TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Dị tật bẩm sinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế DTBS chiếm 22% nguyên nhân tử vong trẻ em và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Những trẻ bị DTBS nặng có thể dẫn đến tàn tật suốt đời, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ, đồng thời là gánh nặng về vật chất và tinh thần cho gia đình cũng như toàn xã hội. Tại thành phố Buôn Ma Thuột, hiện chưa có nghiên cứu nào về kiến thức dự phòng DTBS ở PN độ tuổi sinh sản được triển khai. Tuy nhiên, qua các buổi truyền thông về chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng cho thấy hầu hết người dân còn chưa quan tâm tới nội dung DTBS. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chưa tự nguyện tham gia sàng lọc để phát hiện DTBS, việc tìm hiểu thông tin, theo dõi và chăm sóc sức khỏe của chính bản thân mình và dự phòng dị tật cho con còn hạn chế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức, thái độ của phụ nữ từ 20 35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk năm 2019”. Với mục tiêu là: mô tả kiến thức và thái độ về dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ từ 20 35 tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ từ 20 35 tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu được thực hiện tại Phường Tân Tiến và Xã Hòa Thuận thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, từ tháng 032019 đến tháng 72019, sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Với tổng số PN tham gia nghiên cứu được đưa vào phân tích là 380 người trong độ tuổi từ 20 35. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0. Đối tượng nghiên cứu ở nhóm tuổi từ 30 35 chiếm tỷ lệ cao nhất (47,1%), nhóm tuổi từ 25 – 29 tuổi (35,0%), dân tộc kinh chiếm đa số (91,3%), có trình độ Trung cấpCao đẳng (41,1%), Đại học (26,3%), THPT (28,4%), THCS và Tiểu học chiếm tỷ lệ rất thấp (3,4%) và (0,8); có nghề nghiệp tự do (33,9%), cán bộ CCVC (24,7%), kinh doanh, buôn bán (19,7%), làm rẫy (12,4%). Về kinh tế gia đình của đối tường nghiên cứu từ trung bình và khá trở lên chiếm đa số (98,4%).Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ PN đạt kiến thức về dự phòng DTBS (64,5%), có thái độ tích cực về dự phòng di tật bẩm sinh (96,3%). Nhóm PN là người dân tộc thiểu số có kiến thức không đạt về dự phòng DTBS cao hơn gần 2 lần nhóm PN là người kinh (p= 0,01). Nhóm PN dân tộc thiểu số khác có thái độ chưa tích cực về dự phòng DTBS cao hơn 6,25 lần nhóm PN người kinh (p= 0,001).MỤC LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTiDANH MỤC CÁC BẢNGiiTÓM TẮT NGHIÊN CỨUiĐẶT VẤN ĐỀ..1MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…3.Chương 14TỔNG QUAN TÀI LIỆU41.1. DỊ TẬT BẨM SINH4 1.1.2. Khái niệm chung về dị tật bẩm sinh41.1.3. Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh51.1.4. Hậu quả của dị tật bẩm sinh71.2. TÌNH HÌNH DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM71.2.1. Tình hình dị tật bẩm sinh trên thế giới71.2.2. Tình hình dị tật bẩm sinh ở Việt Nam81.3. DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH81.3.1. Kiểm soát tình trạng sức khỏe và chế độ dinh dưỡng hợp lý91.3.2. Phòng tránh một số bệnh nhiễm trùng trong thời kỳ thai nghén91.3.3. Sàng lọc phát hiện để can thiệp và điều trị sớm một số DTBS101.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH111.4.1. Trên thế giới111.4.2. Tại Việt Nam121.5. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA PN VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH121.5.1. Yếu tố cá nhân và gia đình121.5.2. Yếu tố môi trường131.5.3. Yếu tố dịch vụ y tế141.6. GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU151.7. KHUNG LÝ THUYẾT17Chương 219ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU192.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU192.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn. 192.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ192.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU192.3. THIẾT KẾ192.4. CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU192.5. CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU202.5.1. Công cụ thu thập số liệu202.5.2. Phương pháp và qui trình thu thập số liệu212.6. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU222.7. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU222.8. TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ.222.8.1. Phân loại một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu232.8.2. Đánh giá kiến thức của PN từ 2035 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh232.8.3. Đánh giá thái độ của PN từ 2035 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh242.9. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU242.10. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ252.10.1. Hạn chế của nghiên cứu252.10.2. Cách khắc phục các sai số25Chương 327KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU273.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU273.2. KIẾN THỨC VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH303.2.1. Kiến thức chung về dị tật bẩm sinh303.2.2. Kiến thức về những yếu tố nguy cơ gây DTBS313.2.3. Kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh323.2.4. Kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh333.2.5. Đánh giá kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh363.3. THÁI ĐỘ VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH373.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA PN TỪ 2035 TUỔI VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH383.4.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức383.4.2. Một số yếu tố liên quan đến thái độ40Chương 443BÀN LUẬN434.1. Kiến thức của PN từ 2035 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh43Kiến thức chung về dị tật bẩm sinh43Kiến thức về những yếu tố nguy cơ gây DTBS43Kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh44Kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh45Theo đánh giá của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tiến hành năm 20012003 cho biết, mỗi thai phụ được SLTS kết hợp với SLSS sẽ loại bỏ được 95% các trường hợp thai nhi bất thường, trẻ sinh ra tránh được nguy cơ mắc các DTBS (Nguyễn Đức Vy, 2005). Kết quả khảo sát cho thấy, có 87,8% PN biết sàng lọc trước sinh là biện pháp được tiến hành trong thời gian mang thai,12,2% PN được khảo sát không biết sàng lọc trước sinh là gì.45Một số yếu tố liên quan đến kiến thức47Đánh gia kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh474.2. Thái độ của PN 2035 về dự phòng dị tật bẩm sinh481. Tỷ lệ PN từ 2035 có kiến thức đúng và thái độ tích cực về dự phòng dị tật bẩm sinh501.1. Tỷ lệ có kiến thức đúng về dự phòng dị tật bẩm sinh501.2. Tỷ lệ PN có thái độ tích cực về dự phòng dị tật bẩm sinh512. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của PN từ 2035 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh51TÀI LIỆU THAM KHẢO53PHỤ LỤC56Phụ lục 156GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU XÁC NHẬN56THAM GIA NGHIÊN CỨU56Phụ lục 2:57Phụ lục 3: TIÊU CHÍ CHO ĐIỂM69Phụ lục 5: Dự trù kinh phí, vật tư, thiết bị phục vụ nghiên cứu85
Trang 1KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA PHỤ NỮ TỪ 20-35 TUỔI
VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI, 2019
Trang 2KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA PHỤ NỮ TỪ 20-35 TUỔI
VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8.72.07.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Phương Hòa
Ths Lê Minh Thi
HÀ NỘI, 2019
Trang 3Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Thị Phương Hòa và Ths
Lê Minh Thi đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn cao họcnày
Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến Quý thầy cô trường Đại học Y tế công cộng –những người đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng
để tôi thực hiện luận văn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn, trao đổi vàtiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và bạn bè, song cũng không thể tránhkhỏi những hạn chế trong nghiên cứu Tôi rất mong sẽ nhận được những ý kiến đónggóp và thông tin phản hồi quý báu từ Quý thầy cô cùng bạn đọc!
Hà Nội, tháng 7 năm 2019
Người thực hiện luận văn
Trang 4
Tôi xin cam đoan luân văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôiđược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sựhướng dẫn 2 giáo viên hướng dẫn
Tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên và xin chịu hoàn toàntrách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 7 năm 2019
Người thực hiện luận văn
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU …3
Chương 14 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 DỊ TẬT BẨM SINH 4
1.1.2 Khái niệm chung về dị tật bẩm sinh 4
1.1.3 Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh 5
1.1.4 Hậu quả của dị tật bẩm sinh 7
1.2 TÌNH HÌNH DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 7 1.2.1 Tình hình dị tật bẩm sinh trên thế giới 7
1.2.2 Tình hình dị tật bẩm sinh ở Việt Nam 8
1.3 DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH 8
1.3.1 Kiểm soát tình trạng sức khỏe và chế độ dinh dưỡng hợp lý 9
1.3.2 Phòng tránh một số bệnh nhiễm trùng trong thời kỳ thai nghén 9
1.3.3 Sàng lọc phát hiện để can thiệp và điều trị sớm một số DTBS 10
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH 11
1.4.1 Trên thế giới 11
1.4.2 Tại Việt Nam 12
1.5 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA PN VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH 12
1.5.1 Yếu tố cá nhân và gia đình 12
1.5.2 Yếu tố môi trường 13
1.5.3 Yếu tố dịch vụ y tế 14
1.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 15
1.7 KHUNG LÝ THUYẾT 17
Trang 62.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19
2.3 THIẾT KẾ 19
2.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 19
2.5 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 20
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 20
2.5.2 Phương pháp và qui trình thu thập số liệu 21
2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22
2.7 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 22
2.8 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ 22
2.8.1 Phân loại một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
2.8.2 Đánh giá kiến thức của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh 23 2.8.3 Đánh giá thái độ của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh 24
2.9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 24
2.10 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ 25
2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu 25
2.10.2 Cách khắc phục các sai số 25
Chương 3 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
3.2 KIẾN THỨC VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH 30
3.2.1 Kiến thức chung về dị tật bẩm sinh 30
3.2.2 Kiến thức về những yếu tố nguy cơ gây DTBS 31
3.2.3 Kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh 32
3.2.4 Kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh 33
Trang 73.4 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA PN TỪ
20-35 TUỔI VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH 38
3.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức 38
3.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ 40
Chương 4 43
BÀN LUẬN 43
4.1 Kiến thức của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh 43
Kiến thức chung về dị tật bẩm sinh 43
Kiến thức về những yếu tố nguy cơ gây DTBS 43
Kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh 44
Kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh 45
Theo đánh giá của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tiến hành năm 2001-2003 cho biết, mỗi thai phụ được SLTS kết hợp với SLSS sẽ loại bỏ được 95% các trường hợp thai nhi bất thường, trẻ sinh ra tránh được nguy cơ mắc các DTBS (Nguyễn Đức Vy, 2005) Kết quả khảo sát cho thấy, có 87,8% PN biết sàng lọc trước sinh là biện pháp được tiến hành trong thời gian mang thai,12,2% PN được khảo sát không biết sàng lọc trước sinh là gì 45
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức 47
Đánh gia kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh 47
4.2 Thái độ của PN 20-35 về dự phòng dị tật bẩm sinh 48
1 Tỷ lệ PN từ 20-35 có kiến thức đúng và thái độ tích cực về dự phòng dị tật bẩm sinh 50
1.1 Tỷ lệ có kiến thức đúng về dự phòng dị tật bẩm sinh 50
1.2 Tỷ lệ PN có thái độ tích cực về dự phòng dị tật bẩm sinh 51
2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 56
Trang 8THAM GIA NGHIÊN CỨU 56
Phụ lục 2: 57
Phụ lục 3: TIÊU CHÍ CHO ĐIỂM 69
Phụ lục 5: Dự trù kinh phí, vật tư, thiết bị phục vụ nghiên cứu 85
Trang 10Bảng 3 2: Lịch sử sinh đẻ và bệnh tật 28
Bảng 3 3 Nguồn thông tin về dị tật bẩm sinh mà PN nhận được 29
Bảng 3 4: Biết khái niệm về dị tật bẩm sinh 30
Bảng 3 5: Biết nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh 30
Bảng 3 6: Biết yếu tố nguy cơ gây sinh con bị dị tật bẩm sinh 31
Bảng 3 7 Kiến thức về khả năng di truyền DTBS 31
Bảng 3 8: Biết DTBS có thể phòng tránh 32
Bảng 3 9: Biết cần làm gì để phòng DTBS khi chuẩn bị mang thai 32
Bảng 3.10: Biết SLTS là biện pháp được tiến hành trong thời gian mang thai 33
Bảng 3 11 Kiến thức về SLTS thai phụ cần được làm gì 33
Bảng 3 12 Kiến thức về thời gian thực hiện SLTS trong thai kỳ 34
Bảng 3 13 Kiến thức về nơi thực hiện SLTS và SLSS 34
Bảng 3 14 Kiến thức về sàng lọc sơ sinh 35
Bảng 3 15 Kiến thức về thời gian tốt nhất để làm SLSS cho trẻ sơ sinh 35
Bảng 3 16 Kiến thức về SLSS có thể phát hiện được những bệnh nào 35
Bảng 3 17: Đánh giá kiến thức từng nội dung về DTBS 36
Bảng 3 18 Đánh giá kiến thức tổng hợp về dự phòng dị tật bẩm sinh 36
Bảng 3 19 Thái độ về dự phòng DTBS 37
Bảng 3 20: Đánh giá thái độ về dự phòng DTBS 37
Bảng 3 21: Yếu tố liên quan đến kiến thức về dự phòng DTBS 38
Bảng 3 22 Yếu tố liên quan đến thái độ về dự phòng DTBS 40
Trang 11sơ sinh và trẻ nhỏ tại nhiều quốc gia Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tếDTBS chiếm 22% nguyên nhân tử vong trẻ em và là nguyên nhân hàng đầu gây tửvong ở trẻ em dưới 5 tuổi Những trẻ bị DTBS nặng có thể dẫn đến tàn tật suốt đời,ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ, đồng thời là gánh nặng
về vật chất và tinh thần cho gia đình cũng như toàn xã hội
Tại thành phố Buôn Ma Thuột, hiện chưa có nghiên cứu nào về kiến thức dựphòng DTBS ở PN độ tuổi sinh sản được triển khai Tuy nhiên, qua các buổi truyềnthông về chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng cho thấy hầu hết người dân còn chưa quantâm tới nội dung DTBS Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chưa tự nguyện tham gia sàng lọc
để phát hiện DTBS, việc tìm hiểu thông tin, theo dõi và chăm sóc sức khỏe của chínhbản thân mình và dự phòng dị tật cho con còn hạn chế Vì vậy, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài “Kiến thức, thái độ của phụ nữ từ 20 - 35 tuổi về dự phòng dị tậtbẩm sinh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk năm 2019” Với mụctiêu là: mô tả kiến thức và thái độ về dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ từ 20 - 35tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Xác định một số yếu tố liên quanđến kiến thức và thái độ dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ từ 20 - 35 tuổi tại thànhphố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Nghiên cứu được thực hiện tại Phường Tân Tiến và Xã Hòa Thuận thuộc thànhphố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, từ tháng 03/2019 đến tháng 7/2019, sử dụng thiết
kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Vớitổng số PN tham gia nghiên cứu được đưa vào phân tích là 380 người trong độ tuổi từ
20 - 35 Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 Đối tượng nghiên cứu ởnhóm tuổi từ 30 - 35 chiếm tỷ lệ cao nhất (47,1%), nhóm tuổi từ 25 – 29 tuổi (35,0%),dân tộc kinh chiếm đa số (91,3%), có trình độ Trung cấp/Cao đẳng (41,1%), Đại học(26,3%), THPT (28,4%), THCS và Tiểu học chiếm tỷ lệ rất thấp (3,4%) và (0,8); cónghề nghiệp tự do (33,9%), cán bộ CCVC (24,7%), kinh doanh, buôn bán (19,7%),
Trang 12Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ PN đạt kiến thức về dự phòng DTBS (64,5%), có thái
độ tích cực về dự phòng di tật bẩm sinh (96,3%) Nhóm PN là người dân tộc thiểu số
có kiến thức không đạt về dự phòng DTBS cao hơn gần 2 lần nhóm PN là người kinh(p= 0,01) Nhóm PN dân tộc thiểu số khác có thái độ chưa tích cực về dự phòng DTBScao hơn 6,25 lần nhóm PN người kinh (p= 0,001)
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị tật bẩm sinh (DTBS) là những bất thường cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm
cả bất thường chuyển hóa) xảy ra từ thời kỳ bào thai và có thể được phát hiện trước,trong và sau khi sinh [28]
Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới cókhoảng 8 triệu trẻ sinh ra bị mắc ít nhất một DTBS, chiếm tỷ lệ 1,73%[5]
Ở Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu nào về tỷ lệ DTBS trong toàn quốc nhưngqua nghiên cứu ở một số vùng miền trong nước có thể ước tính được tỷ lệ trẻ sinh rahàng năm bị DTBS chiếm khoảng 1,5% - 2% Với tỷ lệ này, mỗi năm nước ta cókhoảng 41.000 trẻ sinh ra bị DTBS, nghĩa là cứ 13 phút có một trẻ bị DTBS được sinh
ra [4] Những trẻ bị DTBS nặng có thể tử vong ngay sau khi sinh Những trẻ sốngđược thường bị cản trở sự phát triển về thể chất và tâm thần có thể tàn tật suốt đời Trẻ
bị DTBS không chỉ là gánh nặng về vật chất mà còn cả về tinh thần cho gia đình cũngnhư toàn xã hội Số trẻ sống sót tích luỹ qua các năm nâng tổng số những người tàntật, khuyết tật ngày càng gia tăng ở nước ta [8]
Nguyên nhân gây DTBS chưa được xác định rõ ràng.Theo một số tác giả thì cókhoảng hơn 50% DTBS là không rõ nguyên nhân [17],[6],[16] Một số DTBS đượcxác định có liên quan đến môi trường sống, đến bệnh tật của bố, mẹ và chăm sóc bà
mẹ trong thời gian mang thai Phần lớn các trường hợp này có thể phòng tránh đượcĐối với các DTBS có nguyên nhân do di truyền, cho đến nay ở nước ta vẫn chưa cóbiện pháp phòng ngừa hiệu quả [4]
Can thiệp để các bà mẹ tương lai có đầy đủ kiến thức dự phòng DTBS là rấtquan trọng trong việc giảm tỷ lệ bệnh, tật ở trẻ em, là nền tảng bảo đảm những đứa trẻđược sinh ra khỏe mạnh Điều quan trọng là việc phòng ngừa phải được thực hiện sớm
để giảm nguy cơ gây dị tật Các can thiệp này mang tính nhân văn cao, phù hợp vớichính sách của Nhà nước về nâng cao chất lượng dân số
Tại thành phố Buôn Ma Thuột, chưa có nghiên cứu nào về kiến thức dự phòngDTBS ở PN độ tuổi sinh sản Tuy nhiên, qua các buổi tuyên truyền chăm sóc sức khoẻtại cộng đồng cho thấy hầu hết người dân còn chưa quan tâm tới nội dung DTBS Phụ
Trang 14nữ trong độ tuổi sinh sản ít khi tự nguyện sàng lọc phát hiện DTBS, ít tìm hiểu thông tin,theo dõi và chăm sóc sức khỏe của chính bản thân mình và dự phòng dị tật cho con Đểtìm hiểu về Kiến thức và thái độ về dự phòng DTBS của PN từ 20-35 tuổi trên địa bànthành phố Buôn Ma Thuột hiện nay ra sao; Những yếu tố nào liên quan đến kiến thức
và thái độ của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng DTBS trên địa bàn thành phố Buôn MaThuột, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức, thái độ của phụ nữ từ 20 - 35tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắknăm 2019”
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả kiến thức và thái độ về dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ từ 20 - 35tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ dự phòng dị tậtbẩm sinh của phụ nữ từ 20 - 35 tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 DỊ TẬT BẨM SINH
1.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
“Dị tật bẩm sinh: là sự khiếm khuyết của cơ thể trong thời kỳ bào thai do yếu
tố di truyền hoặc không di truyền” [1]
“Sàng lọc: là việc sử dụng các biện pháp thăm dò đơn giản, dễ áp dụng, có độ
chính xác tương đối cao để phát hiện các cá thể trong một cộng đồng nhất định cónguy cơ cao hoặc có thể sẽ mắc một bệnh lý nào đó” [1]
“Sàng lọc trước sinh (SLTS): được tiến hành trong thời gian mang thai” [1].
“Sàng lọc sơ sinh (SLSS): được tiến hành ngay trong những ngày đầu sau khi
sinh”[1]
“Chẩn đoán trước sinh: là việc sử dụng các biện pháp thăm dò đặc hiệu được
tiến hành trong thời gian mang thai để chẩn đoán xác định những trường hợp nghi ngờmắc bệnh thông qua việc sàng lọc” [1]
“Chẩn đoán sơ sinh: là việc sử dụng các biện pháp thăm dò xét nghiệm đặc
hiệu đối với trẻ ngay trong những ngày đầu sau khi sinh để chẩn đoán xác định những
trường hợp nghi ngờ mắc bệnh thông qua việc sàng lọc” [1].
“Bất thường nhiễm sắc thể: là sự bất thường về số lượng hoặc cấu trúc của
một hoặc nhiều nhiễm sắc thể” [1]
1.1.2 Khái niệm chung về dị tật bẩm sinh
Dị tật bẩm sinh là dị tật ở trẻ có ngay sau khi sinh do bất cứ nguyên nhân gì Dịtật bẩm sinh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc có thể là bất thường về hình thể Dịtật nhẹ có thể chỉ biểu hiện bằng những bất thường ở các bộ phận cơ thể không gâyảnh hưởng nhiều đến sức khỏe Tuy nhiên, nhiều dị tật nặng nề liên quan đến cấu trúc,chức năng hoạt động của các cơ quan đe dọa đến tính mạng trẻ ngay khi sinh hoặc
Trang 17trong suốt quá trình lớn lên và phát triển của trẻ [29].
Cũng theo số liệu của WHO năm 2016, tỷ lệ DTBS ở trẻ sơ sinh trung bìnhhàng năm trên thế giới vào khoảng 1,73%[29] Các dị tật hay gặp là tim bẩm sinh, sứtmôi hở hàm ếch, hội chứng Down và dị tật ống thần kinh (DTOTK) Các trường hợpnặng, gây tử vong trong giai đoạn sơ sinh thường là những dị tật nặng ở tim, não hoặc
là đa dị tật chiếm khoảng 10% trong số tử vong sơ sinh
1.1.3 Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh
Nguyên nhân gây DTBS được chia làm 3 nhóm: Nhóm do yếu tố di truyền;Nhóm do yếu tố môi trường và nhóm kết hợp cả nguyên nhân di truyền với môi trườnggọi là di truyền đa yếu tố [14] Tuy nhiên, để xác định nguyên nhân cho từng trườnghợp đang là vấn đề khó khăn Theo một số nghiên cứu, hơn một nửa số DTBS khôngxác định được nguyên nhân cụ thể [3],[14]
1.1.3.1 Các dị tật bẩm sinh do nguyên nhân di truyền
Nguyên nhân di truyền bao gồm di truyền các gen bất thường từ mẹ hoặc cha,cũng như các đột biến mới ở một trong những tế bào mầm đã sinh ra thai nhi Tế bàomầm nam đột biến với tốc độ nhanh hơn nhiều so với tế bào mầm nữ và khi cha già điDNA của tế bào mầm đột biến nhanh chóng [25]
Quan hệ huyết thống cũng là yếu tố có nguy cơ tăng tỷ lệ mắc các DTBS ditruyền hiếm gặp và tăng nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng như thiểu năngtrí tuệ và các bất thường khác [19]
1.1.3.2 Các dị tật bẩm sinh do nguyên nhân môi trường
Các tác nhân môi trường gây DTBS có thể tác động vào bất cứ giai đoạn pháttriển nào của phôi [3] Yếu tố môi trường bao gồm các yếu tố chính là: Yếu tố dinhdưỡng của mẹ; Tác nhân vật lý và hóa học; Tác nhân sinh vật học và nhóm các tácnhân khác
- Dinh dưỡng của mẹ trong thời gian mang thai:
Trong thời gian mang thai, khẩu phần ăn của người mẹ bị thiếu vitaminB9 (còn
Trang 18gọi là acid folic) thì có thể dẫn tới những khiếm khuyết về ống thần kinh ở thai nhi.
Acid folic rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ và tủy sống trong 4 tuầnđầu tiên của thai kỳ [9] Một số báo cáo cũng chỉ ra rằng 95% trẻ bị DTOTK xảy ra ởnhững bà mẹ không có tiền sử gia đình có người bị bệnh này và nhiều bằng chứngkhoa học cho thấy có mối liên quan giữa những DTBS với thiếu hụt folate và việc sửdụng acid folic trước thời điểm thụ thai giúp ngăn ngừa DTOTK từ 50% -70% [14],[24]
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) cũng cho rằng thiếu iode gây ra tổnthương não và khuyết tật về trí tuệ [24] Đây cũng là nguyên nhân gây chậm phát triểntrí tuệ ở trẻ mà có thể phòng ngừa được
- Tác nhân vật lý, hóa học:
Việc bà mẹ tiếp xúc với một số loại thuốc và các chất độc hại (thuốc trừ sâu,thuốc bảo vệ thực vật, rượu, thuốc lá và chất phóng xạ ) trong thời gian mang thai cóthể làm tăng nguy cơ thai nhi bị ảnh hưởng và mắc DTBS [14]
- Một số tác nhân khác như: Người mẹ lớn tuổi, những PN mang thai từ 35 tuổi
trở lên có nguy sinh con bị DTBS cao hơn ở nhóm PN ít tuổi hơn và thường gặp tronghội chứng (HC) Down Những trường hợp mẹ béo phì, bị đái đường phụ thuộc insulin,
sử dụng chất kích thích như cocain, hút thuốc lá hoặc sử dụng một số thuốc an thần,thuốc chống động kinh trong thời gian mang thai cũng là yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệtrẻ sinh ra bị DTBS [14],[27], [30]
1.1.3.3 Dị tật bẩm sinh do di truyền đa yếu tố
Trang 19Dị tật bẩm sinh do di truyền đa yếu tố là sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền vàyếu tố môi trường Các DTBS như khe hở môi, hàm, các dị tật ống thần kinh và rấtnhiều bệnh phổ biến ở người trưởng thành như ung thư, bệnh tim mạch, tâm thần phânliệt, đái đường đều có nguyên nhân thuộc kiểu này [19]
1.1.4 Hậu quả của dị tật bẩm sinh
Dị tật bẩm sinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơsinh và trẻ nhỏ tại nhiều quốc gia Theo WHO, tại Việt Nam DTBS chiếm 22%nguyên nhân tử vong trẻ em và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5tuổi [4]
Theo thống kê của ngành Y tế cho thấy, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1,5triệu trẻ em mới được sinh ra, trong đó có khoảng 1.400 -1.800 trẻ bị mắc bệnh Down,khoảng 250 trẻ mắc hội chứng Edwards, có 1.000 -1.500 trẻ bị DTOTK, 300 - 400 trẻ
bị suy giáp bẩm sinh và khoảng 15.000 - 30.000 trẻ bị thiếu men G6PD … Đặc biệt, sốtrẻ sơ sinh tử vong do DTBS khoảng hơn 1.700 trẻ (chiếm tỷ lệ 11%) và số trẻ mắcDTBS còn sống sau giai đoạn sơ sinh là khoảng 40.039 trẻ [20]
Các DTBS tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ ảnh hưởng đến khả năng sống, khả
năng sinh hoạt bình thường, tuổi thọ và sự hoà nhập cộng đồng của trẻ bị dị tật Hầu
hết các bệnh lý rối loạn chuyển hóa và di truyền đều tác động tới quá trình phát triểncủa cơ thể với các biểu hiện như chậm phát triển về thể chất và đần độn về trí tuệ.Những trẻ bị DTBS nặng có thể có thể tử vong ngay sau khi sinh Những trẻ sốngđược thường bị cản trở sự phát triển về thể chất và tâm thần có thể tàn tật suốt đời, làgánh nặng không chỉ về vật chất mà còn cả về tinh thần cho gia đình cũng như toàn xãhội
1.2 TÌNH HÌNH DỊ TẬT BẨM SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1.2.1 Tình hình dị tật bẩm sinh trên thế giới
Theo WHO, số liệu được thống kê từ 25 trung tâm của 16 nước với 4.228.718lần sinh cho thấy tỉ lệ trẻ sinh ra bị DTBS là 1,73% [4] Các báo cáo của WHO cũngchỉ ra rằng mỗi năm có ít nhất 3,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do DTBS và khoảng3,2 triệu người sống sót bị tàn tật do DTBS gây ra [14], [26]
Trang 20Cũng theo báo cáo năm 2013 của hệ thống giám sát DTBS quốc tế (ICBDMS:International Clearinghouse for Birth Defect Monitoring System) thực hiện điều tratrên phạm vi toàn cầu, trong 151.981 ca sinh năm 2011 ở Israel, Mexico và Bắc Mỹ,ghi nhận 879 ca DTBS trong đó có hai DTBS nặng [12].
Tỷ lệ DTBS có sự khác biệt giữa các quốc gia Theo báo cáo của Trung tâmkiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) ở Mỹ, tỷ lệ DTBS chiếm khoảng3% [21] Tỷ lệ này ở Ấn Độ là 2,5 % và 1,3% ở Trung Quốc [13]
1.2.2 Tình hình dị tật bẩm sinh ở Việt Nam
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Hanh năm 1995-1999
ở Khoa sản Bệnh viện Bạch Mai, cho thấy tỷ lệ DTBS là 0,88% và kết quả năm
1999-2003 là 1,31% [15] Với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Vy được thực hiện từ01/02/2001 đến 31/12/2003 trên tất cả các bà mẹ mang thai đến khám và sinh tại Bệnhviện Phụ sản Trung ương là 33.816 trường hợp mang thai thì có tới 933 trường hợpphát hiện trẻ có DTBS, chiếm tỷ lệ 2,7% [10] Ở Miền Nam, kết quả nghiên cứu củaHuỳnh Thị Kim Chi năm 1994 tại Sông Bé cho thấy tỷ lệ DTBS chiếm tới 2,4% [5]
Ở nước ta, từ những năm 1970, một số tác giả đã công bố những nghiên cứuđầu tiên về DTBS, mặc dù chưa nhiều nhưng kết quả đã cho thấy có sự khác biệt theovùng về tỷ lệ DTBS ở trẻ sơ sinh [3]
1.3 DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH
Dị tật bẩm sinh đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và tâm thần của trẻ
ở ngay từ những năm đầu tiên của cuộc sống Theo kết quả của một số nghiên cứu,ước tính có khoảng 60-70% DTBS là không rõ nguyên nhân, tuy nhiên vẫn có một sốDTBS hoàn toàn có thể phòng ngừa được
Theo báo cáo của Christopher P.H năm 2008 cho thấy, ở các nước phát triểnDTBS có nguyên nhân từ trước thụ thai chiếm 40% và sau khi thụ thai chỉ chiếm10%[23]
Để dự phòng sinh con bị DTBS, các bà mẹ cần lưu ý:
Trang 211.3.1 Kiểm soát tình trạng sức khỏe và chế độ dinh dưỡng hợp lý
Ngay từ khi chuẩn bị mang thai, người mẹ nên tập trung chăm sóc sức khỏe và
bổ sung những dưỡng chất cần thiết để giúp thai nhi phát triển được tốt hơn Tất cả PNtrong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng acid folic, tốt nhất là phải uống trước khi thụ thai ítnhất một tháng và kéo dài trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ [16] Vì trong thực tế, rấtnhiều trường hợp khó định trước được thời gian mang thai, các nhà khoa học cũngkhuyên tất cả PN trong độ tuổi mang thai nên sử dụng acid folic hàng ngày với liều từ0,4-1mg/ngày sẽ giúp giảm thiểu tới gần một nửa số trường hợp DTOTK
Ở PN mang thai, nhu cầu về iode cũng tăng hơn bình thường vì trong suốt thờigian mang thai mà bắt đầu từ tam cá nguyệt thứ nhất, việc sản xuất hormon tuyến giápcủa người mẹ thường tăng lên khoảng 50% Do vậy, để đảm bảo cho bà mẹ mang thaikhông bị thiếu hụt iode, WHO khuyến cáo, PN mang thai nên sử dụng 200 – 300 µgiode mỗi ngày [7] Ngoài ra, chế độ ăn uống của PN trong độ tuổi sinh đẻ cũng cầnđược cải thiện, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, các vitamin, khoáng chất và đặc biệtkhông được uống rượu, hút thuốc lá và tránh tiếp xúc với các chất độc hại
1.3.2 Phòng tránh một số bệnh nhiễm trùng trong thời kỳ thai nghén
Trong thời gian mang thai, cơ thể của người mẹ rất dễ bị tác động bởi sự thayđổi của môi trường bên ngoài như dễ bị lây nhiễm khi tiếp xúc với người bệnh hoặcmắc bệnh trong môi trường mang dịch bệnh
Một số nhiễm trùng xảy ra khi người mẹ mang thai có thể gây ra những DTBSnghiêm trọng và để lại hậu quả nặng nề cho trẻ như: cúm, Rubella, thủy đậu, giangmai Vì vậy, PN trong độ tuổi sinh đẻ khám sức khỏe trước và trong khi mang thai đểđiều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn (nếu có) là việc làm vô cùng cần thiết
Một số bệnh nhiễm trùng xảy ra trong thời gian mang thai có thể gây ra nhữngDTBS cho thai nhi mà có thể dự phòng được như:
- Rubella:
Nếu PN bị nhiễm Rubella khi đang mang thai, virút Rubella có thể nhiễm sangthai nhi gây ra HC Rubella bẩm sinh ở trẻ sơ sinh Do virút tác động lên sự phát triển ở
Trang 22nhiều cơ quan khác nhau nên thai nhi bị nhiễm Rubella sẽ gây ra các khiếm khuyếttrong quá trình phát triển của tim, não, mắt hoặc thính giác do đó, trẻ mắc Rubellabẩm sinh có thể mắc các dị tật nặng nề như tật tim bẩm sinh, mù, điếc, chậm phát triểntâm thần hoặc dị tật của các cơ quan khác [11].
Tiêm ngừa Rubella là cách dự phòng tốt nhất cho HC nhiễm Rubella bẩm sinh
Vì vậy, tất cả PN chuẩn bị mang thai nên tiêm ngừa vaccin phòng bệnh Rubella
- Thủy đậu:
Trẻ bị HC thủy đậu bẩm sinh khi mẹ bị thủy đậu trong thời gian mang thai vàmột số kết quả cho thấy có bằng chứng virút đã qua được nhau thai và tác hại lên thainhi Trẻ bị HC thủy đậu bẩm sinh thường để lại rất nhiều di chứng nghiêm trọng như:teo bán cầu não trái, sẹo trên da và chi ngắn [11]
Để phòng HC thủy đậu bẩm sinh cho thai nhi, PN có thai nên tránh tiếp xúctrực tiếp và thân mật với người bị thủy đậu ít nhất cho đến khi các ban bọng nước khô
và bong vẩy Điều trị sớm khi sản phụ có biểu hiện bệnh thủy đậu và đặc biệt đối với
PN chuẩn bị có thai mà chưa có miễn dịch thủy đậu, nên tiêm ngừa để phòng nhiễmbệnh này [11]
Để tránh nhiễm Giang mai, nên có lối sống lành mạnh, chung thủy, tình dục antoàn (sử dụng bao cao su) PN nên khám phụ khoa định kỳ để tầm soát các bệnh lâyqua đường tình dục và PN có thai nên khám thai định kỳ để tầm soát nhiễm Giang maiphòng lây truyền từ mẹ sang con [11]
1.3.3 Sàng lọc phát hiện để can thiệp và điều trị sớm một số DTBS
Hiện nay, việc chẩn đoán sớm DTBS được thực hiện bằng kỹ thuật siêu âm và
Trang 23xét nghiệm sinh hóa di truyền Siêu âm là phương pháp được áp dụng nhiều và quantrọng hàng đầu trong chẩn đoán trước sinh Các bệnh lý rối loạn chuyển hóa và ditruyền phần lớn đều tác động đến quá trình phát triển cơ thể về cả thể lực và thần kinhbằng các biểu hiện như đần độn về trí tuệ, chậm phát triển về thể chất hoặc rối loạnphát triển giới tính… Siêu âm và sàng lọc huyết thanh mẹ có thể được sử dụng để pháthiện các bất thường nghiệm trọng của thai nhi bao gồm cả DTOTK và rối loạn NST(HC Down) Ngoài ra, sau khi sinh trẻ sơ sinh có thể được sàng lọc các bệnh di truyền,bệnh về máu như Thalassemia, rối loạn chuyển hóa như thiếu men G6PD, suy giảmbẩm sinh [1],[14].
Các bệnh này nếu phát hiện sớm (nhất là trong giai đoạn sơ sinh), can thiệp kịpthời bằng y học ngay từ khi chưa có các biểu hiện bệnh lý thì phần lớn đều giúp chotrẻ phát triển bình thường cả về thể chất và tinh thần Vì vậy, sàng lọc và chẩn đoánphát hiện sớm các bệnh, tật, các rối loạn chuyển hóa, di truyền ngay trong gian đoạnbào thai và sơ sinh giúp trẻ sinh dị tật ống thần kinh ra phát triển bình thường, tránhđược hậu quả nặng nề về thể chất và trí tuệ cho trẻ
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH
Nghiên cứu của Bello A I et al (2013) với 433 PN mang thai ở Ghana về kiếnthức DTBS cho thấy có 33,6% PN cho rằng DTBS không phải là bệnh lý mắc phải của
PN có thai Về yếu tố nguy cơ sinh con có DTBS thì có 87,8% PN cho rằng trong thờigian mang thai có uống một số thuốc không được bác sĩ kê đơn là nguyên nhân hàngđầu [22]
Trang 241.4.2 Tại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu về kiến thức, thái độ của PN trong độ tuổi sinh đẻ về dựphòng DTBS của Nguyễn Thị Túy Hà (2015) trên 400 đối tượng PN trong độ tuổi sinh
đẻ tại Thừa Thiên Huế, kết quả khi được hỏi về kiến thức chung về DTBS như : ‘hầuhết DTBS có thể được phòng ngừa được không" và "một số DTBS có thể được sànglọc phát hiện để can thiệp và điều trị sớm không” ở PN từ 25-34 tuổi có tỷ lệ trả lờiđúng lần lượt là 64,2% và 75,8% [14]
Khi được hỏi một số yếu tố nguy cơ sinh con bị DTBS ở PN từ 25-34 tuổi có tỷ
lệ trả lời đúng cao nhất như: tuổi mẹ ≥ 35 là 83,3%; Về yếu tố nguy cơ mẹ bị đáiđường, béo là 41,9%, Yếu tố gia đình (di truyền) là 56,7% [14]
Kiến thức về dự phòng DTBS ở nhóm PN từ 25-34 tuổi đều có tỷ lệ trả lời đúngcao nhất, ở các câu hỏi về sử dụng muối iod là 50,2%, bổ sung accid folic là 55,3%,khám thai định kỳ là 59,1% và tiêm ngừa một số vaccin trước khi mang thai là 82,3%[14]
Việc thiếu kiến thức về dự phòng DTBS trong nghiên cứu của nhiều tác giả làminh chứng cho việc dẫn tới thái độ chưa tích cực Có 62,2% PN không mang thai và59,2% PN đang mang thai trả lời DTBS có thể được phòng ngừa Có 73,3% PN khôngmang thai và 68,9% PN đang mang thai cho rằng có thể sàng lọc phát hiện để canthiệp và điều trị sớm một số DTBS (p>0,05) Kết quả có 74,5% PN cho rằng DTBS cóthể phòng ngừa được và 86% các DTBS có thể được điều trị hoặc quản lý y tế Nhưngvẫn có một số PN cho biết họ nghĩ DTBS không thể phòng tránh là 10,7% và DTBSkhông thể điều trị được là 7% [14]
1.5 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA PN VỀ
DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH
1.5.1 Yếu tố cá nhân và gia đình
Kiến thức và thái độ của PN về dự phòng DTBS phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,trong đó yếu tố cá nhân có vai trò vô cùng quan trọng Trình độ học vấn có liên quanchặt chẽ với trình độ nhận thức của cá nhân đó Khi cá nhân có trình độ học vấn caothì họ sẽ am hiểu nhiều về các kiến thức xã hội và khoa học sức khỏe, do đó họ sẽ
Trang 25nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc dự phòng DTBS nhằm tránh sinh ra
các trẻ bị DTBS.
Yếu tố kinh tế gia đình cũng có ảnh hưởng tích cực tới các hoạt động dự phòngDTBS, bởi vì không phải tất cả PN đều có đủ điều kiện tài chính để thực hiện các hoạtđộng dự phòng, nhất là đối với việc SLTT và SLSS
Ngoài ra, tiền sử sinh con bị DTBS cũng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng tíchcực đến việc dự phòng DTBS của PN trong độ tuổi sinh đẻ Đối với những PN đã từngsinh con bị DTBS thì họ sẽ có kiến thức và thái độ phòng bệnh tích cực hơn nhóm đốitượng là người dân trong cộng đồng Điều này cho thấy những người này do họ có con
bị DTBS nên có thể họ đã được tư vấn, đã tìm hiểu hoặc đã được tiếp cận các hoạtđộng truyền thông về DTBS nên họ nhận thức được sự cần thiết của việc phòng vàđiều trị bệnh
1.5.2 Yếu tố môi trường
Thực tế cho thấy DTBS để lại một gánh nặng rất lớn không chỉ cho gia đình màcòn cho cả xã hội Đối với thành phố Buôn Ma Thuột, sau 7 năm triển khai, dù đề án
đã được thực hiện trong toàn thành phố nhưng cho đến nay dịch vụ về SLTS và SLSSmới được thực hiện tại 2 địa điểm: Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột vàBệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh
- Tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột mới chỉ thực hiện SLTS vàSLSS cho những đối tượng thuộc diện miễn phí là hộ nghèo và cận nghèo nên nhữngđối tượng có thu nhập trung bình vẫn chưa được tiếp cận với dịch vụ sàng lọc
Hiện nay, việc triển khai chương trình sàng lọc tại tỉnh Đắk Lắk nói chung vàthành phố Buôn Ma Thuột nói riêng đạt hiệu quả chưa cao do các chính sách của Nhànước về SLTS và SLSS hỗ trợ cho đối tượng thuộc diện miễn phí chưa được tốt Đối vớiSLTS năm 2019 bệnh viện mới triển khai sàng lọc, bệnh viện chỉ thực hiện siêu âm đo
độ mờ da gáy cho thai nhi để phát hiện các bệnh về NST trong quý I của thai kỳ như:
HC Down, HC Edwards, HC Patau và sàng lọc các DTOTK trong quý II của thai kỳ màkhông làm xét nghiệm máu do Chương trình không có mẫu máu để cung cấp cho bệnhviện thực hiện Đối với SLSS, sau khi sinh ra trẻ được lấy máu gót chân để làm xét
Trang 26nghiệm chẩn đoán 2 bệnh là thiếu men G6PD và bệnh thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh.Các mẫu máu sau khi bệnh viện lấy đều được gửi về Bệnh viện Từ Dũ để làm xétnghiệm chẩn đoán
- Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh là Bệnh viện tư nhân, việc thực hiện SLTS vàSLSS Bệnh viện chỉ thực hiện siêu âm, các mẫu máu sau khi lấy được gửi về Bệnhviện Từ Dũ để làm xét nghiệm, nếu khách hàng có kết quả siêu âm và kết quả xétnghiệm máu nghi ngờ mắc bệnh, bệnh viện sẽ giới thiệu khách hàng đến Bệnh viện Từ
Dũ để làm các xét nghiệm chẩn đoán tiếp theo như chọc dò nước ối hoặc sinh thiết gairau Chi phí cho việc thực hiện SLTS và SLSS thực hiện theo quy định của Bệnh viện
tư nhân nên giá cả cũng cao Chính vì vậy tỷ lệ thai phụ tham gia SLTS và trẻ sinh rađược SLSS hàng năm chỉ đạt từ 25-30%
Các hoạt động tuyên truyền về Đề án tới người dân tại cộng đồng còn hạn chế
do kinh phí truyền thông hàng năm được cấp quá ít Bên cạnh đó, thù lao cho đội ngũCộng tác viên (CTV) dân số thời gian qua quá ít ỏi lại bị cắt giảm không đáp ứng đượcvới công sức mà họ bỏ ra nên đội ngũ này thường xuyên thay đổi Việc thay đổi CTVthường xuyên như vậy Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình không thể tập huấnnâng cao năng lực kịp thời cho những CTV mới nên đã ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác truyền thông, cung cấp thông tin đến người dân trên địa bàn Vì vậy, ngườidân không hiểu được tầm quan trọng của việc dự phòng DTBS, từ đó dẫn đến việckhông ủng hộ các hoạt động về dự phòng DTBS, đặc biệt là không muốn tham giaSLTS và SLSS vì họ sợ ảnh hưởng đến thai nhi
1.5.3 Yếu tố dịch vụ y tế
Cung cấp dịch vụ tốt là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút các bà mẹtương lai tiếp cận với dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản một cách dễ dàng Tại
Buôn Ma Thuột, dịch vụ về sàng lọc chưa sẵn có, thời gian chờ đợi kết quả lâu đã ảnh
hưởng đến tâm lý của thai phụ Công tác tư vấn cho thai phụ còn nhiều hạn chế, một
số cán bộ y tế thực hiện lấy máu không đúng theo quy định dẫn đến việc thai phụ vàtrẻ sơ sinh phải đến Bệnh viện để lấy máu và làm xét nghiệm lại đã làm cho người dânkhông tin tưởng vào trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ Chính vì thế, các chỉ
Trang 27tiêu về SLTS và SLSS hàng năm trên địa bàn thành phố đều đạt rất thấp, chỉ từ 30%
25-1.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Buôn Ma Thuột là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Xã hội của tỉnh Đắk Lắk códiện tích tự nhiên 37.718 ha Năm 2018, dân số trung bình là 370.191 người, số PN15-49 tuổi là 106.995 người, mật độ 981 người/km2; gồm 13 phường và 8 xã, 248thôn, buôn, tổ dân phố (72 thôn, 33 buôn, 143 tổ dân phố) với 46 dân tộc đang cư trú,người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% dân số (trong đó có 12/21 xã, phường cóbuôn đồng bào thiểu số, gồm 5 phường và 7 xã) với 04 tôn giáo chính là: Phật giáo,Thiên Chúa giáo, đạo tin lành, đạo Cao đài
Thực hiện Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) giaiđoạn 2011-2020 và Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số hàng năm, thành phố Buôn
Ma Thuột đã triển khai thực hiện Chương trình SLTS và SLSS bắt đầu từ năm 2012.Tuy nhiên, sau 7 năm triển khai, dù dự án đã được thực hiện trong toàn thành phốnhưng cho đến nay dịch vụ về SLTS và SLSS mới được thực hiện tại 2 địa điểm: Bệnhviện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột và Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh
- Tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột mới chỉ thực hiện SLTS vàSLSS cho những đối tượng thuộc diện miễn phí là hộ nghèo và cận nghèo nên nhữngđối tượng có thu nhập trung bình vẫn chưa được tiếp cận với dịch vụ sàng lọc Đối vớiSLTS năm 2019 bệnh viện mới triển khai sàng lọc, bệnh viện chỉ thực hiện siêu âm đo
độ mờ da gáy cho thai nhi để phát hiện các bệnh về NST trong quý I của thai kỳ như:
HC Down, HC Edwards, HC Patau và sàng lọc các dị tật ống thần kinh trong quý II củathai kỳ mà không làm xét nghiệm máu do Chương trình không có mẫu máu để cung cấpcho bệnh viện thực hiện Đối với SLSS, sau khi sinh ra trẻ được lấy máu gót chân đểlàm xét nghiệm chẩn đoán 2 bệnh là thiếu men G6PD và bệnh thiểu năng tuyến giápbẩm sinh Các mẫu máu sau khi bệnh viện lấy đều được gửi về Bệnh viện Từ Dũ để làmxét nghiệm chẩn đoán (mỗi năm Bệnh viện chỉ thực hiện được 4-5 ca SLSS do đốitượng hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột ít)
- Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh là Bệnh viện tư nhân, việc thực hiện SLTS và
Trang 28SLSS Bệnh viện chỉ thực hiện siêu âm, các mẫu máu sau khi lấy được gửi về Bệnhviện Từ Dũ để làm xét nghiệm, nếu khách hàng có kết quả siêu âm và kết quả xétnghiệm máu nghi ngờ mắc bệnh thì bệnh viện giới thiệu khách hàng đến Bệnh viện Từ
Dũ để làm các xét nghiệm chẩn đoán tiếp theo như chọc dò nước ối hoặc sinh thiết gairau Chi phí cho việc thực hiện SLTS và SLSS thực hiện theo quy định của Bệnh viện
tư nhân nên giá cả cũng cao Chính vì vậy, tỷ lệ thai phụ tham gia SLTS và trẻ sinh rađược SLSS hàng năm chỉ đạt từ 25-30%
Các hoạt động tuyên truyền về Đề án tới người dân tại cộng đồng còn hạn chế
do kinh phí truyền thông hàng năm được cấp quá ít Bên cạnh đó, thù lao cho đội ngũCộng tác viên (CTV) dân số thời gian qua quá ít ỏi lại bị cắt giảm không đáp ứng đượcvới công sức mà họ bỏ ra nên đội ngũ này thường xuyên thay đổi Việc thay đổi CTVthường xuyên như vậy Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình không thể tập huấnnâng cao năng lực kịp thời cho những CTV mới nên đã ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác truyền thông, cung cấp thông tin đến người dân trên địa bàn Vì vậy, ngườidân không hiểu được tầm quan trọng của việc dự phòng DTBS, từ đó dẫn đến việckhông ủng hộ các hoạt động về dự phòng DTBS, đặc biệt là không muốn tham giaSLTS và SLSS vì họ sợ ảnh hưởng đến thai nhi
Theo thống kê của Trung tâm DS-KHHGĐ thành phố Buôn Ma Thuột, từ năm
2012 đến năm 2018 trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, có 6.216/41.652 PN cóthai đã được tầm soát dị tật thai nhi, trong đó có 93 trường hợp nghi ngờ mắc các dị tậtbẩm sinh chiếm tỷ lệ 1,49%, có 9.665/34.650 trẻ sơ sinh được tầm soát dị tật bẩmsinh, trong đó có 82 trẻ bị mắc các dị tật bẩm sinh (02 trẻ bị suy giáp trạng bẩm sinh và
74 trẻ bị thiếu men G6PD) chiếm tỷ lệ 0,84%
Với dịch vụ về sàng lọc chưa sẵn có, thời gian chờ đợi kết quả lâu đã ảnhhưởng đến tâm lý của thai phụ Công tác tuyên truyền, tư vấn cho thai phụ và ngườidân trong cộng đồng còn hạn chế, một số cán bộ y tế thực hiện lấy máu không đúngtheo quy định dẫn đến việc thai phụ và trẻ sơ sinh phải đến Bệnh viện để lấy máu vàlàm xét nghiệm lại đã làm cho người dân không tin tưởng vào trình độ chuyên môncủa đội ngũ y bác sĩ Chính vì thế, các chỉ tiêu về SLTS và SLSS hàng năm trên địabàn thành phố đều không đạt
Trang 291.7 KHUNG LÝ THUYẾT
Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên mô hình các yếu tố quyết định sứckhỏe của Lalonde(Marc Lalonde, 1981)
Trong nghiên cứu này, các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ của phụ
nữ trong độ tuổi từ 20-50 về dự phòng DTBS được đề cập dưới 4 cấp độ: Các yếu tố
cá nhân (tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, số con hiện có…); các yếu tố giađình (tình trạng kinh tế, tiền sử bệnh của người cha ); Môi trường, xã hội (các kênhthông tin ĐTNC nhận được, các chính sách của Nhà nước về SLTT và SLSS) và phíadịch vụ y tế (tính sẵn có, khả năng tiếp cận, chất lượng dịch vụ…)
Trang 30THÁI ĐỘ DỰ PHÒNG DTBS
- Nguy cơ gây DTBS
- Tầm quan trọng của việc dự phòng DTBS
- Sự cần thiết của việc khám thai định kỳ và tham gia SLTS và SLSS
KIẾN THỨC DỰ PHÒNG DTBS
- Về dị tật bẩm sinh
- Về nguyên nhân, hậu quả của DTBS
- Về dự phòng DTBS
+ Yếu tố không thay đổi được: tuổi, di truyền
+ Yếu tố thay đổi được: Môi trường, chế độ ăn uống, nhiễm vi khuẩn, virut, tiêm phòng một số vaccine, SLTS, SLSS và khám thai định kỳ
YẾU TÔ CÁ NHÂN
Tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, số con hiện có, tình trạng hôn nhân, tình trạng mang thai, tình trạng và tiền sử sinh con bị DTBS
MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI
- Các kênh thông tin kiến thức về DTBS mà phụ nữ nhận được
- Các chính sách của Nhà nước về SLTS và SLSS
Trang 312.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là những phụ nữ từ 20-35 tuổi trên địa bànthành phố Buôn Ma Thuột
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Phụ nữ từ 20-35 tuổi đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những người mắc bệnh câm, điếc, không có khả năng trả lời, mắc bệnh tâmthần kinh hoặc bệnh rối loạn trí nhớ
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian: từ tháng 03/2019 đến tháng 7/2019
- Địa điểm: 2 phường, xã/21 phường xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐắk Lắk là Phường Tân Tiến và Xã Hòa Thuận
2.3 THIẾT KẾ
Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross – sectional survery)
2.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
- Cỡ mẫu:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ
Trong đó:
+ n: Số đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) tối thiểu phải điều tra
+ p: là tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về dự phòng DTBS, theo kết quả nghiên
Trang 32cứu của Nguyễn Thị Túy Hà, tỷ lệ phụ nữ độ tuổi sinh đẻ trả lời đúng kiến thức về dựphòng DTBS là 55.3% nên chúng tôi chọn p = 0,55 [14].
+ d: Là sai số tuyệt đối giữa mẫu và quần thể nghiên cứu, ở đây chúng tôi chọn
d = 0,05
+ Z(1-α/2) = Hệ số tin cậy, với mức tin cậy 95%, kiểm định 2 phía, Z(1-α/2) =1,96 Thay vào công thức, ta được n = 380 Tổng số đối tượng trong nghiên cứu củachúng tôi là 380 phụ nữ
- Phương pháp chọn mẫu:
+ Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
+ Đơn vị lấy mẫu: PN từ 20-35 tuổi hiện sinh sống tại thành phố Buôn MaThuột, gồm 2 bước:
Bước 1: Lập khung mẫu là danh sách theo số thứ tự của PN từ 20-35 tuổi hiện
sinh sống tại Phường Tân Tiến và Xã Hòa Thuận là 7.855 người Tính hệ số mẫu k,với cỡ mẫu 380 người, ta có: Hệ số k = 7.855/380 = 20
Bước 2: Dựa trên danh sách khung mẫu, chọn ngẫu nhiên đối tượng đầu tiên
có số thứ tự là 1, các đối tượng được chọn kế tiếp có khoảng cách là 20 cho đến khi đủ
380 ĐTNC
2.5 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Đề tài sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp ĐTNC Bộcâu hỏi này được xây dựng dựa trên tài liệu Hướng dẫn phát hiện các DTBS phổ biến,tài liệu Một số nhiễm trùng ảnh hưởng đến thai kỳ của PGS.Ts Nguyễn Viết Nhân,Trường Đại học Y dược Huế năm 2010 và Hướng dẫn của Bộ Y tế về Chăm sóc sứckhoẻ sinh sản và Sàng lọc trước sinh [1],[2]
Nội dung bộ câu hỏi gồm 3 phần chính:
+ Một số thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu;
+ Kiến thức về dự phòng DTBS của đối tượng nghiên cứu
Trang 33+ Thái độ về dự phòng DTBS của đối tượng nghiên cứu
Trước khi thu thập số liệu chính thức, nhóm nghiên cứu đã điều tra thử trên 10đối tượng là PN từ 20-35 tuổi đang sinh sống tại phường Tân Thành (giáp ranh vớiphường Tân Tiến có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự với địa bàn nghiên cứu) Việcthử nghiệm giúp phát hiện một số câu hỏi chưa rõ ràng, những câu hỏi khó trả lời vànhững câu hỏi liên quan đến chuyên môn mà đối tượng không biết
Sau khi điều tra thử, nghiên cứu viên đã sắp xếp lại trật tự các câu hỏi và chỉnhsửa về từ ngữ cho phù hợp, hoàn thiện bộ câu hỏi Bộ câu hỏi sử dụng cho nghiên cứuđược đính kèm ở Phụ lục 2
2.5.2 Phương pháp và qui trình thu thập số liệu
- Chọn 2 Điều tra viên (ĐTV) là cán bộ y tế của 2 TYT xã, phường nghiên cứu
có trình độ từ trung cấp y trở lên (mỗi TYT chọn 1 người); 2 giám sát viên (GSV) làcán bộ có trình độ cử nhân sản phụ khoa của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa giađình thành phố Buôn Ma Thuột Người dẫn đường là Cộng tác viên (CTV) dân số củathôn, Tổ dân phố điều tra
- Tổ chức tập huấn điều tra cho ĐTV và GSV và để học tham gia điều tra thửtại cộng đồng 10 phiếu; chỉnh sửa bộ công cụ thu thập thông tin sau điều tra thử
- Tiến hành thu thập thông tin tại 2 xã, phường điều tra:
+ Mỗi ĐTV và GSV chịu trách nhiệm điều tra 1 xã
+ ĐTV và GSV đến địa điểm điều tra cùng thời gian, tìm đến hộ gia đình đầutiên trong khung mẫu đã được xác định cho mỗi xã, phường, tự giới thiệu về bản thânmình cho gia đình biết và hợp tác Đối tượng không có ở nhà thì hẹn và đến lần sau (2lần)
+ ĐTV đọc "Trang thông tin giới thiệu nghiên cứu" và "Phiếu chấp thuận tựnguyện tham gia nghiên cứu" cho đối tượng nghe, đề nghị đối tượng ký vào phần cuốicủa "Phiếu chấp thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu" nếu bản thân đồng ý và tựnguyện tham gia nghiên cứu
+ ĐTV phỏng vấn trực tiếp đối tượng và điền các thông tin vào phiếu phỏng
Trang 34vấn ĐTV chỉ giải thích thêm khi đối tượng hỏi về nội dung câu hỏi, không gợi ý cáchtrả lời
+ GSV kiểm tra phiếu phỏng vấn đối tượng ngay sau khi ĐTV vừa hoàn thành
và yêu cầu ĐTV bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc điều chỉnh những thông tinchưa chính xác (nếu có) ngay tại hộ gia đình điều tra
+ Nghiên cứu viên (NCV) đã tham gia cùng ĐTV và GSV để hỗ trợ trong quátrình thu thập số liệu tại 2 địa bàn nghiên cứu Hàng tuần, nhóm nghiên cứu phối hợpvới Trạm Y tế rà soát những ĐTNC có con trong danh sách tiêm chủng mở rộng vàtiến hành phỏng vấn ĐTNC ngay tại Trạm y tế
Sau khi hoàn thành điều tra toàn bộ ĐTNC trong địa bàn nghiên cứu, ĐTV nộpphiếu phỏng vấn đối tượng có đủ chữ ký của ĐTV và GSV cho NCV Nghiên cứu viênkiểm tra số lượng, chất lượng các thông tin ghi trên từng phiếu Tuy nhiên, trong quátrình điều tra có 3 phiếu bị thiếu thông tin, NCV đã yêu cầu ĐTV và GSV đến nhà vàgọi điện thoại cho đối tượng để bổ sung đầy đủ thông tin vào phiếu điều tra Trước khinhập thông tin của các phiếu vào phần mềm quản lý nhập liệu (Epidata 3.1) nhómnghiên cứu tiến hành ghi mã số phiếu từ 01 đến hết số lượng thu được cho mỗi xã,phường
2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Sau khi thu thập số liệu, phiếu điều tra được kiểm tra tính đầy đủ thông tin, mãhóa, làm sạch, nhập số liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0
Kết quả phân tích theo:
- Mô tả đặc điểm nhân khẩu học, yếu tố gia đình, thông tin ĐTNC tiếp cận, kiếnthức và thái độ dự phòng DTBS của đối tượng nghiên cứu
- Dùng kiểm định p, OR, CI 95% để xác định các mối liên quan, mức độ liênquan đến kiến thức, thái độ dự phòng DTBS của đối tượng nghiên cứu
2.7 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.8 TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ.
2.8.1 Phân loại một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 35- Điều kiện kinh tế: áp dụng chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 [18]
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000đ đến 1.000.000đ
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 900.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồngđến 520.000 đồng/người/tháng
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên900.000đ đến 1.300.000đ
Hộ có mức sống trung bình ở nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
Hộ có mức sống trung bình ở thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng
Các chi tiết về biến số được trình bày ở Phụ lục 4
2.8.2 Đánh giá kiến thức của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh
Dựa vào kết quả tổng hợp được mã hóa theo bảng câu hỏi với 23 câu hỏi, trong
đó phần kiến thức chung về DTBS gồm 3 câu hỏi, kiến thức về các yếu tố nguy cơ gâyDTBS gồm 6 câu hỏi, kiến thức dự phòng DTBS gồm 3 câu hỏi và kiến thức về sànglọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh gồm 11 câu hỏi Điểm cắt 50% được chọn trongnghiên cứu này Điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức chung là: 48 điểm, mức độđạt về kiến thức được xác định khi số điểm ≥ 26 điểm Kiến thức chưa đạt nếu số điểm
< 26 điểm (Tiêu chí tính điểm Phụ lục 3)
- Kiến thức chung về DTBS
+ Đạt khi có mức tổng ≥ 4 điểm
+ Không đạt khi có số điểm < 4 điểm
- Kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây DTBS
+ Đạt khi có mức tổng ≥ 6 điểm
Trang 36+ Không đạt khi có số điểm < 6 điểm.
- Kiến thức dự phòng DTBS:
+ Đạt khi có số điểm ≥ 5 điểm
+ Không đạt khi có số điểm < 5 điểm
- Kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh:
+ Đạt khi có số điểm ≥ 11 điểm
+ Không đạt khi có số điểm < 11 điểm
2.8.3 Đánh giá thái độ của PN từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh
- Đánh giá thái độ dự phòng DTBS được thực hiện bằng phương pháp cho điểm
theo thang điểm mỗi câu hỏi được đánh giá theo thang điểm Likert 5 điểm: 1- Hoàntoàn không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Không có ý kiến, 4 - Đồng ý, 5 - Hoàn toànđồng ý
- Thái độ dự phòng dị tật bẩm sinh được đánh qua 4 nội dung sau:
+ Thái độ về DTBS chung được đánh giá bởi 8 câu hỏi từ G1 đến G8
+ Thái độ về những yếu tố nguy cơ gây DTBS được đánh giá bởi 10 câu hỏi từH1 đến H10
+ Thái độ về dự phòng DTBS được đánh giá bởi 7 câu hỏi từ I1 đến I7
+ Thái độ về SLTS và SLSS được đánh giá bởi 3 câu hỏi từ K1 đến K3
- Cách đánh giá thái độ từng nội dung:
+ Thái độ tích cực: Điểm trung bình ≥ 4
+ Thái độ chưa tích cực: Điểm trung bình < 4
2.9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng xétduyệt và thông qua theo Quyết định số 245/2019/YTCC-HD3, ngày 24/04/2019 trướckhi tiến hành thu thập số liệu
Trang 37Nghiên cứu được sự chấp nhận phối hợp triển khai của Lãnh đạo Trung tâmDân số thành phố; Trạm Y tế và đặc biệt là sự hưởng ứng của các điều tra viên, cộngtác viên, cán bộ nghiên cứu.
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên cơ sở tự nguyện tham gia, không làm tổn hại tinhthần, thể chất của các đối tượng tham gia nghiên cứu Chỉ thực hiện khi có sự đồng ýcủa đối tượng
Phụ nữ được chọn vào mẫu nghiên cứu được thông báo trước và giải thích đầy
đủ về mục đích, nội dung nghiên cứu một cách rõ ràng
Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Kết quả nghiêncứu cuối cùng được phản hồi cho địa phương tham gia nghiên cứu
2.10 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ
2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, địa bàn chúng tôi chọn để nghiên cứu chỉ là 2/21phường, xã nên tính khái quát chưa cao và sử dụng thiết kế theo phương pháp cắtngang có phân tích nên chỉ cho kết quả tại một thời điểm Hiện tại có rất ít nghiên cứu
về kiến thức, thái độ về dự phòng DTBS ở Việt Nam đã được công bố, trong nghiêncứu này chúng tôi chỉ tham khảo được duy nhất một đề tài của Nguyễn Thị Túy Hà, do
đó việc tham khảo các tài liệu nghiên cứu liên quan để hình thành khung lý thuyếtnghiên cứu, xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu cũng như để bàn luận so sánh kết quảcủa nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn
2.10.2 Cách khắc phục các sai số
Thử nghiệm bộ công cụ điều tra trước khi tiến hành nghiên cứu từ đó thiết kế
bộ câu hỏi dễ hiểu, không phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người hỏi và ngườitrả lời, chọn cán bộ điều tra có kỹ năng và kinh nghiệm
Tập huấn kỹ cho các ĐTV và GSV, thống nhất cách thu thập số liệu về kỹ năngphỏng vấn, hỏi theo nhiều cách khác nhau để có thông tin chính xác và có gợi ý để hạnchế sai số nhớ lại
Trang 38Tạo môi trường cởi mở và kiên trì, động viên và khuyến khích ĐTNC hợp tác Các phiếu điều tra được kiểm tra và chỉnh lý trong ngày Số liệu được làm sạchtrước khi nhập và sau khi nhập vào các phần mềm.
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
(n=380)
Tỷ lệ (%)
Trang 40có trình độ Trung cấp/Cao đẳng (41,1%), Đại học (26,3%), THPT (28,4%), THCS vàTiểu học chiếm tỷ lệ rất thấp (3,4%) và (0,8); có nghề nghiệp tự do chiếm tỷ lệ caonhất (33,9%), cán bộ CCVC (24,7%), kinh doanh, buôn bán (19,7%), Làm rẫy(12,4%) Về kinh tế gia đình từ trung bình và khá trở lên chiếm đa số (98,4%).
Bảng 3 2: Lịch sử sinh đẻ và bệnh tật
(n=380)
Tỷ lệ (%)
Tình trạng hôn nhân