1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải quyết sử dụng triển khai chức năng chất lượng (QFD)

102 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả dự kiến đạt được - Đưa ra danh mục và tầm quan trọng của các yêu cầu đầu vào cho công tác QHĐT; - Đưa ra danh sách các giải pháp kỹ thuật và mức độ đáp ứng các yêu cầu của công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

VÕ NGỌC TUYẾT NGA

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG (QFD) TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH TÂN, TP HỒ CHÍ MINH

(Giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

VÕ NGỌC TUYẾT NGA

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG (QFD) TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH TÂN, TP HỒ CHÍ MINH

(Giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030)

Chuyên ngành : Quản lý xây dựng

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Qua thời gian thực hiện nghiên cứu, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc thu

thập tài liệu, cũng như tìm hiểu kiến thức thực tế Nhưng với sự giúp đỡ tận tình của

các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân, luận văn đã

hoàn thành đúng thời hạn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Mỵ Duy Thành đã hướng

dẫn chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn Chính thầy là nguồn

khơi sáng niềm đam mê nghiên cứu khoa học nghiêm túc, làm động lực để tác giả

vượt qua nhiều rào cản để hoàn thành nghiên cứu này

Và tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô phòng Đào tạo

sau đại học, khoa Công trình trường Đại học Thủy Lợi, gia đình, bạn bè đã động

viên, khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này

Luận văn là công trình nghiên cứu mà tác giả đã dành rất nhiều tâm huyết và

công sức Xin dành tặng thành quả này cho đứa con gái bé bỏng mà tác giả vô cùng

yêu quý

TP HCM, ngày 25 tháng 4 năm 2015

Võ Ngọc Tuyết Nga

Trang 4

BẢN CAM KẾT

Tên tôi là Võ Ngọc Tuyết Nga, học viên cao học lớp CH20-QLXD-CS2,

chuyên ngành “Quản Lý Xây Dựng” niên hạn 2012-2014, trường đại học Thủy Lợi,

Cơ sở 2 – Tp Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đề xuất giải pháp sử dụng QFD trong công tác QHĐT Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh (giai đoạn 2015-2020 và tầm

được từ thực nghiệm và không sao chép

TP HCM, ngày 25 tháng 4 năm 2015

Học viên

Võ Ngọc Tuyết Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 1

BẢN CAM KẾT 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

CÁC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ 10

MỞ ĐẦU 11

1.Tính cấp thiết của đề tài 11

2.Mục tiêu của đề tài 12

3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12

3.1Ý nghĩa khoa học 12

3.2.Ý nghĩa thực tiễn 12

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 12

4.1.Đối tượng nghiên cứu 12

4.2.Phạm vi nghiên cứu 12

5.Phương pháp nghiên cứu 12

6.Kết quả dự kiến đạt được 12

7.Nội dung cơ bản của luận văn 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 14

1.1.Tổng quan về Quy hoạch đô thị 15

1.1.1.Lịch sử phát triển Quy hoạch đô thị 15

1.1.2.Khái niệm về Quy hoạch đô thị 15

1.1.3.Khái niệm về Quy mô đô thị 16

1.1.4.Vai trò và nhiệm vụ Quy hoạch đô thị 18

1.1.4.1.Vai trò 18

1.1.4.2.Nhiệm vụ 18

Trang 6

1.1.5.Thực trạng quy hoạch, quản lý QHĐT tại Việt Nam 19

1.1.5.1.Về không gian 19

1.1.5.2.Về công tác Quy hoạch và quản lý đô thị 20

1.1.5.3.Vấn đề thị trường bất động sản đô thị 20

1.1.5.4.Vấn đề liên quan Kinh tế đô thị 21

1.1.6.Các vấn đề tồn tại trong “Quy hoạch treo” 21

1.2.Tổng quan về QFD 23

1.2.1.Lịch sử phát triển của QFD 23

1.2.2.Khái niệm về QFD 24

1.2.3.Các giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang) 24

1.2.4.Ngôi nhà chất lượng và Ma trận tương quan 25

1.2.4.1.Ngôi nhà chất lượng 25

1.2.4.2.Ma trận tương quan (Correlation Matrix) 26

1.2.5.Một vài kết quả nghiên cứu và ứng dụng QFD trên thế giới 33

1.3.Kết luận Chương 1 33

CHƯƠNG 2 35

CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC 2.1.Cơ sở lý luận trong công tác QHĐT 36

2.1.1.Nội dung của công tác Quy hoạch đô thị 36

2.1.1.1.Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng 36

2.1.1.2.Xác định tiềm năng và động lực 37

2.1.1.3.Định hướng phát triển không gian, hệ thống hạ tầng kỹ thuật 38

2.1.1.4.Đánh giá tác động môi trường đô thị 39

2.1.2.Phân tích các yêu cầu trong công tác QHĐT 40

2.1.2.1.Yêu cầu về phát triển đô thị mang tính bền vững 40

2.1.2.2.Yêu cầu về đô thị gắn kết hài hòa với kinh tế vùng 41

2.1.2.3.Yêu cầu về đô thị hội nhập với nền kinh tế toàn cầu 42

2.1.3.Cơ sở về pháp lý và kỹ thuật trong công tác đô thị ở Việt Nam 42

2.1.3.1.Các quy định pháp lý về QHĐT 42

Trang 7

2.1.3.2.Quy hoạch sử dụng đất 43

2.1.3.3.Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 44

2.1.3.4.Quy hoạch hạ tầng xã hội 48

2.1.4.Các giải pháp kỹ thuật trong công tác QHĐT 49

2.1.4.1.Giải pháp khoa học công nghệ 49

2.1.4.2.Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực 50

2.1.4.3.Giải pháp về tài chính 50

2.1.4.4.Giải pháp quản lý chất lượng QHĐT 51

2.1.4.5.Giải pháp quản lý tiến độ QHĐT 51

2.2.Cơ sở thống kê sử dụng trong nghiên cứu 52

2.2.1.Mẫu trong nghiên cứu “Thống kê” 53

2.2.2.Thang đo trong “Thống kê” 54

2.3.Cơ sở mô hình QFD trong công tác QHĐT 54

2.3.1.Quy trình thực hiện phương pháp QFD áp dụng cho nghiên cứu 56

2.3.2.Lợi ích của QFD trong công tác QHĐT 56

2.3.3.Hạn chế của QFD trong trong công tác QHĐT 57

2.4.Quy trình nghiên cứu 58

2.5.Qui trình thu thập dữ liệu 59

2.6.Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG MÔ HÌNH QFD TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH TÂN GIAI ĐOẠN 2015 – 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 61

3.1.Giới thiệu về QHĐT quận Bình Tân 62

3.2.Giới thiệu chung về QHĐT quận Bình Tân 63

3.2.1.Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 66

3.2.2.Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 67

3.3.Hiện trạng về quy hoạch sử dụng đất quận Bình Tân 67

Trang 8

3.4.Hiện trạng về quy hoạch và quản lý chất lượng quy hoạch hạ tầng kỹ

thuật 70

3.4.1.Hiện trạng hạ tầng giao thông 70

3.4.2.Hiện trạng cấp, thoát nước 71

3.4.3.Đánh giá chung về tình hình quản lý chất lượng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 72

3.5.Hiện trạng về quy hoạch và quản lý quy hoạch hạ tầng xã hội 73

3.5.1.Hiện trạng về nhà ở 73

3.5.2.Hiện trạng về các công trình giáo dục, y tế và các công trình công cộng 75

3.5.3.Đánh giá chung về tình hình quản lý chất lượng quy hoạch hạ tầng xã hội 76

3.6.Phân tích và thống kê các yêu cầu đối với công tác QHĐT quận Bình Tân 76

3.7.Vận dụng mô hình QFD đề xuất để đưa ra các mục tiêu quản lý QHĐT Quận Bình Tân giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

79

3.7.1.Phạm vi nghiên cứu 79

3.7.2.Nội dung thực hiện 80

3.7.2.1.Nhận diện khách hàng 80

3.7.2.2.Xác định nội dung và tầm quan trọng của yêu cầu 80

3.7.2.3.Xác định các giải pháp đáp thực hiện công tác quy hoạch 83

3.7.2.4.Xác định mối quan hệ giữa giải pháp và nội dung yêu cầu 84

3.7.2.5.Giá trị hoạch định nội dung yêu cầu quy hoạch 85

3.7.2.6.Giá trị mục tiêu lựa chọn giải pháp 86

3.8.Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1.Những kết quả nghiên cứu đã đạt được của luận văn 88

2.Những tồn tại chưa xem xét đến trong quá trình nghiên cứu 89

3.Các đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo 89

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA NỘI DUNG YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 95 PHỤ LỤC 2: PHIẾU CÂU HỎI KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA GIẢI PHÁP VÀ NỘI DUNG YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 98

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Bốn giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang) 24

Hình 1.2: Ngôi nhà chất lượng (nguồn: QFD Institute) 26

Hình 1.3: Ví dụ Ma trận tương quan trong QFD 27

Hình 1.4: Ví dụ Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế 32

Hình 2.1: Mô hình ngôi nhà chất lượng trong quy hoạch đô thị 55

Hình 2.2: Quy trình thực hiện QFD cho nghiên cứu 57

Hình 2.3: Quy trình nghiên cứu 58

Hình 2.4: Qui trình xây dựng bảng câu hỏi khảo sát 59

Hình 3.1: Quy hoạch chung quận Bình Tân – Định hướng phát triển không gian 64

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010 68

Bảng 3.2: Diện tích đất đai và mật độ dân số 69

Bảng 3.3: Nội dung và tầm quan trọng các yêu cầu đối với quy hoạch đô thị 82

Bảng 3.4: Đề xuất giải pháp thực hiện công tác quy hoạch tại quận Bình Tân 83

Trang 12

CÁC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ

- QLDAĐTXD: Quản lý dự án đầu tư xây dựng

- QLXD : Quản lý xây dựng

- QLDA : Quản lý dự án

- QLDAXD : Quản lý dự án xây dựng

- QHĐT : Quy hoạch Đô thị

- QH : Quy hoạch

- QFD : Quality function Deployment

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quy hoạch đô thị ngoài mục đích là xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại còn phải đảm bảo đời sống dân cư tốt hơn Một trong những mục tiêu của công tác quy hoạch đô thị cần đạt được là quản lý chất lượng quy hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch cho từng giai đoạn theo định hướng mà công tác quy hoạch đã đặt ra Hiện nay, khái niệm quy hoạch “treo” được nói đến khá nhiều Quy hoạch

“treo” được hiểu là quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, đã công bố, nhưng không thực hiện được hết năm này đến năm khác [9] Ở thành phố Hồ Chí Minh, quy hoạch “treo” nhiều và gây bức xúc trong dư luận đến

cử tri xin thành phố xử lý quy hoạch treo [16] Theo báo cáo của Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP HCM thì tính đến ngày 10/09/2012 có gần 30 khu quy hoạch

“treo”[17]

Quy hoạch “treo” diễn ra theo 2 kịch bản: người dân không đồng ý với nội dung quy hoạch dẫn đến việc thu hồi đất không thực hiện được; việc quy hoạch đất được thông qua, công bố dựa trên ý chí chủ quan của nhà cầm quyền

Chức năng triển khai chất lượng (QFD) là công cụ làm sáng tỏ các yêu cầu, các giải pháp thực hiện của một vấn đề bằng cách lượng hóa chúng QFD lần đầu tiên được áp dụng tại xưởng đóng tàu của Mitsubishi tại Kobe vào năm 1972, sau

đó chức năng này được ứng dụng rỗng rãi trong các ngành sản xuất công nghiệp Ứng dụng QFD vào lĩnh vực xây dựng cũng được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu [19;20;21;22]

Bình Tân được thành lập trên cơ sở tách một phần diện tích của huyện Bình Chánh[9].Cuối năm năm 2012, Đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân được UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt [14] Là quận mới với quy hoạch mới, tác giả mong muốn vận dụng chức năng QFD trong công tác quy hoạch đô thị quận Bình Tân nhằm hạn chế mức thấp nhất hiện tượng quy hoạch “treo”

Trang 14

Với các lý do nêu trên, nên tác giả chọn đề tài “Đề xuất giải pháp sử dụng triển khai chức năng chất lượng (QFD) trong công tác quy hoạch đô thị quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh (giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030)” là rất cần

thiết và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu, vận dụng công cụ Triển khai chức năng chất lượng trong công tác Quy hoạch đô thị nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị quận Bình Tân

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu cơ sở khoa học của công tác Quy hoạch đô thị;

- Nghiên cứu và vận dụng Triển khai chức năng chất lượng (QFD) trong công tác Quy hoạch đô thị

3.2 Ý nghĩa thực tiễn: Vận dụng mô hình Triển khai chức năng chất lượng

cho công tác Quy hoạch đô thị để đưa ra các giải pháp và mức độ quan trọng của các giải pháp trong công tác Quy hoạch đô thị quận Bình Tân giai đoạn 2015 –

2020, tầm nhìn đến năm 2030

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QHĐT

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vận dung công cụ Triển khai chức năng chất lượng (QFD) cho công tác quy hoạch quận Bình Tân giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn

2030

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê thống kê để xác định các yêu cầu của công tác QHĐT

- Sử dụng phương pháp khảo sát ý khách hàng để xác định mức độ quan trọng của các yêu cầu

Trang 15

- Phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia để đưa ra các giải pháp, biện pháp thực hiện yêu cầu; các giá trị ma trận tương quan

- Từ đó xây dựng ngôi nhà chất lượng là một sản phẩm của QFD từ đó xây dựng các nhiệm vụ quan trọng, các giải pháp hợp lý và cần thiết để giải quyết trước

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Đưa ra danh mục và tầm quan trọng của các yêu cầu đầu vào cho công tác QHĐT;

- Đưa ra danh sách các giải pháp kỹ thuật và mức độ đáp ứng các yêu cầu của công tác QHĐT;

- Đề xuất mô hình QFD trong công tác QHĐT;

- Đưa ra các tiêu chí và mức độ cấp thiết của các tiêu chí đó trong công tác quy hoạch đô thị quận Bình Tân giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

7 Nội dung cơ bản của luận văn

- Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan

- Chương 2: Cơ sở lý luận khoa học

- Chương 3: Đề xuất sử dụng mô hình QFD trong công tác QHĐT quận Bình Tân giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Kết luận – Kiến Nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 16

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

Trang 17

1.1 Tổng quan về Quy hoạch đô thị

1.1.1 Lịch sử phát triển Quy hoạch đô thị

- Ở nước ta, công tác QHĐT trải qua nhiều năm với nhiều sự thay đổi, do chịu ảnh hưởng của sự thay đổi lịch sử, các điều kiện kinh tế - xã hội biến đổi làm tác động nhiều đến việc xây dựng QHĐT Một mặt, QHĐT được lập trên cơ sở yêu cầu của việc xây dựng những đô thị mới, đáp ứng về mặt quy mô phát triển của xã hội, sự thay đổi đó làm khác đi bộ mặt đô thị của những thập kỷ trước đây khi đây kiến trúc đô thị chịu ảnh hưởng khá nhiều những kiến trúc do người Pháp để lại Những thay đổi này đã làm cho đô thị ngày nay có nhiều điểm nổi bật, khác biệt so với trước đó, tiến bộ hơn, hiện đại hơn và thỏa mãn tốt hơn đời sống của người dân

đô thị

- Điều này dẫn đến những thành quả trong công tác QHĐT, nó thể hiện sự tác động tích cực từ các yếu tố như: thể chế chính trị, quy mô nền kinh tế, năng lực quản lý của nhà nước, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật, bản sắc văn hóa của dân tộc và sự tiếp tiếp tiếp thu những tinh hoa của thế giới; trong đó Nhà nước giữ vao trò định hướng, mang tính chủ đạo

1.1.2 Khái niệm về Quy hoạch đô thị

- Nội dung chủ yếu của QHĐT là tổ chức không gian sống cho các đô thị và các khu vực đô thị Nội dung này dự báo các khả năng phát triển đô thị, xác định các nguồn lực hiện có của đô thị, các yêu cầu đạt ra cho một đô thị, những tác động tích cực và tiêu cực có khả năng xảy ra trong tương lai và xây dựng định hướng phát triển Mục tiêu cuối cùng là hướng tới sự phát triển bền vững trên cơ sở đảm bảo hài hòa các yếu tố của không gian đô thị, sự gắn kết giữa các công trình hạ tầng

kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị với phát triển tổng thể kinh tế - xã hội

- Ở nước ta hiện nay, do điều kiện kinh phí, trang thiết bị, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác QHĐT, quan điểm quy hoạch còn mang ý chí chủ quan, các yếu tố khác còn nhiều bất cập; Công tác QHĐT thường đi sau thực tiễn; do đó, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng QHĐT [6]

Trang 18

1.1.3 Khái niệm về Quy mô đô thị

Tại mỗi nước, quy mô đô thị phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước đó Ở nước ta, theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm

2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị, quy định đô thị được chia thành 6 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V; theo các tiêu chí cơ bản sau đây: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng Cụ thể [7]:

- Đô thị loại đặc biệt đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên

+ Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh

+ Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên

+ Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên

- Đô thị loại I đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của

cả nước;

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động (từ 85% trở lên); + Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

+ Quy mô dân số phải đạt 50.000 đến dưới một triệu dân;

+ Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên

- Đô thị loại II đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng liên tỉnh, hoặc

Trang 19

cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;

+ Có cơ sở hạ tầng xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh;

+ Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;

+ Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên

- Đô thị loại III đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên;

+ Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

+ Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;

+ Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên

- Đô thị loại IV đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;

+ Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

+ Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;

+ Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên

- Đô thị loại V đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyển ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;

Trang 20

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên;

+ Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh;

+ Quy mô dân số từ 4.000 người trở lên

+ Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên [5]

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ Quy hoạch đô thị

1.1.4.1 Vai trò

- Quá trình phát triển đô thị Việt Nam đã khẳng định vai trò của công tác quy hoạch xây dựng Đó là bước đi đầu, là công tác thường xuyên và quan trọng Luật Quy hoạch đô thị ban hành năm 2009 cùng với các văn bản hướng dẫn đã xác lập rõ khung pháp lý cho cả quá trình hoạt động quy hoạch đô thị Quy hoạch chung được xác định là cơ sở, là căn cứ để kết nối với vùng, với cả nước và không chỉ với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết Khi nghiên cứu quy hoạch chung đô thị phải có tầm nhìn xa, có chất lượng và tính khả thi đa ngành Phải gắn với cả hệ thống quy hoạch ở cấp tỉnh thành phố

1.1.4.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng những định hướng chung cho quy hoạch tổng thể đô thị cả nước, gắn với quy hoạch của từng vùng, từng ngành và mục tiêu chiến lược phát triển kinh – xã hội của đất nước; đảm bảo tính thống nhất, tính lợi ích giữa các khu vực, giữa các ngành và các địa phương

- Xây dựng QHĐT vừa phù hợp với thực tiễn hiện tại, nhưng cần dự báo cho tương lai, có tầm nhìn rộng, dự báo xu thế phát triển trong thời gian tới để tránh đi

sự lạc hậu và những rủi ro trong quá trình triển khai QHĐT

QHĐT mang tính bền vững, đảm bảo môi trường; giữ gìn bảo tồn các di tích văn hóa, cảnh quan, lịch sử và nét văn hóa đặc trưng từng vùng, từng địa phương

- QHĐT phái tính đến việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đô thị; đảm bảo quỹ đất nông nghiệp cho mục tiêu an toàn lương thực

Trang 21

- QHĐT đảm bảo sự đồng bộ về kết cầu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; cấp thoát nước, chiếu sáng công cộng xử lý chất thải sự phát triển không gian đô thị về kiến trúc Trong đó đặc biệt ưu tiên phát triển các công trình phúc lợi cho cộng đồng như: công trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, thương mại, công viên, cây xanh…

- Đảm bảo sự liên thông với các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế

1.1.5 Thực trạng quy hoạch, quản lý QHĐT tại Việt Nam

Ở nước ta, trong quá trình lập các đồ án quy hoạch còn nhiều tồn tại bất cập như còn thiếu thốn về kinh phí, hạn chế về năng lực chuyên môn của cán bộ, tư duy địa phương của một số cán bộ lãnh đạo làm cho chất lượng các đồ án quy hoạch thường không cao, thiếu tính thực tiễn và không đảm bảo tầm nhìn chiến lược dài dạn Quy hoạch khi ra đời thường đi sau thực tế, phải điều chỉnh lại cho phù hợp với thực tế

Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam sau những năm đổi mới đã tác động mạnh mẽ đến các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, và trên toàn bộ đời sống xã hội Quá trình tăng trưởng đó có vai trò đóng góp rất quan trọng của công tác quy hoạch, là động lực phát triển đất nước

Tuy vậy, còn những tồn tại cần tiếp tục khắc phục trong thời gian tới là:

1.1.5.1 Về không gian

- Vùng đô thị: các vùng đô thị trọng điểm chịu áp lực ngày càng cao của việc

tăng dân số cơ học; do sự chuyển dịch cư dân từ nông thôn đến tìm cơ hội việc làm đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đang trong giai đoạn phát triển, sự gia tăng dân số nhanh làm phát sinh tăng các yêu cầu về nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; vì vậy những vùng đô thị này cần không gian đô thị có quy mô lớn hơn để đáp ứng yêu cầu tăng dân số Do đó, cần nghiên cứu phát triển vùng đô thị rộng hơn, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác; nhằm giải quyết các phát sinh trong quá trình phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo hướng bền vững

Trang 22

- Vùng nông thôn: là nơi tập trung của phần lớn những người dân có mức thu

nhập thấp, sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, chịu nhiều rủi ro của thiên tai Hiện nay, nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích khu vực nông thôn phát triển như đầu tư cơ sở hạ tầng cho nông thôn, tạo liên kết vùng; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thực hiện chích sách “tam nông” – nông nghiệp - nông thôn - nông dân; khuyến khích kinh tế hộ gia đình và nhiều chính sách khác Tuy nhiên, việc đưa các vùng nông thôn phát triển theo hướng hiện đại hóa còn gặp những khó khăn nhất định, do chất lượng tăng trưởng còn thiếu tính bền vững, khoảng cách về điều kiện sống giữa nông thôn và thành thị còn có độ chênh lệch lớn, những rủi ro trong nông nghiệp như thiên tai, dịch bệnh mất mùa,…đã tác động mạnh đến sự phát triển của vùng nông thôn [16]

1.1.5.2 Về công tác Quy hoạch và quản lý đô thị

- Công tác quy hoạch và quản lý đô thị ở nước ta trong thời gian qua nhìn chung chưa theo kịp với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là công tác quy hoạch tại các vùng đô thị trọng điểm chưa đủ sức là đầu tàu dẫn dắt các vùng đô thị khác phát triển theo Để khắc phục điều này, cần thiết phải đưa công tác quy hoạch theo hướng tiếp cận các công nghệ tiên tiến, quy hoạch cần mang tính khả thi và có sự liên kết giữa nhiều ngành với nhau Nhằm hạn chế những điểm yếu như: xem xét quy mô không gian đô thị, sự hài hòa giữa quy mô và chất lượng đô thị, phương thức bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa, di sản đô thị,

Việc lựa chọn mô hình phát triển đô thị thích hợp với điều kiện của nước ta có

ý nghĩa rất quan trọng Vừa bám sát tình hình phát triển của đất nước vừa tính toán tầm nhìn cho những năm sau, kế thừa những kinh nghiệm của các nước phát triển; đánh giá xu hướng phát triển về kinh tế - xã hội và nhiều lĩnh vực khác để phục vụ cho công tác lập QHĐT, đảm bảo những đồ án QHĐT là cơ sở, định hướng phát triển của toàn xã hội

1.1.5.3 Vấn đề thị trường bất động sản đô thị

Thị trường bất động sản chịu sự tác động rất lớn của QHĐT, là sản phẩm của QHĐT Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có tác dụng thúc đẩy

Trang 23

hoặc kiềm hãm sự phát triển kinh tế Bất động sản mang tính ổn định tương đối, do nhà đất là một tài sản không thể dịch chuyển được về phương diện địa lý, khác với thị trường vốn và lao động; do vậy tính ổn định trong thị trường bất động sản cần được tính đến khi làm công tác quy hoạch đô thị Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cho thị trường bất động sản cần xác định chính xác mục đích sử dụng cho từng loại đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, làm cho giá trị bất động sản trở về giá trị thực của nó

1.1.5.4 Vấn đề liên quan Kinh tế đô thị

Nói đến kinh tế đô thị là liên quan trực tiếp đến việc huy động và sử dụng nguồn lực về tài chính để phát triển một đô thị theo hướng hiện đại, nhằm đảm bảo các yếu tố cơ bản như tăng dần chất lượng các dịch vụ, môi trường sống Những tồn tại hiện nay chúng ta đang giải quyết là chi phí dịch vụ phải trả còn cao so với khả năng thanh toán của người dân đô thị; chất lượng dịch vụ chưa thỏa mãn yêu cầu và những chính sách hỗ trợ về tài chính của nhà nước để đảm bảo cung cấp các dịch vụ công cho đô thị còn nhiều hạn chế

Tại các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Cần Thơ,… trong những năm qua nhà nước Trung ương và địa phương

đã sử dụng nhiều nguồn tài chính khác nhau (vốn từ ngân sách nhà nước, trái phiếu, vốn vay, vốn viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài,…), đầu tư theo nhiều phương thức khác nhau (BOT, BTO, BO, BT, PPP…) để đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị phục

vụ cho sự phát triển đô thị Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn tài chính này trong thời gian qua còn tồn tại nhiều bất cập, sử dụng chưa hiệu quả do chưa có cơ chế kiểm soát hữu hiệu của nhà nước

1.1.6 Các vấn đề tồn tại trong “Quy hoạch treo”

Quy hoạch khi xây dựng xong, không triển khai vào thực tế, hay các đồ án

quy hoạch đô thị luôn thay đổi, điều chỉnh được xem là “Quy hoạch treo” Quy

hoạch treo làm cho các hoạt động liên quan đến đời sống nhân dân tại khu vực quy hoạch bị hậu quả xấu, người dân không phát huy hiệu quả trên mảnh đất của mình Quy hoạch treo xảy ra do nhiều nguyên nhân, có thể kể ra như thiếu nguồn tài chính

Trang 24

để lập quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch Tiếp đến là quy hoạch thiếu tính khả thi do chủ quan trong khi lập, xét duyệt quy hoạch và tác động khách quan từ các biến động về kinh tế - xã hội Một nguyên nhân nữa là do thiếu sự kiểm soát và quản lý thực hiện; sự chồng chéo giữa các quy hoạch chuyên ngành khác nhau và tác động của các chính sách pháp luật về nhà ở, đất đai Đặc biệt, trong thời kỳ bao cấp, quy hoạch làm theo kế hoạch nhà nước với một nguồn vốn duy nhất, nay nguồn vốn rất đa dạng, sự thay đổi của kinh tế - xã hội nhanh và mạnh, nên quy hoạch phải có tính mềm dẻo [17]

Ví dụ về quy hoạch phường Tân Kiểng, quận 7 (TP Hồ Chí Minh) đã bị “treo” rất lâu Năm 2003, quy hoạch này được điều chỉnh, cắm mốc lộ giới, nhưng sau đó không thấy thực hiện Đến năm 2005, nhân dân được thông báo xóa quy hoạch này

và 1 tháng sau lại được phổ biến quy hoạch chi tiết mới, mà hầu hết các con hẻm đều điều chỉnh mở rộng gấp hai, gấp ba so với mốc giới của quy hoạch cũ Tại Hà Nội, quy hoạch phố Pháo Đài Láng cũng được lập hơn chục năm nay, mốc giới đã cắm, nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện Gần đây, nghe nói có chủ trương sẽ đầu tư

mở rộng phố này, người dân hết sức băn khoăn, song cũng chỉ biết chờ Qua đó, ông Liêm cho rằng, trên thực tế có không ít quy hoạch lập ra, thậm chí cụ thể hóa bằng dự án, nhưng không thấy thực hiện Những quy hoạch “treo” này chủ yếu là quy hoạch chi tiết phường, xã, đường giao thông hay khu đô thị gắn liền với đời sống dân sinh, nên thường gây ra bức xúc trong dư luận

Các chuyên gia về quy hoạch - đô thị cho rằng, một nguyên nhân khác khiến quy hoạch khó đi vào cuộc sống là thiếu sự tham gia của cộng đồng Quy hoạch

“treo” là do khâu khảo sát chưa làm đúng với quy mô, quy trình, chưa tiếp cận và thuyết phục được cộng đồng dân cư Thêm vào đó, việc kiểm soát và quản lý thực hiện còn yếu kém do cán bộ làm công tác này tại các địa phương thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn Theo PGS-TS Nguyễn Hồng Thục, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, gốc của vấn đề này là ở chỗ người dân không được hưởng lợi ích từ quy hoạch, dự án; lợi ích của người dân - chính quyền - nhà đầu tư chưa hài hòa

Trang 25

Còn nhiều ý kiến khác nhau về cách gọi quy hoạch “treo” hay dự án “treo” Tuy nhiên, có một thực tế là từ những quy hoạch hay dự án kiểu này, hàng loạt hoạt động phục vụ đời sống của nhân dân cũng phải “treo” theo và hậu quả chỉ

có người dân gánh chịu

1.2 Tổng quan về QFD

1.2.1 Lịch sử phát triển của QFD

QFD được sử dụng như một phương pháp để làm cho nhu cầu của khách hàng được đảm bảo tốt nhất thôn qua việc thiết kế và sản xuất Thông qua QFD những nhu cầu của khách hàng sẽ được chuyển tải thành những đặc tính kỹ thuật phù hợp trong các giai đoạn của quá trình sản xuất và phát triển sản phẩm QFD bao gồm những công cụ liên kết những nhu cầu khách hàng với việc thiết kế sản phẩm và marketing

Trong ngành công nghiệp sản xuất, QFD được sử dụng như một công cụ để cải tiến chất lượng Tại Nhật Bản, từ cuối những năm 1960, QFD được nghiên cứu và phát triển bởi Giáo sư Shigeru Mizuno và Yoji Akao, nhằm tạo ra một phương pháp kiểm tra chất lượng tốt nhất bao gồm sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong sản phẩm Nhưng đến năm 1972 nó mới được ứng dụng tại xưởng đóng tàu Kobe của Mitsubishi Heavy Industry ở Nhật Theo lịch sử, nền công nghiệp Nhật Bản bắt đầu chính thức hóa những khái niệm về QFD khi Mr Oshiumi của xí nghiệp Kurume Mant ở Bridgestone Tire đã có những cải biến đảm bảo rằng các biểu đồ chứa đựng các đặc điểm chính của QFD vào năm 1966 và K.Ishihara phát triển thành các khái niệm “thuộc chức năng triển khai trong kinh doanh” giống như các QFD trên và được ứng dụng chúng tại Matsushita vào sau năm 1960 Chức năng triển khai và QFD ở Nhật Bản vào tháng 10 năm 1983 phát hành xúc tiến chất lượng nó có thể là điểm đánh giá sự gia nhập của QFD vào Mỹ, Anh Và đến khi công ty sản xuất ôtô Toyota ứng dụng và phát triển thành một bảng chất lượng với một “mái” phía bên trên và tên của bảng này là “ngôi nhà chất lượng” QFD được xem như đạt đến đỉnh cao Ngôi nhà chất lượng mới trở nên quen thuộc ở Hoa Kỳ từ 1998 Người sáng lập

và đứng đầu hội đồng quản trị của GOAL/QPC (Growth Opportunity Alliance of

Trang 26

Lawrence/Quality Productivity Center) và D.Clausing của Xerox và sau này là MIT

2 điều đầu tiên cho việc học QFD và L.Sullivan của Ford Motor và người sáng lập

ra Supplier Institute tại Mỹ cũng bị ngạc nhiên khi thấu hiểu tầm quan trọng của khái niệm QFD vào Mỹ, Anh sau đó công bố quyển sách QFD dày cộm tại Mỹ

Từ 1983, QFD mới được đến Mỹ và châu Âu và dần dần phổ biến hơn, khi họ biết kết hợp sử dụng nhiều bảng và ma trận của QFD nó sẽ trở nên tốt hơn Cho đến lúc American Supplier Institute phát triển và ứng dụng sơ đồ QFD thông qua 4 giai đoạn (kết hợp 4 QFD đơn) thì QFD được ứng dụng một cách rộng rãi và giải quyết hiệu quả những khâu thiết kế mang tính chất phức tạp

1.2.2 Khái niệm về QFD

QFD - Quality function Deployment, là một khái niệm tổng quát về việc chuyển đổi từ mong muốn của khách hàng thành những tiêu chuẩn kỹ thuật cần đạt được trong mỗi giai đoạn của quá trình phát triển sản phẩm và sản xuất Mong muốn của khách hàng được gọi là “ Tiếng nói của khách hàng – The voice of the customer” Đó là tập hợp những nhu cầu, bao gồm tất cả sự hài lòng, sự vui thích

mà khách hàng mong muốn có được từ một sản phẩm

1.2.3 Các giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang)

Hình 1.1: Bốn giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang)

Các đặc trưng cấu thành pháp thực thi Lập các biện

Các bước xử lý

Yêu cầu đặc tính kỹ thuật

Các bước điều hành

Các đặc trưng cấu thành

Các bước xử lý

Yêu cầu đặc tính kỹ thuật

Trang 27

QFD được phát triển theo nguyên tắc: khách hàng đề ra các tiêu chí chất lượng sản phẩm và nhà sản xuất phải đáp ứng đến mức tối đa các tiêu chí Mục tiêu là vừa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm mà họ mong muốn, vừa là động lực

để phát triển doanh nghiệp, tạo niềm tin đối với khách hàng

QFD là sự kết hợp hệ thống các ma trận quan hệ lẫn nhau, thông thường bao gồm 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn lập ma trận hoạch định: xây dựng ý tưởng chất lượng và các biện pháp thực hiện

+ Giai đoạn lập lập ma trận thiết kế

+ Giai đoạn lập lập ma trận điều hành

+ Giai đoạn lập ma trận kiểm soát: thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo các tiêu chí đã đề ra để xác định các tiêu chí chất lượng sản phẩm hàng hóa

1.2.4 Ngôi nhà chất lượng và Ma trận tương quan

1.2.4.1 Ngôi nhà chất lượng

Ngôi nhà chất lượng là ma trận đầu tiên trong số các ma trận của QFD Sự chuyển tiếp các ma trận chất lượng thành các cấp độ cụ thể được gia tăng tùy vào mức độ phức tạp của quá trình phát triển sản phẩm Bằng cách này, tiếng nói khách hàng được triển khai thông qua các chức năng của công ty sản xuất, quá trình kiểm tra chất lượng đề cuối cùng thống nhất với nhau trong việc tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng

QFD là một cấu trúc kỹ thuật để giải quyết những bài toán kết hợp việc phát triển và cải thiện sản phẩm Tuy nhiên, phần ứng dụng chính của QFD phần lớn chỉ dừng lại ở ma trận thứ nhất, hay còn gọi là ngôi nhà chất lượng (hình 1.2)

- Các nội dung cần sử dụng trong Ngôi nhà chất lượng:

 Danh sách những đặt tính khách hàng (CAs) nổi bật

 Đánh giá mức độ quan trọng của các đặc tính

 So sánh của khách hàng về đặt tính sản phẩm/dịch vụ của công ty và các đối thủ cạnh tranh

- Ưu điểm của ngôi nhà chất lượng:

Trang 28

 Các đặc tính của khách hàng được liệt kê cụ thể, có thể 200-300 đặc tính

 Các đặc tính được đánh giá mức độ quan trọng

 Các đặc tính của khách hàng được dịch sang các đặc điểm kỹ thuật (ECs)

có liên quan Các đặc điểm kỹ thuật là cách thức kỹ thuật để đạt được “cái gì” của khách hàng

 Các đặc điểm kỹ thuật được sắp xếp thứ tự ưu tiên theo một qui định đòi hỏi sự khéo léo nhưng đơn giản và có trọng số Nhóm phát triển sẽ biết cái gì cần làm trước

 Tác dụng cộng hưởng và thỏa hiệp của các đặc điểm kỹ thuật được xác định rõ ràng

 Truyền thông giữa các bộ phận chức năng được khuyến khích qua quá trình xây dựng Ngôi nhà chất lượng

Hình 1.2: Ngôi nhà chất lượng (nguồn: QFD Institute) 1.2.4.2 Ma trận tương quan (Correlation Matrix)

Ma trận tương quan là một bảng dạng tam giác, đây là nơi những danh mục của khách hàng được đưa vào và từ đó thiết lập các tương quan giữa mỗi yêu cầu khách hàng Mục đích của cấu trúc dạng tam giác này để nhận dạng những vùng, nơi cần có sự cân bằng các yếu tố khác nhau đề ra quyết định và phục vụ cho các

Trang 29

nghiên cứu xa hơn vì chúng ta có thể phát triển thêm những bộ phận hay những yếu

tố mới làm tăng tính năng sản phẩm Đây chính là phần mái của “Ngôi nhà chất lượng”

Trong ma trận tương quan, 2 yếu tố được xem xét giữa các yêu cầu với nhau,

đó chính là yếu tố hỗ trợ của yêu cầu này đối với yêu cầu kia và yếu tố cản trở yêu cầu này đối với yêu cầu khác

Ký hiệu dùng để thể hiện sự tương quan hỗ trợ hay sự tương quan cản trở

Hình 1.3: Ví dụ Ma trận tương quan trong QFD (nguồn: Greenall Barnard Associates 2004)

a) Phương pháp xây dựng ma trận thuộc tính yêu cầu của khách hàng

Phương pháp này bao gồm các bước: chuyển tải yêu cầu của khách hàng thành những yêu cầu về kỹ thuật; sau đó đưa vào những đặc tính cấu thành sản phẩm, tiếp theo là các bước xử lý và các bước điều hành để tạo ra sản phẩm cuối cùng (sản phẩm xây dựng) Với mỗi ma trận dùng để chuyển tải trong một quá trình trung gian được gọi là “ngôi nhà chất lượng” hay là một QFD đơn

Các bước căn bản:

- Lắng nghe tiếng nói của khách hàng: Đây là bước cơ bản, quan trọng nhất của ma trận trong ngôi nhà chất lượng Dựa trên những yêu cầu của khách hàng về

Trang 30

sản phẩm (yêu cầu này sử dụng bằng ngôn ngữ của khách hàng, nhằm tránh trường hợp hiểu sai những mong muốn của họ)

- Thu thập ý kiến của khách hàng, có thể sử dụng các phương pháp sau:

 Khảo sát qua điện thoại: được thực hiện theo cách chọn một mẫu ngẫu nhiên, nhưng có tính đại diện tổng quát Phương pháp này có thể cho những thông tin thích hợp nhưng mất nhiều thời gian lẫn chi phí và các câu hỏi thường mang tính cứng nhắc, không linh hoạt

 Khảo sát qua gửi thư: có thể thu được các dữ liệu mang tính định lượng và

ít tốn chi phí hơn so với điều tra qua điện thoại Tuy nhiên phương pháp này tốn kém nhiều thời gian, khách hàng có thể không phản hồi hoặc nếu phản hồi thì dữ liệu có tính tin cậy thấp

 Điều tra nhóm (từng người): điều tra theo từng nhóm (từ 5-15 người) Phương pháp này cung cấp cho người điều tra dữ liệu mang tính định tính, với chi phí vừa phải, có thể điều tra riêng lẻ từng đối tượng, nội dung câu hỏi sâu, có thể điều tra trực tiếp Tuy nhiên, tổ chức có thể nhận được thông tin không mang tính đại diện mà chỉ phản ánh ý kiến của nhóm người được điều tra

 Điều tra nhóm – trực tuyến: với chi phí trung bình, thời gian thu thập dữ liệu ngắn Tuy nhiên có bất lợi là không đại diện cho số đông và chỉ phù hợp với nhóm người trẻ

 Phỏng vấn trực tiếp từng người: chi phí thấp và thời gian để thu thu thập dữ liệu ngắn, nhưng kết quả không mang tính đại diện cho một lượng lớn dân cư Tuy vậy, có thể cung cấp các thông tin chi tiết mà phiếu khảo sát không thể cung cấp

 Phương pháp chặn hỏi ngẫu nhiên: có thể thu được những thông tin vừa có thể định lượng vừa có thể định tính, bằng cách tiếp xúc từng cá nhân tại những nơi bất kỳ Tuy vậy, chỉ phù hợp với một số lượng giới hạn các chủ đề; dữ liệu thu thập được không đại diện cho dân cư ở diện rộng

 Kiểm tra đối với người sử dụng: Phải tiến hành điều tra hằng tháng, dữ liệu thu thập được thường mang tính định lượng hoặc định tính, chi phí trung bình Tuy nhiên chỉ phù hợp với một số lượng giới hạn các chủ đề

Trang 31

 Khiếu nại khách hàng: Những thông tin điều tra được có thể cung cấp được những vấn đề cụ thể đang xảy ra, chi phí cho phương pháp này thấp, dữ liệu mang tính định tính Tuy nhiên những ý kiến này không mang tính đại diện cho nhiều khách hàng mà chỉ phản ảnh được một số lỗi cụ thể của sản phẩm

Sau khi thu thập, các dữ liệu sẽ tập hợp trong ngôi nhà chất lượng Trong bước này điều quan trọng là phải sử dụng chính tiếng nói của khách hàng, tránh trường hợp dịch sai mong muốn của khách hàng Bên cạnh đó cần nhớ rằng khách hàng không phải là người sử dụng cuối cùng, mà còn bao gồm nhóm ảnh hưởng, người thanh toán, người quyết định mua,… Do đó có thể phải phân loại nhu cầu khách hàng

Dựa trên thu thập những yêu cầu của khách hàng về sản phẩm, danh mục những yêu cầu này sẽ được đưa vào trong ngôi nhà chất lượng Khách hàng không chỉ là những người sử dụng cuối cùng mà còn bao gồm những nhóm ảnh hưởng, người thanh toán, người sử dụng, người quyết định mua Đối với một nhà sản xuất, khách hàng có thể bao gồm Chính phủ, người bán buôn, bán lẻ Những yêu cầu này thường là những lời phát biểu ngắn được ghi lại và được kèm theo một định nghĩa chi tiết Sau khi tất cả các yêu cầu được tập hợp lại, những yêu cầu nào tương đồng

sẽ được nhóm thành các loại và được viết thành các cây thư mục bằng việc sử dụng biểu đồ quan hệ và biểu đồ cây

b) Phương pháp xây dựng ma trận thuộc tính yêu cầu kỹ thuật

Ngôi nhà chất lượng liên kết những thuộc tính của khách hàng với đặc tính kỹ thuật để đảm bảo rằng những quyết định về kỹ thuật được dựa trên cơ sở của việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Việc xây dựng Ngôi nhà chất lượng có sáu bước căn bản như sau:

 Nhận diện thuộc tính của khách hàng

 Nhận diện đặc tính kỹ thuật

 Liên kết thuộc tính của khách hàng với đặc tính kỹ thuật của thiết kế

 Đánh giá sản phẩm cạnh tranh dựa vào thuộc tính của khách hàng

 Đánh giá các đặc tính kỹ thuật của thiết kế và mục tiêu phát triển

Trang 32

 Xác định những đặc tính kỹ thuật để triển khai trong quy trình sản xuất

Các bước căn bản:

- Nhận diện đặc tính kỹ thuật: bao gồm các đặc trưng kỹ thuật, mô tả đặc tính sản phẩm, các đặc tính kỹ thuật cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng Việc này sẽ nhóm thiết kế QFD xác định dựa trên những đặc trưng định lượng được mà

họ nhận thấy nó có liên quan với yêu cầu của khách hàng Các đặc tính kỹ thuật phải được đo lường bởi vì đầu ra sẻ được kiểm soát và so sánh với mục tiêu

- Liên kết thuộc tính của khách hàng với đặc tính kỹ thuật của nhà thiết kế: Đây là phần mái của ngôi nhà chất lượng, nó biểu diễn mối quan hệ từng đôi giữa các đặc tính kỹ thuật Những dấu hiệu khác nhau sẻ được sử dụng để biểu thị mối quan hệ này Những dấu hiệu giúp xác định kết quả của việc thay đổi đặc tính sản phẩm và khả năng của người hoạch định để tập trung vào sự kết hợp giữa những đặc tính hơn là từng đặc tính đơn lẻ

- Đánh giá sản phẩm cạnh tranh dựa vào thuộc tính khách hàng: Đây là ma trận được lập nên bởi các đặc tính kỹ thuật và tiếng nói của khách hàng Trong bản thân ma trận, những dấu hiệu khác nhau được sử dụng để nhận diện mức độ của mối quan hệ Mục đích của ma trận này là cho biết những đặc tính kỹ thuật nhắm vào những thuộc tính nào của khách hàng Việc thiết lập có thể dựa vào kinh nghiệm chuyên môn, từ việc thu thập thông tin khách hàng hay thử nghiệm Những đặc tính

kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến thuộc tính của khách hàng Việc thiếu mối quan hệ giữa thuộc tính của khách hàng và những đặc tính kỹ thuật sẻ dẫn đến những thuộc tính khách hàng có thể không được đáp ứng và sản phẩm cuối cùng sẻ khó đáp ứng được mong muốn của khách hàng Tương tự, nếu một đặc tính kỹ thuật không liên quan đến một thuộc tính nào của khách hàng, nó có thể dư thừa hoặc có sự sai lệch trong việc đánh giá thuộc tính của khách hàng

- Đánh giá đặc tính kỹ thuật của thiết kế và mục tiêu phát triển: Bao gồm việc đánh giá thị trường, những điểm bán quan trọng, đánh giá cạnh tranh…

Đầu tiên là đánh giá thị trường và những điểm bán quan trọng: bước này bao gồm việc sắp xếp tầm quan trọng của những thuộc tính khách hàng và đánh giá sản

Trang 33

phẩm hiện tại theo mỗi thuộc tính đó Thứ tự tầm quan trọng của khách hàng phản ánh mong muốn quan trọng nhất và hấp dẫn nhất của khách hàng Đánh giá cạnh tranh giúp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ, thông qua đó nhà cải tiến có thể tìm thấy sự cải tiến Nó cũng liên kết QFD với tầm nhìn chiến lược của công ty và cho phép thiết đặt quyền ưu tiên cho quy trình thiết kế

Việc đánh giá những đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cạnh tranh thường được thực hiện qua kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm và chuyển thành những tiêu chuẩn có thể đo lường được Những đánh giá này sẻ được so sánh với những đánh giá của đối thủ cạnh tranh về những thuộc tính của khách hàng nhằm tìm kiếm sự mâu thuẫn Mục tiêu của mỗi đặc tính kỹ thuật được thiết lập dựa trên nền tảng thiết lập mức độ tầm quan trọng đối với khách hàng và điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm hiện tại

- Xác định những đặc tính kỹ thuật để triển khai trong quy trình sản xuất: Bước này liên quan đến việc nhận diện những đặc tính có quan hệ mạnh đến nhu cầu khách hàng, những đặc tính đối thủ kém, hay những đặc tính quan trọng của sản phẩm Những đặc tính này được phát triển hoặc chuyển đổi thành ngôn ngữ của mỗi chức năng kỹ thuật trong thiết kế và sản suất Do đó những hành động thích hợp và

sự kiểm soát được duy trì theo tiếng nói khách hàng Những đặc điểm không được nhận diện là quan trọng không cần tập trung quan tâm nhiều

Trang 34

Hình 1.4: Ví dụ Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế (dựa theo sơ đồ của A Kusiak, San Diego, CA, 1999)

c) Phân tích và đánh giá ma trận hoạch định và đề xuất ma trận mục tiêu

- Ma trận hoạch định: Sau khi xác định được tiếng nói của khách hàng,

bước tiếp theo là lập ma trận hoạch định nhằm chuyển hóa các yêu cầu của khách hàng thành các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm Ma trận hoạch định nằm ở phía bên phải của ngôi nhà chất lượng với một số mục đích như sau:

 Xác định những điểm chấp nhận được của sản phẩm hiện tại và những yêu cầu cần ưu tiên

 Cho phép các điểm ưu tiên được sắp xếp trở lại dựa trên mối quan hệ quan tâm của nhóm thiết kế

Để định lượng thường dựa trên bảng câu hỏi cho khách hàng và sắp xếp mức

độ quan trọng; trình định lượng đối với mối quan hệ giữa các yêu cầu khách hàng

Trang 35

- Ma trận mục tiêu: nhằm lựa chọn những đặc tính kỹ thuật có quan hệ đến

nhu cầu khách hàng, những đặc tính hạn chế từ những đơn vị có cùng chủng loại sản phẩm, hay những đặc tính quan trọng của sản phẩm để phát triển Sau khi chọn được đặc tính kỹ thuật để cải tiến Nhóm QFD dựa vào mái nhà của ngôi nhà chất lượng để xác định những đặc tính kỹ thuật khác có liên quan Như vậy không chỉ cải tiến được một đặc tính mà còn cải tiến những đặc tính liên quan khác tạo ra hiệu ứng cải tiến liên tục

1.2.5 Một vài kết quả nghiên cứu và ứng dụng QFD trên thế giới

Các ứng dụng QFD vào ngành xây dựng và công tác quản lý quy hoạch đô thị nói riêng ngày càng được phổ biến bởi hiệu quả mà nó mang lại Nhất là trong ngành xây dựng, làm cho mục tiêu dự án được xác định rõ hơn, thiết kế và cách bố trí bên trong của các căn hộ chung cư mang đặc trưng rõ nét về yêu cầu của khách hàng, chi phí thiết kế tiết kiệm hơn, cách tiếp cận đối với khách hàng nhanh chóng hơn, những yêu cầu của khách hàng được đáp ứng đầy đủ hơn

Có thể liệt kê một vài nghiên cứu ứng dụng QFD trong hoạt động quản lý xây dựng như sau:

(Luiz Antônio Gargione, Đại học California, 1999)

(Low Sul Pheng và Larry Yeap, 2001)

nghiệp xây dựng (James Sommerville, Nigel Craig, 2002)

(Syed M.Ahmed; Li Pui Sang; Zeliko M Torbica, M.ASCE, 2003)

1.3 Kết luận Chương 1

Nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, những kinh nghiệm, tồn tại trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị đã được thực tế chứng minh và đòi hỏi các nhà quản lý quy hoạch cần có những phương pháp

Trang 36

nghiên cứu, cách tiếp cận mới để ngày càng hoàn thiện hơn công tác quy hoạch và quản lý đô thị Nhằm khắc phục phương pháp quy hoạch truyền thống như đã tạo ra những sản phẩm quy hoạch bị lạc hậu không theo kịp sự phát triển nhanh của xã hội; chưa linh hoạt và khai thác hết mọi nguồn lực trong xã hội; bên cạnh đó sự bất cập trong mối quan hệ phối hợp giữa các ngành trong quá trình lập quy hoạch còn rất hạn chế dẫn tới sự chồng chéo giữa các loại quy hoạch, thiếu đi yếu tố phát triển bền vững

Dựa trên những thành quả của sự phát triển khoa học công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới; dựa trên lịch sử phát triển về QHĐT và lịch sử phát triển

QFD trên thế giới Việc áp dụng QFD vào trong công tác quản lý quy hoạch là một giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý quy hoạch; giúp cho nhà quản lý quy hoạch có những công cụ hữu hiện phù hợp trong từng giai đoạn của quá trình phát triển quy hoạch nói chung

Trang 37

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC

Trang 38

2.1. Cơ sở lý luận trong công tác QHĐT

2.1.1 Nội dung của công tác Quy hoạch đô thị [5]

Dụa trên quy mô của đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị gồm những nội dung sau đây:

2.1.1.1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng

Bao gồm phân tích, đánh giá các yếu tố như: kinh tế, xã hội, lao động, biến động dân số, việc sử dụng đất, tình hình xây dựng, các yếu tố cơ sở hạ tầng, môi trường đô thị Cụ thể như:

- Về yếu tố vị trí: dựa trên việc xem xét khoảng cách với các trung tâm (văn hóa, chính trị…) trong khu vực; đánh giá lợi thế và những hạn chế về địa lý tác động đến việc phát triển kinh tế - xã hội; mức độ ảnh hưởng tới các vấn đề như đầu

tư trong và ngoài nước, đóng góp cho sự phát triển chung của vùng

- Những yếu tố về địa hình: liên quan tới địa chất, địa hình do quá trình tự nhiên Độ cao, các vùng trũng, đồi, núi… những yếu tố này tạo nên đặc điểm của khu vực và có tác động trực tiếp đến sự phát triển của khu vực

- Những yếu tố về khí hậu: sự thay đổi về thời tiết trong năm (bao gồm nhiệt

độ, số ngày nắng, lượng mưa, độ ẩm, gió, bão, lũ lụt,… những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phát triển của khu vực, đặc biệt có tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp

- Các yếu tố về thủy văn: bao gồm hệ thống sông rạch, ao, hồ, đập; các chế

độ thủy triều, tốc độ dòng chảy những tác động ảnh hưởng tích cực và hạn chế quá trình phát triển của khu vực

- Các yếu tố về tài nguyên: phân tích các yếu tố hình thành đất đai, những đặc trưng về lý, hóa, sự phân bố các loại đất, đặc điểm hình thành; quá trình sử dụng, khai thác, xói mòn, ô nhiễm hay sự phì nhiêu của đất… Xác định các yếu tố

về nguồn nước (nước ngầm, nước mặt), đánh giá chất lượng nước, các loại nước sử dụng cho từng mục đích khác nhau (cho sinh hoạt, cho sản xuất…) Đánh giá về tài nguyên rừng như diện tích rừng, đặc điểm về thực vật, động vật, sự phân bố các loại cây; các biện pháp bảo vệ động, thực vật; tình hình khai thác và bảo vệ Về tài

Trang 39

nguyên biển, tình hình sử dụng và khai thác tài nguyên dọc bờ biển; đặc điểm sinh vật biển, sự hình thành các ngư trường các nguồn lợi thủy sản…Tài nguyên khoáng sản, sự phân bố các loại khoáng sản; mức độ sử dụng làm vật liệu xây dựng; tình hình khai thác và sử dụng Tài nguyên phi nhân văn, vật thể như các di tích lịch sự, văn hóa; ngành nghề truyền thống, tập quán sản xuất, lễ hội dân gian, tôn giáo…Cảnh quan, môi trường, hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường (ô nhiễm về không khí, chất thải, nguồn nước, đất đai….)

- Phân tích thực trạng phát triển KTXH: bao gồm

 Đối với các ngành, lĩnh vực: bao gồm đánh giá chung về quy mô, cơ cấu từng ngành trong tỷ trong 3 ngành kinh tế, sự phát triển qua từng giai đoạn, các sản phẩm mang tính chủ lực, đánh giá năng suất lao động, tổng giá trị sản xuất

 Về dân số, lao động; sự phân bố dân cư:: tổng dân số, dân số phân bố trong 3 ngành kinh tế, lao động ở thành thị, lao động ở nông thôn; lao động ở khu vực sản xuất, phi sản xuất; tốc độ tăng dân số tự nhiên, tăng dân số cơ học; cơ cấu dân số, đặc điểm dân số (giới tính, độ tuổi, …) Khảo sát về việc làm và đời sống, mức thu nhập, tỷ lệ thất nghiệp…

 Hiện trạng các công trình cơ sở hạ tầng: hạ tầng giao thông, các công trình thủy lợi, cấp điện, cấp thoát nước, viễn thông; các công trình xã hội, trường học, cơ

sở y tế, văn hóa, du lịch, quốc phòng

2.1.1.2 Xác định tiềm năng và động lực

a) Tiềm năng phát triển:

- Thị trường bất động sản có vai trò quan trọng tạo động lức phát triển đô thị nhanh, để thị trường bất động sản phát triển nhanh cần đổi mới và hoàn thiện các chính sách về nhà đất, cơ chế về vốn nhất là chính sách khác về đất đai

- Về vốn: khai thác các nguồn vốn trong xã hội, có chính sách khuyến khích thu hút nguồn vốn nước ngoài; đẩy mạnh xã hội hóa, hạn chế nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đối với việc phát triển nhà ở, trừ những trường hợp phục vụ cho yêu cầu quốc phòng- an ninh, thực hiện các chính sách về nhà ở

Trang 40

- Ứng đụng các tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ vào quá trình xây dựng, hiện đại hóa đô thị

- Sử dụng các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

- Phát triển trên nguyên tắc ổn định, bền vững, sử dụng đất và các nguồn tài nguyên hợp lý, tiết kiệm Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại; đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội Bảo vệ và giữ vững chủ quyền đất nước

2.1.1.3 Định hướng phát triển không gian, hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Định hướng phát triển không gian đô thị bao gồm nội thị và ngoại thị:

 Xác định cơ cầu sử dụng theo từng thời kỳ quy hoạch

 Xây dựng các khu chức năng trong đô thị, xác định khu vực phát triển xây dựng mới, khu vực chỉnh trang, nâng cấp; khu vực bảo tồn, tôn tạo Xác định quy

mô và quy hoạch chức năng từng khu vực; tính toán các yếu tố chỉ tiêu quy hoạch như về dân cư, mật độ dân số; hệ số sử dụng đất …

- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm:

 Xác định sự phù hợp giữa địa chất với loại công trình xây dựng, xác định cốt xây dựng cho từng khu vực, cả đô thị với các trục giao thông chính đô thị;

 Quy hoạch hệ thống giao thông trong đô thị theo hướng đảm bảo sự kết nối giữa các vùng đô thị với nhau; đặc biệt là các công trình quan trọng như hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi Sự phù hợp về vị trí, quy mô…của hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và các công trình khác

Ngày đăng: 08/07/2020, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w