Em xin cam đoan đề tài khóa luận “Mô tả kiến thức về bệnh trĩ trên bệnh nhân sau mổ trĩ tại khoa Ngoại, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015” là do em t
Trang 1NGUYỄN THỊ HUYÊN
M¤ T¶ KIÕN THøC VÒ BÖNH TRÜ TR£N NG¦êI BÖNH SAU Mæ TRÜ T¹I KHOA NGO¹I, BÖNH VIÖN Y HäC
Trang 2Quản lý và Đào tạo đại học, Phòng Công tác chính trị học sinh - sinh viên, các
Bộ môn trong trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho em trongquá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Y Bác sĩ Khoa Ngoại bệnhviện Y Học Cổ Truyền Trung Ương, đã tạo điều kiện cho em lấy số liệu vàhoàn thành khóa luận
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin gửi tới ThS Tạ ĐăngQuang – Giảng viên Khoa Y học cổ truyền trường đại học Y Hà Nội, người đãtrực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và động viên em trong quá trình làmluận văn
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến gia đình, bạn bè đãluôn quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyên
Trang 3Em xin cam đoan đề tài khóa luận “Mô tả kiến thức về bệnh trĩ trên bệnh nhân sau mổ trĩ tại khoa Ngoại, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015” là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn của ThS.Tạ Đăng Quang Các số liệu và kết quả trong nghiên cứu
là chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyên
Trang 4Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu ống hậu môn 3
1.1.1 Vị trí, giới hạn, kích thước và hình thể 3
1.1.2 Hệ thống cơ thắt ống hậu môn 3
1.1.3 Niêm mạc ống hậu môn 4
1.1.4 Mạch máu của hậu môn - trực tràng 4
1.1.5 Thần kinh chi phối hậu môn - trực tràng 5
1.2 Sinh lý hậu môn – trực tràng 5
1.3 Nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh 5
1.3.1 Quan điểm của YHHĐ 5
1.3.2 Quan điểm của YHCT về bệnh trĩ 9
1.4 Quy trình chăm sóc người bệnh mổ trĩ 10
1.4.1 Nhận định tình trạng người bệnh 10
1.4.2 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng 10
1.4.3 Giáo dục người bệnh 11
1.5 Một số nghiên cứu về kiến thức về bệnh trĩ 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 13
Trang 52.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.3.2 Thiết kế nghiên cứu 14
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 14
2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 14
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 15
2.5 Sai số và cách khắc phục 16
2.6 Đạo đức nghiên cứu 16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 17
3.2 Kiến thức của bệnh nhân về bệnh trĩ 19
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh về bệnh trĩ 27
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 29
4.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29
4.2 Kiến thức về bệnh trĩ của bệnh nhân 32
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh trĩ của người bệnh 35
KẾT LUẬN 38
KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.2: Trình độ học vấn 18
Bảng 3.3: Nghề nghiệp 18
Bảng 3.4: Một số đặc điểm về hộ gia đình 19
Bảng 3.5: Bệnh trĩ gây nguy hiểm đến tính mạng 19
Bảng 3.6: Ý kiến của bệnh nhân điều trị trĩ nhất định là phải phẫu thuật .22
Bảng 3.7: Bệnh trĩ có thể điều trị theo phương pháp YHCT 23
Bảng 3.8: Bệnh nhân biết về một số cây thuốc giúp điều trị bệnh trĩ 23
Bảng 3.9: Bệnh trĩ có thể tái phát sau mổ 23
Bảng 3.10: Bệnh trĩ có thể phòng tránh 24
Bảng 3.11: Điểm kiến thức chung của bệnh nhân về bệnh trĩ 25
Bảng 3.12: Mô tả tỉ lệ người dân đạt các mức độ kiến thức về bệnh trĩ 26
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa giới và mức độ kiến thức về bệnh trĩ 27
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa trình độ học vấn và mức độ kiến thức về bệnh trĩ 27
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế và mức độ kiến thức về bệnh trĩ 28
Trang 8Biểu đồ 3.2: Kiến thức về triệu chứng của bệnh trĩ 21 Biểu đồ 3.3: Kiến thức về tác hại của bệnh trĩ 22 Biểu đồ 3.5: Kiến thức về phòng bệnh trĩ 24
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trĩ là những cấu trúc mạch bình thường ở ống hậu môn Bệnh trĩ là tìnhtrạng những cấu trúc này bị chuyển đổi sang trạng thái bệnh lý do yếu tố cơhọc làm giãn, lỏng lẻo hệ thống nâng đỡ gây sa búi trĩ và yếu tố mạch máulàm giãn gây chảy máu [1]
Bệnh trĩ là một bệnh rất thường gặp , và có tỉ lệ người mắc bệnh trongcộng đồng khá cao Trên thế giới, bệnh trĩ là một nguyên nhân phổ biến củacác khó chịu quanh hậu môn và ảnh hưởng đến 1-10.000.000 người ở Bắc-Mỹ
và với tỷ lệ tương tự ở châu Âu [2] Theo J.Denis (1991) công bố tỷ lệ mắcbệnh trĩ từ 25- 42 %, theo Riss S, Weiser FA và cộng sự (2012) nghiên cứu về
sự phổ biến của bệnh trĩ trên người lớn, trong số 976 người tham gia có 380bệnh nhân mắc bệnh trĩ chiếm 38,93% [3] Theo Lee JH và cộng sự (2014)nhìn chung sự phổ biến của bệnh trĩ là 14,4% trong 17,228 người tham gianghiên cứu [4]
Tại Việt Nam, người xưa có câu “thập nhân cửu trĩ” mười người thì chínngười mắc trĩ chứng tỏ bệnh trĩ rất phổ biến Từ thời Tuệ Tĩnh trong y văn đãviết về bệnh này và nêu cách chữa trị bệnh bằng thuốc nam [5], theo NguyễnĐình Hối (2002) tỉ lệ mắc bệnh trĩ khoảng 50% [6] Nguyễn Mạnh Nhâm,Nguyễn Xuân Hùng (2004) Nghiên cứu bệnh trĩ ở Việt Nam, thấy bệnh trĩchiếm tỷ lệ 55% [7] Theo Trần Thiện Hòa (2006) tỉ lệ mắc bệnh trĩ trongcộng đồng người lớn hơn 50 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh là 25,13%.Bệnh trĩ mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng trĩ ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống khiến bệnh nhân khó chịu, mặc cảm, ngạingùng khi thăm khám, bệnh được phát hiện sớm nhưng thường chỉ bắt đầuđiều trị khi trĩ độ 3, 4 hoặc khi xuất hiện các biến chứng như: tắc mạch, loét,
Trang 10hoại tử, chảy máu…[8] Đối với các trường hợp này phương pháp điều trị chủyếu là phẫu thuật cắt bỏ trĩ.
Sau phẫu thật trĩ có thể gặp một số biến chứng sau mổ như: chảy máu, bíđái, nhiễm trùng, hẹp hậu môn… và trĩ có thể tái phát lại sau mổ Tỷ lệ táiphát sau mổ ở các phẫu thuật kinh điển dao động từ 3-5%, Ganio.E và cộng
sự thấy tỷ lệ tái phát trĩ là 20%, theo Nguyễn Mạnh Nhâm là 7,5% [9] Đốivới bệnh trĩ, thực ra người nào cũng có thể tự chữa cho mình hoặc dự phòngmắc bệnh và dự phòng tái phát sau khi mổ Nếu mỗi người được trang bị mộtmức độ hiểu biết đúng và cần thiết [10] và việc giáo dục sức khỏe có thể rútngắn thời gian nằm viện của bệnh nhân trĩ [11] Vì vậy để góp phần cho việc
chăm sóc, cũng như điều trị bệnh trĩ tốt hơn tôi tiến hành đề tài: “Mô tả kiến
thức về bệnh trĩ trên bệnh nhân sau mổ trĩ tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015” nhằm
mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức về bệnh trĩ trên bệnh nhân sau mổ trĩ tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh trĩ của của bệnh nhân sau mổ trĩ tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015.
Trang 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu ống hậu môn
Hình 1.1: Hình vẽ vùng hậu môn trực tràng [12].
1.1.1 Vị trí, giới hạn, kích thước và hình thể
Ống hậu môn bắt đầu từ chỗ đầu tận cùng của trực tràng hẹp lại một cáchđột ngột, đổi hướng quặt xuống dưới và ra sau để tận hết để tận hết ở hậumôn Ống hậu môn dài độ 3,8 cm, thành trước ngắn hơn thành sau một chút.Lòng ống khi rỗng có hình một khe hẹp trước sau hoặc một khe chẽ ba
1.1.2 Hệ thống cơ thắt ống hậu môn
Thành ống hậu môn được bao quanh bởi phức hợp cơ thắt: gồm cơ thắtngoài và cơ thắt trong
- Cơ thắt trong hậu môn: là do lớp sợi cơ vòng của áo cơ ở chỗ nối tiếphậu môn trực tràng
- Cơ thắt ngoài hậu môn: là một cơ vân bao quanh toàn bộ chiều dài củaống hậu môn
Trang 121.1.3 Niêm mạc ống hậu môn
Niêm mạc của nửa trên ống hậu môn là thượng mô trụ đơn giống nhưtrực tràng Từ giữa dưới ống hậu môn trở xuống niêm mạc là thượng mô láttầng không sừng hóa Đường lược là mốc quan trọng nhất, được xem là ranhgiới giữa niêm mạc thượng mô trụ và niêm mạc thượng mô lát tầng
1.1.4 Mạch máu của hậu môn - trực tràng
Động mạch: có ba động mạch cấp máu cho vùng này
- Động mạch trực tràng trên: là nhánh tận của động mạch mạc treo tràng dưới, cấp máu cho tất cả các lớp của trực tràng và cho niêm mạc của nửa trên ống hậu môn
- Động mạch trực tràng giữa: động mạch trực tràng giữa bên phải và bêntrái xuất phát từ động mạch hạ vị, cấp máu cho phần dưới bóng trực tràng vàphần trên của ống hậu môn
- Động mạch trực tràng dưới: động mạch trực tràng dưới bên phải và bêntrái xuất phát từ động mạch thẹn trong cấp máu cho hệ thống cơ thắt, cácnhánh tận cấp máu cho 1/3 dưới hậu môn và vùng da hậu môn
Tĩnh mạch: gồm đám rối tĩnh mạch trĩ trong và đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài
- Đám rối tĩnh mạch trĩ trong: máu từ đám rối tĩnh mạch trĩ trong đượcdẫn về tĩnh mạch trực tràng trên, đổ về tĩnh mạch mạc treo tràng dưới (hệcửa) Khi đám rối tĩnh mạch trĩ trong giãn tạo nên trĩ nội
- Đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài: máu từ đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài đổ vàotĩnh mạch trực tràng giữa và dưới rồi đổ vào tĩnh mạch hạ vị qua tĩnh mạchthẹn Đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài giãn tạo ra trĩ ngoại
Hai đám rối này được phân cách nhau bởi dây chằng Parks, khi dâychằng này thoái hóa mất độ bền chắc sẽ chùng ra, hai đám rối sát lại liềnnhau, trĩ nội sẽ liên kết với trĩ ngoại tạo nên trĩ hỗn hợp Khi trĩ hỗn hợp to ra,chúng không nằm riêng rẽ nữa mà liên kết với nhau tạo thành trĩ vòng
Trang 131.1.5 Thần kinh chi phối hậu môn - trực tràng
Trực tràng được chi phối bởi thần kinh sống và thần kinh thực vật
- Thần kinh sống: hệ thần kinh sống có dây thần kinh hậu môn, tách ra từ dâyS3 và S4, chi phối vận động cho cơ thắt hậu môn và cảm giác da vùng xunhquanh hậu môn
- Thần kinh thực vật: hệ thần kinh thực vật có các sợi thần kinh tách ra từ đámrối hạ vị
+ Các dây giao cảm từ các hạch giao cảm thắt lưng
+ Các sợi phó giao cảm xuất phát từ hai nguồn:
Các sợi tận cùng của dây thần kinh X đi qua đám rối mạc treo tràngdưới, qua dây cùng trước và dây hạ vị đi xuống Các nhánh này vận động vàchỉ huy việc tiết dịch trực tràng
Các dây cương tách ra từ đoạn cùng của tủy sống và mượn đường đi của
rễ thần kinh cùng II, III, IV tới đám rối hạ vị chi phối cho các tạng niệu dục, điềunày giải thích cho việc rối loạn tiểu tiện ở các bệnh nhân có phẫu thuật ở vùnghậu môn trực tràng do sự chi phối của thần kinh thực vật [6], [9], [13]
1.2 Sinh lý hậu môn – trực tràng
Chức năng sinh lý của ống hậu môn là đào thải phân bằng động tác đạitiện Bình thường, chức năng sinh lý của hậu môn là hoạt động tự chủ Chứcnăng tự chủ phụ thuộc vào nhu động đẩy phân của đại tràng, sự co giãn củabóng trực tràng, vai trò của hoành hậu môn, cơ nâng hậu môn
1.3 Nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh
1.3.1 Quan điểm của YHHĐ
1.3.1.1 Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi
Nguyên nhân của bệnh trĩ chưa được xác định một cách rõ ràng Nhiềuyếu tố thuận lợi coi như là nguồn gốc phát sinh bệnh [8]
Trang 14- Tư thế đứng: trĩ gặp nhiều ở những người phải đứng lâu, phải ngồinhiều Taylor và Egbert chứng minh được ấp lực tĩnh mạch trĩ ở tư thế nằm là25cm nước khi đứng áp lực tăng lên là 75cm nước.
- Táo bón: bệnh nhân bị táo bón khi đại tiện phải rặn nhiều, khi rặn áplực trong lòng ống hậu môn tăng gấp 10 lần Parks cho rằng đây là mộtnguyên nhân quan trọng gây ra trĩ [14]
- Tăng áp lực trong khoang bụng: ở người lao động chân tay nặng nhọc,suy tim… áp lực trong ổ bụng tăng và bệnh trĩ dễ xuất hiện
- U hậu môn trực tràng và tiểu khung làm cản trở máu hậu môn trựctràng trở về cũng là nguyên nhân của trĩ
- Thai kỳ: trĩ thường gặp ở phụ nữ đang mang thai, sau mỗi lần mangthai, trĩ đều nặng hơn Theo Parks ở phụ nữ trẻ thì thai kì là nguyên nhân gâytrĩ nhiều nhất
- Hội chứng lỵ: những bệnh nhân lỵ mỗi ngày đại tiện nhiều lần và mỗilần đại tiện phải rặn nhiều làm tăng áp lực ổ bụng có thể là nguyên nhân gây
vì táo bón, co thắt cơ trơn…) các mạch máu phải tiếp nhận một lượng máuquá khả năng chứa đựng nên phải giãn ra (xung huyết), nếu tiếp tục tái diễn sẽ
đi đến chảy máu, máu đỏ tươi vì đi trực tiếp từ động mạch sang tĩnh mạch
Trang 15Thuyết cơ học: do áp lực rặn trong lúc đại tiện khó khăn (táo bón) các bộphận nâng đỡ các tổ chức trĩ bị giãn dần trở nên lỏng lẻo, các búi trĩ (vốn làbình thường) bị đẩy xuống dưới và dần dần lồi hẳn ra ngoài lỗ hậu môn,luồng máu tĩnh mạch trở về bị cản trở, trong khi luồng máu từ động mạch vẫnđưa máu đến vì áp lực cao Quá trình đó tạo thành vòng luẩn quẩn, lâu dài làmmức độ sa trĩ nặng nên.
1.3.1.3 Triệu chứng lâm sàng
- Ỉa máu tươi: thông thường chảy máu thành tia, rỏ giọt hoặc máu dínhvào phân hay vào giấy chùi Máu hay chảy ở cuối bãi phân và với số lượng ítnhưng dai dẳng, kéo dài gây tình trạng thiếu máu mạn tính, có khi bệnh nhânđến viện với mức độ thiếu máu nặng
- Sa lồi búi trĩ: bệnh nhân phát hiện thấy một khối bất thường ở hậu mônthường hay sau khi đi ngoài gắng sức Có thể sa một búi hay cả vòng trĩ, tự colên hay phải dùng tay đẩy lên thậm chí sa lồi thường xuyên
- Ngứa do hiện tượng xuất tiết viêm xung quanh búi trĩ sa
- Đau rát khi đại tiện nhất là khi ỉa lỏng nhiều
- Tắc mạch trĩ với biểu hiện chính là các cơn đau đột ngột vùng hậu môn
mà cơ chế chưa biết rõ [1]
1.3.1.4 Phân loại
-Phân loại trĩ nội theo tiêu chuẩn St Marks [15] chia làm 4 độ:
Độ I: trĩ cương tụ, có thể có hiện tượng chảy máu (chỉ to lên trong lòngống hậu môn)
Độ II: sa trĩ khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài
Độ III: sa trĩ khi rặn, phải dùng tay đẩy lên
Độ IV: trĩ sa thường xuyên, kể cả trường hợp sa trĩ tắc mạch
Trang 16- Phân loại trĩ theo mốc giải phẫu: lấy đường lược làm mốc người ta chiathành trĩ nội và trĩ ngoại Theo giải phẫu lấy đường lược làm mốc người tachia ra thành trĩ nội và trĩ ngoại [6].
Trĩ nội: phát sinh ở khoang dưới niêm mạc, trên đường lược, có nguồngốc từ đám rối trĩ nội
Trĩ ngoại: nằm ở khoang cạnh hậu môn, dươi da, dưới đường lược, từđám rối trĩ ngoại ( mạch trực tràng dưới)
+Trĩ hỗn hợp: trĩ nội và trĩ ngoại lúc đầu còn phân cách với nhau bởivùng lược, ở vùng này niêm mạc dính chặt với mặt trong cơ thắt trong bởi
1.3.1.5 Điều trị bệnh trĩ
Điều trị nội khoa
- Thay đổi lối sống
Sinh hoạt: Tránh hoạt động gắng sức, tránh ngồi hay đứng quá lâu,không để táo bón, tập đi đại tiện hàng ngày
Dinh dưỡng: ăn thức ăn nhuận tràng, ăn nhiều chất xơ, uống nhiềunước, tránh ăn thức ăn nhiều gia vị như ớt, gừng, tiêu… tránh các chất kíchthích như rượu, bia, cà phê…
Vận động: Tập thể dục và chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, bơi
Vệ sinh tại chỗ: Nên rửa, ngâm hậu môn sau mỗi lần đi đại tiện [12], [13]
- Điều trị bằng thuốc
Thuốc tăng cường hệ tĩnh mạch như Daflon, ginkofort làm gia tăngtrương lực tĩnh mạch, bảo vệ vi mạch tuần hoàn , giảm phù nề nhờ tác độngkháng viên tại chỗ chống nhiễm trùng và chống tắc mạch
Đường tại chỗ: thuốc bôi hoặc đặt giúp tăng trương lực tĩnh mạch hoặcgiảm đau, gây tê, thuốc nhuận tràng
Điều trị bằng thủ thuật
Trang 17- Tiêm xơ búi trĩ: chỉ định trĩ độ 1, độ 2, trĩ độ 3 búi đơn nhỏ.
- Quang đông hồng ngoại
- Thắt búi trĩ bằng vòng cao su: chỉ định trĩ độ 1, độ 2
- Liệu pháplàm lạnh
- Chiếu tia laser
- Nong hậu môn
- Liệu pháp đốt điện
- Sóng cao tần
Điều trị bằng phẫu thuật
- Phẫu thuật whitehead (1882)
- Phẫu thuật Toupet (1969)
- Phẫu thuật Milligan Morgan (1937)
- Phẫu thuật Parks (1965)
- Phẫu thuật Ferguson (1959)
- Phẫu thuật Longo (1982)
1.3.2 Quan điểm của YHCT về bệnh trĩ
Bệnh trĩ theo YHCT có bệnh danh là: Hạ trĩ
Trong Hoàng Đế Nội Kinh đã ghi chép nguyên nhân sinh ra bệnh trĩ là
do cân mạch bị giãn rộng nên phát sinh ra Hạ trĩ, không đơn giản là cục bộ màcòn do trong cơ thể khí huyết không điều hòa Ngoại nhân chủ yếu là dophong, táo, thấp nhiệt kết hợp gây bệnh Do ăn uống nhiều đồ cay nóng, béo,uống nhiều rượu… làm cho thấp nhiệt uất kết ở đại trường gây chảy dịch, lởloét Do lao động nặng nhọc, ngồi nhiều, hay nín nhịn đại tiện lâu ngày sinhtrĩ Hoặc do tổn thương các tạc phủ (can, tỳ, thận ) làm cho khí trung tiêu bịgiảm không nâng đỡ được cân mạch ở hậu môn mà sinh trĩ
Phân loại Hạ trĩ theo nguyên nhân gây bệnh gồm có 3 thể:
Trang 18Thể ứ huyết: tương ứng với trĩ nội 1, 2 Đại tiện có máu tươi kèm phân,máu có thể không nhiều hoặc nhiều như cắt tiết gà.
Thể thấp nhiệt: tương ứng với bệnh chứng của trĩ Vùng hậu môn đau,tiết nhiều dịch, trĩ sa ra ngoài đau không thể đẩy vào được, có thể có các điểmhoại tử trên bề mặt trĩ, đại tiện táo
Thể khí huyết đều hư: trĩ ở người già, trĩ lâu ngày gây thiếu máu Đạitiện ra máu lâu ngày, hoa mắt, ù tai, sắc mặt trắng nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng,người mệt mỏi, đoản hơi, mạch trầm tế
Điều trị trĩ theo YHCT là kết hợp giữa điều trị nội khoa (thuốc uốngtrong và dùng ngoài YHCT) đối với trĩ độ 1, 2 và điều trị ngoại khoa với trĩ
Thẩm định lỗi lo lắng của người bệnh về đại tiện sau mổ trĩ Hỏi ngườibệnh về tình trạng đi tiểu có khó khăn không Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
1.4.2 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng
1.4.2.1 Nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật trĩ
Phát hiện sớm dấu hiệu chảy máu và cần chăm sóc tốt, nếu người bệnh
mổ trĩ về trong ngày, điều dưỡng cần theo dõi chảy máu trong những giờ đầu.Cần đánh giá tình trạng mất máu
Hướng dẫn người bệnh ngâm rửa hậu môn với nước muối sinh lý ấmngày 3 lần và sau đại tiện, tái khám khi có dấu hiệu đau tăng lên
1.4.2.2 Đau sau cắt trĩ
Trang 19Thực hiện thuốc giảm đau theo giờ Tìm tư thế giảm đau thích hợp, nêncho người bệnh tư thế nằm ngửa, tránh tư thế ngồi quá lâu, thoa thuốc giảmđau tại chỗ.
1.4.2.3 Người bệnh lo lắng khi đại tiện sau mổ
Hướng dẫn người bệnh ăn chế độ ăn, thức ăn mềm, ít chất bã, đi lại vậnđộng, uống nhiều nước Sau đại tiện tránh sử dụng giấy quá cứng, nên ngâmhậu môn Khi có dấu hiệu chảy máu hay đau nên tái khám ngay
1.4.2.4 Người bệnh khó chịu do vết thương vùng hậu môn
Hướng dẫn người bệnh ngâm rửa hậu môn ngày 3 lần, sau khi ngâm nênthấm khô, sau đó có thể dùng băng vệ sinh để hút thấm dịch, giữ sạch sẽ vùnghậu môn tránh sử dụng băng keo, hay băng quá kín
1.4.2.5 Người bệnh lo lắng về vận động sau mổ
Hướng dẫn người bệnh vận động, đi lại bình thường, nên đi bộ thườngxuyên, tập vận động để tránh táo bón
1.4.2.6 Người bệnh có nguy cơ bị trĩ tái phát
Giáo dục người bệnh tránh táo bón như tập đại tiện đúng giờ, tránh cácchất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước,thể dục, vận động Tránh làm việc trong một tư thế quá lâu
1.4.3 Giáo dục người bệnh
Với người bệnh nằm viện: hướng dẫn cho họ cách ngâm rửa hậu mônsau khi đại tiện và trước khi thay băng Hướng dẫn cho người bệnh về dinhdưỡng như uống nhiều nước, ăn thức ăn nhiều chất xơ, ăn nhiều trái cây
Khi xuất viện: hướng dẫn người bệnh tái khám đúng hẹn, tránh táo bón,cho người bệnh vận động, đi lại nhiều Hướng dẫn người bệnh các động tácnên làm như tránh tư thế ngồi lâu, tránh tư thế đứng quá lâu, tránh rặn khi táobón, tránh các động tác gây quá sức, tập đi đại tiện đúng giờ Nếu người bệnhthấy các dấu hiệu như đại tiện ra máu, chảy dịch ở hậu môn, đại tiện không tự
Trang 20chủ thì đến tái khám ngay Không được đến những thầy lang không có chuyênmôn y khoa điều trị [19].
1.5 Một số nghiên cứu về kiến thức về bệnh trĩ
Trong nghiên cứu điều tra về kiến thức và nhu cầu của bệnh nhân trĩ của
159 bệnh nhân tại bệnh viện Y tế Trung Quốc Shenzhen, kết quả cho thấy có66- 89,4% biết những thói quen sinh hoạt xấu sẽ gây nên bệnh trĩ, 89,2% bệnhnhân đã quan tâm về học cách phòng ngừa Tư vấn qua điện thoại hoặc tạibệnh viện là phương pháp giáo dục sức khỏe phổ biến nhất [20] Cũng mộtnghiên cứu khác tại Trung Quốc, tác giả cho rằng giáo dục sức khỏe cho quânnhân về bệnh trĩ có thể nâng cao nhận thức về bệnh, rút ngắn thời gian lưu trú,giảm tỉ lệ biến chứng và cải thiện sự hài lòng của bệnh nhân [21]
Theo nghiên cứu của Nguyễn thị Cẩm Nhung tại khoa Ngoại bệnh việnTrung Ương Huế trong các nguyên nhân gây nên bệnh trĩ táo bón chiếm95,5%, những người ngồi lâu chiếm 90,5%, có thai chiếm 88,1% 87,5% bệnhnhân biết vệ sinh hậu môn đúng cách 83,3% bệnh nhân biết biện pháp phòngtrĩ Đề phòng bệnh trĩ, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước chiếm tỉ lệ 100%,tránh ngồi xổm, vác nặng chiếm tỉ lệ rất cao [22]
Nghiên cứu của Bùi Thị Hiền tại bệnh viện E cho thấy phần lớn ngườibệnh có hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh, 80% cho rằng do đi ngoài táo bónlâu ngày, 70% do dùng nhiều chất gia vị chua cay (ăn ớt uống rượu bia…) tuynhiên có 67% cho rằng làm việc tư thế đứng hoặc ngồi lâu ngày, ít vận độngkhông ảnh hưởng đến bệnh trĩ và 87% người bệnh không biết về nguyên nhân
do mang vác nặng Có 73% biết cách phòng và hạn chế tiến triển nặng củabệnh với chế độ ăn uống hợp lý như ăn nhiều chất xơ uống nhiều nước, 80%biết hạn chế các chất gia vị chua cay, rượu chè thuốc lá 57% biết do phụ nữmang thai và 13% biết do nguyên nhân khác [23]
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
Được chẩn đoán bệnh trĩ và được tiến hành phẫu thuật cắt trĩ từ tháng10/2015 đến tháng 12/2015
Tình nguyện tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân có khả năng giao tiếp bình thường
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân khiếm khuyết về nghe nói
Bệnh nhân không đồng ý tham gia phỏng vấn
Bệnh nhân tâm thần
2.2 Phương tiện nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên sách bệnh họcngoại khoa Bao gồm các thông tin về cá nhân, kiến thức và thái độ về bệnhtrĩ của bệnh nhân được phỏng vấn
Để đánh giá kiến thức tốt của bệnh nhân chúng tôi tiến hành chiếmđiểm cho các câu hỏi liên quan đến kiến thức người bệnh, mỗi câu trả lờiđúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm Tổng số câuhỏi liên quan đến kiến thức là 27 câu tương đương với điểm tối đa là 27điểm/1 bệnh nhân
Điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức là 27 điểm, bệnh nhân trả lời ≥50% được coi là đạt tức ≥ 14 điểm, không đạt là ≤ 13 điểm Phân loại kiếnthức đạt và không đạt dựa theo nghiên cứu của Cao Hương Giang (2014)
Trang 22“Đánh giá kiến thức về bệnh tăng huyết áp của người trưởng thành tại QuậnNgô Quyền, Thành phố Hải Phòng và một số yếu tố ảnh hưởng áp dụngphương pháp phân tích nhân tố” Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y khoa, ngườihướng dẫn: Ths Hoàng Thị Hải Vân [24].
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2015
Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Ngoại Bệnh viện Y Học CổTruyền Trung Ương
2.3.2 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
Phỏng vấn thử 10 bệnh nhân sau mổ trĩ tại khoa Ngoại Bệnh viện YHọc Cổ Truyền Trung Ương
Chỉnh lại bộ câu hỏi và cách phỏng vấn
Tiến hành thu thập số liệu từ 150 bệnh nhân sau mổ trĩ tại khoa NgoạiBệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương từ tháng 10 đến tháng 12 năm2015
Trong quá trình phỏng vấn, bệnh nhân được giải thích đầy đủ về mụcđích của nghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý sẽ tiếp tục phỏng vấn Nếubệnh nhân không đồng ý sẽ dừng cuộc phỏng vấn lại
Kiểm tra lại phiếu và nhập số liệu bằng Exel, sử lý số liệu dùng phầnmềm STATA 12.0
2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
- Biến số:
Trang 23 Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn.
Tỉ lệ hộ gia đình theo phân loại kinh tế
2.3.4.1 Kiến thức của người bệnh về bệnh trĩ
Tỉ lệ người bệnh hiểu đúng về bệnh trĩ là bệnh không nguy hiểm đếntính mạng
Tỉ lệ người bệnh biết bệnh trĩ có thể điều trị theo phương pháp YHCT
Tỉ lệ người bệnh biết một số cây thuốc YHCT giúp điều trị bệnh trĩ
Tỉ lệ người bệnh biết một số yếu tố dẫn đến bệnh trĩ
Tỉ lệ người bệnh biết triệu chứng của bệnh trĩ
Tỉ lệ người bệnh biết tác hại của bệnh trĩ
Tỉ lệ người bệnh biết điều trị bệnh trĩ không nhất định là phải phẫu thuật
Tỉ lệ người bệnh biết sau mổ trĩ, trĩ có thể tái phát
Tỉ lệ người bệnh biết bệnh trĩ có thể phòng tránh
Tỉ lệ người bệnh biết một số phương pháp phòng tránh bệnh
2.3.4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh trĩ của người bệnh
Tỉ lệ về mức độ kiến thức đạt của người bệnh theo, giới, TĐHV, điềukiện kinh tế
Trang 242.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp thống kê y sinh học Các số liệu được nhập bằng Exel và xử lý sử dụngphần mềm STATA 12.0
Sử dụng thuật toán
Tính tỉ lệ phần trăm (%)
Tính trung bình, độ lệch chuẩn
Kiểm định X 2: So sánh sự khác nhau giữa các tỉ lệ (%)
Với p > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Với p ≤ 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Độ tin cậy 95% CI
2.6 Đạo đức nghiên cứu
Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo về mục đích của nghiêncứu và có quyền từ chối dừng không tham gia vào bất cứ thời điểm nào trongquá trình nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhânkhông nhằm mục đích nào khác
Đảm bảo giữ bí mật các thông tin mà đối tượng nghiên cứu cung cấp
Trang 25CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.1: Phân bố tuổi và giới của bệnh nhân
Giới Tuổi
Nhận xét: từ bảng 3.1 cho thấy tỉ lệ nam giới chiếm 56%, nữ giới chiếm 44%
Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 44,34 ± 13,53 Đối tượng nghiên cứu đa số ở độ tuổi lao động từ 30 đến 59 chiếm tỉ lệ cao