Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở trong nước và ở nước ngoài nghiên cứu về QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; cũng có khá nhiều luận án Tiến sĩ chuy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 9 14 01 14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN KHÁNH ĐỨC
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu, kết quả khảo sát và thực nghiệm trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn gốc xác thực
Tác giả luận án
Đinh Thị Hồng Thắm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Khánh Đức - Thầy hướng dẫn kính yêu đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng phát triển hướng nghiên cứu của luận án
Tôi xin trân trọng cám ơn GS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, GS TS Nguyễn Đức Chính, PGS TS Phạm Văn Thuần, PGS TS Lê Thị Hoàng Yến, PGS TS
Võ Thị Xuân, TS Vũ Minh Hùng, TS Nguyễn Thị Hằng và TS Trần Thị Thanh Phương đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên chức Trường Đại học Giáo dục đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành xong Chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các em sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, Trường Cao đẳng Xây dựng TP HCM, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP HCM, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian điều tra khảo sát, lấy số liệu làm minh chứng cho luận án
Tôi cũng xin tri ân sự động viên và khích lệ của gia đình, bạn bè và người thân đã dành cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án
Tác giả luận án
Đinh Thị Hồng Thắm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 12
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 12
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng trong giáo dục và đào tạo 12
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý dạy học 15
1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học 16
1.1.4 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành 18
1.2 Dạy học tiếng Anh chuyên ngành 21
1.2.1 Dạy học 21
1.2.2 Tiếng Anh chuyên ngành 29
1.3 Quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 31
1.3.1 Quản lý dạy học 31
1.3.2 Trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 31
1.3.3 Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 32
1.4 Quản lý chất lượng 36
1.4.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo 36
1.4.2 Quản lý chất lượng 38
1.5 Quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 57
Trang 61.5.1 Chất lượng dạy học 57
1.5.2 Quản lý chất lượng dạy học 57
1.5.3 Cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành 57
1.5.4 Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành 66 1.5.5 Đánh giá, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành 67
1.6 Những yếu tố tác động đến quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 68
1.6.1 Những yếu tố khách quan 68
1.6.2 Những yếu tố chủ quan 70
Tiểu kết chương 1 73
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 75
2.1 Kinh nghiệm quốc tế 75
2.1.1 Kinh nghiệm tại Singapre 76
2.1.2 Kinh nghiệm tại Úc 77
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 84
2.2.1 Mục đích khảo sát 84
2.2.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 84
2.2.3 Phương pháp khảo sát 92
2.2.4 Nội dung khảo sát 93
2.2.5 Xử lý và phân tích dữ liệu bằng SPSS 95
2.3 Thực trạng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 98
2.4.1 Thực trạng quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 103
2.4.2 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành 113
2.5 Thực trạng những yếu tố tác động đến quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 119
Trang 72.6 Đánh giá chung về thực trạng dạy học và quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh
chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ hiện nay 122
2.6.1 Điểm mạnh 122
2.6.2 Điểm yếu 122
2.6.3 Nguyên nhân 123
Tiểu kết chương 2 127
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 128
3.1 Các nguyên tắc xây dựng và điều kiện triển khai hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 128
3.1.1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 128
3.1.2 Điều kiện để triển khai hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 130
3.2 Các biện pháp xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 131
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức đánh giá nhu cầu của khách hàng về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 131
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 131
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá cho hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 147
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 154
3.2.5 Biện pháp 5: Biện pháp hỗ trợ để quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 156
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 160
Trang 83.2.7 Biện pháp 7: Đánh giá, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng
Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ 164
3.3 Tổ chức thử nghiệm 165
3.3.1 Cơ sở lựa chọn giải pháp 165
3.3.2 Mục đích thử nghiệm 165
3.3.3 Đối tượng thử nghiệm 166
3.3.4 Thời gian và phạm vi thử nghiệm 166
3.3.5 Nội dung thử nghiệm 166
3.3.6 Công cụ tiến hành thử nghiệm 166
3.3.7 Quy trình thử nghiệm 167
3.3.8 Kết quả thử nghiệm 167
Tiểu kết chương 3 174
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 176
1 Kết luận 176
2 Khuyến nghị 177
TÀI LIỆU THAM KHẢO 178
PHỤ LỤC 189
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các lĩnh vực cần đánh giá của hệ thống ĐBCL bên trong 52
Bảng 1.2 Nội dung bản báo cáo tự đánh giá cấp chương trình 54
Bảng 2.1 Tên và địa chỉ các trường đi khảo sát 85
Bảng 2.2 Các bước thực hiện, các chỉ số cho phép trong phân tích dữ liệu SPSS theo mô hình EFA 95
Bảng 2.3 Các bước kiểm định và phân tích MRA, phương pháp Enter 96
Bảng 2.4 Cấu trúc và sự phù hợp của bài giảng của GV 98
Bảng 2.5 Nội dung bài giảng 98
Bảng 2.6 Phong cách dạy học và phương pháp dạy học 100
Bảng 2.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và tài liệu tiếng Anh chuyên ngành 101 Bảng 2.8 Cách thức kiểm tra-đánh giá 102
Bảng 2.9 Mức độ nhận thức của CBQL về hệ thống QL và các quy trình QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 103
Bảng 2.10 Mức độ quan tâm của CBQL về hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 105
Bảng 2.11 Mức độ cần thiết của hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 106
Bảng 2.12 Sự hiện diện của hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 109 Bảng 2.13 Sự vận hành các quy trình quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 111
Bảng 2.14 Đánh giá hiệu quả của hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 112
Bảng 2.15 QLCL đầu vào quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành 113
Bảng 2.16 Đánh giá hoạt động QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành của Hiệu trưởng 114
Bảng 2.17 Đánh giá hoạt động tự QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành của GV – Khâu chuẩn bị 117
Trang 11Bảng 2.18 Đánh giá hoạt động tự QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành của GV – Khâu thực thi 118 Bảng 2.19 Đánh giá hoạt động tự QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành của GV - Khâu đánh giá cải tiến 118 Bảng 2.20 QLCL các yếu tố đầu ra quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành 119 Bảng 3.1 Khung năng lực tiếng Anh chi tiết (ĐHQG-HCM, 2013 a) 149 Bảng 3.2 Khung năng lực tiếng Anh chuyên ngành để đánh giá chất lượng đầu ra cho SV 153 Bảng 3.3 Đánh giá hoạt động QLCL quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành của Hiệu trưởng 168 Bảng 3.4 Đánh giá hoạt động tự QLCL quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành của GV 171
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức về hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 104 Biểu đồ 2.2 Mức độ nhận thức của CBQL về các quy trình QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 104 Biểu đồ 2.3 Mức độ quan tâm của CBQL về hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 105 Biểu đồ 2.4 Mức độ cần thiết của quy trình QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 106 Biểu đồ 2.5 Mức độ cần thiết của sự vận hành quy trình QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 107 Biểu đồ 2.6 Mức độ cần thiết của hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 107 Biểu đồ 2.7 Mối tương quan về nhu cầu của các lĩnh vực quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 108 Biểu đồ 2.8 Sự hiện diện của hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 109 Biểu đồ 2.9 Sự hiện diện của các quy trình QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 110 Biểu đồ 2.10 Sự vận hành các quy trình QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 112 Biểu đồ 2.11 Hiệu quả của hệ thống QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL 112
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học 26
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa dạy và học 27
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình dạy học (Bài học) 29
Hình 1.4 Quan niệm về chất lượng 38
Hình 1.5 Các cấp độ của QLCL (Theo Edward Sallis, 2002) 39
Hình 1.6 Mô hình CIPO 45
Hình 1.7 Mô hình ĐBCL AUN cho GDĐH 46
Hình 1.8 Mô hình chất lượng của hệ thống ĐBCL bên trong 48
Hình 1.9 Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập 53
Hình 1.10 Hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành 58
Hình 2.1 Các bước lập kế hoạch chiến lược 78
Hình 2.2 Phân tích bên trong mô hình 7S 79
Hình 2.3 Ma trận SWOT 81
Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Xây dựng TP HCM 86
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II 88
Hình 2.6 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 90
Hình 2.7 Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP HCM 92
Hình 2.9 Quy trình sử lý dữ liệu bằng SPSS 95
Hình 2.10 Quy trình kiểm định EFA và MRA 97
Hình 3.1 Quản lý chất lượng đầu vào quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành 132
Hình 3.2 Quản lý chất lượng chương trình môn Tiếng Anh chuyên ngành 135
Hình 3.3 Đảm bảo chất lượng giáo trình tiếng Anh chuyên ngành 136
Hình 3.4 Quản lý chất lượng quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành 138
Hình 3.5 Quản lý chất lượng đầu ra quá trình dạy học tiếng Anh chuyên ngành 145
Hình 3.6 Sơ đồ các giai đoạn đánh giá hệ thống QLCL 164
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
“Việt Nam là quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang mở ra nhiều cơ hội trong việc nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trong các chuỗi sản phẩm cung ứng.” [19] Với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo, người máy làm việc thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô biên, trong khi khả năng đó ở con người thường chỉ có trong thời gian giới hạn thì việc các công nghệ cao và máy móc thông minh sẽ tạo cơ hội cho con người làm việc và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách tận dụng những lợi thế mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại
Rõ ràng là công nghệ và vốn con người chính là hai yếu tố then chốt, là chìa khóa vàng và mang tính cạnh tranh, thúc đẩy các quốc gia phát triển bền vững Riêng về vốn con người, Việt Nam là quốc gia đang sở hữu cơ cấu dân số vàng với quy mô dân số đạt 96,2 triệu người, trong đó có khoảng 56 triệu người đang tham gia thị trường lao động [57] Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển nền kinh tế - xã hội của đất nước nếu chúng ta giải quyết tốt vấn đề về nguồn nhân lực
Thực tế cho thấy, đất nước ta cũng đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năng này trong quá trình hội nhập quốc
tế, một phần là do năng lực ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng của đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH vẫn còn bị hạn chế mặc dù trước đó Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” số 1400/QĐ-TTg, ngày 30/9/2008 với mục tiêu phấn đấu cần phải đạt được của Đề án: “Đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự
nghiệp CNH HĐH” [20]; tuy nhiên, chất lượng dạy và học tiếng Anh ở các trường
TC, CĐ và ĐH hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và vẫn chưa cải thiện được
Trang 15bao nhiêu Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số 2080/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” với mục tiêu “đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp tục triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nâng cao năng lực
sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc; tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng
và phát triển đất nước; tạo nền tảng phổ cập ngoại ngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025” [21] Và cho đến nay vấn đề dạy và học ngoại ngữ tiếng Anh vẫn đang
là một vấn đề nóng, đang được toàn XH quan tâm vì vấn đề này vẫn chưa được giải quyết một cách triệt để bởi kết quả đào tạo năng lực tiếng Anh cho SV sau khi tốt nghiệp tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ hầu như vẫn bằng không SV không thể tự tin giao tiếp tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong công việc chuyên môn Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nêu trên, trong
đó có một nguyên nhân rất quan trọng, đó là thiếu một hệ thống QLCL phù hợp
QLCL như một phương thức quản lý mới, tiến bộ, và đã áp dụng thành công trong lĩnh vực quản lý thương mại, dịch vụ và GD Đặc trưng của QLCL là xây dựng một hệ thống quản lý theo chuẩn hóa hướng tới chất lượng của sản phẩm, tập trung bao gồm 3 hoạt động được tiến hành đồng thời, liên tục, bao gồm: Xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn và cải tiến thực trạng theo chuẩn
Nhận thức được tầm quan trọng của QLCL trong lĩnh vực GD, Bộ GD&ĐT
và Bộ LĐ-TB&XH cũng đã ban hành các văn bản về kiểm định chất lượng cơ sở
GD và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; và gần đây nhất là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định hệ thống Đảm bảo chất lượng cơ sở GDNN và Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/02/2018 Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành, đánh giá, cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo
Trang 16đảm chất lượng bên trong mang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cải tiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng [11] Với tinh thần và chủ trương nêu trên, các nhà GD
và QLGD của các trường CĐ buộC phải ý thức được ý nghĩa sống còn của vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong bối cảnh các trường CĐ đang chuyển dần sang cơ chế tự chủ
Để giải quyết tốt vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cần phải giải quyết tốt vấn đề QLCL dạy học tiếng Anh tại các trường
CĐ và ĐH không chuyên ngữ bởi thực tế cho thấy vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế ở khâu tổ chức QL, khâu QLCL quá trình dạy học tiếng Anh nói chung và môn Tiếng Anh chuyên ngành nói riêng trong nhà trường cũng như khâu ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm suy giảm năng lực hội nhập quốc tế của hệ thống GD nước
ta hiện nay
Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở trong nước và ở nước ngoài nghiên cứu về QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; cũng có khá nhiều luận án Tiến sĩ chuyên ngành QLGD nghiên cứu về QL dạy học các môn học cụ thể ở mọi cấp bậc học; một số đề tài nghiên cứu về QL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL hay Quản lý chất lượng tổng thể (TQM); và cũng có một vài luận văn Thạc sĩ nghiên cứu về QL hoạt động dạy học tiếng Anh tại các trường ĐH Nhưng QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành theo hướng ĐBCL còn chưa được nghiên cứu Vì vậy nội dung nghiên cứu của luận án đã xác định được điểm mới, có sự kế thừa nhưng không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã được công bố trong và ngoài nước
Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làm việc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề tại trường CĐ nghề đồng thời cũng đã làm công tác quản lý Khoa Ngoại ngữ tại trường CĐ kỹ thuật công nghệ, trực tiếp tham gia giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả cảm thấy rất trăn trở về chất lượng đầu ra môn tiếng Anh chuyên ngành của phần lớn SV hiện nay vẫn còn rất thấp,
Trang 17chưa đáp ứng được các yêu cầu về lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ 4.0 trong quá trình hội nhập Hơn nữa, Nhà nước ta cũng đang tập trung đầu tư cho một nhóm đối tượng đặc thù: nhóm nguồn nhân lực kỹ thuật công nghệ hiện đang chiếm số lượng khá đông trong nguồn lực XH; do đó vấn đề nâng cao năng lực ngoại ngữ tiếng Anh cho SV đang theo học tại các trường CĐ khối kỹ thuật công
nghệ lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Vì vậy, vấn đề: “Quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận án của tác giả
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả xây dựng hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và các biện pháp triển khai hệ thống
Hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành sẽ bao gồm các quy trình cùng với các chuẩn mực đã được thiết lập từ trước nhằm đảm bảo
và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, chương trình đào tạo môn Tiếng Anh chuyên ngành khối kỹ thuật công nghệ, đội ngũ GV, NV, CBQL và năng lực tiếng Anh chuyên ngành cho SV chung quy hướng tới một mục đích chung nhất, đó là đào tạo nguồn nhân lực lao động khối ngành kỹ thuật công nghệ đạt chất lượng cao có đủ năng lực ngoại ngữ: tiếng Anh chuyên ngành và tiếng Anh tổng quát, sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
3.2 Khách thể nghiên cứu
QL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
1 QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh GD 4.0 hiện nay đang đặt ra cho các nhà QLGD những vấn đề lý luận và thực tiễn gì?
2 Các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp QL
gì để QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành?
Trang 185 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ do nhiều nguyên nhân nên chưa đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường, nhu cầu của XH và nhà tuyển dụng Một trong những nguyên nhân chính khiến cho chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn nhiều bất cập và hạn chế trong nhiều năm qua và cho đến nay đó là chưa có một hệ thống QLCL phù hợp
Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ giải quyết được thực trạng nêu trên, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh
tế tri thức và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
6 Những luận điểm cần bảo vệ
1 Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ, đồng thời đề xuất các biện pháp QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ Đây là một yêu cầu cấp thiết và mang tính thời sự trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay khi mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra và chiếm vị trí thống trị trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH, có ý nghĩa vô cùng quan trọng và quyết định đối với một lĩnh vực đào tạo ở một khối ngành cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
ở nước ta hiện nay, đồng thời góp phần đổi mới công tác QLCL trong nhà trường
2 Nhấn mạnh vai trò của tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ Đây là một môn học mang tính đặc thù riêng đối với một khối ngành cụ thể, ví dụ như khối ngành kỹ thuật công nghệ SV theo học khối ngành kỹ thuật công nghệ chiếm tỉ lệ tương đối cao Đây chính là nguồn nhân lực then chốt
và trực tiếp, quyết định đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam so với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó, tác giả cũng muốn làm rõ một thực trạng bất cập về chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ do thiếu một hệ thống QLCL phù hợp
Trang 19nên chưa đáp ứng được các mục tiêu của đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” do Chính phủ ban hành cũng như các yêu cầu của XH về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và trong hoạt động nghề nghiệp chuyên môn một cách lưu loát và hiệu quả
3 Xây dựng một hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành, trong đó
phải xây dựng các quy trình QLCL qua 3 giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ
chức vận hành hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành; đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành; xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường và đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống QLCL
4 Thử nghiệm để đánh giá chất lượng đầu ra môn tiếng Anh chuyên ngành của SV sau khi tốt nghiệp, thông qua đó sẽ đánh giá được: chất lượng tự QL quá trình dạy học của GV, chất lượng QL của Trưởng Khoa/ Bộ môn và chất lượng QL của Hiệu trưởng Kết quả thử nghiệm thành công sẽ góp phần rất lớn trong việc giải quyết thực trạng bất cập hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ về chất lượng đội ngũ GV dạy tiếng Anh, chất lượng đội ngũ CBQL và NV; chất lượng cơ
sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học; chất lượng giáo trình giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành, chất lượng chương trình đào tạo môn tiếng Anh chuyên ngành, chất lượng đầu ra môn Tiếng Anh chuyên ngành của SV Từ đó có thể khẳng định
hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành sẽ có thể được áp dụng đại trà tại các trường CĐ nói chung và tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nói riêng bởi tính khả thi và tính hiệu quả của nó
7 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Trang 20c Đề xuất và xây dựng hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và các biện pháp triển khai
hệ thống QLCL
d Bước đầu thử nghiệm để đánh giá chất lượng đầu ra môn tiếng Anh chuyên ngành của SV sau khi tốt nghiệp, đồng thời khẳng định tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành
7.2 Phạm vi nghiên cứu
a Nội dung nghiên cứu
Luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu QLCL và ĐBCL, cụ thể là nghiên cứu và tham khảo 2 mô hình ĐBCL: mô hình AUN-QA và mô hình CIPO, phân tích và đi sâu vào nội dung dạy học, QL dạy học, QLCL dạy học cũng như những đặc thù riêng của môn tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối công nghệ
kỹ thuật; trên cơ sở đó sẽ đề xuất và xây dựng một hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ bao gồm những nhánh hệ thống các quy trình kèm theo các chuẩn đánh giá, tiếp đến là vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
b Địa bàn và khách thể khảo sát
Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ khu vực miền Nam như: Trường Cao đẳng Xây dựng TP HCM, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP HCM
c Thời gian khảo sát
Số liệu khảo sát thực trạng tại các trường chủ yếu được lấy từ đầu năm học mới cho đến khi kết thúc năm học (năm học 2016-2017)
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận và cách cách tiếp cận chính
8.1.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận sử dụng nghiên cứu cho đề tài này là các quan điểm như: quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử và quan điểm
Trang 21thực tiễn Xem xét các vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ tổng thể của quá trình vận động và phát triển, trong một chỉnh thể xác định, đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể và xem xét tính ứng dụng của vấn đề nghiên cứu trong thực tiễn
XH và thị trường lao động
8.1.2.2 Tiếp cận quá trình
Xem QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận quá trình tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ với các thành tố: Đầu vào (Input), quá trình (Process) và đầu ra (Output/ Outcome)
8.1.2.3 Tiếp cận đảm bảo chất lượng
QLCL có nhiều cấp độ khác nhau, tiếp cận ở cấp độ ĐBCL tập trung tới các biện pháp phòng ngừa qua việc thiết lập và vận hành các chuẩn mực, quy trình QL các công đoạn của quá trình QL một cách có hệ thống, đồng bộ, không QL các yếu
tố một cách riêng lẻ hay ở bất cứ một công đoạn nào
8.2 Phương pháp nghiên cứu
8.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu ở trong nước và ở nước ngoài về dạy học, QLCL, QLCL quá trình dạy học, QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành
- Nghiên cứu, phân tích và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về QLCL giáo dục, các mô hình ĐBCL (mô hình CIPO, AUN-QA), khả năng tiếp thu và áp dụng của hai mô hình trên để thiết kế và xây dựng nên một hệ thống QL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận ĐBCL
Trang 228.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực trạng QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành bằng các phiếu hỏi tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ khu vực miền Nam như: Trường Cao đẳng Xây dựng TP HCM (Trường Cao đẳng Xây dựng số 2), Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II (Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP HCM), Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP HCM
Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu Trưởng, Trưởng Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ và GV nhằm mục đích thu thập thông tin hỗ trợ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
Phương pháp chuyên gia: Đây là một hình thức lấy ý kiến chuyên gia thông
qua phỏng vấn, trao đổi, tọa đàm với các GV, CBQL và các chuyên gia trong ngành
GD và QLGD đã có nhiều năm kinh nghiệm, trên cơ sở đó tổng hợp và hệ thống lại, xây dựng hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm được sử dụng trong luận án này chủ yếu lấy các đối tượng như SV, GV, NV và CBQL hoạt động trong lĩnh vực GD và QLGD để nghiên cứu nhằm tạo ra những sản phẩm cho việc dạy, sản phẩm của việc học và sản phẩm của việc QL; và thông qua các sản phẩm đó sẽ thu thập thông tin một cách khoa học, bằng cách tìm hiểu, phân tích các sản phẩm trên để xây dựng nên một hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành với mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác dạy học, QL dạy học và QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
8.2.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, thống kê và đánh giá các số liệu điều tra, khảo sát
9 Đóng góp mới của luận án
Trang 23Trên cơ sở nghiên cứu và tiếp thu từ 2 mô hình: mô hình CIPO và mô hình AUN-QA tác giả sẽ đề xuất và xây dựng hệ thống QLCL (ở cấp độ ĐBCL) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
Đây là một hệ thống bao gồm các quy trình QLCL và các chuẩn mực đã được thiết lập từ trước để QLCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành từ giai
đoạn đầu vào, quá trình và đầu ra; có sự đánh giá, cải tiến trong quá trình vận hành
hệ thống QLCL; và cuối cùng là xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường trong đó đảm bảo sự cam kết của Hiệu trưởng và sự tham gia của tất cả mọi người trong một tập thể nhà trường nhằm hướng tới một mục tiêu chung nhất, đó là giải quyết vấn đề
về chất lượng đào tạo và QLCL đào tạo đối với một lĩnh vực riêng biệt, mang tính đặc thù cao trong hệ thống đào tạo nghề: tiếng Anh chuyên ngành cho SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và vấn đề về chất lượng đầu ra môn tiếng Anh chuyên ngành cho SV
9.2 Về mặt thực tiễn
Luận án phân tích và đánh giá thực trạng QL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay, đồng thời chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân hạn chế của vấn đề chất lượng dạy và học môn tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ, từ đó đề xuất các biện pháp để xây dựng hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ
Kết quả nghiên cứu sẽ mang một ý nghĩa thiết thực và hữu ích, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2080/QĐ-TT, ngày 22/12/2017 đã đề ra, cũng như đáp ứng các yêu cầu của XH, yêu cầu về đổi mới GD và hội nhập quốc tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay
10 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được trình bày trong 3 chương:
Trang 24Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại
các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành
tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ
Chương 3: Các biện pháp quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại
các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ
Trang 25CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng trong giáo dục và đào tạo
Quản lý chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lý tiên
tiến đã được vận dụng thành công trong nhiều lĩnh vực và đang từng bước được vận dụng trong GD và QLGD nói chung và trong GDĐH nói riêng Đặc trưng của QLCL là nhằm xây dựng một hệ thống QL hướng tới chất lượng của tất cả sản phẩm, chứ không nhằm tới chất lượng của một sản phẩm đơn lẻ Quan điểm này mang tính chủ đạo trong việc tiến hành xây dựng, vận hành và đánh giá cải tiến hệ thống QL trong một cơ sở GD
Hiện nay trong hệ thống GD Việt Nam, từ bậc phổ thông cho tới bậc CĐ,
ĐH đang bước đầu vận dụng phương thức QLCL Tuy nhiên do cách tiếp cận chưa chính xác (chủ yếu dùng chuẩn để đánh giá chất lượng nhà trường, chứ không để xây dựng hệ thống QL hướng tới chất lượng và đánh giá cải tiến hệ thống đó) do vậy phương thức QL này chưa phát huy được hiệu quả của nó
Nghiên cứu về QLCL trong GD, có rất nhiều nhà khoa học ở trong nước và ở nước ngoài đã cho ra đời các tác phẩm nghiên cứu có giá trị để đời về các khái niệm
về CL và QLCL trong GD, các thành tố để thiết lập nên một hệ thống QLCL Có thể kể tên một số công trình nghiên cứu cụ thể sau:
Armand V Feigenbaum (2004) với công trình nghiên cứu mang tên “Kiểm
soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control)” cho rằng: “QLCL là một hệ
thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh
tế nhất, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” [76]
Trang 26Kaoru Ishikawa (1985) trong tác phẩm “What is Total Quality Control – The
Japanese way” tạm dịch là “Kiểm soát chất lượng tổng thể là gì – một định nghĩa theo cách riêng của người Nhật” thì cho rằng: “QLCL là nghiên cứu triển khai,
thiết kế sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.” [106]
Tác giả Phạm Thành Nghị (2000), trong tác phẩm mang tên “Quản lý chất
lượng giáo dục đại học” với cách tiếp cận riêng của mình, tác giả đã đi sâu nghiên
cứu về chất lượng và chất lượng GDĐH, các chỉ số, chuẩn mực, hình thức đánh giá, ĐBCL và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong GDĐH, đồng thời tác giả cũng đưa ra các nội dung lý thuyết qua phân tích tổng hợp các trường phái lý thuyết về CLGD đó là: “sự khan hiếm của chất lượng; sự gia tăng giá trị; xác định theo sứ mệnh và mục tiêu” [55]
Năm 2004, tác giả Trần Khánh Đức đã xuất bản cuốn sách viết về “Quản lý
và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM” Nội dung cuốn sách
phản ánh những kết quả nghiên cứu cơ bản về lý luận và thực tiễn việc vận dụng quan điểm, chuẩn mực, quy trình ISO&TQM trong quản lý và kiểm định chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực [36] Năm 2014, tác giả lại cho ra đời tác phẩm “Giáo dục
và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” Với một góc độ tiếp cận cụ thể
hơn, tác giả quan niệm chất lượng GDĐH được thể hiện ở đầu vào, quá trình đào
tạo và đầu ra: “Chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo
trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như CSVC, đội ngũ GV
mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và mức độ thích ứng của người tốt nghiệp đối với thị trường lao động, chẳng hạn như tỉ lệ SV có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề của SV tại các vị trí làm việc cụ thể ở các nhà máy, công ty, cơ quan, xí nghiệp, các tổ chức sản xuất dịch vụ, và khả năng phát triển nghề nghiệp” [35] Cách tiếp cận này đã cho thấy khá toàn diện về chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo
ĐH phụ thuộc vào nhiều thành tố, trong đó phải kể đến đầu vào, quá trình đào tạo
và đầu ra; một vòng tròn khép kín từ khi người học vào học tập tại trường cho đến khi người học tốt nghiệp và được thị trường lao động chấp nhận
Trang 27Từ những cách tiếp cận của các tác giả trên đã cho thấy chất lượng GDĐH có rất nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau Mỗi tác giả đều có một cách tiếp cận theo cách riêng của mình, nhưng tựu chung lại chất lượng GDĐH là đảm bảo chất lượng đầu vào, quá trình và đầu ra thích ứng trong mọi hoàn cảnh
Tác giả Nguyễn Đức Chính (2015) nghiên cứu về “Quản lý chất lượng trong
giáo dục” cho rằng QLCL trong GD là một phương thức có công cụ chủ yếu là bộ
chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và các quy trình thực hiện các tiêu chuẩn đó [24]
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm 2004 của tác giả Phan Văn Kha với nhan đề:
“Nghiên cứu đề xuất mô hình QLCL đào tạo sau đại học ở Việt Nam” tác giả đã
đánh giá thực trạng QLCL đào tạo sau ĐH ở Việt Nam, xác định những quan điểm trong QLCL và thiết kế mô hình QLCL đào tạo theo ISO 9000: 2008 bao gồm 5 bước: Xây dựng hệ thống chất lượng; Giới thiệu hệ thống chất lượng và đào tạo đội ngũ; Vận hành hệ thống chất lượng; Đánh giá hệ thống chất lượng và Giám sát hệ thống chất lượng [47]
Trong thời gian qua cũng đã có nhiều luận án tiến sĩ nghiên cứu về QLCL trong GD&ĐT như:
Tác giả Đỗ Trọng Tuấn (2014) với Luận án Tiến sĩ chuyên ngành QLGD
về:“Quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học tư thục khu vực miền trung
Việt Nam” cũng đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QLCL đào tạo tại các
trường ĐH, ĐH tư thục trên thế giới và tại Việt Nam; xác định những bất cập của các trường ĐH tư thục hiện nay; đề xuất các giải pháp QLCL đào tạo ở các trường
ĐH tư thục bằng việc hoạch định, hoàn thiện chung cấp cơ sở; nâng cao chất lượng đào tạo theo AUN; hoàn thiện QLCL theo mô hình ĐBCL của AUN Với nội dung của luận án này, tác giả đã tiếp cận theo hướng đáp ứng yêu cầu và chuẩn đầu ra cho SV [69]
Tác giả Khổng Hữu Lực (2017) với Luận án Tiến sĩ chuyên ngành QLGD
với đề tài: “Quản lý quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng
tiếp cận đảm bảo chất lượng” đã đưa ra những đóng góp mới của luận án về hệ
thống hóa lý luận về QLCL trong đào tạo, vận dụng vào việc QL quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL; xây dựng mô hình ĐBCL,
Trang 28khung tham chiếu QL quá trình đào tạo, đặc biệt là khung lý thuyết về QL quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin tiếp cận ĐBCL [52]
Luận án Tiến sĩ chuyên ngành QLGD của tác giả Trần Linh Quân
(2015):“Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao
đẳng” đã xác định được nội dung, điều kiện để ĐBCL trong trường CĐ nghề nói
chung và CĐ sư phạm nói riêng ở Việt Nam, qua đó đề xuất hệ thống ĐBCL với các điều kiện: Danh mục các hoạt động cần ĐBCL cho các yếu tố của Đầu vào - Quá trình - Đầu ra; các quy trình của các hoạt động (hướng dẫn xác lập quy trình);
Bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động [61]
Qua một số công trình nghiên cứu trên cho thấy, các tác giả đã nghiên cứu về QLCL trong GD&ĐT khá toàn diện về nhiều mặt từ các quan niệm căn bản về chất lượng, QLCL đến các nội dung, quy trình, mô hình QLCL Các luận án Tiến sĩ cũng đã nghiên cứu về QLCL, ĐBCL theo nhiều khía cạnh khác nhau về loại hình trường và lĩnh vực GD&ĐT theo tiếp cận ĐBCL Các công trình đã giải quyết khá toàn diện về cơ sở lý luận của QLCL, đã phân tích và làm rõ các khái niệm về chất lượng, chất lượng GD Bên cạnh đó, mỗi công trình đề xuất các biện pháp để triển khai các mô hình QL phù hợp với thực tiễn của từng trường Những kết quả nghiên cứu trên sẽ được khai thác và kế thừa trong các nội dung nghiên cứu của luận án
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý dạy học
Trong lĩnh vực QLGD, cũng có khá nhiều đề tài nghiên cứu về QL dạy học như:
Tác giả Lê Hoàng Hà (2012) với luận án Tiến sĩ “Quản lý dạy học theo quan
điểm dạy học phân hóa ở Trường THPT Việt Nam hiện nay” Trên cơ sở nghiên cứu
cơ sở lý luận và thực tiễn về QL dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường trung học phổ thông, tác giả đề xuất các biện pháp QL dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông Việt Nam hiện nay [40]
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Sơn (2017) với đề tài “Quản lý quá
trình dạy học của trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh phân cấp QLGD”, trong đó tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận làm tiền đề đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp QL quá trình dạy và học dựa trên các tiêu chuẩn và
Trang 29quy trình QL quá trình dạy học của trường trung học phổ thông công lập trong bối cảnh phân cấp QLGD của tỉnh Tuyên Quang [63]
Luận án Tiến sĩ của tác giả Dương Trần Bình (2016) với nhan đề “Quản lý
hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục” đã dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn
của hoạt động dạy học và QL dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh để đề xuất các biện pháp QL hoạt động dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung chuyển từ QL hoạt động dạy học lấy kiến thức sang hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thông qua tiếp cận sư phạm tương tác đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD tiểu học [4]
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, nhìn chung các tác giả đều đã đề xuất các biện pháp QL hoạt động dạy học để QL hiệu quả chất lượng mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và điều kiện, môi trường sư phạm, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV nhằm hướng đến một mục tiêu cao nhất, đó là nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng các yêu cầu đổi mới GD toàn diện
1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học
Nghiên cứu về QLCL dạy học, hiện nay chỉ có một số ít tác giả ở trong nước
và ở nước ngoài đi sâu vào lĩnh vực này, tiêu biểu như:
Nhóm tác giả G.M van der Velden, R Naidoo, J A Lowe, P C Pimentel
Bótas, A D Pool với dự án “Sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy
và học (Một nghiên cứu về thực tiễn ở Anh được ủy quyền thực hiện bởi Cơ quan
ĐBCL) Báo cáo nghiên cứu này được thực hiện cho Cơ quan ĐBCL do nhóm nghiên cứu dự án tiến hành trên cơ sở tại trường ĐH Bath nhằm mục đích khảo sát thực tiễn hiện nay về sự tham gia của SV vào QLCL dạy và học; cung cấp sự hiểu biết sâu sắc để đưa ra những bằng chứng về sự phát triển thực tiễn trong tương lai đối với các trường ĐH, các hiệp hội SV và các đối tác tham gia khác; đưa ra các bằng chứng về sự phát triển các chính sách trong tương lai có liên quan đến sự tham gia của SV vào QLCL dạy và học [101]
Trang 30C J Van Zadelhoff (2010) với bài báo được đăng trên trang mạng có nhan
đề “Các nguyên tắc quản lý chất lượng được áp dụng trong giảng dạy môn Vận trù
học tại một trường đại học tư” đã đề cập một số nguyên tắc QLCL cơ bản nhất có
thể được áp dụng vào trong dạy học để đạt được chất lượng và một nền giáo dục đáng giá mà theo ông nền giáo dục đó sẽ trang bị cho SV những kỹ năng và kiến thức cần thiết, giúp SV có thể phát huy hết tiềm năng để họ có thể trở thành một người lao động hoặc một người tư vấn tự làm chủ C J Van Zedelhoff đã mô tả khái quát về các nguyên tắc và phương pháp luận có liên quan Khách hàng và sản phẩm chính của chức năng giáo dục đại học cũng được tác giả đưa ra thảo luận và quá trình khách hàng bày tỏ những mong đợi và những yêu cầu cụ thể cũng đã được làm rõ Những kết quả và những bài học được đúc kết từ công trình nghiên cứu này cũng như việc thực thi các nguyên tắc QLCL đều được trình bày rất chi tiết trong bài báo này [84]
Tác giả Nguyễn Quang Giao (2011) với đề tài Tiến sĩ “Xây dựng hệ thống
Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học Ngoại ngữ”, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL và hệ thống QLCL GDĐH,
tác giả đã xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ, bước đầu thử nghiệm QL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng theo cách tiếp cận ĐBCL [39]
Tác giả Võ Ngọc Vĩnh (2014) với Luận án Tiến sĩ “Quản lý dạy học ở trường
trung học phổ thông theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể” đã đề xuất các biện
pháp quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp cận TQM nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả dạy học trong nhà trường như: xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; QLCL các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố kết quả đầu ra của quá trình dạy học; hình thành văn hóa chất lượng và xây dựng hệ thống thông tin trong nhà trường; xây dựng các quy trình và các tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học; triển khai áp dụng hệ thống chất lượng dạy học… một cách đồng bộ và có hệ thống [71]
Có thể nói, việc vận dụng các lý thuyết về QLCL để áp dụng vào QL quá trình dạy học cho các môn học trong nhà trường đánh dấu một bước phát triển mới
và mang tính đột phá trong công tác QLGD nói chung và QLCL GD&ĐT nói riêng,
Trang 31đó là thay thế hoàn toàn các phương thức quản lý quá trình dạy học theo kiểu truyền thống (thực hiện theo chức năng quản lý hoặc theo kinh nghiệm bản thân) sang một phương thức quản lý mới bằng việc xây dựng các quy trình để QLCL đầu vào, quá trình và đầu ra; thiết lập các chuẩn chất lượng để đánh giá; sau đó đưa vào vận hành các quy trình để QLCL; đồng thời đánh giá và cải tiến các quy trình QL và cuối cùng là xây dựng văn hóa chất lượng Xét về ưu điểm, nếu đưa hệ thống QLCL vào
áp dụng sẽ giải quyết triệt để thực trạng bất cập về QLCL dạy học tại các trường
CĐ và ĐH hiện nay
1.1.4 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành
Nghiên cứu về QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành hiện nay trên thế giới
có rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề này Chỉ có một vài bài báo của một số tác giả ở nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra biện pháp QLCL dạy học
tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL, tiêu biểu như bài báo “Đảm bảo chất
lượng môn tiếng Anh chuyên ngành trong GDĐH” của tác giả Laura-Mihaela
Muresan của Viện hàn lâm Bucharest về các nghiên cứu Kinh tế Bài báo nêu ra vấn
đề ĐBCL và những vấn đề liên quan đến tiếng Anh chuyên ngành từ những góc nhìn khác nhau với mong muốn nêu bật tính chất liên kết giữa hai lĩnh vực trên và
sự tác động qua lại giữa các cấp độ vi mô và vĩ mô với nhau Khi không có một giải pháp nào đúng thì chúng ta sẽ đưa ra những giải pháp có khả năng khác phụ thuộc vào vấn đề mà chúng ta đưa ra cũng như phụ thuộc vào vị trí ưu tiên của vấn đề đó Những ví dụ minh họa, tham khảo sẽ được nêu ra trong các bài nghiên cứu trường hợp từ những bối cảnh học thuật khác nhau đối với hệ thống ĐBCL trong GD ngôn ngữ và đối với Hội đồng các dự án của Châu Âu [107]
Ở Việt Nam, trong lĩnh vực QLGD đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về QLCL đào tạo ở các cấp độ chất lượng khác nhau như ĐBCL, Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)… Nhưng QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành theo hướng ĐBCL còn chưa được nghiên cứu do bởi tiếng Anh chuyên ngành là một môn học đặc thù được thiết kế cho một chuyên ngành cụ thể, của một khối ngành cụ thể (ví
dụ như khối ngành kỹ thuật công nghệ), dựa vào nhu cầu và mục đích học tập của
SV, liên quan đến các chủ đề hay chuyên đề về lĩnh vực chuyên ngành mà SV đang
Trang 32theo học tại trường, tập trung vào kỹ năng đọc và viết, đi sâu vào ngôn ngữ phù hợp với ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa Đây là một vấn đề rất mới mẻ và mang tính thời sự, có ý nghĩa quyết định đối với việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, biết sử dụng tiếng Anh chuyên ngành và biết sử dụng các thiết bị máy móc công nghệ 4.0 một cách thành thạo trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức 4.0 hiện nay
Tuy nhiên, từ trước đến nay cũng có một số bài báo, sách tham khảo viết về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại các trường CĐ và
ĐH như: Tác giả Vũ Thị Phương Anh (ĐHQG Tp HCM) với bài viết “Khung trình
độ chung Châu Âu (Common European Framework) và việc nâng cao hiệu quả đào tạo tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Tp HCM”, trong đó tác giả giới thiệu Khung
trình độ chung Châu Âu và nhấn mạnh đây là một công cụ hiệu quả để đánh giá năng lực ngoại ngữ cho GV và SV [1]
Tác giả Hoàng Văn Vân (2010) với cuốn sách “Dạy tiếng Anh không chuyên
ở các trường đại học Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” được viết chủ
yếu dựa vào những kết quả nghiên cứu của đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia Hà Nội, mã số QGTĐ 0511 được thực hiện từ tháng 12 năm 2005 đến tháng 12 năm
2008 Nội dung cuốn sách chủ yếu xoay quanh vấn đề thực tiễn dạy và học tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH Việt Nam trên cơ sở so sánh tình hình dạy tiếng Anh ở 9 quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á và Đông Nam Á: Hồng Kông, Đài Loan, Trung Hoa lục địa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Indonesia, để từ đó thấy được thực trạng chung về chất lượng tiếng Anh đầu vào và đầu ra của SV đại học còn rất thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của XH hiện đại Tác giả cũng đã chỉ ra 9 nguyên nhân chính gây ra chất lượng yếu kém về khả năng ngoại ngữ của SV đồng thời đưa ra một số khuyến nghị
và giải pháp thực hiện để giải quyết các vấn đề bất cập nêu trên [70]
Năm 2010, hai tác giả: Đỗ Thị Xuân Dung (Trường ĐH Ngoại ngữ) và Cái
Ngọc Duy Anh (Trường ĐH Huế) đã giới thiệu bài báo “Dạy và học tiếng Anh
chuyên ngành trong tình huống mới: thách thức và giải pháp”; qua việc phân tích
thực trạng và một số thách thức mà công tác dạy và học tiếng Anh chuyên ngành
Trang 33đang phải đối mặt, đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra của cơ sở đào tạo Thực tế cho thấy việc đào tạo tiếng Anh nói chung và tiếng Anh chuyên ngành nói riêng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu XH, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn và gây lãng phí về thời gian, tài chính và công sức đầu tư cho công tác này Do vậy, những giải pháp quản lý hiệu quả và có tầm nhìn chiến lược, đồng bộ và toàn diện sẽ phần nào giúp cải thiện tình hình dạy và học tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh đổi mới giáo dục [34]
Rõ ràng là kể từ khi Chính phủ ban hành Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong
hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008-2020”, trải qua hơn 10 năm thực hiện đề án
và mặc dù đã có rất nhiều bài báo và một số công trình của các tác giả nghiên cứu
về các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh nói chung và môn tiếng Anh chuyên ngành nói riêng, song kết quả thực tiễn thu được là rất ít, chất lượng đầu ra môn tiếng Anh chưa cao, phần lớn SV tốt nghiệp các trường CĐ và
ĐH không chuyên ngữ vẫn chưa tự tin và làm chủ trong giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếng, chưa kể đến việc SV chưa sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp của mình Bên cạnh đó, hiệu quả và chất lượng giảng dạy của GV vẫn chưa cao GV ở các trường mặc dù đã có được các cơ hội tham gia các lớp đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ giảng dạy;
và hầu hết GV đã nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của dạy học hiệu quả và cũng
đã phát triển tư duy rất rõ nét qua các phương pháp giảng dạy tích cực như: phương pháp tiếp cận năng lực người học, phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, phương pháp giao tiếp, phương pháp dạy học kiến tạo, phương pháp dạy học tích hợp nhưng nhìn chung, vẫn còn một bộ phận không nhỏ GV ngại tiếp cận, ngại đổi mới phương pháp dạy học vì nhiều lý do cá nhân khác nhau Thiết nghĩ, để giải quyết thực trạng nêu trên cần phải xây dựng một hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành, trong đó phải xác định rõ vai trò của QL của Hiệu Trưởng và CBQL (Trưởng phòng Khảo thí và ĐBCL, Trưởng Khoa/ Trưởng Bộ môn), vai trò của GV, NV và SV khi thực thi các quy trình QLCL dạy học tiếng Anh chuyên
ngành qua các giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra và sẽ được đánh giá thông
qua các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí Để hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên
Trang 34ngành được vận hành trơn tru và đồng bộ phải có sự cam kết của Hiệu trưởng và tất cả mọi thành viên trong nhà trường cùng thực hiện; phải có sự kiểm tra đánh giá và cải tiến thường xuyên hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành để nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng (SV), góp phần nâng cao chất lượng đầu ra môn tiếng Anh chuyên ngành cho SV, đáp ứng các yêu cầu của XH trong tình hình mới
Qua các công trình nghiên cứu nêu trên mà tác giả đã thu thập và tìm hiểu được, xét về phạm vi không gian và thời gian được xác định, vẫn chưa thấy bóng dáng công trình nghiên cứu nào về hệ thống QLCL dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước trong lĩnh vực QLGD, tác giả đã chọn mảng QLCL cấp chương trình để nghiên cứu, cụ thể là nghiên cứu về QLCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành
Có thể thấy đây là một hướng nghiên cứu mới, chưa có nhiều nghiên cứu ở nước ngoài và là nghiên cứu đầu tiên không trùng lặp về một lĩnh vực mang nền tảng đặc thù là môn tiếng Anh chuyên ngành đang được giảng dạy cho khối ngành kỹ thuật công nghệ, tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và có áp dụng những vấn đề
về QLCL theo hướng ĐBCL để QL quá trình dạy học, góp phần giải quyết một thực trạng chung tại các trường hiện nay về khâu tổ chức, QL và vận hành, đánh giá và cải tiến
1.2 Dạy học tiếng Anh chuyên ngành
1.2.1 Dạy học
Dạy học với tư cách là một hoạt động cơ bản và đặc thù trong quá trình GD,
diễn ra trong thực tiễn đời sống với nhiều hình thức phong phú và đa dạng ở trong
và ngoài nhà trường
Theo quan niệm truyền thống, chức năng truyền đạt của việc dạy và chức năng lĩnh hội của việc học được nhấn mạnh; tuy nhiên, chức năng điều khiển của quá trình nhận thức và quá trình lĩnh hội của người học đối với việc dạy cũng như tính tích cực, chủ động, tự điều khiển quá trình nhận thức của người học trong quá trình học của bản thân vẫn chưa được chú ý đến
Trang 35Theo quan điểm hiện đại về dạy học, yếu tố điều khiển sư phạm của người dạy rất được coi trọng, đó là cách tiếp cận hợp tác hai chiều giữa dạy và học; và dạy
ở đây là quá trình hỗ trợ việc học, tạo điều kiện cho người học chủ động tìm kiếm
và xử lý thông tin; còn người dạy đóng vai trò trọng tài, cố vấn và hỗ trợ [42]
1.2.1.1 Hoạt động dạy
Theo Newcomb, McCracken và Wormbord (1986) thì “Dạy là một quá trình chỉ đạo và hướng dẫn quá trình học để người học đạt được những kiến thức, kỹ năng hay thái độ mới; tăng cường lòng nhiệt tình của họ và phát triển hơn nữa các
kỹ năng hiện có.” Khi đưa ra định nghĩa về quá trình dạy học, các tác giả nhấn mạnh vai trò của người thầy là một “huấn luyện viên” Người học ở đây với tư cách vừa là đối tượng của hoạt động dạy nhưng cũng đồng thời là chủ thể các hoạt động trong quá trình học Mục đích cuối cùng mà hoạt động dạy hướng đến ở đây là làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người học bằng chính hoạt động tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của họ
Bruner (1996) cho rằng: “Dạy là một sự nỗ lực để giúp đỡ hay tạo ra sự phát triển ở người học” Sự phát triển ở đây bao gồm cả về thể chất lẫn tinh thần; về thái
độ lẫn hành vi; về kiến thức lẫn kỹ năng
Theo cách tiếp cận thông tin, GS TSKH Lâm Quang Thiệp quan niệm: “Dạy
là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc thay đổi những tình cảm, thái độ” Theo quan niệm này, dạy không phải
là truyền thụ kiến thức một chiều, càng không phải cung cấp thông tin đơn thuần,
mà chủ yếu là giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, bồi dưỡng cảm xúc và hình thành thái độ
Từ việc phân tích các định nghĩa nêu trên, “Dạy là một hoạt động đặc trưng nhằm tổ chức, điều khiển, tạo ra nhiều điều kiện và cơ hội cho quá trình học diễn ra một cách thuận lợi và đạt mục đích” Hoạt động dạy không có nghĩa là người dạy cung cấp những kiến thức sẵn có của mình vào đầu người học mà phải tổ chức, sắp xếp các điều kiện, tạo ra các cơ hội thuận lợi và điều khiển, kiểm soát quá trình học nhằm hình thành cho người học có thái độ, năng lực, phương pháp học tập và ý chí học tập để họ tự khai phá những tri thức phong phú của nhân loại [27]
Trang 361.2.1.2 Hoạt động học
Theo Brown, Bull và Pendlebury, “Học là một sự thay đổi về kiến thức, cách hiểu, kỹ năng và thái độ thông qua quá trình nhận thức và suy nghĩ về quá trình nhận thức đó” Sự thay đổi này là một quá trình hết sức phức tạp và phụ thuộc nhiều yếu tố; trong đó, động cơ, niềm tin và nỗ lực của người học; sự khuyến khích và hỗ trợ của người dạy đóng vai trò quyết định đến mức độ thay đổi nông hay sâu của quá trình học Sự thay đổi nông ở đây có nghĩa là quá trình học chỉ dừng lại ở mức
độ hiểu biết những thông tin và sự kiện riêng lẻ Để đạt được mức độ thay đổi sâu hơn, người học cần phải có khả năng tạo ra mối liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, có khả năng vận dụng những kiến thức mới (hay sự thay đổi mới) đó vào những tình huống thực tiễn và người học cần phải được đặt trong một môi trường
mà ở đó có sự khuyến khích và hỗ trợ từ phía người dạy
Theo quan điểm tiếp cận thông tin, “Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú giá trị con người mình bằng cách thu nhận và xử lý thông tin lấy từ môi trường thông tin” Định nghĩa này hàm nghĩa rất rộng, gồm nhiều yếu tố: thu thập, ghi nhớ, tích lũy và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh, khả năng giải quyết vấn đề để tự biến đổi bản thân Học, theo định nghĩa này có cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại bản thân người học
Như vậy, “Học là một hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo của người học nhằm tạo ra sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và kỹ năng trên cơ sở những kiến thức, thái độ và kỹ năng hiện có của bản thân” Học là một quá trình thay đổi liên tục và tồn tại trong suốt cuộc đời của mỗi con người Học là một hoạt động nhận thức đặc biệt, hình ảnh của đối tượng hiện thực tồn tại trong ý thức thông qua sự phản ánh có tính chất cải tạo, bao gồm trong đó cả sự sáng tạo với sự nỗ lực tích cực của bản thân người học Hoạt động học không phải là sự tiếp nhận những kết quả sẵn có do người dạy truyền đạt cho, mà đó là hoạt động nhận thức độc lập của người học Người học là chủ thể của hoạt động học, tự mình làm ra sản phẩm cho chính mình Học chính là tạo ra sự thay đổi, nếu người học không thay đổi, điều đó
có nghĩa là chưa diễn ra quá trình học Sự thay đổi ở đây là sự gia tăng về kiến thức, thể hiện ở thái độ tích cực hơn, đạt được những kỹ năng mới hay hoàn thiện những
Trang 37kỹ năng hiện có Sự thay đổi đó có thể diễn ra ở lĩnh vực tình cảm, nhận thức hay tâm vận động Tuy nhiên, thay đổi về mặt nhận thức sẽ là mục tiêu cuối cùng của quá trình học Nhờ có nhận thức và qua quá trình hoạt động tích cực, các hành vi, kỹ năng và thái độ của người học sẽ được điều chỉnh theo hướng hoàn thiện hơn [27]
1.2.1.3 Quá trình dạy học
a Định nghĩa
Quá trình dạy học là một quá trình phức tạp, rộng lớn và bao gồm nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ với nhau Để đưa ra một định nghĩa có tính khái quát nhất, bao quát toàn bộ hoạt động dạy và học là một công việc không mấy dễ dàng Hiện nay, các nhà lý luận dạy học ở Việt Nam cũng như thế giới đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về quá trình dạy học tuỳ theo quan điểm tiếp cận về hoạt động dạy
và học; tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả thống nhất với khái niệm sau đây:
“Quá trình dạy học là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm đạt được mục đích dạy học,
và qua đó phát triển nhân cách của trò.” [27]
b Cấu trúc của quá trình dạy học
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố như: mục đích GD và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt động học, kết quả dạy học… Quá trình này diễn ra và tác động qua lại với môi trường kinh tế - xã hội, môi trường khoa học công nghệ, môi trường quốc tế hóa… Có thể khái quát cấu trúc của quá trình dạy học bao gồm các thành tố cơ bản sau:
+ Mục đích GD và nhiệm vụ dạy học: phản ánh một cách tập trung nhất
những yêu cầu của XH (được thể hiện ở những yêu cầu của từng ngành nghề) đối với quá trình dạy học
+ Nội dung dạy học: bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên
quan đến một ngành nghề cụ thể mà người học cần phải nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học là một nhân tố cơ bản của quá trình dạy học và bị chi
Trang 38phối bởi mục đích GD và nhiệm vụ dạy học, đồng thời nó lại quy định việc lựa chọn
và vận dụng phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học
+ Phương pháp và phương tiện dạy học: là hệ thống những cách thức,
phương tiện hoạt động phối hợp của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
+ GV với hoạt động dạy và SV với hoạt động học: Trong quá trình dạy
học, GV với hoạt động dạy có chức năng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của người học, đảm bảo cho người học thực hiện đầy đủ và có chất lượng những yêu cầu đã được quy định bởi mục đích GD và nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, người học vừa là khách thể của quá trình dạy, vừa là chủ thể tích cực, độc lập, sáng tạo của hoạt động học Thầy và trò cũng như hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách rời
+ Các môi trường có ảnh hưởng đến quá trình dạy học: Quá trình dạy học
với tư cách là một hệ thống tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế - xã hội, môi trường khoa học - công nghệ và những xu thế của thời đại… Nếu các thành tố: mục đích - nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, GV - SV, kết quả dạy học… là các thành tố bên trong quá trình dạy học thì thành tố môi trường được xem là thành tố bên ngoài của quá trình dạy học Các môi trường này không chỉ tác động đến hoạt động dạy học nói chung mà còn ảnh hưởng đến tất cả các thành tố cấu trúc bên trong quá trình dạy học Ngược lại, quá trình dạy học phát triển sẽ góp phần thúc đẩy sự vận động đi lên của các môi trường bên ngoài [27]
+ Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập: đánh giá trong dạy học theo nghĩa
rộng không chỉ bó hẹp vào việc đánh giá kết quả học tập của người học mà nó còn liên quan đến việc đánh giá mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy học
và GV Ở đây chỉ nêu một số vấn đề về đánh giá kết quả học tập của người học Theo quan điểm của Jamin Bloom, nhận thức của người học đi từ thấp đến cao theo
6 mức độ: 1/ Nhận biết và nhớ, 2/ Hiểu, 3/ Mức độ ứng dụng, 4/ Mức độ phân tích, 5/ Mức độ tổng hợp, 6/ Mức độ đánh giá Để đánh giá toàn diện, chính xác kết quả học tập cần sử dụng đồng bộ, có hiệu quả các hình thức kiểm tra đánh giá như quan sát, vấn đáp và viết Trong hình thức viết có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận, có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan [37]
Trang 39c Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học
Có thể mô hình hóa các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng như mô hình sau:
Chú thích:
PP: phương pháp MĐ - NV: mục đích - nhiệm vụ
PT: phương tiện KT - XH: kinh tế - xã hội
GV: giáo viên KH - CN: khoa học – công nghệ
HS: học sinh HTTC: hình thức tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học
Mối quan hệ giữa quá trình dạy học với các môi trường bên ngoài là mối quan hệ biện chứng Mối quan hệ này phản ánh vai trò của đời sống XH, ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của nền kinh tế thị trường tới từng nhân tố của quá trình GD, tới chất lượng và hiệu quả GD&ĐT Và ngược lại, sản phẩm GD - những người có tri thức văn hóa, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức và thái độ đúng đắn… sẽ phát huy ảnh hưởng tích cực trở lại đối với nền kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và khoa học công nghệ [27]
1.2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy và học
Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học được thể hiện qua mô hình sau đây:
Trang 40Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa dạy và học
Dạy và học là hai hoạt động thống nhất biện chứng (nhưng không đồng nhất) với nhau, phản ánh tính hai mặt của quá trình dạy học và là một quy luật cơ bản của quá trình dạy học
Trong lượng kiến thức mà người dạy cung cấp cho người học đều được người học (với tư cách là một tập thể) tiếp nhận tuỳ mức độ tiếp nhận của mỗi cá nhân
Phần vòng tròn tượng trưng cho những kiến thức do người dạy cung cấp bao giờ cũng nhỏ hơn những gì người học học được Có hai lý do lý giải điều này: thứ nhất, do nhu cầu về kiến thức của người học là vô tận và rất đa dạng trong khi nội dung chương trình học là hữu hạn; thứ hai, để thoả mãn nhu cầu học đa dạng và phong phú đó, người học không chỉ học ở trên lớp, học từ người dạy mà còn tự học, học từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Vì vậy, trong dạy học tích cực, mục đích cuối cùng của quá trình dạy học là phát huy cao độ vai trò tích cực, chủ động ở người học để giúp họ tự giác tạo ra những thay đổi tích cực và phát triển hợp quy luật bên trong chính bản thân người học
Phần vòng tròn tượng trưng cho “những gì được học nhưng không được dạy”
sẽ tác động đến “những gì được dạy và được học” Có hai trường hợp sẽ xảy ra: nếu
“những gì được học nhưng không được dạy” là những kết quả hữu ích, tích cực sẽ góp phần rất lớn bổ sung cho “những gì được dạy và được học” nói riêng, đến sự
hình thành và phát triển nhân cách của người học nói chung Ngược lại, “những gì được học nhưng không được dạy” sẽ làm cản trở, hạn chế việc vận dụng “những gì được dạy và được học” vào thực tiễn cuộc sống ở người học Do đó, phương pháp dạy học tích cực phải làm sao tác động đến “những gì được học nhưng không được
dạy” để hạn chế những tác động tiêu cực có thể xảy ra đối với người học Hay nói