Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trình bày một số nội dung chính sau: Hệ thống hóa và phát triển các lý luận phát triển DNNVV, đưa ra các đánh giá khách quan về thực trạng phát triển DNNVV tại địa phương trong thời gian qua, xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DNNVV trên địa bàn Trà Vinh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯƠNG BẢO HOÀNG
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng, Năm 2013
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Hữu Hòa
Phản biện 1: TS Lê Bảo
Phản biện 2: PGS.TS Lê Quốc Hội
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 7 tháng 9 năm
2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận văn
Trà Vinh là một tỉnh nghèo, có điểm xuất phát chậm so với các tỉnh khác trong cả nước Để cải thiện những tồn tại và phát triển mạnh tỉnh Trà Vinh hiện nay, điều cần thiết nhất là phải đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp trong tỉnh, tạo sự đầu tư phát triển kinh
tế, trong đó đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Tuy nhiên thực tế các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, quy mô doanh nghiệp nhỏ, công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị yếu kém Cơ sở hạ tầng giao thông, quá trình vận chuyển chưa thuận lợi, thiếu khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Do đó giải quyết được những khó khăn trên sẽ tạo điều kiện rất tốt cho hệ thống DNNVV trong tỉnh phát triển nhanh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ngoài tỉnh và trong hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và phát triển các lý luận phát triển DNNVV;
- Đưa ra các đánh giá khách quan về thực trạng phát triển DNNVV tại địa phương trong thời gian qua
- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DNNVV trên địa bàn Trà Vinh
Trang 44 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích thực trạng các DNNVV thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không tính các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài) trong những mối liên hệ chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đối với các DNNVV thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, tổng hợp; phương pháp suy luận và phương pháp so sánh để xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh
Nội dung chủ yếu của luận văn là:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được trình bày trong 03 chương với các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển DNNVV
Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là việc thực hiện một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Các loại DN: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh và DNTN
Các đặc điểm của Doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, một chủ thể hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn
- Doanh nghiệp là nơi phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, nhà quản lý, những người lao động, chủ nợ, Nhà nước và bán hàng
b Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Mới nhất, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ quy định: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
Trang 6nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân (trong đó tiêu chí tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), phân chia theo
3 khu vực ngành nghề kinh doanh: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ…”
Với tiêu thức phân loại này, DNNVV ở nước ta chiếm tỷ trọng trên 90% trong tổng số DN hiện có, trong số đó phần lớn là các DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân
- Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp
Dễ dàng khởi sự và năng động, nhạy bén với thị trường DNNVV chỉ cần một số vốn hạn chế, một mặt bằng nhỏ hẹp đã có thể khởi sự doanh nghiệp Vòng quay sản phẩm nhanh do đó có thể
sử dụng vốn tự có, vay bạn bè và người thân dễ dàng
Năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DNNVV dễ dàng chuyển đổi sản xuất, tăng giảm lao động hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội
1.1.2 Các tiêu chí xác định DNNVV
a Trong thương mại, dịch vụ
Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 10-50 tỷ đồng, số lao động từ trên 50-100 người Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn
từ 10 tỷ đồng trở xuống, số lao động từ trên 10-50 người Doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống và số lao động là 10 người trở xuống
b Trong công nghiệp và xây dựng
Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng và số lao động là từ trên 200 người đến 300 người
Trang 7Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là từ trên 10 người đến 200 người Doanh nghiệp siêu nhỏ
có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là 10 người trở xuống
c Trong nông lâm nghiệp và thủy sản:
Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20-100 tỷ đồng
và số lao động là từ trên 200-300 người Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là từ trên 10-200 người Doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động là 10 người trở xuống
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
a Thúc đẩy sự phát triển của thị trường
Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh nên các DNNVV có vai trò lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường, có nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ đáp ứng nhu cầu trong nước và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
b Góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các DNNVV có nhiều thuận lợi trong việc khai thác những tiềm năng phong phú trong dân Đặc biệt đối với khu vực nông thôn,
sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh và tăng tỷ trọng trong khu vực công nghiệp, dịch vụ Các DNNVV còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi và đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp
c Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Ưu điểm của các DNNVV trong việc giải quyết việc làm cho
Trang 8người lao động, mặc dù số lao động làm việc trong một DNNVV không nhiều nhưng theo quy luật số đông, với số lượng rất lớn DNNVV trong nền kinh tế đã tạo ra phần lớn việc làm cho xã hội
d Góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn lực địa phương
Với ưu điểm tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán và yêu cầu số lượng vốn ban đầu không nhiều, cho nên các DNNVV có vai trò và tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản xuất kinh doanh và biến nó thành các khoản vốn đầu tư, các DNNVV có khả năng tận dụng các nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế, không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất quy
mô lớn nhưng sẵn có ở địa phương hoặc phế phẩm của DN lớn
e Thúc đẩy quá trình cạnh tranh trong nền kinh tế
Ở DNNVV, tình trạng độc quyền không xảy ra, họ sẵn sàng chấp nhận tự do kinh doanh Trước những biến động về môi trường, kinh tế, xã hội thường xuyên xảy ra, các DNNVV sẽ có khả năng ứng biến nhanh nhạy, thay đổi hoàn cảnh, tự điều chỉnh tổ chức sản xuất, mang những thiết bị có ưu thế và dùng hình thức đầu tư dời đến nơi khác để tiếp tục sản xuất và phát triển
1.2 PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
1.2.1 Khái niệm phát triển DNNVV
Lý thuyết của Kinh tế học Phát triển cho rằng “tăng trưởng kinh là một phạm trù diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của chủ thể” Tăng trưởng phản ánh mức tăng sản xuất hàng hoá và dịch vụ của mỗi quốc gia, vùng, ngành sau một giai đoạn nhất định (thường
là 1 năm) và được biểu thị bằng chỉ số %
1.2.2 Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Phát triển về mặt số lượng
Trang 9- Gia tăng số lượng doanh nghiệp
Số lượng DN ngày càng tăng có nghĩa là các đơn vị, các cá thể kinh doanh là DNNVV ngày càng nhiều Nhờ phát triển số lượng các doanh nghiệp sẽ làm cho các ngành kinh tế phát triển
- Mở rộng quy mô sản xuất của DN trên cơ sở tăng quy mô
vốn đầu tư và lao động
Quy mô của doanh nghiệp ngày càng lớn là làm cho doanh nghiệp có quy mô về vốn, về lao động, về cơ sở vật chất để tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
b Phát triển về mặt chất lượng
- Gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đánh giá lợi nhuận hoạt động của Doanh nghiệp, lợi nhuận tăng trưởng cho thấy sự thành công của người đứng đầu quản lý doanh nghiệp trong thương trường
- Gia tăng giá trị sản xuất trên mỗi đơn vị nguồn lực
Giá trị sản xuất cao cho thấy quy mô hoạt động doanh nghiệp được mở rộng Giá trị tổng sản lượng hàng hóa là một yếu tố để đánh giá mức độ phát triển, quy mô hoạt động của một DN
- Tăng cường năng lực cạnh tranh
Doanh nghiệp cần phải tạo cho mình một lợi thế cạnh tranh nhất định mới không bị là “kẻ thất bại” Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đã có những thay đổi to lớn trong tư duy và nhận thức về vấn đề cạnh tranh Cạnh tranh ngày nay đã có sự chuyển dịch căn bản, đi từ cạnh tranh sản phẩm sang cạnh tranh nguồn lực Chất lượng của các nguồn lực mới đảm bảo cho việc không ngừng nâng cao năng suất lao động lâu dài trong tương lai
c Phát triển về mặt cơ cấu
- Sự dịch chuyển cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn lực
Trang 10Việc chuyển dịch cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn lực là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng phát triển trong 01 giai đoạn nhất định
- Sự chuyển dịch cơ cấu DNNVV theo lĩnh vực kinh doanh
Việc phát triển DNNVV còn được thể hiện qua việc chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh
Việc dịch chuyển cơ cấu loại hình kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng CNH, HĐH gắn với những thế mạnh đặc thù của địa phương
- Sự chuyển dịch cơ cấu DNNVV theo loại hình doanh nghiệp
Phát triển DNNVV xét ở góc độ chuyển dịch cơ cấu còn được thể hiện thông qua việc dịch chuyển loại hình doanh nghiệp
Xu hướng vận động phát triển chung sẽ là giảm tỷ trọng các doanh nghiệp gia đình, tăng tỷ trọng các doanh nghiệp có loại hình thích hợp hơn đó là công ty TNHH, công ty cổ phần…
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của DNNVV
- Giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ (GTSLHHDV) do các
DNNVV tạo ra trong năm
- Tốc độ tăng giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ
- Tỷ lệ đóng góp của các DNNVV
- Quy mô sử dụng các nguồn lực sản xuất
- Tỷ lệ sử dụng các nguồn lực sản xuất
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất
- Sự chuyển dịch về cơ cấu
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.3.1 Kinh nghiệm trong nước
1.3.2 Kinh nghiệm nước ngoài
Trang 11CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Trà Vinh là một tỉnh duyên hải Đồng Bằng Sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên 2.292 km2 với dân số khoảng 1,1 triệu người (trong đó 30% là dân tộc Khmer), có 65 km bờ biển Tỉnh cách
TP HCM 200 km đi bằng quốc lộ 53, quãng đường chỉ còn 130 km với hơn 2 giờ xe ô tô nếu đi bằng quốc lộ 60
2.1.2 Điều kiện kinh tế
Là tỉnh thuần nông, kinh tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế của tỉnh Trong những năm gần đây, các ngành kinh tế của tỉnh Trà Vinh đã có bước phát triển khá, góp phần vào tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế địa phương, nhờ
đó từng bước nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân
2.1.3 Điều kiện xã hội
Trà Vinh là tỉnh có quy mô dân số nhỏ trong vùng và cả nước, năm 2011 số dân tỉnh Trà Vinh chỉ xếp trên tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Hậu Giang Tuy quy mô dân số nhỏ, nhưng do diện tích không lớn, nên mật độ dân cư của Trà Vinh vẫn cao hơn mật độ trung bình của khu vực
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN QUA
Những năm qua, các DNNVV phát triển mạnh mẽ, chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước Để đưa tỉnh Trà Vinh trở thành một
Trang 12trong những tỉnh hàng đầu khu vực ĐBSCL, việc cần thiết hàng đầu
là phải hỗ trợ đẩy mạnh phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh 2.2.1 Phát triển về mặt lượng
a Tình hình phát triển số lượng DNNVV
Bảng 2.1: Biến động số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
qua các năm (Số liệu đến 31/12/2011)
Nguồn: Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Trà Vinh
DNNVV của Tỉnh chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số các Doanh nghiệp hoạt động trong tỉnh và phát triển qua các năm, nếu như năm
2007 tỷ lệ này là 96,45%, đến năm 2011 tỷ lệ này đã tăng lên đạt 98,01% so với tổng các Doanh nghiệp hoạt động trong Tỉnh
b Tình hình phát triển về quy mô kinh doanh
GTSX của các DNNVV trong tỉnh không ngừng tăng lên Nếu như năm 2007 GTSX của DNNVV là 4.862 tỷ đồng, chiếm 23,4% trong GTSX của toàn Tỉnh thì đến đến năm 2011, GTSX của DNNVV đã tăng lên 18.452 tỷ đồng, chiếm 34,3% Đây là bước phát triển ấn tượng của các DNNVV, thể hiện vai trò ngày càng quan
Trang 13trọng của khu vực kinh tế này trong nền kinh tế địa phương
c Phát triển về quy mô vốn hoạt động
Qua 05 năm phát triển, đến năm 2011 tỷ trọng vốn SXKD của các DNNVV đã tăng lên trên 70% so với vốn SXKD của toàn bộ các doanh nghiệp Năm 2011 vốn SXKD của DNNVV là 8.343 tỷ đồng, vốn SXKD của hệ thống Doanh nghiệp là 11.436 tỷ đồng Có thể thấy rằng, quy mô vốn hoạt động tăng nhanh hơn việc tăng số lượng DNNVV, chứng tỏ rằng quy mô vốn hoạt động của mỗi DN tăng lên
so với trước đây
d Về quy mô lao động
Nếu như năm 2007 có 5.458 lao động mới làm việc trong năm thì qua 5 năm, đến năm 2011 giảm chỉ có 4.777 lao động mới có việc làm Lao động tăng trưởng tốt nhưng chưa thật sự ổn định qua các năm vì vậy vấn đề là Tỉnh cần có thêm những chương trình hỗ trợ phát triển mới, hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển lao động mới ổn định qua từng năm
Nguồn: Tác giả tự tính toán từ nguồn đã dẫn
Nhìn chung vốn hoạt động của DNNVV tăng trưởng khá ổn định trong thời gian qua, các doanh nghiệp cần cố gắng hơn nữa và