Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển kinh tế huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị trình bày mộ số nội dung chính sau: Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế, thực trạng phát triển kinh tế huyện Đakrông thời gian qua, một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế huyện đến năm 2020.
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Xuân Tiến
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mạnh Toàn
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thế Tràm
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng
6 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Năng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đakrông là một trong những huyện miền núi nghèo nhất của cả nước cũng như của tỉnh Quảng Trị Huyện đã nhận được sự quan tâm, đầu tư của các cấp Chính quyền cũng như của các tổ chức trong và ngoài nước nhằm phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện đã bộc lộ ra những hạn chế
do nhiều nguyên nhân khác nhau Nghiên cứu quá trình phát triển kinh
tế của huyện là cơ sở quan trọng nhằm xem xét các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình phát triển kinh tế của huyện Căn cứ vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng là tiền đề để xây dựng các giải pháp hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực và tận dụng các lợi thế của địa phương
để rút ngắn quá trình phát triển kinh tế.Với cách đặt vấn đề như trên, tôi
thực hiện đề tài “Phát triển kinh tế huyện Đakrông – tỉnh Quảng Trị”
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển kinh tế
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế của huyện Đakrông trong những năm gần đây
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế huyện Đakrông thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển kinh tế
b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu của phát triển kinh tế huyện Đakrông
Trang 4- Về không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu trên địa bàn huyện Đakrông
- Về thời gian: Nghiên cứu các giải pháp cho phát triển kinh tế huyện Đakrông tới năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích thực chứng
- Phương pháp phân tích chuẩn tắc
- Phương pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia để thu thập thông tin, tư liệu
5 Bố cục đề tài
Ngoài mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế
- Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế huyện Đakrông thời gian qua
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế huyện đến năm 2020
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1.1 Các khái niệm
a Kinh tế
Kinh tế là “tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống
của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.”
b Phát triển
Phát triển là “Khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động của sự
vật theo khuynh hướng đi lên, từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn”
c Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là “quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia”
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển kinh tế
- Phát triển kinh tế làm tăng thu nhập cho nền kinh tế
- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi về lượng của nền kinh tế
- Phát triển kinh tế đi kèm với những thay đổi trong cơ cấu kinh tế
- Phát triển kinh tế tạo ra nguồn lực nhằm giải quyết các vấn đề
xã hội
- Phát triển kinh tế gắn liền với sự thay đổi theo hướng tốt hơn các vấn đề xã hội
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất
a Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất
- Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất là số lượng các cơ sở sản xuất trong lãnh thổ nền kinh tế ngày càng nhiều hơn
Trang 6- Khi các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển sẽ làm tăng sản phẩm cho xã hội, mở rộng khả năng sản xuất, khả năng giải quyết việc làm và tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
- Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất được thể hiện qua số lượng các cơ sở sản xuất của các ngành kinh tế trên địa bàn
b Gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất
- Gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất là khối lượng sản phẩm hàng hóa – dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế ngày càng tăng
- Gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy sự gia tăng năng lực sản xuất của các
cơ sở sản xuất qua đó gia tăng giá trị sản xuất của nền kinh tế
- Gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất của địa phương được thể hiện qua giá trị sản xuất (GO) của nền kinh tế qua các năm
1.2.2 Sử dụng hợp lý các nguồn lực
- Nguồn lực là tổng hợp các yếu tố đầu vào được sử dụng kết hợp tạo nên nền kinh tế của một quốc gia, một địa phương Sử dụng hợp lý nguồn lực là kết hợp các nguồn lực trong nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu phát triển mà không gây ra sự lãng phí nguồn lực
- Sử dụng hợp lý các nguồn lực là tiền đề cho phát triển kinh tế bền vững, nâng cao hiệu quả và chất lượng phát triển kinh tế
- Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm: (1).Tài nguyên thiên nhiên; (2) Vốn; (3) Lao động; (4) Khoa học – Công nghệ
Trang 7- Có các hình thức tổ chức sản xuất sau: Hộ kinh doanh cá thể; Hợp tác xã (HTX); Doanh nghiệp tư nhân (DNTN); Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH); Công ty cổ phần (CTCP)
1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý
- Chuyển dịch cơ cấu là: “sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo
thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với phát triển kinh tế xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ”
- Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động, chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất
- Để xác định cơ cấu kinh tế phù hợp phải dựa trên cơ sở là cơ cấu sản xuất hiện có, xây dựng cơ cấu sản xuất mới tiến bộ và phù hợp hơn với các điều kiện kinh tế
1.2.5 Mở rộng thị trường, đáp ứng được các yêu cầu của thị trường
- Mở rộng thị trường là các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh tìm cách gia tăng số lượng và chủng loại sản phẩm của mình trên thị trường và đưa các sản phẩm vào thị trường mới
- Mở rộng thị trường là động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tìm cách tăng khả năng sản xuất, cải tiến chất lượng sản phẩm, thăm dò thị hiếu người tiêu dùng
- Mở rộng thị trường thông qua phát triển các ngành nghề, sản phẩm và dịch vụ mới, nâng cao chất lượng các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ sẵn có
1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất
- Kết quả sản xuất là những gì đạt được sau một quá trình sản
xuất nhất định
- Hiệu quả sản xuất là phạm trù nhằm phản ánh trình độ sử dụng
Trang 8nguồn lực để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay của một nền kinh tế
- Gia tăng kết quả sản xuất phản ánh sự gia tăng về lượng của nền kinh tế Trong khi đó gia tăng hiệu quả sản xuất phản ánh sự tăng lên về chất của nền kinh tế và mức độ hiệu quả của việc sử dụng các
nguồn lực
- Các chỉ tiêu phản ánh gia tăng kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất: (1)Tổng giá trị sản xuất (GO); (2) Năng suất lao động; (3)Tổng sản phẩm quốc nội của nền kinh tế (GDP); (4)Tốc độ tăng trưởng kinh
tế
- Bên cạnh đó, hiệu quả sản xuất còn thể hiện qua một số chỉ tiêu
về mặt xã hội như: (1)Đóng góp cho xã hội: thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước thể hiện qua thu Ngân sách; (2)Thu nhập bình quân đầu người; (3)Tỉ lệ hộ nghèo của địa phương
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
c Khí hậu, thời tiết
- Đặc biệt ảnh hưởng đến các ngành kinh tế có tính chất mùa vụ
như Nông nghiệp hay Thương nghiệp và đời sống của người dân
Trang 91.3.2 Điều kiện xã hội
a Dân cư, dân số
- Là nhân tố hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế, được
xem xét dưới hai góc độ sản xuất và tiêu thụ
b Nguồn lao động
- Tác động đến quá trình phát triển kinh tế thông qua số lượng và chất lượng nguồn lao động của địa phương
c Truyền thống văn hóa xã hội
- Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của địa phương
thông qua các giá trị văn hóa truyền thống
1.3.3 Điều kiện kinh tế
a Tốc độ tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh sự gia tăng về lượng của nền kinh tế, là yếu tố tiên quyết cho quá trình phát triển kinh tế
b Cơ cấu kinh tế
- Là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về chất của quá trình phát triển kinh tế, được tính bắng tỉ trọng trong GDP hoặc GO của các ngành kinh
tế
c Cơ sở hạ tầng
- Là xương sống của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng có thể là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển nếu được đầu tư phát triển tương ứng với tiềm năng phát triển kinh tế nhưng cũng có thể là lực cản cho quá trình
phát triển kinh tế nếu cơ sở hạ tầng không theo kịp với năng lực kinh tế
d Các chính sách kinh tế
- Chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn mô hình phát triển cũng như lựa chọn các ngành kinh tế mũi nhọn, ưu tiên đầu
Trang 10tư Các chính sách kinh tế tác động đến nền kinh tế thông qua khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý, môi trường đầu tư cho các nhà đầu tư
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN
ĐAKRÔNG THỜI GIAN QUA 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý, địa hình
Đakrông nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Trị, huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 13 xã Địa hình của huyện có hai dạng địa hình cơ bản là đồi núi cao (độ cao trung bình 600-800m), đồi núi thấp (150 – 300m) và thung lũng hẹp bị chia cắt mạnh mẽ bởi sông suối
c Khí hậu, thời tiết
Khí hậu của huyện chịu ảnh hưởng của bức xạ nội chí tuyến và đặc điểm điểm vị trí địa lý của huyện nên có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nằm trong khu vực chuyển tiếp của hai mùa nóng và lạnh
2.1.2 Đặc điểm của điều kiện xã hội
a Dân cư, dân số
Dân số toàn huyện năm 2012 là 39.178 người, tốc độ tăng dân số đạt 1,8% Dân cư trên địa bàn huyện huyện gồm các nhóm dân tộc
Trang 11chính là người Kinh, người Pa Cô và người Vân Kiều, bên cạnh đó là một bộ phận dân tộc ít người khác như người BaHy, Tà Ôi
b Nguồn lao động
LĐ trong độ tuổi trên địa bàn huyện năm 2012 đạt 21.562 người, trong đó có 11.447 LĐ nam và 10.115 LĐ nữ, là huyện có cơ cấu dân
số trẻ Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (21,8% năm 2012)
c Truyền thống văn hóa – xã hội
2.1.3 Đặc điểm về kinh tế
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá, bình quân thời kỳ 2006 – 2012 đạt 11,3% Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng ở từng ngành cụ thể không ổn định
b Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành CN – DV, giảm tỉ trọng của ngành NN Năm 2012, cơ cấu kinh
Tập trung vào một số mục tiêu cơ bản sau:
- Giảm nghèo nhanh và bền vững
- Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
- Phát triển kinh tế dựa trên những thế mạnh của địa phương
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư để hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng
- Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, cải thiện số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
Trang 122.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN ĐAKRÔNG 2.2.1 Thực trạng về gia tăng quy mô sản xuất
a Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất
a.1 Diện tích đất sản xuất Nông nghiệp
Tổng diện tích đất NN năm 2012 tăng 31,38% so với năm 2005, diện tích đất sản xuất NN tăng trưởng hoàn toàn trong khu vực Lâm nghiệp (năm 2012 tăng 34,32% so với năm 2005) Diện tích đất sản xuất NN và nuôi trồng thủy sản đều giảm
a.2 Cơ sở sản xuất ngành Công nghiệp – tiểu thủ Công nghiệp
Số lượng các cơ sở sản xuất ngành CN - TTCN và Xây dựng tăng qua các năm nhưng tốc độ không ổn định Năm 2012 có 218 cơ sở sản xuất CN - TTCN (tăng 76 cơ sở so với 2011, tốc độ tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2006 – 2012 đạt 6,3%/năm)
a.3 Cơ sở sản xuất ngành Thương mại – Dịch vụ
Số lượng cơ sở trong ngành Dịch vụ tăng nhanh nhất trong nền kinh tế huyện, từ 387 cơ sở năm 2006 tăng lên 609 cơ sở năm 2012 (tăng 222 cơ sở, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 6,69%/năm) Trong đó nhóm ngành dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, cá nhân có số lượng cơ sở tăng nhanh nhất (năm 2012 tăng 159 cơ sở so với năm 2006), số lượng các cơ sở dịch vụ thương nghiệp tăng chậm (năm 2012 tăng 13 cơ sở so với năm 2006)
b Gia tăng quy mô sản xuất
Năm 2012, giá trị sản xuất của nền kinh tế đạt 141.68 tỷ đồng, tăng 6,94% so với năm 2011 và tăng 2,12 lần so với năm 2005 Từ năm
2005 tới 2012, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,86%/năm Mặc dù
Trang 13vậy, giá trị sản xuất của từng ngành trong nền kinh tế lại không ổn định Ngành NN liên tục trong hai năm 2009 và 2010, giá trị sản xuất sụt giảm so với năm trước đó lần lượt là 5,946 tỷ đồng và 0,887 tỷ đồng Ngành CN – XD trong năm 2010 giá trị sản xuất giảm 4,95 tỷ so với năm 2009.Trong ba ngành kinh tế, ngành DV phát triển ổn định, giá trị sản xuất bình quân đạt 16,94%/năm
2.2.2 Thực trạng sử dụng các nguồn lực tại huyện thời gian qua
a Tài nguyên thiên nhiên
Phát triển kinh tế huyện phần lớn vẫn dựa vào tài nguyên thiên nhiên, ngành Nông nghiệp tăng trưởng chủ yếu dựa vào sự gia tăng diện tích đất canh tác, ngành Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chủ yếu phát triển công nghiệp khai thác Ngành Dịch vụ chưa tận dụng được các thể mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
b Đầu tư
Chi đầu tư phát triển trên địa bàn huyện là yếu tố rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương Nguồn vốn chi đầu tư phát triển được thể hiện qua bảng 2.1 (xem trang sau)
Trong cơ cấu nguồn vốn chi đầu tư, phần lớn được sử dụng chi cho xây dựng CSHT (năm thấp nhất trong giai đoạn 2006 – 2012 chiếm trên 83% tổng nguồn vốn đầu tư), chi đầu tư cho hỗ trợ và nâng cao năng lực sản xuất chiếm tỷ trọng thấp, đồng thời lượng vốn đầu tư qua các năm tăng không ổn định
Vốn tài trợ: Chủ yếu là của các tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực phi lợi nhuận như giáo dục, y tế
Trang 14Bảng 2.1: Nguồn vốn chi cho đầu tư phát triển hàng năm
Trong đó Năm
Tổng
(tỷ
đồng)
XD CSHT (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Phát triển sản xuất (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Vốn tài trợ (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
2005 lên 2,99% năm 2012)
Tỉ lệ lao động được giải quyết việc làm hàng năm còn thấp, giai đoạn từ 2006 – 2012 mỗi năm chỉ giải quyết việc làm cho khoảng 0,7 – 0,8% lực lượng lao động
Trang 15- Các ngành CN – TTCN chưa sử dụng các máy móc hiện đại vào sản xuất, sử dụng các công nghệ cũ, lạc hậu
- Việc xây dựng và mở rộng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực tiễn sản xuất – kinh doanh chưa mạnh Thiếu hụt đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn
2.2.3 Các hình thức tổ chức sản xuất của huyện thời gian qua
Tổng số các cơ sở sản xuất tăng qua các năm, năm 2012 tăng 123
cơ sở so với năm 2006 (tăng 24,35%) Cụ thể về tình hình phát triển các hình thức tổ chức sản xuất như sau:
- Hộ gia đình: Là hình thức tổ chức sản xuất chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong các loại hình tổ chức sản xuất (chiếm 94,42% tổng số cơ sở sản xuất) và có số lượng phát triển nhanh nhất (năm 2012 tăng 128 cơ
sở so với năm 2006)
- Hợp tác xã: Là hình thức tổ chức sản xuất có số lượng các cơ
sở thấp nhất Trên địa bàn huyện chỉ có duy nhất một Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, thủy sản và khai thác cát sạn
- DNTN: Là hình thức tổ chức sản xuất đã có sự phát triển nhất
định trong những năm qua Năm 2006, chưa có một DNTN nào đăng
ký kinh doanh trên địa bàn huyện, tới năm 2012 số lượng DNTN có đăng ký kinh doanh trên địa bàn huyện là 08 DN
- Công ty TNHH: Là hình thức tổ chức sản xuất có năng lực sản
xuất và quản lý ở trình độ cao và phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, số lượng công ty TNHH trên địa bàn huyện chưa nhiều (24 công ty năm 2012)
- Công ty cổ phần: Là hình thức tổ chức sản xuất cao nhất, tuy
nhiên do đặc điểm tổ chức và quản lý của loại hình này yêu cầu khá cao