiệm cho thấy một số vị thuốc YHCT có tácdụng ức chế sự hấp thu mỡ từ bên ngoài thông qua một số cơ chế gồm:
+ Tăng cường nhu động ruột, thúc đẩy sự bài tiết mỡ, giảm hấp thụ mỡ
có Đại hoàng, Sinh hà thủ ô, Thảo quyết minh, Cốt khí
+ Ức chế sự hòa tan của mỡ khi ăn, ức chế sự phân hủy mỡ trong ruột
có Đậu xanh, Rong biển, Bồ hoàng
- Một số vị thuốc có tác dụng ức chế sự phân bố mỡ trong cơ thể thôngqua một số cơ chế gồm:
+ Ức chế sự tồn đọng lipid trong động mạch, tăng HDL có Trạch tả.+ Ức chế các chất trung gian để chuyển hóa thành mỡ, làm giảm mỡmáu có Linh chi [17] [51]
1.5.4.2 Nghiên cứu lâm sàng:
- Ở Việt Nam:
+ Nghiên cứu vị thuốc:
Nguyễn Khang cùng các tác giả (1996): dùng cao nghệ và viên néntương đương 10 gam nghệ tươi/ngày trong 1 tháng, có tác dụng giảm 11,7%cholesterol máu [34]
Trang 36Trần Đình Toán - Nguyễn Trung Chính (1998): diosgin từ cây mía nghệgiảm 16% CT, 11,6% TG, 22% LDL và tăng 28,57% HDL [17].
Phạm Thị Bạch Yến (2009): nấm Hồng chi Đà Lạt với liều 15g/24h sau
40 ngày điều trị làm giảm 22,09% CT; 40,28% TG; 24,17% LDL-C; làm tăng17,5% HDL-C [51]
+ Nghiên cứu bài thuốc:
Bên cạnh các NC riêng lẻ từng vị thuốc YHCT, những bài thuốc cổphương hoặc nghiệm phương YHCT áp dụng trong điều trị RLLP máu cũngđược quan tâm nghiên cứu:
Bùi Thị Mẫn (2004): dùng bài Sơn tra nhị trần có tác dụng giảm 18,34%
CT, 27,7% TG, 18,3% LDL-C và tăng 18,6% HDL-C [41]
Nguyễn Thùy Hương (2004): dùng viên “hạ mỡ” trên cơ sở bài thuốc
Hà thủ ô - Thảo quyết minh - Ngưu tất - Sơn tra - Đại hoàng - Sa nhân có tácdụng giảm 13% CT, 20,7% LDL-C ở nhóm bệnh nhân RLLPM đơn thuần [28]
Tăng Bích Thủy (2007): dùng viên HCT1 trên cơ sở bài thuốc “Hương
sa lục quân tử hoàn” có tác dụng giảm 17,2% CT, 30% TG, 21,5% LDL-C vàtăng 10% HDL-C [45]
Lê Thị En (2010): Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của bài thuốcTMP1 có tác dụng là 43,3% CT, 33.3%TG, 16,7% LDL-C, 10%HDL-C tăng [17].Trần Thị Hiền ( 1996) Nhị trần thang gia thêm uất kim và thảo quyết minhđiều trị 34 bệnh nhân thấy có tác dụng giảm 13% CT, 37% TG
- Các nghiên cứu tại trung quốc
Trần Vũ (tỉnh Giang tây) đánh giá tác dụng của bài thuốc “Bạch kimgiáng chỉ phương” (uất kim, Bạch phàn) trên 334 bệnh nhân thấy giảm TC85mg%, TG 70.6mg% sau 60 ngày dung thuốc
Trang 37Hoàng Chấn Đông (tỉnh Quảng Đông) đánh giá tác dụng của bài thuốc “Đơn điền giáng chỉ hoàn” ( Đan sâm, Tam thất, Xuyên khung, Trạch tả, Nhânsâm, Đương quy, Hà thủ ô, Hoàng tinh) trên 251 bệnh nhân có rối loạn lipidmáu trong 45 ngày Kết quả: CT máu giảm trung bình 52,8mg%, 45,8% BNđạt hiệu quả tốt TG giảm trung bình 147,2%, 71,3% BN đạt kết quả tốt.
Thẩm Đạt Minh ( Hồ Bắc ) đánh giá tác dụng của “ Thư tâm hoạt huyếtphương” ( Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương quy, Bồ hoàng, Hồng hoa) trên cácbệnh nhân có tăng TC thấy có kết quả tốt
Trương Thanh Bảo ( tỉnh Cát Lâm ) nghiên cứu tác dụng của “ Sơn đơnphương” ( Sơn tra, Mạch nha, Đan Sâm, Huyền hồ, Cúc hoa, Hồng hoa) trên
31 bệnh nhân có rối loạn lipid thấy kết quả khá trở lên đạt 74,5%
Mã Phong ( bệnh viện giải phóng quân trung quốc ) đánh giá tác dụngcủa “ Giáng Chỉ Phương” ( Sơn tra, Thảo quyết minh, Đan sâm ) trên 371 BN
có rối loạn lipid máu Kết quả có tác dụng hạ TC và TG
1.6 Tổng quan về bài thuốc nghiên cứu
1.6.1 Xuất xứ bài thuốc
Bài thuốc “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang” trong sách “Nam YNghiệm Phương” của thầy thuốc ưu tú, Dược sỹ chuyên khoa cấp II NguyễnĐức Đoàn Nhà xuất bản Y học (Hà Nội 2004) [40]
1.6.2 Thành phần của bài thuốc gồm
Trang 38- Chủ trị: Tỳ vị hư nhược, thể trạng béo bệu, ăn uống đình trệ, hoa mắtchóng mặt, chân tay nặng nề, đau tức ngực, Ỉa chảy do rồi loạn tiêu hóa, đầytrướng bụng ăn chậm tiêu, mệt mỏi, khó nuốt, cảm giác nôn và buồn nôn,hình lưỡi bệu, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch hoạt [35] [40].
1.6.3 Mô tả các vị thuốc có trong thành phần của bài “Tiêu thực hành khí trừ thấp thang”
Thương truật [8]
Hình 1.2 Thương truật [39]
Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis
Tên thường gọi khác: Thương truật
Tên khác: Mao truật, Xích truật, nam thương truật
Tính vị: Tân, khổ, ôn.
Qui kinh: tỳ và vị
Tác dụng dược lý:
- Tác dụng đối với đường huyết: Cho uống nước sắc thương truật hoặc
chích dưới da dịch chiết thương truật với liều 8g/kg đối với thỏ nhà, thấy lượngđường trong máu tăng lên, 1giờ sau lại hạ xuống, và trong vòng 6giờ lạilên( Đường Nhữ Ngu, Trung hoa y học tạp chí 1958, 44(2) 150) Nếu cho uốngliên tục 8-10 ngày sau thì mức đường lại trở lại bình thường (Kin Yung Hi vàcộng sự, Quốc ngoại Y học, Trung y Trung dược phân sách 1989, 11(1): 57)
Trang 39- Tác dụng đối với hệ niệu sinh dục: Cho chuột nhắt uống nước sắc
thương truật không thấy có tác dụng lợi niệu nhưng thấy lượng muối tăng lên(trung dược học)
- Tinh dầu có tác dụng an thần thành phần giầu vitamin A nên có thể
dung để điều trị quáng gà
Tác dụng theo YHCT: Kiện tỳ táo thấp, khu phong trừ thấp, phát hãn
giải biểu Chủ trị: Thấp trệ ở trung tiêu( Bụng đầy buồn nôn, ăn không ngon),phong thấp do hàn thấp là chính, ngoại cảm phong hàn và thấp( người nặng
nề uể oải, không có mồ hôi)
Liều lượng: 3 – 9g dạng thuốc sắc
Thận trọng và chống chỉ định: Người âm hư nội nhiệt, đại tiện bí,
người ra nhiều mồ hôi Khi dùng nên chế
Hậu phác [8]
Hình 1.3 Hậu phác [39]
Tên khoa học: Cortex Magnoliae officinalis
Tên thường gọi: Hậu phác.
Tên khác: Hậu phác bắc, Nam hậu phác (vối rừng, Bá bệnh)
Tính vị: Khổ, tân, ôn.
Qui kinh: tỳ, vị, phế và đại tràng.
Tác dụng theo YHHĐ:
- Nước sắc hậu phác có tác dụng ức chế cầu khuẩn viêm phổi, liên cầu
khuẩn nhóm A, liên cầu khuẩn nhóm B, trực khuẩn lỵ, thương hàn, phó
Trang 40thương hàn, tụ cầu vàng, Từ lá vối chiết bằng dung môi tooluen, chất khángkhuẩn dưới dạng muối natri có tác dụng với Bacillus anthracis, B subtilis, B.mycoides, coryneba otericum, diphte – riae grans, Diplococcus pneumoniae.
- Nhân dân dung vỏ cây vối rừng Eugenia jambolana Lamk Làm vị nam
Hậu phác Công dụng giống Hậu phác Lá vối dùng chữa đầy bụng, ăn uốngkhông tiêu, sát khuẩn, nụ vối sắc uống chữa lỵ, ỉa chảy Ngoài ra còn dùnggiải cảm, trị sốt rét
Tác dụng theo YHCT:
- Ôn trung hạ khí, táo thấp tiêu đờm Chủ trị: Thượng vị đầy trướng, nônmửa, tiết tả, thực tích, ho, suyễn
Liều dùng: 3-9g.
Thận trọng và chống chỉ định: Tỳ vị hư yếu, nguyên khí kém, phụ
nữ có thai thận trọng khi dùng, những người cơ thể nhiệt, tân dịch không đủ
Sa nhân [8]
Hình 1.4 Sa nhân [39]
Tên khoa học : Fructus Amomi
Tên thường gọi: Sa nhân
Tên khác: Súc ma mật
Tính vị: Tân, ôn.