1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG và cận lâm SÀNG UNG THƯ BIỂU mô tế bào đáy và UNG THƯ BIỂU mô tế bào vảy VÙNG đầu mặt cổ

47 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 275,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậybất kì một thương tổn nào của da, đặc biệt là các thương tổn ung thư da đềuảnh hưởng không những tới chức năng mà còn ảnh hưởng tới chất lượng cuộcsống, tâm lý và mối quan hệ xã hộ

Trang 1

TRẦN ĐỨC MINH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY VÀ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY VÙNG ĐẦU MẶT CỔ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA 2009 - 2015

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Thạc sĩ Bác sĩ VŨ THÁI HÀ

Hà Nội – năm 2015

Trang 2

Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

và động viên, đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn tới:

Thầy Vũ Thái Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn và cho tôi những kinh

nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, ban giám hiệu, phòng đào tạo trường Đại học Y Hà Nội, bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội, các cán

bộ nhân viên Bệnh viện Da liễu trung ương, thư viện Bệnh viện Da liễu Trung ương đặc biệt khoa phòng D1 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Bố mẹ, gia đình, những người đã luôn giúp đỡ, lắng nghe và động viên tôi rất nhiều Cảm ơn những người đã sẵn sàng giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên bổ ích giúp tôi hoàn thiện tốt luận văn này!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

 Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

 Phòng đào tạo đại học – trường Đại học Y Hà Nội

 Bộ môn Da liễu – trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong luận vănnày là trung thực, chưa từng công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác Tôi xinchịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin và số liệu đưa ra

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2015

Trang 4

UTD Ung thư da

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về da 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Cấu tạo da 3

1.1.3 Chức năng 5

1.2 Tổng quan về ung thư da 5

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu 5

1.2.2 Đặc điểm dịch tễ 6

1.2.3 Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh của ung thư da 6

1.2.4 Ung thư da 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu 14

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 14

2.1.4 Thời gian nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.2.2 Cỡ mẫu 14

2.2.3 Chọn mẫu 14

2.2.4 Phương pháp xử lí số liệu 14

2.2.5 Phương pháp kĩ thuật áp dụng trong nghiên cứu 15

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 15

2.4 Hạn chế của đề tài 15

Trang 6

12/2010 đến 12/2013 (n= 161) 16

3.1.1 Phân bố theo nhóm tuổi 16

3.1.2 Phân bố theo giới tính 17

3.1.3 Phân bố theo tính chất nghề nghiệp 17

3.1.4 Phân bố theo địa dư 18

3.1.5 Phân bố theo thời gian mắc bệnh 18

3.2 Đặc điểm tổn thương ung thư da 19

3.2.1 Đặc điểm triệu chứng ban đầu 19

3.2.2 Phân bố theo vị trí tổn thương 19

3.2.3 Đặc điểm tổn thương ung thư da 20

3.2.4 Phân bố theo giải phẫu bệnh 21

3.2.5 Tính chất tổn thương trong ung thư biểu mô không hắc tố 21

3.2.6 Phân bố theo hạch trong nhóm nghiên cứu 23

3.2.7 Phân bố điều trị 23

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 24

4.1 Dịch tễ học của ung thư da 24

4.1.1 Mức độ phổ biến của 2 loại ung thư da (UTBMTBĐ & UTBMTBV) trong ung thư da không hắc tố 24

4.1.2 Phân bố ung thư da theo nhóm tuổi 24

4.1.3 Phân bố ung thư da theo giới tính 25

4.1.4 Phân bố ung thư da theo địa dư 26

4.1.5 Phân bố ung thư theo tính chất công việc (trong nhà và ngoài trời) 27

4.2 Lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư da không hắc tố vùng đầu mặt cổ.28 4.2.1.Thời gian mắc bệnh trung bình 28

4.2.2 Vị trí khởi phát của ung thư 29

Trang 7

4.2.5 Điều trị trong ung thư da không hắc tố 32

KẾT LUẬN 33 KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Bảng 1.1 Yếu tố nguy cơ cao 11

Bảng 3.1: Phân bố theo giới tính của nhóm nghiên cứu (n=161) 17

Bảng 3.2: Phân bố theo tính chất nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu (n=161) 17

Bảng 3.3: Hình thái tổn thương và mối liên quan với loét trong các thương tổn (n=161) 20

Bảng 3.4: Phân bố theo kích thước của tổn thương (n=161) 21

Bảng 3.5: Tính chất tổn thương của UTBMTBĐ (n=129) 22

Bảng 3.6: Tính chất tổn thương của UTBMTBV (N=32) 22

Bảng 3.7: Phân bố theo hạch trong nhóm nghiên cứu (n=161) 23

Bảng 3.8: Phân bố điều trị trong ung thư da không hắc tố (N=161) 23

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi của nhóm nghiên cứu 16

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo địa dư của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 18

Biểu đồ 3.3: Phân bố thời gian mắc bệnh trong nhóm nghiên cứu 18

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ các thương tổn ban đầu của nhóm nghiên cứu 19

Biểu đồ 3.5: Vị trí khởi phát ung thư da 19

Biểu đồ 3.6: Phân bố theo giải phẫu bệnh của nhóm nghiên cứu 21

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu tạo da 3

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Da là cơ quan có diện tích lớn nhất và đảm bảo nhiều chức năng trong cơthể Da là hàng rào bảo vệ cơ thể với các tác hại của môi trường, có tác dụngđiều hòa nhiệt độ, bài tiết mồ hôi, đảm bảo chức năng thăng bằng nước điệngiải, thải trừ chất cặn bã, chất độc hại cho cơ thể Hơn nữa, da còn giữ vaitrò quan trọng về thẩm mỹ giúp con người tự tin trong giao tiếp xã hội Vì vậybất kì một thương tổn nào của da, đặc biệt là các thương tổn ung thư da đềuảnh hưởng không những tới chức năng mà còn ảnh hưởng tới chất lượng cuộcsống, tâm lý và mối quan hệ xã hội của bệnh nhân

Ung thư da là ung thư phổ biến nhất trong các loại ung thư trên thế giớichiếm ít nhất 40% các trường hợp [6], [7] Tại Mỹ năm 2006 có 3,5 triệutrường hợp đã được chẩn đoán là ung thư da, số lượng này dự kiến sẽ tănggấp đôi trong vòng 30 năm tới [1] Cũng theo một đề tài nghiên cứu khác ở

Mỹ cho thấy cứ 5 người sẽ có 1 người bị ung thư da [2] Số trường hợp mắcmới của ung thư da mỗi năm nhiều hơn tổng số mắc mới của ung thư vú, ungthư tiền liệt tuyến, ung thư phổi và ung thư đại tràng cộng lại [3] Số ngườiđiều trị ung thư da không hắc tố tăng gần 77% trong khoảng từ năm 1992-

2006 [12]

Ung thư da là bệnh lí ác tính của tế bào biểu mô da, được chia thành hainhóm chính là ung thư hắc tố và ung thư biểu mô không hắc tố bao gồm ungthư biểu mô tế bào đáy chiếm 80% các ung thư da, ung thư biểu mô vảychiếm khoảng gần 20% và các ung thư da khác như ung thư tuyến bã, tuyến

mồ hôi… [18]

Cơ chế bệnh sinh của ung thư da là sự kết hợp của nhiều yếu tố nội sinh vàngoại sinh Trong đó tia cực tím và gen là hai yếu tố quan trọng nhất trongquá trình hình thành tổn thương ung thư và tiền ung thư

Trang 11

Da vùng đầu mặt cổ là vùng da hở tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặttrời nhiều nhất Vì vậy, đây cũng là vị trí thường phát sinh ung thư da nhất.Các tổn thương vùng đầu mặt cổ đều dễ nhận thấy và ảnh hưởng nhiều nhấttrong cuộc sống của bệnh nhân Hiện nay, ở Việt Nam vẫn còn ít các nghiên

cứu về ung thư da vùng đầu mặt cổ Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài " Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu mặt cổ" với 2 mục tiêu:

1 Khảo sát tình hình ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu mặt cổ tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 12/2010

- 12/2013.

2 Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu mặt cổ.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Hình 1.1: Cấu tạo da

- Lớp đáy (lớp tế bào sinh sản) gồm 1 hàng tế bào khối vuông và trụ nằmtrên màng đáy Tế bào đáy có khả năng sinh sản và sự di chuyển dần lên trên làm

Trang 13

cho biểu bì luôn được đổi mới Tế bào sắc tố lớp đáy tạo ra chất sắc tố có tác dụngbảo vệ cơ thể đối với những bức xạ và quyết định màu da của con người.

- Lớp gai (lớp tế bào vảy- Malpighi) là lớp dày nhất của biểu bì, có từ

5-20 hàng tế bào lớn hình đa diện, nhân hình cầu nằm giữa tế bào, nguyên sinhchất ưa toan, giữa các tế bào có các cầu nối liên bào giúp chúng liên kết chặtchẽ với nhau

- Lớp hạt: gồm từ 3-5 hàng tế bào đa diện dẹt trong bào tương có nhiềuhạt bắt màu base đậm

- Lớp bóng: gồm các tế bào dẹt, dài tuy ranh giới vẫn chưa rõ ràng nhưngcác bào quan của tế bào, kể cả nhân đều biến đi

- Lớp sừng: tế bào ở lớp này là những lá sừng mỏng, không nhân, trongbào tương chứa nhiều chất keratin, chiều dày của lớp sừng phụ thuộc từngvùng của cơ thể, đảm bảo tính không thấm nước và ngăn cản sự bốc hơi nướcqua da

Các loại ung thư da thường xuất phát từ tế bào 2 lớp dưới (ung thư tế bàođáy và ung thư tế bào vảy) do khả năng sinh sản nhanh của chúng

1.1.2.2 Trung bì (Chân bì)

Là mô liên kết xơ vững chắc, có bề dày tùy theo từng vùng của cơ thể,trong tổ chức có nhiều mạch máu và đầu tận thần kinh, bạch huyết và phầnphụ của da

Cấu tạo: lớp nhú là phần chân bì tiếp xúc với biểu bì, lớp lưới nằm ngaydưới lớp nhú với ranh giới không rõ ràng và có tổ chức liên kết đặc hơn

1.1.2.3 Hạ bì

Là phần sâu nhất của da được tạo bởi mô liên kết thưa, nối chân bì với các

cơ quan dưới giúp da trượt được trên các cấu trúc nằm dưới Tùy tình trạngnuôi dưỡng, lớp hạ bì có thể có những thùy mỡ tạo thành lớp mỡ dày haymỏng, có tác dụng giữ nhiệt và dự trữ dinh dưỡng

1.1.2.4 Các bộ phận phụ thuộc da

Trang 14

Lông, tóc, móng, các tuyến mồ hôi và tuyến bã có cùng một nguồn gốcphôi thai học của da nên gọi là phần phụ của da Niêm mạc (miệng, sinh dục,hậu môn) là phần biệt hóa của da.

1.1.3 Chức năng

Da bao phủ mặt ngoài của cơ thể, có nhiệm vụ chủ yếu trong việc:

- Bảo vệ cơ thể khỏi tác hại môi trường: chống lại sự cọ sát, chống ngấmnước và ngấm các dung dịch acid, ngăn cản các loại vi khuẩn, kí sinh trùngxâm nhập vào cơ thể, chống mất nước

- Chức năng cảm thụ: tiếp nhận những kích thích từ môi trường bên ngoài

- Tham gia vào sự điều chỉnh thân nhiệt, đào thải một số chất ra ngoài cơ thể

1.2 Tổng quan về ung thư da

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu

Jacob (1827) là người đầu tiên nghiên cứu Ung thư biểu mô tế bào vảy(UTBMTBV) khi phát hiện ung thư da (UTD) bìu ở những người thợ nạo ốngkhói Sau đó là Braun và Spiegler (1899) xem ung thư biểu mô tế bào đáy(UTBMTBĐ) thứ phát như một u nội mô và Krompecher (1900) đã mô tảhình ảnh giải phẫu bệnh lý, gọi tình trạng bệnh là UTBMTBĐ

Lever (1954) cho rằng UTBMTBĐ có đặc điểm giống nốt bớt, những tổnthương này phát triển ở vị trí đã tia xạ gây tăng sinh các tế bào phôi thai, trởthành hoạt động như là kết quả của những kích thích đó Melczer và cộng sự(1957) coi UTBMTBĐ là 1 ung thư biểu mô thực sự vì họ có thể nhìn thấy 1cấu trúc biểu bì thô sơ trong UTBMTBĐ, bệnh không di căn nhưng có bảnchất gây phá hủy quá trình phát triển của tổn thương (Woringer 1961)

1.2.2 Đặc điểm dịch tễ

Ung thư da là dạng phổ biến nhất của ung thư trên toàn thế giới chiếm ítnhất 40% các trường hợp [6], [7] Năm 1990, nghiên cứu có 50.000 ca tửvong vì ung thư da, con số này năm 2010 là 80.000 ca, trong đó 49.000 ca tửvong vì ung thư tế bào hắc tố, 31.000 ca tử vong vì ung thư không hắc tố Úc

và New Zealand là 2 nước có tỷ lệ mắc ung thư da cao nhất thế giới, gấp 4 lần

Trang 15

so với Mỹ, Anh và Canada Tại Mỹ, năm 2008 có 59.695 người được chẩnđoán là ung thư hắc tố và có khoảng 8.623 người chết vì nó [9] Có khoảng

3000 người tử vong do ung thư biểu mô tế bào đáy hàng năm tại Mỹ [10].TạiAnh, ung thư da là loại ung thư phổ biến thứ 5, năm 2011 có 13.000 ngườimắc ung thư da và chiếm 1% các ca tử vong vì ung thư [11]

1.2.3 Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh của ung thư da

Cơ chế bệnh sinh của ung thư da rất phức tạp nó là sự kết hợp giữa yếu tố

cá nhân và môi trường sống, có nhiều yếu tố nguy cơ nhưng đóng vai trò quantrọng nhất là bức xạ cực tím mặt trời và đột biến gen [8], [13]

Bức xạ cực tím

Bức xạ cực tím là tác nhân quan trọng nhất gây ung thư da cho người[14] Tia bức xạ cực tím do các tia nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoạinhư đèn hồ quang, carbon, thủy ngân, thạch anh lạnh,…

Tia cực tím gồm có 3 loại là UVA, UVB và UVC với các bước sóng từ 100

- 400 nm trong đó UVA có bước sóng dài nhất từ 320 - 400 nm, UVB có bướcsóng 280-320 nm và tia UVC có bước sóng 100 - 280 nm

Tầng ozone hấp thu các tia UV có bước sóng đến 310 nm bao gồm 100%UVC và 95% UVB, UVA không bị hấp thu Do đó UVA chiếm đến 95% tiasáng mặt trời đến với trái đất UVC mặc dù là loại tia có khả năng gây ungthư cao nhưng lại không thể đến bề mặt trái đất do tác dụng bảo vệ của tầngozone xung quanh trái đất Ở những nơi bị thủng tầng ozone như Úc thì tỷ lệung thư da là cao nhất trong các loại ung thư

UVB chỉ chiếm 4 - 5% ánh sáng mặt trời chiếu xuống trái đất với sứcđâm xuyên nông gây kích thích các tế bào sắc tố sản xuất melanin và kíchthích các tế bào sừng tăng sinh gây ra hiện tượng tăng sắc tố và dày sừng ởthượng bì đồng thời có khả năng gây thương tổn gen gấp 1000 lần so vớiUVA và thường liên quan đến ung thư biểu mô tế bào vảy (UTBMTBV) dohình thành pyrimidine dimers

Trang 16

Tia UVA xuyên sâu hơn qua trung bì da và có thể gây ra những thay đổitrong quá trình sinh tổng hợp ADN của tế bào, hình thành bipyrimidine.Chính vì thế những thương tổn gen do UVA gây ra khó sửa chữa hơn so vớinhững thương tổn do UVB UVA gây ra ung thư da biểu mô tế bào đáy hayung thư tế bào hắc tố cũng như gây lão hóa da, khô da.

Khi tầng ozone bị phá hủy các bức xạ cực tím sẽ gây tổn thương tế bào

da, tế bào thần kinh, nguyên bào sợi, ước tính cứ suy giảm 5% của tầng ozon

sẽ làm tăng 10% UTBMTB đáy ở người Những nghiên cứu gần đây gợi ýrằng tia cực tím tác động lên lớp tế bào sừng đột biến gen p53, gây bất hoạtprotein ức chế khối u, do vậy xuất hiện ung thư

Vai trò của tia cực tím cũng được thấy rõ khi các thương tổn ung thưthường xuất hiện trên vùng da hở như đầu, mặt, cổ, cẳng tay… và gặp nhiềuhơn ở những người làm việc ngoài trời như nông dân, ngư dân, công nhân cầuđường,…

Bức xạ ion hóa

Năm 1902, lần đầu tiên một ung thư được khẳng định có nguyên nhân làbức xạ ion hóa, đó là ung thư da ở một kỹ thuật viên XQ Trước kia, người tathường điều trị tia nông cho các tổn thương lành tính ở da như mụn, trứng cá,sẹo lồi, u máu… sau một thời gian tiềm tàng, khoảng 20% số bệnh nhân nàyphát triển thành ung thư da Theo Totten và các cộng sự, ung thư da thườngphát triển sau 14-15 năm kể từ khi tiếp xúc bức xạ ion hóa

Trang 17

và 8 được tìm thấy trong hầu hết các trường hợp quá sản biểu bì dạng hạtcơm, một loại tổn thương tiền ung thư biểu mô.

Kích thích hoặc viêm nhiễm mạn tính

Các tổn thương da mạn tính lâu lành là một yếu tố nguy cơ của ung thư da[13] Người ta thấy ung thư da thường xảy ra ở những thương tổn loét mạntính, thương tổn lupus ban đỏ kinh, đặc biệt là trên các sẹo bỏng cũ Brown vàcác cộng sự qua nghiên cứu 511 trường hợp ung thư da ở chi thấy rằng gần3/4 số bệnh nhân xuất phát trên vùng da tổn thương từ trước

Yếu tố miễn dịch

Việc sử dụng nhiều thuốc ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ ung thư danhư cyclosporine A, một chất ức chế calcineurin làm tăng nguy cơ mắc ungthư gấp 200 lần, và azathioprine gấp khoảng 60 lần [15] Những bệnh nhânghép tạng dùng thuốc chống thải mảnh ghép lâu ngày cũng tăng nguy cơ ungthư nói chung và ung thư da nói riêng

tế bào đáy Bệnh nhân bị XP có nguy cơ mắc ung thư gấp 1000 lần so vớingười bình thường

Hội chứng Gorlin là hội chứng di truyền trội liên quan đến đột biến genPatched thường gây ung thư biểu mô tế bào đáy

Bệnh bạch tạng là bệnh di truyền lặn có thể bị ở cả da và mắt hoặc chỉ bị ở mắt

do thiếu hụt sản xuất sắc tố melanin hoặc phân bổ melanin làm mất sự bảo vệ của

da với tác động của tia cực tím và do đó dễ dàng xuất hiện ung thư da

Trang 18

1.2.4 Ung thư da

1.2.4.1 Triệu chứng của ung thư da

UTBMTBĐ: là loại u ác tính bao gồm những tế bào giống với những tế

bào ở lớp đáy của thượng bì Đây là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếmkhoảng 75% các loại ung thư da UTBMTBĐ với thương tổn sớm, điển hìnhthường là một u nhỏ, hình tròn, hơi nổi cao, bóng (như hạt ngọc trai), trên cócác mạch máu giãn, vị trí ở vùng da hở Đôi khi thương tổn ban đầu là sẩnnhỏ dạng lichen màu đỏ, bóng thâm nhiễm hoặc là vết loét nông có tăng sắc

tố UTBMTBĐ tiến triển chậm, xâm lấn tổ chức xung quanh gây biến dạng vàlàm rối loạn chức năng của một số cơ quan bộ phận như mũi, miệng và mắt.Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời cắt bỏ rộng thương tổn, tiênlượng của bệnh rất tốt

UTBMTBV: là loại u ác tính xuất phát từ các tế bào gai của thượng bì.

UTBMTBV chiếm khoảng 20% các loại ung thư da, đứng thứ hai sau ung thư

tế bào đáy UTBMTBV thường xuất hiện trên các thương tổn da mãn tính như

dày sừng ánh sáng (actinic keratosis), bạch sản (leucoplasia), các sẹo bỏng,viêm da do quang tuyến Sau một thời gian tiến triển kéo dài, trên thươngtổn da mạn tính xuất hiện sùi hoặc mảng cứng nổi cao, chắc màu hồng đếnmàu đỏ, loét dễ chảy máu, đóng vẩy tiết nâu đen UTBMTBV tiến triểnnhanh, ngoài khả năng xâm lấn tại chỗ các tế bào ung thư có thể di căn xa.Mức độ di căn tùy thuộc vào kích thước, độ dày và vị trí của thương tổn

1.2.4.2 Chẩn đoán xác định ung thư da.

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư da là mô bệnh học

Phân loại

Ung thư da được chia làm 3 loại chính đó là ung thư biểu mô tế bào đáy,ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư tế bào hắc tố

Trang 19

 Ung thư biểu mô tế bào đáy: là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếm 75% ung thư da nói chung, bệnh thường gặp ở độ tuổi trên 50 và có nhiều thểkhác nhau Tế bào u có nguồn gốc từ tế bào đáy của lớp thượng bì, gồm 3 thể:

50- Thể u: hay gặp ở đầu, cổ và ½ lưng trên, kích thước từ 1-2 cm, khôngngứa, không đau, mật độ chắc tiến triển chậm Hình ảnh mô bệnh học làthượng bì bị phá hủy, tế bào u nhân sẫm màu xếp thành khối, giới hạn rõ, baobọc xung quanh là các tế bào xơ

 Thể nông: thường gặp ở thân mình, đầu, mặt, cổ là các vảy dát hồnghoặc nâu đỏ, bờ hơi cao Mô bệnh học là tế bào ung thư ở thượng bì, xâm lấntrung bì nông

 Thể xơ: hay gặp là mũi, trán, tai Tổn thương cơ bản phẳng với da, đôikhi tạo sẹo lõm, có mạch máu giãn, giới hạn với da lành không rõ Mô bệnhhọc tế bào ung thư khu trú thượng bì xen kẽ tế bào xơ, xâm lấn trung bì nông

 Ung thư biểu mô tế bào vảy: ung thư xuất phát từ lớp tế bào vảy của da,chiếm khoảng 20% ung thư da, gồm các thể:

 Ung thư tế bào vảy tại chỗ: tổn thương khu trú ở thượng bì chưa xâmlấn màng đáy, tiến triển chậm

 Ung thư tế bào vảy xâm lấn: hay gặp ở đầu, cổ, hậu môn, sinh dục, trênnền tổn thương mạn tính , tế bào ung thư xâm lấn qua màng đáy

 U quá sản tế bào sừng (keratoacanthoma): u màu đỏ, nổi cao, lõm ởgiữa giống miệng núi lửa

1.2.4.3 Đánh giá giai đoạn bệnh

Phổ biến nhất là phân loại ung thư da TNM theo AJCC (American JointCommitee on cancer) lần thứ 7 năm 2010 áp dụng cho UTBMTB vảy [16]

Khối u nguyên phát (T)

Tx: chưa thể đánh giá u nguyên phát

To: không thấy u nguyên phát

Tis: ung thư tại chỗ

T1: u nhỏ hơn hay bằng 2 cm và có ít hơn 2 yếu tố nguy cơ cao

T2: u lớn hơn 2 cm trong màng đáy hoặc u bất kì kích thước nào mà có từ 2yếu tố nguy cơ cao trở lên

Trang 20

T3: u xâm lấn xương hàm trên, xương hàm dưới, ổ mắt, xương thái dương.T4: u xâm lấn vào xương cột sống, xương chi hoặc xâm lấn vào dây thầnkinh sọ.

Bảng 1.1 Yếu tố nguy cơ cao

Clark mức ≥4Xâm lấn thần kinh sọ

Hạch vùng (N)

Nx: không thể đánh giá được hạch vùng

No: không có dấu hiệu xâm lấn hạch vùng

N1: Di căn hạch cùng bên duy nhất ≤ 3 cm

N2: Di căn hạch cùng bên duy nhất > 3 cm nhưng ≤ 6 cm; hay nhiều hạchbạch huyết cùng bên ≤ 6 cm; hay các hạch bạch huyết 2 bên hoặc đối bên ≤

6 cm

N2a: Di căn hạch cùng bên duy nhất > 3 cm nhưng ≤ 6 cm

N2b: Di căn nhiều hạch cùng bên ≤ 6 cm

N2c: Di căn hạch bạch huyết 2 bên hoặc đối bên ≤ 6 cm

Trang 21

bệnh của ung thư Riêng UTBMTBV còn dựa vào xếp độ ác tính mô học.Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật.

Nguyên tắc

 Loại bỏ triệt để tổ chức ung thư

 Kết hợp ngoại khoa, nội khoa và xạ trị (nếu cần)

 Theo dõi định kì phát hiện tái phát

Điều trị cụ thể

 Phẫu thuật cắt bỏ rộng tổn thương

- Ung thư biểu mô tế bào đáy: điều trị UTD tế bào đáy cần cắt u cách bờ u ≥5mm, kiểm tra vi thể diện cắt sạch tế bào ung thư, không cần vét hạch trừtrường hợp đặc biệt có di căn hạch nhưng rất hiếm Có thể dùng phẫu thuậtMohs nhằm tiết kiệm da lành và loại bỏ hoàn toàn khối u

- Ung thư biểu mô tế bào vảy: điều trị UTD tế bào vảy cần cắt u với diện cắtcách bờ u 0,5 – 2 cm, kiểm tra vi thể diện cắt sạch tế bào ung thư Vét hạchtrong trường hợp cần thiết

 Phẫu thuật Mohs

 Ra đời 1938 do nhà báchọc Dr Frederick Mohs tìm ra và phát triển

 Phẫu thuật Mohs hiện là phương pháp giúp loại bỏ tốt đa các tổ chứcung thư và tiết kiệm tối đa tổ chức lành, để điều trị các ung thư biểu mô tế bàođáy và ung thư biểu mô tế bào vảy Tỉ lệ chữa khỏi là 98 - 99% cho các tổnthương chính, và 96 % cho những thương tổn tái phát không điều trị thànhcông được bằng các phương pháp khác, có tỉ lệ tái phát 5 năm thấp là 1 % vớiUTBMTBĐ và 3-5% với UTBMTBV [4], [5]

 Phẫu thuật Mohs nhằm mục đích loại bỏ tối đa thương tổn ung thư nhưngtiết kiệm tối đa vùng da lành bằng cách cắt bỏ toàn bộ khối u và làm giải phẫubệnh tức thì toàn bộ diện cắt Nếu phần nào của diện cắt còn tế bào ung thư thìtiếp tục cắt lớp tiếp theo và chu trình lặp lại cho đến khi toàn bộ tổ chức ung thư bịloại bỏ Có thể phải cắt nhiều lát cắt mới hết thương tổn ung thư

 Là phương pháp có giá trị cao, bảm đảm tính thẩm mĩ và hiệu quả loại

bỏ tổn thương tối đa Do được làm giải phẫu bệnh tức thì và liên tục ở các látcắt nên phẫu thuật viên có thể giảm thiểu tối đa sự bỏ sót thương tổn ung thư

Trang 22

và giữ lại tối đa phần da lành.

 Phương pháp khác: liệu pháp quang, sinh học điều trị, bốc bay tổ chứcbằng laser CO2, xạ trị liệu thường được sử dụng cho bệnh nhân không còn chỉđịnh phẫu thuật, hóa chất…

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu

Các hồ sơ bệnh án được chẩn đoán xác định là ung thư da biểu mô tế bàođáy và vảy vùng đầu mặt cổ bằng lâm sàng và giải phẫu bệnh tại Bệnh viện

Da liễu Trung ương trong giai đoạn 12/2010 - 12/2013

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Bệnh án bị mất thông tin, bệnh án không có kết quả giải phẫn bệnh

 Bệnh án nằm ngoài thời gian đăng kí nghiên cứu

 Bệnh án được chẩn đoán là ung thư da ngoài ung thư biểu mô tế bào đáy

và vảy vùng đầu mặt cổ

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Da liễu Trung ương

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 12/2010 - 12/2013

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên c ứu

Mô tả cắt ngang hồi cứu

Trang 23

 Nhập số liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.

 Các biến định tính được mô tả dưới dạng %

 Các biến định lượng được mô tả dưới dạng trung bình ± độ lệch

2.2.5 Phương pháp kĩ thuật áp dụng trong nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu thông qua bệnh án của các bệnh nhân được chẩn đoán

là ung thư da biểu mô tế bào đáy và vảy vùng đầu mặt cổ điều trị tại Bệnhviện Da liễu Trung ương từ 12/2010 - 12/2013 Các thông tin được thu thậpbao gồm:

 Triệu chứng khởi phát, thời gian mắc bệnh

 Vị trí thương tổn cơ bản, kích thước, đặc điểm thương tổn cơ bản

 Đặc điểm thương tổn giải phẫu bệnh

 Phương pháp mổ

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Nội dung thông tin cá nhân trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân hoàn toànđược bảo đảm tuyệt đối bí mật, do đó kết quả đánh giá hoàn toàn khách quan

- Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác theo mẫu bệnh án đã đặt ra

- Các đặc điểm lâm sàng ung thư da đã được các bác sĩ chuyên khoa daliễu khám và nhận định

- Kết quả giải phẫu bệnh được thực hiện tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Ngày đăng: 08/07/2020, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Marks R (1995). An overview of skin cancers. Incidence and causation.Cancer, 75,12- 607 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence and causation."Cancer
Tác giả: Marks R
Năm: 1995
10. Mohan SV, Chang ALS (2014). Advanced basal cell carcinoma:epidemiology and therapeutic innovations. Curr Dermatol Rep, 3(1),40-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Dermatol Rep
Tác giả: Mohan SV, Chang ALS
Năm: 2014
11. Richard Seabrook (2011) "Skin cancer statistics". Cancer Research UK.Retrieved 28 October 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skin cancer statistics
12. Rogers HW, Weinstock MA, Harris AR et al (2006). Incidence estimate of nonmelanoma skin cancer in the United States, Arch Dermatol, 146(3),283-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Dermatol
Tác giả: Rogers HW, Weinstock MA, Harris AR et al
Năm: 2006
13. Saladi RN, Persaud, AN (2005). The causes of skin cancer: a comprehensive review. Drugs of today , 41 (1), 37–53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drugs of today
Tác giả: Saladi RN, Persaud, AN
Năm: 2005
15. Kuschal C, Thoms, KM et al (2012). Skin cancer in organ transplant recipients: effects of immunosuppressive medications on DNA repair. Experimental Dermatology, 21 (1), 2–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental Dermatology
Tác giả: Kuschal C, Thoms, KM et al
Năm: 2012
18. Davis RE, Spencer JM (1997). Basal and squamous cell cancer of the facial skin. Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg, 5,86–92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg
Tác giả: Davis RE, Spencer JM
Năm: 1997
19. Christenson LJ, Borrowman TA, Vachon CM (2005), et al. Incidence of basal cell and squamous cell carcinomas in a population younger than 40 years JAMA, 294, 681–690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Christenson LJ, Borrowman TA, Vachon CM
Năm: 2005
20. Howlader N, Noone AM, Krapcho M, et al (2012). SEER Cancer Statistics Review 1975-2009 Bethesa, National Cancer Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: SEER CancerStatistics Review 1975-2009 Bethesa
Tác giả: Howlader N, Noone AM, Krapcho M, et al
Năm: 2012
14. National Toxicology Program. Report on Carcinogens, Twelfth Edition.U.S. Department of Health and Human Services, Public Health Service, National Toxicology Program. 2011, 429-430 Khác
17. Margaret P Staples, Mark Elwood, Robert C Burton (2002), Non- melanoma skin cancer in Australia, the 2002 national servey and trends since 1985, 7 Khác
21. John S. Rhee, B. Alex Matthews, Marcy Neuburg, et al, The Skin Cancer Index: Clinical Responsiveness and Predictors of Quality of Life, 399– 405 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w