Tuy nhiên với một khối lượng công việc lớn và vô cùng quan trọng như vậy, để hoàn thành và đáp ứng được mục tiêu của chương trình đề ra, thì ngoài việc huy động và sử dụng hiệu quả các n
Trang 1Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là các cán bộ, giảng viên khoa Công Trình, phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn –GS.TS Vũ Thanh Te đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến và lời khuyên quý giá cho bản luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo và đồng nghiệp trong Chi Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Nam Định nơi tác giả công tác, phòng Quản lý xây dựng công trình và các phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Nam Định đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện
luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn./
Hà N ội, tháng 05 năm 2015
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Đặng Thái Hoàng
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Đặng Thái Hoàng
Trang 3PH ẦN MỞ ĐẦU 1
CH ƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH 6
1.1 Các khái ni ệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.1.1 Khái ni ệm về đầu tư 6
1.1.2 Khái ni ệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.1.3 Phân lo ại dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.1.4 N ội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình ( theo luật đầu tư công) 13
1.1.5 N ội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình ( theo luật Xây dựng) 16
1.1.6 Các b ước tiên hành dự án đầu tư xây dựng theo luật Xây dựng 18
1.1.7 Các giai đoạn của dự án đầu tư 20
1.1.8 Các yêu c ầu của dự án đầu tư xây dựng công trình 22
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 23
1.2.1 Khái ni ệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 23
1.2.2 Vai trò c ủa quản lý dự án 23
1.2.3 M ục tiêu của quản lý dự án 24
1.2.4 N ội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 26
1.2.5 Các hình th ức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 32
1.3 Công tác quản lý nhà nước trong công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành 34
1.3.1 Qu ản lý nhà nước về xây dựng 34
1.3.2 Thanh tra xây d ựng 35
1.3.3 Qu ản lý của xã hội về xây dựng 35
2 CH ƯƠNG 2 39
TH ỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC 39
D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC ĐÊ ĐIỀU VÀ PCLB 39
T ỈNH NAM ĐỊNH 39
2.1 Đặc điểm tự nhiên 39
Trang 42.1.3 Nh ững thiệt hại do sự cố đê điều gây ra tại Nam Định 43
2.2 Tình hình thực hiện các dự án tại Nam Định 48
2.2.1 Đê sông: 50
2.2.2 Đê biển: Dài 91km 50
2.2.3 Th ực trạng công tác quản lý dự án tại Chi cục Quản lý đê điều và Phòng ch ống lụt bão 52
2.3 Một số vấn đề trong quản lý nhà nước các dự án đầu tư tu bổ nâng cấp đê điều tại nước ta 56
2.3.1 Vai trò của hệ thống đê điều phòng chống lụt bão 56
2.3.2 Một số đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng đê điều phòng chống lụt bão ……… 57
2.4 Kết luận chương 2 62
3 CH ƯƠNG 3 64
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ N ƯỚC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU PHÒNG CHỐNG 64
L ỤT BÃO TỈNH NAM ĐỊNH 64
3.1 Định hướng và chủ trương đầu tư xây dựng hệ thống đê điều tỉnh Nam Định 64
3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong vi ệc quản lý các quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình đê điều t ỉnh Nam Định 66
3.2.1 Giải pháp bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách 66
3.2.2 Nâng cao năng lực Chi cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão 68
3.2.3 Phân định trách nhiệm cho các đơn vị giúp việc cho chủ đầu tư, 73
3.2.4 Nhi ệm vụ các đơn vị thuộc chi cục 79
3.2.5 Đào tạo nâng cao năng lực đổi ngũ cán bộ quản lý dự án 82
3.2.6 Gi ải pháp huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư 84
3.2.7 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án 87
Trang 5K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
* Hạn chế của luận văn 96
Trang 6Hình 1.1 Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư 25
Hình 1.2 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 29
Hình 2.1.Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 39
Hình 2.2 Hình ảnh ngập lụt tuyến đê biển Hải Hậu Nam Định 43
Hình 2.3 Hình ảnh các cơn bão đổ bộ vào Bắc Bộ 45
Trang 7ATNĐ: Áp thấp nhiệt đới
BĐKH: Biến đổi khí hậu
UBND: Ủy ban nhân dân
VP3: Phòng Nông – Lâm – Ngư Nghiệp và Tài nguyên môi trường
Trang 8PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài:
Tỉnh Nam Định thuộc khu vực đồng bằng ven biển Bắc bộ, là vùng dễ
bị tổn thương bởi thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan do BĐKH gây ra; là tỉnh có số lượng đê sông đê biển rất lớn với 663 km đê, trong đó: Đê
cấp I đến cấp III dài 365 km (gồm 91 km đê biển và 274 km đê sông); đê sông dưới cấp III dài 298 km Với đặc điểm về địa lý, địa hình và điều kiện tự nhiên, tỉnh Nam Định thường xuyên phải đối mặt với thiên tai lụt bão Các
trận bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc và lũ trên sông thường xuyên đe dọa đến an toàn hệ thống công trình đê điều phòng chống lụt bão của Tỉnh
Ví dụ, Năm 1996, có 07 cơn bão và 1 ATNĐ, ảnh hưởng tới Nam Định Năm 1996 cũng là năm xảy ra lũ lớn trên hệ thống sông Hồng Bão lũ
dồn dập đã gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản Đã có 15 người chết,
188 người bị thương, thiệt hại vật chất khoảng 750 tỷ đồng (thời giá năm 1996), trong đó 13.000 nhà dân bị đổ; trường học, bệnh viện, đường giao thông, hệ thống đê điều hư hại nghiêm trọng Đặc biệt đoạn đê Tân Thịnh tuyến hữu sông Hồng (Nam Trực) sạt dài trên 500m, hố sạt lấn sâu vào 1/3 mặt đê, nếu không triển khai hộ đê quyết liệt, chắc chắn đã xảy ra vỡ đê, dẫn đến thảm hoạ
Năm 2005, có 6 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đối với tỉnh Nam Định Đặc biệt bão số 7 đổ bộ vào Nam Định ngày 27/9 sức gió mạnh cấp 11, cấp
12, giật cấp 13, cấp 14 vào lúc đỉnh triều Mực nước tại Phú Lễ (thị trấn Thịnh Long): +2,65m là mực nước thực đo cao nhất trong vòng 60 năm lại đây; là trường hợp hiếm thấy Tỉnh Nam Định đã chủ động sơ tán 83.000 dân của các
xã ven biển nên bão không gây thiệt hại về người Tổng chiều dài đê bị tràn,
vỡ, hư hại nghiêm trọng là 24km Diện tích lúa ngập úng: 48.300ha, trong đó 13.000ha mất trắng thiệt hại về Thủy sản, Giáo Dục, Thương Mại, Điện lực, Giao thông ước khoảng 1.900 tỷ đồng
Trang 9Những thiên tai kể trên kết hợp với những yếu tố bất lợi do biến đổi khí hậu, do nước biển dâng, đang là mối lo thường trực trong công tác quản lý đê điều và phòng chống lũ bão của tỉnh
Để trợ giúp các tỉnh từng bước nâng cấp hệ thống đê điều, Chính phủ
đã có chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các
tỉnh từQuảng Ninh đến Quảng Nam, trong đó tỉnhNam Định là một trong các tỉnh được đầu tư, với mục tiêu cụ thể như sau:
* Chương trình đê biển: Chủ động phòng, chống lụt bão, nước biển dâng, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra; tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven biển
Kết hợp giữa nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, chống lụt, bão, lũ một cách chắc chắn, lâu dài với yêu cầu phục vụ khai thác tối đa tiềm năng ven biển, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo Về lâu dài: xây dựng hệ thống đê điều kiên cố, bảo đảm an toàn phòng, chống lụt bão, lũ
* Chương trình đê sông: Tu bổ củng cố, nâng cấp các tuyến đê nhằm đảm bảo an toàn chống lũ thiết kế và phấn đấu chống được lũ cao hơn Củng
cố, nâng cấp các tuyến đê theo quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều của các
hệ thống sông, bao gồm: tôn cao, mở rộng đủ cao độ, mặt cắt thiết kế; xử lý dứt điểm những trọng điểm xung yếu về nền đê, thân đê; cải tạo mặt đê, cơ đê thành mặt đường giao thông phục vụ dân sinh kinh tế; sửa chữa, xây dựng mới các cống dưới đê; đồng thời đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằm tăng cường cho công tác quản lý đê
Để thực hiện tốt các chương trình trên, Chính phủ, UBND tỉnh Nam Định, Bộ Nông nghiệp và PTNT, đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT làm
chủ đầu tư tổ chức thực hiện và triển khai các dự án; trong đó Chi cục quản lý
đê điều và phòng chống lụt bão là đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành giúp
Sở Nông nghiệp và PTNT trong lình vực quản lý nhà nước và quản lý một số
dự án việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình đê điều phòng chống lụt bão Từng bước đảm bảo an toàn trong công tác phòng chống lũ
Trang 10bão, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, an sinh xã hội của địa phương, an ninh biên giới biển
Tuy nhiên với một khối lượng công việc lớn và vô cùng quan trọng như
vậy, để hoàn thành và đáp ứng được mục tiêu của chương trình đề ra, thì ngoài việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, thì cần phải
có những giải pháp cụ thể, mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa trong công tác quản
lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình đê điều trên địa bàn của Tỉnh Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
qu ản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Chi
c ục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão tỉnh Nam Định ” làm luận
văn tốt nghiệp cho mình
2 M ục đích của đề tài:
Luận văn được thực hiện nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình đê điều phòng chống lụt bão tại Chi cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão tỉnh Nam Định, góp phần hoàn thành chiến lược Quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiện cứu của đề tài là Công tác quản lý đê điều và phòng
chống lụt bão, công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều phòng chống lụt bão (gồm cả đê sông và đê biển), cụ thể hơn là các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong việc các dự án đầu tư xây dựng các loại hình công trình này Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các Công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều phòng chống lụt bão, sử dụng vốn ngân sách, trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian qua, và tầm nhìn tới năm 2020
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của
Trang 11hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng phép phân tích duy vật biện chứng để phân tích, đề xuất các giải pháp mục tiêu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng
và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Đã hệ thống và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và đề xuất được các giải pháp có cơ
sở khoa học, có tính ứng dụng trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư cho loại hình công trình quan trọng quốc gia - công trình đê điều
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều phòng chống lụt bão, sử dụng vốn ngân sách tại các Chi cục Quản lý đê điều phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng và của các tỉnh có đê sông, đê biển nói chung
6 D ự kiến kết quả đạt được
- Luận văn hệ thống hóa và hoàn thiện nâng cao cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều phòng chống lụt bão nói riêng;
- Phân tích và đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ, khách quan thực tiễn
về công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình đê điều phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian qua Ghi nhận những thành tựu và chỉ rõ những mặt còn hạn chế trong công tác này, đặc biệt là về phương diện tính hiệu quả của công tác quản lý dự án
- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án
Trang 12đầu tư xây dựng các công trình đê điều phòng chống lụt bão tỉnh Nam Định, tầm nhìn tới năm 2020
7 N ội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc từ 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý trong quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình
Chương 2: Tổng quan về Công tác quản lý nhà nước trong việc quản
lý các dự án đầu tư xây dựng tại chi cục đê điều và PCLB Nam Định
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả Công tác quản
lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Chi cục quản lý
đê điều và phòng chống lụt bão tỉnh Nam Định
Trang 13CHƯƠNG 1
T ỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Các khái ni ệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái ni ệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động kinh tế của con người, hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, đất đai, vốn) ở hiện tại, thực hiện một dự án cụ thể, với mong muốn trong tương lai sẽ thu được hiệu quả (lợi ích) mong muốn; Tùy theo giác độ nghiên cứu khác nhau, đầu tư có thể được phân ra như sau:
1.1.1.1 Theo ch ủ thể đầu tư :
Gồm đầu tư Nhà nước và đầu tư của các thành phần kinh tế khác Đầu
tư Nhà nước là đầu tư mà Nhà nước là người bỏ vốn nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển Đầu tư của các thành phần kinh tế khác là đầu tư mà chủ đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác theo
quy định của pháp luật hiện hành
1.1.1.2 Theo tính chất đầu tư thì đầu tư được chia thành:
- Đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư sửa chữa, cải tạo;
- Đầu tư cho vay (tín dụng): đây là hình thức dưới dạng cho vay tài chính kiếm lời qua lãi suất tiền cho vay, hình thức này phổ biến nhất là hoạt động của các ngân hàng thương mại
1.1.1.3 Theo n ội dung kinh tế của đầu tư:
- Đầu tư vào nguồn nhân lực: Là việc đầu tư cho lực lượng lao động nhằm mục đích tăng về lượng và chất
- Đầu tư vào tài sản lưu động: nhằm bảo đảm sự hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh trong từng chu kỳ sản xuất;
- Đầu tư xây dựng cơ bản: là việc đầu tư nhằm tạo mới hoặc nâng cao mức độ hiện đại tài sản cố định thông qua việc xây dựng mới nhà xưởng, các công trình hạ tầng, đầu tư cho công nghệ, và máy móc thiết bị,…
Trang 141.1.1.4 Theo th ời gian đầu tư:
Theo thời gian đầu tư, có thể phân ra: Đầu tư ngắn hạn (dưới 3 năm); đầu tư trung hạn (từ 3 đến 5 năm); đầu tư dài hạn (thời gian lớn hơn 5 năm)
1.1.1.5 Theo lĩnh vực đầu tư:
Theo lĩnh vực đầu tư: đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đầu tư cho sản
xuất, đầu tư cho quản lý, đầu tư cho kinh doanh,…
1.1.2 Khái ni ệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu, mục đích cụ thể
Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động và các nguồn lực để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian nhất định;
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí
cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch định sẵn với lịch thời gian và địa điểm xác lập để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định,
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trang 15Một dự án đầu tư bao thường bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án;
- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án;
- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án
- Các mục tiêu của dự án, đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem
lại cho nhà đầu tư và cho xã hội;
- Các hoạt động gồm các biện pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật,… để thực hiện mục tiêu của dự án;
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí về các nguồn lực đó
1.1.2.3 D ự án đầu tư xây dựng công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu
cống, công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, Có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư xây
dựng công trình thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả, thời gian và chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình luôn được thực hiện trong những điều kiện không có nhiều rủi ro
Về mặt hình thức Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các hồ
sơ và bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh
tế, xã hội, môi trường của dự án,
Theo định nghĩa của Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13
(2014) thì: “ Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
vi ệc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa
ch ữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên c ứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.” Trong đó
Trang 16“Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước” là dự án có thành phần vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% tổng mức đầu tư của dự án trở lên và được xác định tại quyết định phê duyệt dự án ( Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các
vốn khác do Nhà nước quản lý)
1.1.3 Phân lo ại dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.3.1 Theo quy mô và tính ch ất của dự án
Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13: Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
• Theo Lu ật Đầu tư công: Số: 49/2014/QH13:
- Tiêu chí phân lo ại dự án quan trọng quốc gia: ( điều 7 Luật Đầu
tư công)
Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:
1 Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
2 Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta
trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
3 Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước
từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
4 Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
Trang 175 Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
- Tiêu chí phân lo ại dự án nhóm A ( Điều 8 Luật Đầu tư công)
Trừ các dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này, các dự án thuộc một trong các tiêu chí dưới đây là dự án nhóm A:
1 Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;
b) Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;
c) Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia;
d) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;
đ) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
2 Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
b) Công nghiệp điện;
c) Khai thác dầu khí;
d) Hóa chất, phân bón, xi măng;
đ) Chế tạo máy, luyện kim;
e) Khai thác, chế biến khoáng sản;
g) Xây dựng khu nhà ở;
3 Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực: a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Thủy lợi;
c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
d) Kỹ thuật điện;
đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
e) Hóa dược;
Trang 18g) Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; h) Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; i) Bưu chính, viễn thông;
4 Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực : a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
d) Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
5 Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: a) Y tế, văn hóa, giáo dục;
b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
c) Kho tàng;
d) Du lịch, thể dục thể thao;
đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này
- Tiêu chí phân lo ại dự án nhóm B ( điều 9 Luật Đầu tư công)
1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8 có tổng mức đầu
- Tiêu chí phân lo ại dự án nhóm C (Điều 10 Luật Đầu tư công)
1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8 có tổng mức đầu
tư dưới 120 tỷ đồng
2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 8 có tổng mức đầu
tư dưới 80 tỷ đồng
Trang 193 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 có tổng mức đầu
tư dưới 60 tỷ đồng
4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 8 có tổng mức đầu
tư dưới 45 tỷ đồng
1.1.3.2 Theo cơ cấu tái sản xuất
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu
tư theo chiều sâu Trong đó, đầu tư chiều rộng thường đòi hỏi lượng vốn đầu
tư lớn, thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, tính chất
kỹ thuật phức tạp, mức độ mạo hiểm cao Còn đầu tư theo chiều sâu thường đòi hỏi lượng vốn đầu tư ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo
hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
1.1.3.3 Theo c ấp độ nghiên cứu
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình
hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn
bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây
cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
Trang 201.1.3.4 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội
Gồm dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hoạt động của các
dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau
1.1.3.5 Phân lo ại theo nguồn vốn
Gồm dự án đầu tư có vốn huy động trong nước, dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp)
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn, vai trò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế cũng như có các giải pháp thích hợp đối với việc quản lý các dự án đối với từng nguồn vốn huy động
1.1.3.6 Phân lo ại dự án đầu tư theo vùng lãnh thổ
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư liên quốc gia, dự án quốc gia, của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương
1.1.4 N ội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình ( theo luật đầu tư
2 Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;
3 Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án hoặc đối tượng đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;
4 Dự kiến tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế
và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu
tư tập trung, có hiệu quả;
5 Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;
6 Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường,
Trang 21xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của chương trình;
7 Phân chia các dự án thành phần của chương trình theo quy định của pháp luật;
8 Các giải pháp tổ chức thực hiện
1.1.4.2 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc
gia và d ự án nhóm A
1 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia
và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật
-Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, biện pháp
bảo vệ môi trường;
-Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội của dự án;
-Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;
-Xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án;
-Dự kiến tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư;
-Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án;
Trang 22-Phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);
2 Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;
3 Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác
để thực hiện dự án;
4 Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư phù hợp với điều kiện thực
tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;
5 Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;
6 Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ
bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;
7 Phân chia các dự án thành phần (nếu có);
8 Các giải pháp tổ chức thực hiện
1.1.4.4 N ội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
1 Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
-Sự cần thiết đầu tư;
-Đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực thuộc mục tiêu và phạm vi của chương trình; những vấn đề cấp bách cần được giải quyết trong chương trình; -Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, kết quả, các chỉ tiêu chủ yếu trong
từng giai đoạn;
-Phạm vi và quy mô của chương trình;
-Các dự án thành phần thuộc chương trình cần thực hiện để đạt được
Trang 23mục tiêu của chương trình, thứ tự ưu tiên và thời gian thực hiện các dự án thành phần;
-Dự kiến tổng mức vốn để thực hiện chương trình, phân bổ vốn theo mục tiêu, dự án thành phần và thời gian thực hiện, nguồn vốn và phương án huy động vốn;
-Dự kiến thời gian và tiến độ thực hiện chương trình;
-Các giải pháp để thực hiện chương trình; cơ chế, chính sách áp dụng đối với chương trình; khả năng lồng ghép, phối hợp với các chương trình khác; -Yêu cầu hợp tác quốc tế (nếu có);
-Tổ chức thực hiện chương trình;
-Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chương trình
1.1.5 N ội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình ( theo luật Xây
dựng)
1.1.5.1 Lập dự án đầu tư xây dựng
1 Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Những dự án khác trong trường hợp cần
phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
3 Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:
-Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
-Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định
4 Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc
Trang 24Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.1.5.2 N ội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
1 Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
4 Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp
5 Dự kiến thời gian thực hiện dự án
6 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án
1.1.5.3 N ội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1 Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể
hiện các nội dung sau:
-Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;/
-Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
-Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
-Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
-Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
-Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở
2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
gồm:
-Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây
Trang 25dựng;
-Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu
thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương
án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản
lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
-Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
-Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
-Các nội dung khác có liên quan
1.1.5.4 Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1 Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ và dự toán xây dựng
2 Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng
và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
1.1.6 Các bước tiên hành dự án đầu tư xây dựng theo luật Xây dựng
1.1.6.1 Các bước tiên hành dự án đầu tư xây dựng
1 Lập thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng:
2 Khảo sát xây dựng
- Khảo sát địa hình
- Khảo sát địa chất công trình
- Khảo sát địa chất thủy văn
- Khảo sát hiện trạng công trình
- Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do
Trang 26người quyết định đầu tư quyết định
3 Thiết kế xây dựng
- Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế
- Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
- Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước
hoặc nhiều bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có)
- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có)
1.1.6.2 Ph ần thiết kế cơ sở
Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ
sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ Phần thuyết minh thiết kế cơ sở
giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt bằng xây dựng, vị trí quy mô các hạng mục công trình, đưa ra các phương án công nghệ, phương án kiến trúc, phương án kết cấu chính, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phương án bảo vệ, giảm thiểu tác động môi trường, phòng cháy, chữa cháy, Phần bản vẽ bao gồm bản vẽ tổng thể mặt bằng công trình, sơ đồ công nghệ dây chuyền công nghệ,
Trang 271.1.6.3 N ội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
s ở
Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu
tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình
1 Phương án kiến trúc
2 Phương án công nghệ (nếu có)
3 Công năng sử dụng
4 Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình
5 Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu
6 Chỉ dẫn kỹ thuật
7 Phương án phòng, chống cháy, nổ
8 Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
9 Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
10 Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng
1.1.7 Các giai đoạn của dự án đầu tư
Vòng đời của một dự án đầu tư được chia ra làm 3 giai đoạn khác nhau là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư Tuy nhiên, xét theo quá trình, thì từ khi hình thành ý tưởng đến khi kết thúc dự án của quản lý dự án, thông thường một dự án đầu tư xây dựng công trình phải
trải qua các giai đoạn sau:
1.1.7.1 Xác định dự án (Định nghĩa dự án)
Xác định dự án là giai đoạn đầu tiên trong vòng đời dự án, trong giai đoạn này, chủ đầu tư và nhà quản lý dự án có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư, trên cơ sở đó hình thành sơ bộ các ý đồ đầu tư
Trang 28Việc xác định, phân tích và lựa chọn các ý đồ dự án có ảnh hưởng quyết định tới quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Dự án có thể thất bại
hoặc không đạt được kết quả mong muốn cho dù việc thực hiện và chuẩn bị
dự án tốt đến đâu, nếu như ý đồ ban đầu đã mắc những sai lầm, ngộ nhận
1.1.7.2 Phân tích và l ập dự án
Đây là giai đoạn nghiên cứu chi tiết những ý tưởng đầu tư đã được đề xuất trên các phương diện: kỹ thuật, tổ chức - quản lý, thể chế xã hội, thương mại, tài chính, kinh tế Nội dung chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án
là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án Tùy theo quy mô, tính chất, cấp độ của dự án mà trong giai đoạn này có thể gồm 2 bước: nghiên
cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi Các dự án lớn và quan trọng thường phải thông qua hai bước này, còn các dự án nhỏ và không quan trọng thì trong giai đoạn này chỉ cần thực hiện bước nghiên cứu khả thi Chuẩn bị tốt và phân tích kỹ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn và chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư
1.1.7.3 Thẩm định và phê duyệt dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, giai đoạn Thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện với sự tham gia của các cơ quan nhà nước chuyên ngành, các tổ chức tài chính và các thành phần tham gia dự án Mục đích của việc thẩm định và phê duyệt dự án là nhằm xác minh, thẩm tra
lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong quá trình chuẩn bị và phân tích dự
án, trên cơ sở đó chấp nhận hay bác bỏ dự án Dự án sẽ được phê duyệt và đưa vào thực hiện nếu nó được thẩm định xác nhận là có hiệu quả và có tính
khả thi Ngược lại, thì tùy theo mức độ đạt được, dự án có thể được sửa đổi cho thỏa đánh hay buộc phải làm lại cho đến khi được chấp nhận
1.1.7.4 Triển khai thực hiện dự án
Triển khai thực hiện dự án là giai đoạn bắt đầu triển khai vốn và các nguồn lực vào để thực hiện dự án đã được phê duyệt đến khi dự án chấm dứt
hoạt động Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích
kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi được tiến hành đúng như hoạch định Nhiều
dự án không đảm bảo được tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một
Trang 29số dự án phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp Thường có nhiều khó khăn, biến động, rủi ro thường xảy ra trong giai đoạn
thực hiện dự án, vì thế, giai đoạn này đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải hết
sức linh hoạt, nhậy bén, thường xuyên giám sát, đánh giá quá trình thực hiện
để phát hiện kịp thời những khó khăn, tình huống để đưa ra các biện pháp giải quyết, xử lý thích hợp, đôi khi phải quyết định điều chỉnh lại các mục tiêu và phương tiện
1.1.7.5 Nghi ệm thu tổng kết và giải thể dự án
Giai đoạn nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án tiến hành sau khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm: (1) Làm rõ những thành công và
thất bại trong toàn bộ quá trình triển khai thực hiện dự án, qua đó rút ra những kinh nghiệm và bài học cho quản lý các dự án khác trong tương lai; (2) Kết thúc và giải thể dự án và giải quyết việc phân chia sử dụng kết quả của dự án,
những phương tiện mà dự án còn để lại và bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia dự án
1.1.8 Các yêu c ầu của dự án đầu tư xây dựng công trình
Một dự án đầu tư được xem là đảm bảo tính khả thi khi nó đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
Tính khoa học: Để đạt được tính khoa học của một dự án đầu tư đòi hỏi những người tham gia soạn thảo, lập dự án phải tuân thủ một trình tự nghiên
cứu tỉ mỉ, thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung
về tài chính và công nghệ kỹ thuật và môi trường Cần có sự tham gia tư vấn
của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạn thảo, lập
dự án
Tính thực tiễn: Để một dự án lập ra đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp
và gián tiếp tới hoạt động đầu tư, những cơ hội thách thức, những thuận lợi khó khăn và cả những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai thực hiện dự án
Tính pháp lý: Một dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, có nghĩa là các nội dung thực hiện của dự án phù hợp với chính sách và luật pháp của
Trang 30Nhà nước Điều này đòi hỏi những người lập dự án cần phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành liên quan tới hoạt động và quản lý đầu tư
Tính thống nhất: Để đảm bảo tính thống nhất, các dự án được phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế
1.2 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái ni ệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
Quản lý dự án bao gồm các công việc: (1) Định ra mục tiêu của dự án; (2) Xác định các nguồn lực cần huy động (nguyên liệu, nhân lực, vật lực, thông tin, ); (3) Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra, đề xuất các biện pháp quản
lý rủi ro; (4) Tổ chức nhân lực tham gia và phối hợp các hoạt động của họ; (5) Giám sát dự án, thông báo cho cấp có thẩm quyền quyết định những thông tin
về tiến trình thực hiện dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu hoặc chương trình dự án
Để thực hiện mục tiêu đề ra một cách hiệu quả, các nhà quản lý dự án phải có khả năng vận dụng các lý luận, công cụ, phương pháp khoa học vào quá trình quản lý Quản lý dự án luôn đòi hỏi các nhà quản lý phải có năng lực ứng xử và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ các mối quan hệ, vì thế có thể nói rằng quản lý dự án là một hoạt động nghệ thuật trong ứng xử và quan hệ
1.2.2 Vai trò c ủa quản lý dự án
Vai trò của hoạt động quản lý dự án như sau:
- Tạo ra sự liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án một cách trình tự và hợp lý;
- Tổ chức và tạo ra sự hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên trên cơ sở
chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án, vì thế, quản lý dự án góp phần sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực của dự án;
Trang 31- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với chủ đầu tư (khách hàng) và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án (người bán hàng);
- Quản lý dự án bảo đảm phát hiện sớm và giải quyết nhanh chóng những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự
án để kịp thời xử lý, điều chỉnh;
- Bảo đảm hoàn thành dự án đúng theo kế hoạch tiến độ;
- Góp phần tạo ra sản phẩm và dịch vụ xây dựng có đảm bảo chất lượng
1.2.3 M ục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu của quản lý dự án là quản lý 3 yếu tố cơ bản để đạt được mục tiêu tổng thể của dự án Trong quản lý dự án cần chú ý tới đặc điểm của việc
quản lý các mục tiêu này như sau:
• Kết quả cuối cùng cần đạt được (chất lượng của dự án):
Mỗi dự án luôn hàm chứa một hay nhiều mục tiêu cần đạt được như mục tiêu kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã
hội, mục tiêu môi trường, Tùy theo loại dự án khác nhau, mà mục tiêu được đặt ra ở các cấp độ khác nhau
• Ngu ồn lực cần sử dụng (Nhân lực, vật lực, tiền vốn, đất đai, tài lực, )
Trong bước lập dự án, mỗi dự án đều dự trù chi phí nguồn lực huy động cho dự án và các dự tính này đã được thẩm định, phê duyệt Thực tế triển khai do những biến cố rủi ro làm cho chi phí, nguồn lực thực tế thường
có xu hướng và nguy cơ vượt quá dự tính ban đầu dẫn đến việc phải điều
chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với dự kiến ban đầu, đây là những khó khăn cho việc quản lý mục tiêu dự án
• Th ời gian:
Một dự án có quy mô bất kỳ, khi triển khai đều đòi hỏi phải có một thời gian nhất định và thường bị khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị phần, giành cơ hội, ) Ngay trong từng giai đoạn của vòng đời dự án cũng có
khống chế về thời gian thực hiện Thông thường, vòng đời một dự án chia ra 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc Trong thực tế, giai đoạn khởi đầu và
Trang 32thời kỳ kết thúc dự án thường được tiến hành với tốc độ chậm hơn so với thời
kỳ triển khai thậm chí có dự án không triển khai được, hay bị bỏ dở trong quá trình triển khai không đi đến thời kỳ kết thúc, hoặc kéo dài
Hình 1 1: Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư
Một dự án được thực hiện mà đạt được kết quả cuối cùng như dự kiến: Trong một khoảng thời gian khống chế; với một nguồn lực đã xác định thì dự
án được xem là đã hoàn thành “mục tiêu tổng thể” Tuy nhiên, trên thực tế
“mục tiêu tổng thể” thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được, và do
đó trong quản lý dự án người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương diện chính của một dự án bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp cụ thể Có thể xem mục tiêu tổng thể của một dự án cũng chính là mục tiêu tổng thể của quản lý dự án, bởi vì mục đích của quản lý dự án chính là dẫn dắt dự án đến thành công Ba yếu tố cơ bản:
Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau Sự kết hợp 3 yếu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của quản lý dự án (có thể mô tả mục tiêu quản lý dự
Trang 331.2.4 N ội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.4.1 B ản chất của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng chính là quản lý các hoạt động cung cấp
và phối hợp các nguồn lực này với nhau để tạo ra sản phẩm xây dựng theo mục tiêu mà xã hội đặt ra đối với ngành xây dựng
Đối với một dự án thông thường, thì công tác quản lý dự án thường tập trung ở khía cạnh về tài chính là chủ yếu; Đối với một dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án rất phức tạp, các công việc trong quản lý liên quan và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau , các tiêu chuẩn khác nhau Để đạt được các tiêu chuẩn này có nhiều cách khác nhau như lựa chọn chủng loại
vật liệu, biện pháp thi công khác nhau Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng phải vừa đảm bảo công trình xây dựng vừa đạt được các tiêu chuẩn quy định, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của khách hàng mà lại sử dụng chi phí
tiết kiệm nhất
Việc thiết kế các bản vẽ thiết kế, chất lượng, mỹ thuật công trình, có ảnh hưởng quyết định đến giá thành, phương pháp, tiến độ thi công xây dựng của công trình Nếu bản vẽ không hợp lý, có sai sót thì khi thi công sẽ gặp nhiều khó khăn, không thể tự quyết định thay đổi hay sửa chữa được mà buộc
phải dừng thi công để chờ xử lý thiết kế bổ sung theo đúng quy trình, gây chậm tiến độ thi công của dự án và làm phát sinh khối lượng, tăng chi phí,
dẫn tới tăng tổng mức đầu tư của dự án so với giá trị được phê duyệt ban đầu Đây chính là những yếu khó lường trước trong các dự án đầu tư xây dựng, và cũng là khác biệt nhất của dự án xây dựng với các dự án khác
Điều mà các nhà quản lý dự án mong đợi là làm sao với các nguồn lực
có hạn mà vẫn cho ra được sản phẩm xây dựng có chất lượng Và vì vậy, công
việc của các nhà quản lý là lên kế hoạch để phối kết hợp các nguồn lực: thời gian, tiền vốn, nhân lực, vật tư, đất đai, tài lực, kỹ thuật để tạo ra sản phẩm xây dựng cuối cùng đạt chất lượng, đáp ứng mục tiêu tổng thể của dự án Sản
phẩm cuối cùng của hoạt động xây dựng là thước đo thành quả của công tác quản lý dự án Nếu sản phẩm tốt thì công tác quản lý đạt yêu cầu và ngược lại
Trang 34Như chúng ta đã biết, đặc điểm của hoạt động xây dựng, là có những yếu tố biến đổi khó nhận thấy được nảy sinh trong quá trình thực thi dự án như các thủ tục pháp lý, khảo sát địa chất, giá cả thị trường, vì thế, để quá trình thực hiện dự án đạt được kết quả tốt nhất, thì việc thực hiện, kiểm tra, giám sát luôn phải bám sát vào kế hoạch đã được hoạch định Nếu trong quá trình thực hiện, phát hiện thấy có chỗ chưa đúng với kế hoạch, thì phải có phương án xử lý, điều chỉnh kịp thời Có như vậy những mục tiêu của dự án mới có thể đạt được như mong muốn
Quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng có một vai trò hết sức quan trọng, quản lý dự án tốt sẽ tránh được những lãng phí về nguồn lực, tiết
kiệm được thời gian, sơm đưa công trình vào sử dụng và đem lại hiệu quả to lớn về mặt xã hội Việc phải nghiên cứu để tìm ra những biện pháp nâng cao
hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng là một đòi hỏi thực sự mang tính quan
trọng và cấp thiết, nhất là trong điều kiện đất nước ta đang đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước
1.2.4.2 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án, để nhằm đạt được các mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Nói một cách khác, nội dung tổng quát và cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng là quản lý chi phí, thời gian và chất lượng Tuy nhiên, khoa học quản lý, còn phân chia quản lý dự án thành 9 lĩnh vực quản lý (Quản lý theo công việc), cụ thể như sau:
1 Qu ản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi dự án là việc tiến hành khống chế đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án,…Thông thường, quản lý được phạm vi thì cũng đồng nghĩa với việc quản lý được các nội dung liên quan khác của quản lý dự án
Trang 352 Qu ản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án
nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí Quản lý chi phí là nội dung quản lý quan trọng nhất của quản lý dự án
Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình quản lý chính xác dần
3 Quản lý thời gian dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án Thông thường quản lý thời gian có liên quan chặt chẽ đến quản lý chi phí của dự án, nó thể hiện ở việc ảnh hưởng đến các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cũng như ảnh hưởng đến cơ hội thu lợi nhuận khi bán hàng đúng thời cơ
4 Qu ản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng,…Quản lý chất lượng chính là nhằm thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng trong xây dựng
5 Qu ản lý nguồn nhân lực của dự án
Quản lý dự án, thực chất suy cho cùng chính là quản lý con người, quản
lý nguồn nhân lực Do vậy cần có phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Quản lý nguồn nhân lực gồm các việc như quy hoạch tổ chức, tuyển chọn nhân viên, xây dựng đội ngũ, xây dựng các ban quản lý dự án để điều hành dự án có hiệu quả
6 Qu ản lý việc trao đổi thông tin dự án
Trong quản lý nói chung, quản lý dự án nói riêng, việc trao đổi thông là
yếu tố cần thiết cho việc đưa ra các quyết định của quá trình quản lý Quản lý
Trang 36trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án
7 Qu ản lý việc mua bán của dự án
Một dự án xây dựng bất kỳ, đều cần phải sử dụng các vật tư kỹ thuật từ bên ngoài Quản lý việc mua bán của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
Hình 1 2: Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
8 Quản lý rủi ro của dự án
Khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng chúng ta luôn phải đối mặt với những yếu tố bất định, mà phần nhiều là những yếu tố rủi ro không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận dạng, phân
loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, đề ra những biện pháp khống chế, giảm thiểu rủi ro
Trang 379 Qu ản lý việc giao nhận dự án
Một số dự án sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận hay còn gọi người ủy quyền
dự án) có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững ượctính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự hỗ trợ của đơn vị thi công
đ-dự án, giúp đơn vị tiếp nhận đ-dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình
trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp
1.2.4.3 Các g iai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, trình tự quản lý đầu tư xây dựng công trình được chia thành 3 giai đoạn chính, và trong mỗi giai đoạn có thể lại
có những công việc phân biệt
Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ
Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng
hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân
kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực
hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Là giai đoạn đầu của dự án, trong giai đoạn này chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư (Đối với các dự án quan trọng quốc gia), lập dự án đầu tư, hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt Theo Điều 13, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009, những công
Trang 38trình không phải lập dự án đầu tư chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình là những công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng Về
bản chất, lập dự án đầu tư xây dựng công trình hay lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đều nhằm mục đích: chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được
sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu, hiệu quả của dự án đầu tư; làm cơ sở cho người bỏ vốn (hayngười cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước xem xét
sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động của dự án tới môi trường, kinh tế xã hội địa phương, mức độ an toàn đối với cộng đồng,
Do tính chất của các dự án quan trọng quốc gia, nên theo Điều 5, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 quy định: trước khi lậpdự án đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Báo cáo đầu tư xây
dựng công trình thể hiện sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án Đồng thời báo cáo đầu tư còn đưa ra dự kiến về quy mô đầu tư (công suất, diện tích xây dựng); các
hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất Bên cạnh đó là các phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên vật liệu , và đưa ra phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư, các ảnh hưởng
của dự án đối với môi trường, sinh thái; an ninh, quốc phòng, phương án phòng, chống cháy nổ Về nguồn vốn đầu tư, Báo cáo đầu tư phải xác định sơ
bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo
tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
2) Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình:
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, dự
án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Trong giai đoạn này, chủ đầu tư
tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,
dự toán công trình Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm
Trang 39phán ký kết hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình
3) Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng:
Là giai đoạn chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, kiểm định chất lượng, chạy thử, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
1.2.5 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Phương pháp quản lý dự án là cách thức để đạt được mục tiêu của quá trình quản lý Trong quản lý dự án nói chung, quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng, người ta thường vận dụng các phương pháp quản lý sau đây:
1.2.5.1 Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là phương pháp được sử dụng đầu tiên và trước hết trong quản lý cả lĩnh vực xã hội và kinh tế của mọi nước Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức Ưu điểm của phương pháp này là góp phần giải quyết trực tiếp và nhanh chóng những vấn đề cụ thể, nhưng phương pháp này cũng có nhược điểm, đó là dễ dẫn đến tình trạng quan liêu máy móc, bộ máy hành chính cồng kềnh, bao cấp và độc đoán Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt:
- Mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông qua việc thể chế hoá tổ chức (gồm cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý) và tiêu chuẩn hoá tổ chức (định mức và tiêu chuẩn tổ chức)
- Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình điều khiển tức thời khi xuất hiện và các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản
lý dự án
1.2.5.2 Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục là phương pháp ít tốn kém về kinh tế nhất, nhưng lại mang lại hiệu quả to lớn và lâu dài Nội dung của các phương pháp giáo dục bao gồm giáo dục về thái độ lao động, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biện pháp kích thích
sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động, về giữ gìn
Trang 40uy tín Các vấn đề này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đầu tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng là hoạt động vất vả, di động, căng thẳng, nguy hiểm, khó khăn, luôn đòi hỏi tính tự giác trong lao động cao để đảm
bảo chất lượng công trình
1.2.5.3 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là phương pháp sử dụng sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng các chính sách và đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng, thuế, Khác với phương pháp hành chính dựa vào mệnh lệnh, phương pháp kinh tế thông qua các chính sách và đòn bẩy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều
chỉnh các hành vi của những đối tượng tham gia quá trình thực hiện đầu tư theo mục tiêu nhất định của nền kinh tế xã hội Như vậy, phương pháp kinh tế trong quản lý đầu tư chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia vào quá trình đầu tư với sự kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà nước, xã hội với lợi ích của tập thể và cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư
lý trong quản lý dự án đầu tư
1.2.5.5 Các bên tham gia qu ản lý dự án đầu tư xây dựng ở nước ta
Ở Việt Nam cùng với sự phát triển các mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng (5 mục tiêu: Chi phí; thời gian; chất lượng; an toàn; môi trường), thì các bên tham gia vào quản lý dự án cũng phát triển và tăng theo Thời kỳ đầu
có sự tham gia của Nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu, sau đó phát triển thêm các chủ thể khác như nhà thầu tư vấn, nhà thầu thiết kế và thậm chí nhiều dự
án còn có sự giám sát của nhân dân, bên cho vay vốn và gần đây còn có sự tham gia của các nhà bảo hiểm để bảo hiểm cho người và công trình xây dựng